- Trong những năm qua các loại đất đều có sự biến động nhưng chủ yếu là đất trồng lúa trong nhóm đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần; đất ở, đất xây dựng công trình công cộng trong nhóm
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
µ
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN BA VÌ
(Lấy ý kiến nhân dân)
Ba Vì, ngày tháng năm 2018
Trang 2Phần I HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI,
KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I Hiện trạng và biến động sử dụng đất
1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
- Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2015 có 2.9298,81ha, chiếm 69,26% diện tích tự nhiên của huyện, bao gồm: Đất trồng lúa: 8.642,71 ha, chiếm 20,43% ( đất chuyên trồng lúa nước là 6.372,71 ha, chiếm 15,07%); Đất trồng cây hàng năm khác: 2.758,02 ha, chiếm 6,52%; Đất trồng cây lâu năm: 6.437,33 ha, chiếm 15,22%; Đất rừng phòng hộ: 75,55 ha, chiếm 0,18%; Đất rừng đặc dụng: 6.103,63 ha, chiếm 14,43%; Đất rừng sản xuất: 4.028,15 ha, chiếm 9,52%; Đất nuôi trồng thủy sản: 1.152,54 ha, chiếm 2,72%; Đất nông nghiệp khác: 100,88ha, chiếm 0,24% tổng diện tích tự nhiên của huyện;
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 có 12.975,44 ha, chiếm 30,67% tổng diện tích tự nhiên của huyện, trong đó: Đất quốc phòng: 1.232,88ha, chiếm 2,91%; Đất an ninh: 74,03 ha, chiếm 2,91%; Đất cụm công nghiệp: 10,82 ha, chiếm 0,03%; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 4,78 ha, chiếm 0,18%; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 0,8 ha; Đất phát triển hạ
tầng (cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã): 3.160,42 ha, chiếm 7,47%; Đất
có di tích lịch sử - văn hóa: 16,11 ha, chiếm 0,04%; Đất bãi thải, xử lý chất thải: 24,58 ha, chiếm 0,06%; Đất ở tại nông thôn: 1.664,77 ha, chiếm 3,94%; Đất ở
tại đô thị: 68,0 ha, chiếm 0,16%; Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 100,99 ha, chiếm
0,24%; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,4 ha; Đất cơ sở tôn giáo: 23,67 ha, chiếm 0,06%; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng: 331,86 ha, chiếm 0,78%; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 25,15 ha, chiếm 0,065%; Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,22 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 4,73 ha, chiếm 0,01%; Đất cơ sở tín ngưỡng: 27,92 ha, chiếm 0,07%; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 4.761,37 ha, chiếm 11,26%; Đất có mặt nước chuyên dùng: 1.370,9 ha, chiếm 3,24%; Đất phi nông nghiệp khác: 1,04 ha;
2 Biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2015
- Đất nông nghiệp tăng là 113,82 ha ( Đất trồng lúa giảm là 290,63 ha;
Đất trồng cây hàng năm khác tăng là 178,36 ha; Đất trồng cây lâu năm tăng là 809,43; Đất rừng phòng hộ giảm 2,89ha; Đất rừng đặc dụng giảm 332,68ha; Đất rừng sản xuất giảm 358,94ha; Đất nuôi trồng thủy sản năm tăng là 38,68 ha; Đất nông nghiệp khác tăng là 72,49ha)
- Đất phi nông nghiệp tăng 31,87ha: Đất quốc phòng giảm 149,53ha; Đất
an ninh giảm 7,37ha; Đất cụm công nghiệp tăng 1,5ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng 16,92ha; Đất phát triển hạ tầng tăng 356,7ha (trong đó: Đất
Trang 3xây dựng cơ sở văn hóa tăng 41,79ha; Đất xây dựng cơ sở y tế tăng 22,41ha; Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng 39,33ha; Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao giảm 1,38ha; Đất dịch vụ xã hội tăng 1,76ha; Đất giao thông tăng 207,73ha; Đất thủy lợi tăng 44,27ha; Đất công trình năng lượng giảm 0,12ha; Đất công trình bưu chính viễn thông tăng 0,32ha; Đất chợ tăng 0,59ha); Đất có
di tích lịch sử văn hóa tăng 7,98ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 7,84ha; Đất
ở tại nông thôn tăng 30,56ha; Đất ở tại đô thị tăng 0,14ha; Đất xây dựng trụ sở
cơ quan giảm 25,39ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp tăng 0,4ha; Đất cơ sở tôn giáo giảm 15,08ha; Đất làm nghĩa trang nghĩa địa tăng 46,78ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm giảm 17,87ha; Đất sinh hoạt cộng đồng tăng 0,22ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng tăng 4,73ha; Đất cơ sở tín ngưỡng tăng 27,92ha; Đất sông, ngòi, kênh rạch suối giảm 135,57ha; Đất có mặt nước chuyên dùng giảm 119,01ha
