- Dựa trên các tài liệu trong lý thuyết đo lường và đánh giá hiện đại về điều tra xã hội học của GS.TS Lê Ngọc Hùng Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tài liệu Thiết kế điều tra kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRUNG TÂM KHẢO THÍ & ĐBCLGD
_
TỪ NHÀ TUYỂN DỤNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
VÀ NHU CẦU TUYỂN DỤNG NĂM 2015
HIỆU TRƯỞNG
PGS TS Nguyễn Văn Mã
HÀ NỘI - 2015
Trang 2MỤC LỤC
I Mục đích của việc khảo sát 1
II Cơ sở xây dựng công cụ khảo sát 1
III Tổ chức lấy ý kiến phản hồi 1
IV Kết quả khảo sát 3
V Kết luận và kiến nghị 12
Phụ lục: Phiếu lấy ý kiến
Trang 3I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KHẢO SÁT
Việc khảo sát mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng lao động đối với sinh viên tốt nghiệp giúp tạo nên hệ thống thông tin phản hồi một cách đầy đủ từ các bên liên quan và tạo mạng lưới kết nối với nhà tuyển dụng nhằm phát triển các mối quan hệ, hỗ trợ, hợp tác trong việc gửi sinh viên đi thực tập, thực tế Kết quả khảo sát sẽ giúp các chương trình đào tạo điều chỉnh khung chương trình phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường lao động, qua đó đề xuất các giải pháp cải tiến chất lượng chương trình đào tạo của Trường ĐHSP Hà Nội 2
II CƠ SỞ XÂY DỰNG CÔNG CỤ KHẢO SÁT
Để xây dựng được bộ câu hỏi khảo sát, Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD đã tiến hành:
- Tham khảo các mẫu phiếu điều tra khảo sát về Nhà sử dụng lao động tại các đơn vị: Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội), Trường ĐH Ngoại thương Hà Nội
- Dựa trên các tài liệu trong lý thuyết đo lường và đánh giá hiện đại về điều tra
xã hội học của GS.TS Lê Ngọc Hùng (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), tài
liệu Thiết kế điều tra khảo sát và công cụ đánh giá của PGS.TS Phạm Văn Quyết (ĐH
Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội),…
- Tiến hành thao tác hóa các khái niệm: phẩm chất, kiến thức và kỹ năng của sinh viên khối trường sư phạm Chọn lọc, tham khảo và hiệu chỉnh các tiêu chí cho phù hợp từ đó xây dựng lên bộ phiếu điều tra khảo sát Nhà tuyển dụng về chất lượng đào tạo và nhu cầu tuyển dụng gồm 8 tiêu chí, 27 chỉ báo (trong đó có 4 chỉ báo mở)
III TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI
1 Đối tượng và hình thức lấy ý kiến
1.1 Đối tượng
Đối tượng được chọn để lấy ý kiến
Chất lượng đào tạo của Trường ĐHSP Hà Nội 2
Đối tượng tham gia góp ý kiến
Nhà tuyển dụng tại các cơ sở giáo dục có sinh viên trường ĐHSP Hà Nội 2 đang công tác trong 5 năm trở lại đây hoặc có sinh viên các khóa K37, K38 đến thực tập
1.2 Hình thức lấy ý kiến