- Đất bằng chưa sử dụng giảm là 247,89 ha
* Quy luật biến động đất đai:
+ Đất nông nghiệp giảm dần nhằm giải quyết đất cho các mục đích khác
và cho nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
+ Đất phi nông nghiệp tăng lên cùng với quá trình gia tăng dân số tự nhiên và sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thuỷ lợi và các công trình xây dựng khác
+ Đất chưa sử dụng giảm dần do việc cải tạo nhằm đưa vào sản xuất với mục đích phát triển kinh tế - xã hội
- Trong những năm qua các loại đất đều có sự biến động nhưng chủ yếu là đất trồng lúa trong nhóm đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần; đất ở, đất xây dựng công trình công cộng trong nhóm đất phi nông nghiệp tăng lên phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội của huyện và diện tích đất chưa sử dụng dần
được đưa vào sử dụng (bình quân giảm 50 ha/năm) Nhận định những năm tới
cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà ở sẽ tăng mạnh Do vậy công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tính toán chặt chẽ để vừa bảo vệ nghiêm ngặt vùng đất lúa năng suất cao vừa đáp ứng yêu cầu sử dụng đất vào mục đích khác cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất
II Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015)
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Ba Vì được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6669/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2013, kết quả thực hiện như sau:
Trang 4a) Đất nông nghiệp: Kết quả thực hiện đất nông nghiệp là 29.298,81 ha, đạt 104,14% so với quy hoạch được duyệt Trong đó: Đất trồng lúa đạt 101,62%; Đất trồng cây hàng năm đạt 120,34%; Đất trồng cây lâu năm đạt 117,78%; Đất rừng phòng hộ đạt 96,32%; Đất rừng đặc dụng đạt 94,83%; Đất rừng sản xuất đạt 95,24%; Đất nuôi trồng thuỷ sản đạt 104,80%; Đất nông nghiệp khác đạt 360,54%
b) Đất phi nông nghiệp:
Đất phi nông nghiệp thực hiện được là 12.975,44 ha, đạt 92,68% so với
quy hoạch được duyệt Trong đó:
+ Đất quốc phòng đạt 86,73%; Đất an ninh đạt 70,92%; Đất cụm công nghiệp đạt 28,37%; Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt 80,01%; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản đạt 10,26%; Đất phát triển hạ tầng đạt 91,91%; Đất
di tích lịch sử - văn hóa đạt 198,15%; Đất bãi thải, xử lý chất thải đạt 93,53%; Đất ở tại nông thôn đạt 98,40%; Đất ở tại đô thị đạt 90,16%; Đất xây dựng trụ sở
cơ quan đạt 76,18%; Đất cơ sở tôn giáo đạt 56,84%; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng đạt 64,11%; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ đạt 27,74%; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối đạt 98,95%; Đất có mặt nước chuyên dùng đạt 91,40%; Đất phi nông nghiệp khác đạt 100%
c) Đất chưa sử dụng: chỉ tiêu được duyệt đến năm 2015 giảm còn 267,13
ha, theo kế hoạch được duyệt giai đoạn 2011-2015 đưa 7,0 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho hoạt động khoáng sản; kết quả thực hiện đến năm 2015 đã đưa vào sử dụng được 247,89 ha, vượt 240,89 ha so với kế hoạch
2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phân bổ nguồn lực đất đai đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện Góp phần phát triển kinh tế và tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ (Mục tiêu đến năm 2020, tốc độ tăng bình
nhóm ngành công nghiệp - xây dựng 15,8% và tỷ trọng chiếm 21% tổng giá trị tăng thêm).
- Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo quỹ đất cho phát triển ngành công nghiệp, thương mại - dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang và phát triển đô thị, nông thôn; tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời
sống cho nhân dân (bình quân thu nhập năm 2015 là 35 triệu đồng tăng 22 triệu
so với năm 2010); khai thác tốt hơn nguồn lực đất đai, làm cho việc sử dụng đất
đai ngày càng tiết kiệm và đạt được hiệu quả cao Nguồn thu từ đất là nguồn thu chính của huyện, trở thành nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội
(năm 2016 đấu giá QSD đất thu tiền 45 tỷ đồng).
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc đảm bảo giữ diện tích đất lúa nhằm đảm bảo an ninh lương thực, thực
Trang 5phẩm Diện tích đất chưa sử dụng từng bước được khai thác đưa vào sử dụng
một cách hợp lý (khai thác được 240,89ha)
Tuy nhiên, Nhiều dự án, công trình quy mô lớn nhưng không triển khai, không có nhà đầu tư đã ảnh hưởng tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như: đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản đạt 10,26%, đất cụm công nghiệp đạt 11,28%, đất sản xuất vật liệu xây dựng đạt 19,69%, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 52,39%, đã làm hạn chế đến hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đặc biệt là một số dự án, công trình có quy
mô diện tích đất lớn được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt, phân
bổ cho huyện chưa thực hiện, chậm triển khai, như: quy hoạch khoanh nuôi đất rừng sản xuất 1.100 ha, cụm công nghiệp 28,82 ha; Trường dạy nghề du lịch suối Hai 20 ha; Khu du lịch vui chơi giải trí Hồ Cẩm Quỳ 249,03 ha; các khu tái định cư 45,5 ha; các dự án khu nhà ở TT.Tây Đằng 22,8 ha
- Việc quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt chưa có chế tài, công cụ đủ mạnh; tình trạng lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch chưa được phát hiện và xử lý kịp thời; việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ những nội dung quy hoạch không còn phù hợp với thực tế chưa được coi trọng, chấp hành không nghiêm túc, đầy đủ theo quy định như là
vi phạm sau dồn điềm đổi thửa tại các xã Đông Quang, Đồng Thái, Phú Đông
Trang 6Phần II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO KHU CHỨC NĂNG
I Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)
Giữ ổn định diện tích đất chuyên trồng lúa (2 vụ) có chất lượng đất tốt,
năng suất cao tại địa bàn 13 xã, thị trấn Vùng đồng bằng sông Hồng (Sơn Đà,
Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Cổ Đô, Chu Minh, Minh Châu, Phú Cường, Tản Hồng, Châu Sơn, Phú Phương, Phú Châu, Đông Quang, Phong Vân và thị trấn Tây Đằng); chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất 1 lúa kém hiệu quả sang sử dụng
vào đất trồng cây hàng năm khác tại 7 xã Vùng miền núi (Khánh Thượng, Minh
Quang, Ba Vì, Ba Trại, Tản Lĩnh, Vân Hòa và Yên Bài) và 10 xã Vùng đồi gò
(Cẩm Lĩnh, Thái Hòa, Phú Sơn, Phú Đông, Vạn Thắng, Đồng Thái, Vật Lại, Tiên Phong, Thụy An và Cam Thượng), phát triển trang trại có giá trị kinh tế
cao hơn Quy hoạch vùng trồng rau sạch, hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp, phát triển các giống cây trồng là thế mạnh và đặc sản của địa phương như chè, khoai lang, ngô
II Khu sản xuất lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, khu vực rừng đặc dụng, khu vực rừng sản xuất)
- Ổn địch diện tích đất rừng đặc dụng Error! Not a valid link ha (trong
đó: vườn quốc gia Ba Vì 5.957,2 ha và huyện Ba Vì quản lý 358,1 ha, …), đất
rừng phòng hộ Error! Not a valid link ha, đất rừng sản xuất có rừng tự nhiên
hiện Bảo vệ, phát triển bền vững diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bảo vệ môi trường, bảo tồn các nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm Cải tạo, nâng cấp rừng trồng thuần loại, có giá trị kinh tế thấp tạo thành rừng có giá trị kinh tế cao, phục vụ phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng; đồng thời khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng đối với đối tượng cây gỗ rải rác còn tính chất đất rừng để bảo tồn các nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học
và phát huy chức năng phòng hộ của rừng Tăng thu nhập, tạo việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, quốc phòng; nâng độ che phủ rừng lên 25% vào năm 2020
- Phát triển rừng kinh tế sinh thái gắn liền với rừng đa mục đích, để rừng vừa cho nhiều sản phẩm kinh tế, làm đẹp cảnh quan góp phần phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cuối tuần, như sau: vườn quốc gia Ba Vì, khu di tích lịch
sử Vật Lại: 7 ha, khu di tích lịch sử K9 (khu rừng du lịch sinh thái Đá Chông): 42,3 ha, khu rừng du lịch quốc tế cao cấp Tản Viên: 1.204,0 ha, khu rừng du lịch sinh thái hồ Cẩm Quỳ: 58,3 ha, khu rừng du lịch sinh thái sườn Tây núi Ba Vì: 569,0 ha
Trang 7- Đất rừng rừng sản xuất trong giai đoạn (2016-2020), chuyển mục đích
sử dụng đất rừng sản xuất tại một số xã, như: thị trấn Tây Đằng 6,94 ha, xã Thái Hòa 34,72 ha, xã Vật Lại 17,97 ha, xã Tòng Bạt 7,6 ha, xã Tiên Phong 9,04 ha,
xã Cam Thượng 18,29 ha có cây rừng phân tán, thưa thớt, hiệu quả kinh tế rừng kém sang mục đích khác để trồng cây ăn quả, mô hình trang trại tổng hợp, khu chăn nuôi tập trung, … có giá trị kinh tế cao hơn