Trang 4- Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp bằng phát phiếu Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát, lập kế hoạch, làm đầu mối phối hợp cùng Phòng Đào tạo để tiến hành phát và thu phiếu khảo sát
- Quá trình phát và thu phiếu được chia thành 02 đợt:
+ Đợt 1: Từ 15/11-10/12/2014
+ Đợt 2: Từ 15/3-10/4/2015
2 Xử lý dữ liệu
2.1 Phân loại phiếu
Các phiếu sau khi thu thập phải được phân loại để có được các phiếu có giá trị thống kê, việc phân loại theo các tiêu chuẩn sau:
- Phiếu không có giá trị thống kê là các phiếu:
+ Phiếu trắng
+ Phiếu viết thêm các ý kiến có nội dung không có tính chất xây dựng
+ Phiếu trả lời được đánh giá theo cùng một mức độ giống nhau đối với tất cả các phát biểu trong phiếu
- Các phiếu còn lại là các phiếu có giá trị thống kê và được lưu trữ theo chu kỳ
5 năm
2.2 Các mức quy đổi điểm đánh giá
- Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum) / n = (5 -1) / 5 = 0.8
- Giá tr trung bình ý ngh a: ị trung bình ý nghĩa: ĩa:
STT Điểm đánh giá Mức ý kiến phản hồi Kế hoạch thực hiện
1 4.21 - 5.00 Rất tốt
Chất lượng đào tạo được Nhà sử dụng lao động đánh giá rất tốt, đáp ứng xuất sắc nhu cầu thực tiễn Cần có kế hoạch duy trì
Cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo
3 2.61 - 3.40 Bình thường
Cần có kế hoạch để nâng cao chất lượng đào tạo theo từng tiêu chí, chỉ báo
đã được đánh giá
Chỉ ra những tiêu chí chưa đạt yêu cầu để
có kế hoạch khắc phục ngay để nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 55 1.00 - 1.80 Rất yếu
Kiểm tra lại toàn bộ thông tin, tìm nguyên nhân cụ thể cho từng nội dung bị đánh giá
là rất yếu Xây dựng kế hoạch chi tiết để
cải tiến ngay chất lượng đào tạo
2.3 Phương pháp phân tích
- Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
IV KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1 Thống kê về đối tượng khảo sát
1.1 Thống kê theo phiếu khảo sát
- Số phiếu phát ra:
- Số phiếu thu về: 70
- Số phiếu hợp lệ: 70
- Số phiếu không hợp lệ: 0
- Số phiếu có trả lời câu hỏi mở: 56
- Số phiếu không trả lời câu hỏi mở: 14
1.2 Thống kê theo đơn vị
Stt Khối trường Số lượng Tỷ lệ
1.3 Thống kê theo chức vụ
Chức vụ
Frequency Percent PercentValid CumulativePercent
Valid
1.4 Thống kê theo số cựu sinh viên đang công tác (5 năm trở lại đây), sinh viên
ang th c t p t i n v v nhu c u tuy n d ng.
đang thực tập tại đơn vị và nhu cầu tuyển dụng ực tập tại đơn vị và nhu cầu tuyển dụng ập tại đơn vị và nhu cầu tuyển dụng ại đơn vị và nhu cầu tuyển dụng đang thực tập tại đơn vị và nhu cầu tuyển dụng.ơn vị và nhu cầu tuyển dụng ị trung bình ý nghĩa: à nhu cầu tuyển dụng ầu tuyển dụng ển dụng ụng.
Trang 6Stt Trường SL cựu SV
đang công tác
SL cựu SV làm đúng ngành
SL SV đang thực tập
Nhu cầu tuyển dụng
A Khối trường Mầm non
1 MN Hoa Hồng (Phúc Yên – VP) 0 0 16 10
2 MN Cổ Loa (Đông Anh – HN) 0 0 15 0
3 MN Ngô Quyền