III Khu vực cụm công nghiệp
Quy hoạch các cụm công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn huyện Ba Vì
có 2 cụm công nghiệp là Cam Thượng và Đồng Giai đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 8207/QĐ-UBND ngày 29 tháng
11 năm 2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Đồng Giai huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội quy mô diện tích đất là 20,0362 ha, ngành nghề chính là may mặc,
da dày, điện tử, thủ công mỹ nghệ và phê duyệt tại Quyết định số 8205/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2017 về việc thành lập Cụm công nghiệp Cam Thượng huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội quy mô diện tích đất là 15,59 ha, ngành nghề chính là may mặc, da dày, điện tử, thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng
IV Khu đô thị - thương mại - dịch vụ
1 Phát triển đô thị
a Thị trấn Tây Đằng
Thị trấn Tây Đằng được thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chung tại Quyết định số 5340/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 với tính chất là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của huyện Ba Vì sẽ gắn liền với đô thị vệ tinh Tây Sơn, như một khu đô thị đối trọng, tập trung các đầu mối phát triển thương mại, du lịch, vui chơi giải trí trên địa bàn Ba Vì và là trung tâm thương mại dịch vụ, giáo dục đào tạo, y tế có chức năng là trung tâm cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội Trong đó: khu vực phát triển đô thị có diện tích khoảng 215,34 ha, dự báo dân số khu vực phát triển đô thị đến năm 2020 khoảng 12.800 người, phát triển trên cơ sở thị trấn hiện hữu và mở rộng về phía Tây Bắc và Tây Nam, được phân chia thành hai khu quy hoạch (khu A và Khu B), giới hạn bởi Quốc lộ 32 (đường chính đô thị)
b Đô thị mới Tản Viên Sơn
Đô thị Tản Viên Sơn được thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chung tại Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 với tính chất là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị và du lịch khu vực miền Núi; trung tâm dịch
vụ di lịch lớn nhất của huyện và vùng phía Tây thủ đô Hà Nội; trung tâm thương mại dịch vụ, giáo dục đào tạo, y tế có chức năng hỗ trợ phát triển các dịch vụ du lịch, là động lực hỗ trỡ các khu du lịch vui chơi giải trí, khu du lịch nghĩ dưỡng
Trang 8xung quanh Trong đó: khu vực phát triển đô thị có diện tích khoảng 154,06 ha, nằm giữa tuyến đường tỉnh lộ 414 và tuyến đường cao tốc Hồ Chí Minh có vị trí thuận lợi, là cửa ngõ phía Nam huyện Ba Vì, liên kết trực tiếp với đô thị vệ tinh Sơn Tây và đường cao tốc Hòa Lạc qua tuyến đường tỉnh lộ 414
c Khu dịch vụ du lịch Suối Hai
Khu dịch vụ du lịch Suối Hai có quy mô diện tích đất khoảng 590 ha, là trung tâm dịch vụ du lịch lớn nhất huyện Ba Vì, khu vực tập trung các cụm dịch
vụ nghỉ dưỡng, nhà hàng, khách sạn,… nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt nghỉ dưỡng của khách du lịch trong và ngoài nước; khu dịch vụ - du lịch Suối Hai cùng với thị trấn Tản Viên Sơn tạo thành cụm dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt của cả người dân lẫn khách du lịch; có các khu chức năng như: đất dịch vu du lịch, nghỉ dưỡng có diện tích 362,11 ha, đất ở có diện tích 184,32 ha, đất công trình công cộng có diện tích 3,44 ha, đất cây xanh TDTT có diện tích 6,96 ha, đất các dự án đặc biệt
có diện tích 13,56 ha, đất giao thông và đất khác có diện tích 19,61 ha
2 Khu du lịch
- Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, như: chuỗi du lịch văn hóa, lịch
sử, lễ hội, tâm linh; chuỗi du lịch sinh thái cảnh quan, nghỉ dưỡng; chuỗi du lịch vui chơi, giải trí; gắn liền với bảo vệ tôn tạo cảnh quan, môi trường, gắn với việc đảm bảo an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội để xây dựng ngành du lịch thành một ngành kinh tế có đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của huyện, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân trên các địa bàn
- Phát triển du lịch huyện Ba Vì trong sự hòa nhập và gắn kết chặt chẽ với
du lịch thành phố Hà Nội, các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, tạo các tour du lịch liên hoàn, thống nhất, với địa bàn du lịch hấp dẫn có sức thu hút du khách trong và ngoài nước Định hướng đến năm 2020, trên địa bàn huyện Ba Vì xây dựng du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn để khai thác thế mạnh các khu du lịch trọng điểm như: Ao Vua, Suối Hai, Khoang Xanh - Suối Tiên, Hồ Tiên Sa, Thiên Sơn - Suối Ngà, Khu du lịch Tản Đà, Thác Đa, tắm nước nóng, vườn quốc gia Ba Vì, khu rừng du lịch sinh thái Đá Chông, khu rừng du lịch quốc tế cao cấp Tản Viên (45,90ha), khu rừng du lịch sinh thái hồ Cẩm Quỳ (74,71ha), khu
du lịch nghỉ dưỡng Đồi Bổng (7,94ha), Khu du lịch dịch vụ cao cấp Bãi Nổi -Vụng Chùa (13,95ha), khu rừng du lịch sinh thái sườn Tây núi Ba Vì, Rừng nguyên sinh Bằng Tạ - Đầm Long, Đồi cò Ngọc Nhị; khu danh thắng đền Thượng, đền Trung, đền Hạ; khu di tích lịch sử Vật Lại, khu di tích lịch sử K9
Trang 9Phần III NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN NĂM 2020
I Chỉ tiêu cấp thành phố phân bổ cho huyện Ba Vì
a) Đất nông nghiệp
Chỉ tiêu đất nông nghiệp của huyện được thành phố Hà Nội phân bổ đến
năm 2020 là Error! Not a valid link.ha, giảm Error! Not a valid link.ha so với
năm 2015 để chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế
xã hội, quốc phòng, an ninh, trong đó:
- Đất trồng lúa: Đến năm 2020, diện tích đất lúa của huyện được thành
phố Hà Nội phân bổ là Error! Not a valid link.ha, giảm Error! Not a valid
link.ha so với năm 2015 để chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nội bộ đất nông nghiệp, trong đó: đất
chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) là Error! Not a valid link.ha, giảm Error!
Not a valid link.ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là
Error! Not a valid link.ha, giảm Error! Not a valid link.ha so với năm 2015
- Đất trồng cây lâu năm được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error!
Not a valid link.ha, giảm Error! Not a valid link.ha so với năm 2015
- Đất rừng phòng hộ được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error! Not
a valid link.ha.
- Đất rừng đặc dụng được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error! Not a
valid link.ha.
- Đất rừng sản xuất được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error! Not
a valid link.ha, giảm Error! Not a valid link.ha so với năm 2015 để chuyển
sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nội bộ đất nông nghiệp
- Đất nuôi trồng thủy sản được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là
Error! Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.
b) Đất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp của huyện được Thành phố phân bổ đến năm
2020 là Error! Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha để đáp ứng
nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và thực hiện các công trình, dự án trong giai đoạn (2016-2020) trên địa bàn huyện; trong đó:
Trang 10- Đất quốc phòng được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error! Not a
valid link.ha.
- Đất an ninh được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error! Not a
valid link.ha.
- Đất cụm công nghiệp được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error!
Not a valid link.ha.
- Đất thương mại, dịch vụ được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là
Error! Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được Thành phố phân bổ đến năm
2020 là Error! Not a valid link.ha, tăng 0,72ha so với năm 2015.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được Thành phố phân bổ đến
năm 2020 là Error! Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với
năm 2015
- Đất phát triển hạ tầng được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error!
Not a valid link.ha, trong đó: Đất cơ sở văn hóa Error! Not a valid link ha,
đất cơ sở y tế Error! Not a valid link.ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo Error!
Not a valid link.ha, đất cơ sở thể dục - thể thao Error! Not a valid link.ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa được Thành phố phân bổ đến năm 2020
là Error! Not a valid link.ha, giữ nguyên so với năm 2015.
- Đất danh lam thắng cảnh được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là
Error! Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là
Error! Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.
- Đất ở tại nông thôn được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error!
Not a valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.
- Đất ở tại đô thị được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error! Not a
valid link.ha, tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là
Error! Not a valid link.ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp được Thành phố phân bổ đến
năm 2020 là Error! Not a valid link.ha; tăng Error! Not a valid link.ha so với
năm 2015
- Đất cơ sở tôn giáo được Thành phố phân bổ đến năm 2020 là Error!
Not a valid link.ha tăng Error! Not a valid link.ha so với năm 2015.