4 MN Kim Thung
5 MN Sao Mai(Đông Anh – HN) 1 1 15 0
6 MN Hội Hợp(Vĩnh Yên – VP) 0 0 17 7
7 MN Tiền Phong(Mê Linh – HN) 2 2 14 0
8 MN Trưng Nhị(Phúc Yên – VP) 0 0 18 10
9 MN Khai Quang
10 MN Phúc Thắng
B Khối trường Tiểu học
1 TH Liên Minh(Vĩnh Yên – VP) 1 1 18 10
2 TH Cổ Loa
-3 TH Tiên Dương
4 TH Thị Trấn A
5 TH Thị Trấn(Sóc Sơn – HN) 0 0 19 0
6 TH Phú Cường(Sóc Sơn – HN) 0 0 18 3
7 TH Tân Dân A(Sóc Sơn – HN) - - 18 5
8 TH Hội Hợp B(Vĩnh Yên – VP) 0 0 17 5
9 TH Việt Hùng
10 TH Nam Hồng
11 TH Tích Sơn(Vĩnh Yên – VP) 0 0 18 5
12 TH Trưng Nhị(Phúc Yên – VP) 5 5 20 15
Trang 7Stt Trường SL cựu SV
đang công tác
SL cựu SV làm đúng ngành
SL SV đang thực tập
Nhu cầu tuyển dụng
13 TH Tiền Phong B(Mê Linh – HN) 2 2 18 5
14 TH Thanh Lâm B(Mê Linh – HN) 0 0 18
-15 TH Khai Quang(Vĩnh Yên – VP) 2 2 18 5
16 TH Tiến Thắng A
-17 TH Đồng Xuân
C Khối trường THPT
1 THPT Yên Phong số 1
2 THPT Tiên Du số 1
-3 THPT Hàn Thuyên
-4 THPT Nguyễn Trãi(Vũ Thư – TB) 8 8 -
-5 THPT Tam Dương II(Tam Dương – VP) 2 2 20
-6 THPT Hàm Long(TP Bắc Ninh – BN) 19 19 19 2
7 THPT Phúc Yên(Phúc Yên – VP) 40 - 25 10
8 THPT Quang Hà
9 THPT Bắc Thăng Long
10 THPT Yên Dũng số 1(Yên Dũng – BG) 21 20 20 15
11 THPT Tân Trào(TP.Tuyên Quang– TQ) 4 4 25
-12 THPT Trần Quốc Tuấn(Hải Hậu – NĐ) 23 23 25 3
13 THPT Trần Nhật Duật(TP Yên Bái – YB) 8 8 22 2
14 THPT Hồng Thái(Đan Phượng – HN) 2 2 24 2
15 THPT Dương Quảng Hàm
16 THPT Lý Thường Kiệt
-17 THPT Đồng Đậu(Yên Lạc – VP) 33 33 26
-18 THPT Lạng Giang số 2(Lạng Giang – BG) 2 2 27
Trang 8-Stt Trường SL cựu SV
đang công tác
SL cựu SV làm đúng ngành
SL SV đang thực tập
Nhu cầu tuyển dụng
19 THPT Bắc Đông Quan(Đông Hưng – TB) 0 0 28 2
20 THPT Nguyễn Gia Thiều(Long Biên – Hà Nội) 0 0 -
-21 THPT Yên Khánh A(Yên Khánh – NB) 0 0 25
-22 THPT Cẩm Giàng
23 THPT Chí Linh
24 THPT Quế Võ số 1
25 THPT Mỹ Lộc(Mỹ Lộc – NĐ) 2 2 25 1
26 THPT Nguyễn Văn Huyên(TP Tuyên Quang – TQ) 1 1 26 3
27 THPT Ninh Giang
28 THPT Đội Cấn
29 THPT Yên Lãng(Mê Linh – HN) 17 17 28 2
30 THPT Tùng Thiên(Sơn Tây – HN) 0 0 25 6
31 THPT Phả Lại(Chí Linh – HD) 3 3 25 0
32 THPT Đông Anh(Đông Anh – HN) 2 2 25 0
33 THPT Thuận Thành số 1
34 THPT Phúc Thọ
35 THPT Ngô Gia Tự
36 THPT Lương Tài(Lương Tài – BN) 60 60 26 5
37 THPT Tiên Hưng(Đông Hưng – TB) - - - 2
38 THPT Yên Mỹ(Yên Mỹ - HY) 13 13 27
-39 THPT Bình Xuyên(Bình Xuyên – VP) 0 0 29
-40 THPT Vạn Xuân
-41 THPT Đan Phượng
-42 THPT Quang Minh(Mê Linh – HN) 15 15 26
Trang 9Stt Trường SL cựu SV
đang công tác
SL cựu SV làm đúng ngành
SL SV đang thực tập
Nhu cầu tuyển dụng
(Hạ Hòa – PT)
Ghi chú: “-“ là những chỉ báo để trống (missing)
2 Kết quả khảo sát
2.1 K t qu ánh giá v ph m ch t, ki n th c v k n ng ết quả đánh giá về phẩm chất, kiến thức và kỹ năng ả đánh giá về phẩm chất, kiến thức và kỹ năng đang thực tập tại đơn vị và nhu cầu tuyển dụng ề phẩm chất, kiến thức và kỹ năng ẩm chất, kiến thức và kỹ năng ất, kiến thức và kỹ năng ết quả đánh giá về phẩm chất, kiến thức và kỹ năng ức và kỹ năng à nhu cầu tuyển dụng ỹ năng ăng
1 Về phẩm chất
- Tư cách , đạo đức 4.37 0.641 Rất tốt
- Ý thức tổ chức kỷ luật 4.39 0.644 Rất tốt
- Tinh thần ham học hỏi, cầu tiến 4.21 0.657 Rất tốt
2 Về kiến thức
- Chuyên ngành 3.93 0.428 Tốt
- Ngoại ngữ 3.30 0.723 Bình thường
3 Về kỹ năng
- Làm việc nhóm 4.03 0.613 Tốt
- Làm việc độc lập 4.00 0.489 Tốt
- Giao tiếp 4.01 0.602 Tốt
- Giải quyết vấn đề 3.91 0.474 Tốt
- Tự học, tự nghiên cứu 3.97 0.510 Tốt
- Sáng tạo trong công việc 3.80 0.628 Tốt
- Thu thập và xử lý thông tin 3.83 0.564 Tốt
- Tổ chức thực hiện 3.89 0.603 Tốt
- Truyền đạt bằng lời/ văn bản 3.83 0.538 Tốt
Nhận xét:
Về phẩm chất: Nhà tuyển dụng cả 3 khối trường (MN, TH và THPT) đều
đánh giá rất cao phẩm chất này của sinh viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 Các chỉ báo tư
cách đạo đức; ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần ham học hỏi, cầu tiến đều có giá trị
Mean rất cao (4.37; 4.39 và 4.21) Giá trị này thể hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật của Nhà trường đang được thực hiện rất tốt
Về kiến thức
Trang 10- Kiến thức chuyên ngành: có giá trị Mean là 3.93, được Nhà tuyển dụng đánh
giá là Tốt Đánh giá này có thể hài lòng được, tuy nhiên Nhà trường cần không ngừng
nâng cao chất lượng đào tạo để sinh viên có thể đạt yêu cầu cao hơn, khắt khe hơn từ Nhà tuyển dụng
- Về ngoại ngữ: đây là chỉ báo có giá trị Mean thấp nhất (3.30) Điều này là một vấn đề cần được chú trọng quan tâm trong đợt điều tra khảo sát lần này:
Ngoại ngữ
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
+ Chỉ báo này có giá trị missing là 17/53 (chiếm 32.1%): đối với sinh viên chuyên ngành ngoại ngữ thì việc đánh giá về tiêu chí này là hiển nhiên Tuy nhiên, còn các sinh viên thuộc các chuyên ngành khác thì trong quá trình thực tập rất ít hoặc không có cơ hội sử dụng ngoại ngữ nên Nhà tuyển dụng không thể đánh giá được (tồn tại giá trị missing) Còn đối với cựu sinh viên đang công tác tại đơn vị trong vòng 5 năm trở lại đây, thì đánh giá trình độ ngoại ngữ cũng chỉ ở mức bình thường, thậm chí
là yếu
+ Về tổng thể: từ mức tốt chỉ đạt 19/53 (chiếm 35.9%), mức trung bình trở
xuống đạt 34/53 (chiếm 64.1%) Điều này cho thấy chất lượng ngoại ngữ của toàn bộ sinh viên, cựu sinh viên trong đợt khảo sát này là không cao
+ Chỉ báo cũng có hệ số Std Deviation ở mức cao nhất (0.723), điều này cho thấy sự đánh giá của Nhà tuyển dụng về chỉ trình độ ngoại ngữ của sinh viên là không
đồng đều, mức đánh giá trải đều từ mức 1 (rất yếu) đến mức 5 (rất tốt).
- Về Tin học: có giá trị Mean là 3.58 (đạt mức tốt) Trong quá trình thực tập và
công tác, sinh viên (hoặc cựu sinh viên) đều ít nhiều sử dụng tin học trong việc soạn giáo án và giảng dạy,… và đã được Nhà tuyển dụng đánh giá tốt Chỉ báo này vẫn có giá trị missing (7/70, đạt 10%), tập trung vào khối trường Mầm non, điều này có thể
Trang 11giải thích việc sinh viên các khối trường này hiện tại chưa sử dụng nhiều đến tin học trong việc giảng dạy
Tin học
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
Về kỹ năng: tất cả các chỉ báo trong nhóm tiêu chí về kỹ năng đều được
đánh giá ở mức tốt Có giá trị Mean từ 3.80 đến 4.03; giá trị Std Deviation từ 0.474
đến 0.628 Điều này cho thấy sự đồng đều của sinh viên trong các nhóm kỹ năng và đều được Nhà tuyển dụng đánh giá tốt Cao nhất là kỹ năng làm việc nhóm (4.03) và thấp nhất là kỹ năng sự sáng tạo trong công việc (3.80)
2.2 Kết quả đánh giá về khả năng đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của đơn vị
Tiêu chí: “Có thể sử dụng ngay”
Có thể sử dụng ngay
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
- 97.1% ý kiến của Nhà tuyển dụng đồng ý là sinh viên tốt nghiệp trường ĐHSP
Hà Nội 2 có thể sử dụng ngay, về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu xã hội Chỉ có 02/69 phiếu (chiếm 2.9%) đánh giá là chưa đạt yêu cầu, cần phải đào tạo lại Những ý kiến này nằm ở khối trường THPT (THPT Nguyễn Trãi – Vũ Thư, Thái Bình và THPT Quang Hà – Bình Xuyên, Vĩnh Phúc)
Tiêu chí: “Cơ bản đáp ứng được yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm”
Trang 12Cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhưng phải đào tạo thêm
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
- 65.7% ý kiến cho rằng về cơ bản sinh viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã đáp ứng được yêu cầu của công việc, tuy nhiên cần phải đào tạo thêm các nhóm kiến thức
về ngoại ngữ, tin học, truyền đạt bằng lời/ văn bản 34.3% ý kiến cho rằng không cần phải đào tạo thêm
Tiêu chí: “Phải đào tạo lại”
Phải đào tạo lại
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
- 69/70 ý kiến (98.6%) cho rằng không cần phải đào tạo lại, có thể sử dụng ngay được sinh viên khi ra trường Chỉ có 01 ý kiến (1.4%) cho rằng cần phải đào tạo lại, ý kiến này nằm ở khối trường THPT (THPT Nguyễn Trãi, Vũ Thư – Thái Bình)
2.3 Kết quả thống kê từ các câu hỏi mở
Nội dung 1: “Theo thầy/ cô, sinh viên của Trường ĐHSP Hà Nội 2 cần phải bổ sung thêm những kiến thức và kỹ năng nào phù hợp với yêu cầu công việc của Quý trường?”
Stt Khối trường Góp ý nội dung cần bổ sung thêm
- PP tổ chức các hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, …
- Kỹ năng quản lý lớp học
- Bổ sung kiến thức về PP dạy âm nhạc, đọc thơ
- Kỹ năng tổ chức ngày hội, ngày lễ
- Kỹ năng xử lý tình huống
2 Tiểu học - Bổ sung kiến thức tin học, ngoại ngữ
- Kỹ năng tổ chức các hoạt động lớn trong năm
- Bổ sung thêm kiến thức về đánh giá, xếp loại học sinh
- Kỹ năng giao tiếp
Trang 13- Kiến thức về tâm sinh lý khi học sinh mắc một số bệnh, giáo dục hòa nhập
- Kỹ năng khen ngợi, phê bình học sinh
- Đào tạo kỹ hơn về công tác đội
- Kiến thức về CNTT, Ngoại ngữ
- Kỹ năng tổ chức sinh hoạt nhóm, hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh ngoài giờ lên lớp
- Phương pháp dạy học tích hợp, đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục
- Kỹ năng trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói
- Kỹ năng xây dựng đề thi, kiểm tra
- Kỹ năng sử dụng các đồ dùng thí nghiệm
- Kỹ năng sống, thu thập và xử lý thông tin
- Kỹ năng lập kế hoạch
Nội dung 2: “Theo Quý cơ quan, Nhà trường cần tăng cường cải tiến vấn
đề gì để nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình đào tạo? (Mục tiêu đào tạo, nội dung giảng dạy, khối lượng lý thuyết/ thực tập,…)”
1 Mầm non - Tăng cường cho sinh viên thực tập thành nhiều đợt
2 Tiểu học
- Tăng cường các môn học về phương pháp, thực hành
- Tăng cường thêm thời gian thực tập
- Điều chỉnh thêm khối lượng thực tập giảng dạy, công tác chủ nhiệm lớp
- Tổ chức các buổi hội thảo về thực hành giảng dạy, thực hành giải quyết các vấn đề trước khi đi thực tập, có sự tham gia của cán bộ tại các trường THPT
- Tăng cường đào tạo kỹ năng thực hành (thực hành giảng dạy, thực hành thí nghiệm,…)
- Tăng cường thời gian thực tập, chia thành nhiều đợt khác nhau
- Mời giảng viên tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập tại trường PT
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 141 Kết luận
Qua quá trình phân tích kết quả phiếu điều tra Nhà tuyển dụng về chất lượng đào tạo và nhu cầu tuyển dụng, chúng tôi đưa ra những kết luận sau:
- Cựu sinh viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 ra trường công tác (chỉ tính trong 5 năm trở lại) tại các cơ sở có sinh viên đến thực tập bao gồm:
+ Khối trường Mầm non: 5 người
+ Khối trường Tiểu học: 11 người
+ Khối trường THPT: 401 người
- Qua khảo sát chúng tôi thấy cựu sinh viên ra trường làm đúng ngành được đào tạo chiếm tỷ lệ 99.76% (416/417 người)
- Địa bàn thực tập của khối trường Mầm non và Tiểu học tập trung ở Vĩnh Phúc
và Hà Nội; của khối trường THPT trải dài các tỉnh từ Tuyên Quang đến Nam Định
- Về phẩm chất: Sinh viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 được Nhà tuyển dụng đánh
giá rất tốt ở cả 3 chỉ báo về phẩm chất (tư cách đạo đức; ý thức tổ chức kỷ luật; tinh
thần ham học hỏi, cầu tiến)
- Về kiến thức: Kiến thức chuyên ngành và tin học được đánh giá ở mức tốt Kiến thức ngoại ngữ được đánh giá ở mức bình thường (7.6% đánh giá ở mức yếu và
rất yếu).
- Về kỹ năng: tất cả các chỉ báo của tiêu chí này đều được đánh giá ở mức tốt.
Được đánh giá cao nhất là chỉ báo về làm việc nhóm (Mean = 4.03), thấp nhất là chỉ báo về sự sáng tạo trong công việc (Mean = 3.80)
- Sinh viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của công việc, có thể sử dụng ngay Tuy nhiên, cũng cần đào tạo thêm các kỹ năng mềm
2 Kiến nghị
- Dựa vào kết quả của cuộc điều tra lần này về số lượng cựu sinh viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục và nhu cầu tuyển dụng, Nhà trường nên có biện pháp về ngoại giao để tăng hơn nữa số lượng sinh viên công tác tại các đơn vị đó Đặc biệt lưu
ý đến nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị để có các phương pháp tư vấn đến toàn thể sinh viên K37 có thể chủ động đến các cơ sở đó để xin việc sau khi ra Trường
- Nhà trường cần chú ý hơn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo về ngoại ngữ
và tin học cho sinh viên, đồng thời chú ý đến việc rèn luyện cho sinh viên về kỹ năng mềm, kỹ năng kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh