Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp của thành phố vẫn là nền sản xuất nhỏ,quy mô ruộng đất manh mún, kỹ thuật chưa đồng bộ; quy hoạch thiếu ổn định;chưa thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư và
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1 Sự cần thiết xây dựng Quy hoạch
Hải Phòng là thành phố cảng biển, có vị trí địa lý kinh tế quan trọng, nằmtrong cực tăng trưởng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thuận lợi về giao thôngđường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển
Hiện nay, tỷ trọng ngành nông-lâm-thủy sản đóng góp vào GDP của thànhphố không lớn (7,52%), nhưng sự phát triển của ngành vẫn giữ vai trò quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đảm bảo sự ổnđịnh khu vực nông thôn với khoảng 53% dân số, sử dụng quỹ đất lớn nhất trên
84 nghìn ha, chiếm 54% diện tích tự nhiên
Những năm qua, nông nghiệp Hải Phòng có bước phát triển khá, có sựchuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, bảo đảm an ninh lương thực, từngbước đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng; tốc độ tăng trưởnggiá trị sản xuất toàn ngành trong 5 năm (2010-2015) là 3,23%/năm Cơ cấu giátrị sản xuất chuyển dịch đúng hướng theo mục tiêu đặt ra là: tăng thủy sản, giảmnông nghiệp và lâm nghiệp (năm 2000 cơ cấu nhóm ngành nông-lâm-thủy sản là84,73% - 1,34% - 13,93%, đến năm 2015 cơ cấu tương ứng 64,57% - 0,26% -35,15%)
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp của thành phố vẫn là nền sản xuất nhỏ,quy mô ruộng đất manh mún, kỹ thuật chưa đồng bộ; quy hoạch thiếu ổn định;chưa thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệcao (NNƯDCNC); chưa tạo ra được chuỗi giá trị hàng hóa, xây dựng nhãn hiệu,thương hiệu cho sản phẩm nông sản sạch; ở nông thôn thiếu nguồn nhân lực cótrình độ kỹ thuật để thuận tiện trong việc thực hành, vận dụng, đưa công nghệcao vào sản xuất nông nghiệp; biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến sản xuấtnông nghiệp truyền thống; tình trạng ô nhiễm tại các vùng sản xuất nông nghiệpngày càng diễn biến phức tạp…
Ứng dụng công nghệ cao (CNC) là giải pháp chủ yếu, quan trọng mangtính đột phá, cùng với tổ chức lại sản xuất theo hướng tích tụ ruộng đất quy mô
1
Trang 2lớn là nội dung cốt lõi cơ cấu lại ngành nông nghiệp Vì vậy việc quy hoạch khu,vùng NNƯDCNC có tính cấp thiết, quan trọng.
Nội dung của phát triển NNƯDCNC rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực như:nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất, ứng dụng vật liệu mới, công nghệthông tin và công nghệ quản lý sản xuất vào các lĩnh vực sản xuất nông sản hànghóa; đào tạo nguồn nhân lực CNC; ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp CNC;xúc tiến thương mại CNC; phát triển dịch vụ NNƯDCNC, kể cả dịch vụ du lịch,tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí trong các khu, vùng NNƯDCNC Việc xây dựng Quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ caothành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 là cầnthiết và cấp bách, nhằm thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, triển khaihiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay
2 Mục tiêu
Xây dựng quy hoạch khu, vùng NNƯDCNC trên địa bàn thành phố giaiđoạn 2016-2025, định hướng đến 2030 nhằm thực hiện định hướng phát triểnsản xuất nông nghiệp bền vững của thành phố; nâng cao sức cạnh tranh, giá trịgia tăng của sản phẩm nông nghiệp và hình thành mô hình sản xuất hiệu quả; từnâng cao thu nhập của nông dân Xây dựng khung cơ chế, chính sách, tổ chứcquản lý sản xuất khu, vùng NNƯDCNC
3 Phạm vi, thời kỳ quy hoạch
- Phạm vi quy hoạch: tại các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, AnDương, Kiến Thụy, Thủy Nguyên và quận Dương Kinh
- Thời kỳ lập quy hoạch: giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030
4 Nhiệm vụ của dự án quy hoạch
- Điều tra, thu thập các thông tin, số liệu có liên quan
- Phân tích, đánh giá tình hình thực trạng sản xuất nông nghiệp có ứngdụng công nghệ cao theo mô hình tập trung, dự án đang triển khai trên địa bànthành phố, bao gồm kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và nguồn lực để phát triển vùngnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Xây dựng quan điểm, mục tiêu phát triển quy hoạch vùng nông nghiệpứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2025, địnhhướng đến 2030 Đánh giá tác động của dự án quy hoạch và xác định nhu cầuvốn đầu tư cho quy hoạch
- Xây dựng các chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
Phần II
Trang 3CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
1 Căn cứ khoa học, lý luận
1.1 Một số khái niệm liên quan đến NNƯDCNC
a) Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Khái niệm: Là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vàosản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quátrình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, côngnghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượngcao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vữngtrên cơ sở canh tác hữu cơ (theo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - BộNông nghiệp và PTNT)
- Nội dung phát triển NNƯDCNC: (i) Lựa chọn ứng dụng vào từng lĩnhvực sản xuất nông nghiệp hàng hoá những công nghệ tiến bộ nhất về giống cây,con; công nghệ canh tác; chăn nuôi tiên tiến; công nghệ tưới; công nghệ sau thuhoạch - bảo quản - chế biến Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào quản
lý, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thị trường (ii) Sản phẩm NNƯDCNC làsản phẩm hàng hoá mang tính đặc trưng của từng vùng sinh thái, đạt năng suất
và hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích, có khả năng cạnh tranh cao về chấtlượng với các sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước và thế giới, có điềukiện mở rộng quy mô sản xuất và sản lượng hàng hoá khi có yêu cầu của thịtrường (iii) Sản xuất NNƯDCNC tạo ra sản phẩm phải theo một chu trình khépkín, trong sản xuất khắc phục được những yếu tố rủi ro của tự nhiên và hạn chếrủi ro của thị trường
b) Khu NNƯDCNC
Là khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựunghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiệncác nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất,chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo
ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chếbiến sản phẩm nông nghiệp; phát triển doanh nghiệp NNƯDCNC và phát triểndịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp
Khu NNƯDCNC có 5 chức năng cơ bản là: (i) nghiên cứu ứng dụng; (ii)thử nghiệm; (iii) trình diễn công nghệ cao; (iv) đào tạo nguồn nhân lực; (v) sảnxuất sản phẩm NNƯDCNC Trong đó 3 chức năng: sản xuất, thử nghiệm, trìnhdiễn mang tính phổ biến; 2 chức năng còn lại tùy đặc điểm của từng khu Đặctrưng của sản xuất tại các khu NNƯDCNC: đạt năng suất cao kỷ lục và hiệu quảkinh tế rất cao
Trang 4c) Vùng NNƯDCNC: Là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng
thành tựu của nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thựchiện nhiệm vụ sản xuất một hoặc một vài nông sản hàng hóa và hàng hóa xuấtkhẩu chiến lược dựa trên các kết quả chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vậtnuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôiđạt hiệu quả cao; sử dụng các loại vật tư, máy móc, thiết bị hiện đại trong nôngnghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ CNC trong sảnxuất nông nghiệp
d) Doanh nghiệp NNƯDCNC: Là doanh nghiệp ứng dụng CNC trong sản
xuất sản phẩm nông nghiệp, có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao
1.2 Nội dung, tiêu chí xác định khu, vùng NNƯDCNC
a) Khu NNƯDCNC (quy định tại Điều 32 Luật Công nghệ cao)
- Các phân khu chức năng chủ yếu: khu trung tâm hành chính; khu nghiêncứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất NNƯDCNC; khu đàotạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm NNƯDCNC; khuđầu tư sản xuất sản phẩm NNƯDCNC; khu xử lý chất thải
- Hoạt động của khu NNƯDCNC:
+ Hoạt động khoa học và công nghệ: tham gia nghiên cứu và phát triểnCNC trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư pháttriển, thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1, Điều 16,Luật Công nghệ cao; nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sảnxuất sản phẩm NNƯDCNC; chuyển giao CNC trong lĩnh vực nông nghiệp.+ Hoạt động đào tạo nhân lực CNC: đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹthuật viên, cán bộ quản lý về ứng dụng CNC trong nông nghiệp; phối hợp đàotạo cử nhân, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sĩ trong một số chuyên ngành về sinh học, nôngnghiệp thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển
+ Hoạt động sản xuất, dịch vụ: Sản xuất sản phẩm NNƯDCNC; tổ chức hộichợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm NNƯDCNC; thực hiện dịch vụ tư vấn CNCtrong nông nghiệp; dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm; thựchiện dịch vụ dân sinh
- Tham gia các hoạt động ươm tạo CNC lĩnh vực nông nghiệp, ươm tạodoanh nghiệp NNƯDCNC
b) Vùng NNƯDCNC (theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg)
- Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm liên kết theo chuỗi giá trị; có tổchức đầu mối của vùng là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạtđộng trong vùng ký hợp đồng thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuấtnông nghiệp của vùng
- Sản phẩm sản xuất trong vùng là sản phẩm hàng hóa có lợi thế của vùng,tập trung vào các nhóm sản phẩm sau:
Trang 5+ Giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao vàkhả năng chống chịu vượt trội;
+ Sản phẩm nông lâm thủy sản có giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế cao;chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc quốc gia (Viet GAP)
- Công nghệ ứng dụng là các công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học trongchọn tạo, nhân giống và phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; công nghệthâm canh, siêu thâm canh, chế biến sâu nâng cao giá trị gia tăng; công nghệ tựđộng hóa, bán tự động; công nghệ thông tin, viễn thám, thân thiện môi trường.Công nghệ ứng dụng trên quy mô công nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, giatăng giá trị của sản phẩm và tăng năng suất lao động
- Vùng NNƯDCNC là vùng chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửatrong địa giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, có cơ sở hạtầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện, thuận lợi chosản xuất hàng hóa, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nôngnghiệp của ngành và địa phương
- Đối tượng sản xuất và quy mô của vùng: Sản xuất hoa diện tích tối thiểu
là 50 ha; Sản xuất rau an toàn diện tích tối thiểu là 100 ha; Sản xuất giống lúadiện tích tối thiểu là 100 ha; Nhân giống và sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu diệntích tối thiểu là 5 ha; Cây ăn quả lâu năm diện tích tối thiểu là 300 ha; Cây côngnghiệp lâu năm (chè, cà phê, hồ tiêu) diện tích tối thiểu là 300 ha; Sản xuấtgiống thủy sản diện tích tối thiểu là 20 ha; nuôi thủy sản thương phẩm diện tíchtối thiểu là 200 ha; Chăn nuôi bò sữa số lượng tối thiểu là 10.000 con/năm; bòthịt tối thiểu 20.000 con/năm; Chăn nuôi lợn thịt số lượng tối thiểu là 40.000con/năm; lợn giống (lợn nái) tối thiểu 2.000 con/năm; Chăn nuôi gia cầm sốlượng tối thiểu là 50.000 con/lứa
1.3 Cơ sở thực tiễn
a) Tình hình phát triển NNƯDCNC trên thế giới
Khu CNC xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1939, đến đầu những năm
1980 đã có đến hơn 100 khu, phân bố trên các bang của Mỹ Ở Anh, năm 1961
đã xây dựng khu khoa học công nghệ (vườn khoa học Jian Qiao) và đến năm
1988 đã có 38 vườn khoa học với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp PhầnLan năm 1996 đã có 9 khu khoa học nông nghiệp CNC Từ những năm 1950,Israel đã tạo ra những sản phẩm nông nghiệp có giá trị trên 7,0 tỷ USD/năm ởvùng đất sa mạc hoá, Israel nâng năng suất cà chua 400 tấn/ha/năm
Tại khu vực Châu Á, nông nghiệp CNC đã được các nước thuộc khu vựcĐông Á và Đông Nam Á như: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan thực hiện… Tiêbiểu là tại Trung Quốc có 405 khu NNƯDCNC, các NNƯDCNC đã đóng mộtvai trò quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại Năm 1978,Đài Loan đã sử dụng công nghệ nhà lưới chống côn trùng và biện pháp thuỷcanh trên giá đỡ là xốp, năng suất trên 300 tấn/ha/năm
Trang 6Trong nuôi trồng thủy sản, tại Israel bằng kỹ thuật nuôi thâm canh, năngsuất cá rô phi trong ao đạt 100 tấn/ha; nuôi trong hệ thống mương nổi đạt 500 -1.000 tấn/ha; tại Nhật Bản nâng suất cá nheo Mỹ nuôi thâm canh trong hệ thống
mương nổi đạt 300 - 800 tấn/ha.
b) Tình hình phát triển NNƯDCNC ở Việt Nam
* Khu NNƯDCNC:
- Trên địa bàn cả nước, hiện tại có 6 khu NNƯDCNC đi vào hoạt động là:thành phố Hồ Chí Minh (nghiên cứu, sản xuất, đào tạo, chuyển giao, du lịch, sảnxuất giống rau, hoa, cá kiểng); thành phố Hà Nội (nghiên cứu, sản xuất giốngrau, hoa, đào tạo chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, quy trình sản xuất); tỉnhSơn La (nghiên cứu giống, sản xuất rau, hoa, quả); tỉnh Khánh Hòa (nghiên cứu,sản xuất, chuyển giao giống lúa, ngô, rau, hoa, mía, điều, xoài, heo, cá); tỉnh PhúYên (nghiên cứu, sản xuất, đào tạo, chuyển giao giống mía, bông, cây ăn quả,gia súc, gia cầm); tỉnh Bình Dương (nghiên cứu, sản xuất, đào tạo, chuyển giaorau, quả, cây dược liệu)
- Đặc điểm của mô hình này là các địa phương quy hoạch thành khu tậptrung với quy mô từ 60 - 400 ha tùy điều kiện quỹ đất của từng địa phương Tiếnhành thiết kế quy hoạch phân khu chức năng theo hướng liên hoàn từ nghiêncứu, sản xuất, chế biến, giới thiệu sản phẩm Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạtầng một cách đồng bộ: giao thông, điện nước, thông tin liên lạc, xử lý môitrường… đến từng phân khu chức năng, quy định các tiêu chuẩn công nghệ vàloại sản phẩm được ưu tiên phát triển trong khu NNƯDCNC Các tổ chức cánhân thuộc các thành phần kinh tế được quyền đăng ký và đầu tư vào khu đểphát triển sản phẩm Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đầu tiên xây dựngkhu NNƯDCNC theo mô hình đa chức năng, gắn nghiên cứu, trình diễn, chuyểngiao công nghệ với việc tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái đồng thời thu hút đầu
tư của các doanh nghiệp
- Thực hiện Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển NNƯDCNC đến năm 2020, nhiềuđịa phương đã triển khai dự án quy hoạch chi tiết các khu NNƯDCNC như:Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ngãi, NinhThuận, Lâm Đồng Các sản phẩm được lựa chọn để phát triển trong khu quyhoạch này là nhân giống các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao bằng công nghệcấy mô thực vật, sản xuất giống cây trồng vật nuôi sạch bệnh, sản xuất rau hoacao cấp, nấm dược liệu, vắcxin, quy trình công nghệ phục vụ sản xuất nôngnghiệp, chế biến nông sản…
- So với tiêu chí khu NNƯDCNC thì các khu NNƯDCNC của Việt Nam(trừ khu NNƯDCNC ở thành phố Hồ Chí Minh) chưa đáp ứng được yêu cầu cả
về nghiên cứu, ứng dụng và hiệu quả; nguyên nhân chủ yếu, do:
+ Chưa lựa chọn được mô hình khu NNƯDCNC phù hợp
Trang 7+ Việc triển khai xây dựng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là giải phóng mặtbằng và sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan liên quan.
+ Cơ chế, chính sách chưa thực sự thu hút đầu tư của các doanh nghiệptrong và ngoài nước
- Mới chỉ tập trung phát triển các mô hình trình diễn, chuyển giao, quảng
bá thương hiệu cho doanh nghiệp, nên rất khó kêu gọi đầu tư, vì hạn chế vềdiện tích
- Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, công nghệ nhập khẩu không phùhợp hoặc lạc hậu
* Vùng NNƯDCNC:
- Thành phố Hồ Chí Minh có trên l.000 ha, sản lượng đạt khoảng 30.000tấn/năm, giá trị kinh tế đạt 120 - 150 triệu đồng/ha/vụ; hơn 700 ha trồng hoa -cây cảnh áp dụng CNC cho thu nhập 600 triệu đến 1.000 triệu đồng/ha/năm TạiLâm Đồng: diện tích NNƯDCNC có khoảng 50.000 ha, chiếm 17,7% diện tíchđất nông nghiệp, giá trị sản xuất NNƯDCNC chiếm 30% giá trị sản xuất nôngnghiệp của tỉnh; năm 2016, bình quân giá trị sản xuất NNƯDCNC đạt 500 triệuđồng/ha/năm; giá trị sản xuất từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/ha/năm có 700 ha; 95,9% số
hộ trồng hoa sử dụng nhà màng, nhà lưới để canh tác hoa Tại Bà Rịa-Vũng Tàu
đã xây dựng nhiều mô hình sản xuất giống cây lâm nghiệp, chăn nuôi lợn giống,lợn siêu nạc, chăn nuôi gà theo công nghệ Nhật Bản
- Ưu điểm: Vùng sản xuất NNƯDCNC là nơi áp dụng các kết quả nghiêncứu CNC trong sản xuất nông nghiệp trên một vùng chuyên canh với khối lượnghàng hóa lớn; tận dụng được các lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động tạivùng Chỉ sử dụng một số công nghệ phù hợp với một số khâu canh tác nên chiphí đầu vào giảm, phù hợp với khả năng đầu tư của nông dân nên dễ triển khaivào thực tiễn sản xuất
- Hạn chế: Do áp dụng công nghệ cao không đồng bộ nên chất lượng sảnphẩm vẫn chưa đồng đều và cao Khâu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào các hợpđồng với các doanh nghiệp nên chưa ổn định
Những kết quả sản xuất NNƯDCNC ở các địa phương đã khẳng định chủtrương phát triển NNƯDCNC là phù hợp với xu thế phát triển, phát huy và sửdụng hiệu quả cao hơn các nguồn lực, tạo nông sản hàng hóa chất lượng cao, antoàn, sạch bệnh, nâng cao sức cạnh tranh và từng bước chiếm lĩnh thị trườngmột cách bền vững
c) Bài học kinh nghiệm về phát triển NNƯDCNC:
- Việc đầu tư vào NNƯDCNC đòi hỏi không chỉ về khoa học kỹ thuật,trình độ lao động mà còn yêu cầu về khả năng đầu tư, hiệu quả kinh tế, mô hìnhquản lý…
Trang 8- Phát triển NNƯDCNC cần lựa chọn những sản phẩm có lợi thế cạnhtranh, đặc sản của địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển vùng sản xuất NNƯDCNC yêu cầu đầu tư hạ tầng: giao thông,thủy lợi, điện và giải pháp tiêu thụ sản phẩm
- Sản phẩm NNƯDCNC đáp ứng được các yêu cầu quy chuẩn về sản xuất
an toàn thực phẩm, xuất xứ hàng hóa
- Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển NNƯDCNC
- Hoàn thiện các quy trình kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồngthủy sản theo tiêu chí NNƯDCNC
- Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vựcNNƯDCNC và kết nối với các hộ nông dân để sử dụng hiệu quả đất đai
2 Căn cứ chính trị, pháp lý
- Các luật: Công nghệ cao năm 2008; Đất đai năm 2013;
- Các Nghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về việclập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội; số 04/2008/NĐ-CPngày 11/01/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006; số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 271/2006/QĐ-TTg ngày27/11/2006 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020; số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm
2025 và tầm nhìn đến năm 2050; số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 phê duyệtChương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chươngtrình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; số 575/QĐ-TTg ngày04/5/2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; số 66/2015/QĐ-TTgngày 25/12/2015 quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùngnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 5 kỳ đầu 2011- 2015 thànhphố Hải Phòng;
- Công văn 1927/TTg-KTN ngày 02/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềphân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia;
- Công văn số 5181/VPCP-KTN ngày 27/6/2016 của Văn phòng Chínhphủ về việc điều chỉnh quy hoạch và thành lập khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao;
Trang 9- Công văn số 2930/BNN-KHCN ngày 10/4/2017 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc cho ý kiến dự thảo Báo cáo quy hoạch khu, vùngnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành phố Hải Phòng;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV và các Nghị quyếtchuyên đề của Thành ủy;
- Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 17/3/2014 của Ban Thường vụ Thành ủyHải Phòng triển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI
về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trí về
“xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước”;
- Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố: số 04/2016/NQ-HĐNDngày 29/3/2016 về nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng caosức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướngđến năm 2030; số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 và số 13/2016/NQ-HĐND ngày 22/8/2016 về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thônmới giai đoạn 2016-2020; số 151/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 về Kếhoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2017-2020;
Phần III PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
a) Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Hải Phòng là thành phố cảng, cửa chính ra biển của nước
ta, là đầu mối giao thông quan trọng Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên haihành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Quốc; là trung tâmkinh tế - khoa học - kỹ thuật tổng hợp của vùng Duyên hải Bắc Bộ và là mộttrong những trung tâm phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cảnước Tổng tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là 152.742,74 ha, dân số1.963 triệu người phân bổ trên 15 đơn vị hành chính (8 huyện và 07 quận)
Hải Phòng hội tụ đủ các loại hình giao thông: Đường biển, đường bộ,đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không và có vị trí giao lưu thuận lợivới các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông quan trọng
Trang 10như: Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Sân bay Quốc tế Cát
Bi, Cảng Quốc tế Hải Phòng,
Với vị trí địa lý như trên, Hải Phòng có điều kiện thuận lợi phát triển kinh
tế - xã hội và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Khí hậu: Khí hậu Hải Phòng vừa mang đặc điểm chung khí hậu vùngđồng bằng miền Bắc, vừa có những đặc điểm riêng của vùng ven biển Nhiệt độtrung bình hàng năm là 230C; lượng mưa trung bình hàng năm 1.747 mm; độ ẩmtương đối trung bình hàng năm 82% Điều kiện khí hậu có các yếu tố liên quanchặt chẽ đến phát triển NNƯDCNC
- Tài nguyên đất: tổng diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố là152.742,74 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp trên 51.000 ha; đất phi nôngnghiệp là 63.400 ha Đất đai của Hải Phòng gồm một số loại chủ yếu như: Đấtmặn (bao gồm các loại: Đất mặn sú vẹt đước; đất mặn nhiều; đất mặn trung bình
và mặn ít), chiếm hơn 16%; đất phù sa các loại, chiếm khoảng 18%; đất phèn vàphèn mặn, chiếm khoảng 20%; các loại đất khác: chiếm khoảng 46% Tính chấtđất và địa hình bằng phẳng thuận lợi để phát triển nhiều loại cấy trồng, vật nuôi
và thủy sản
Đánh giá chung: Về thuận lợi, Hải Phòng là thành phố lớn, ven biển, hội
tụ đủ các điều kiện có lợi về vị trí địa lý, tài nguyên đất đai, nguồn nước, choviệc phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thành phố có125km bờ biển, hải đảo; có các ngư trường lớn: Nam Long Châu, Bạch Long Vĩrất thuận lợi trong việc nuôi trồng, khai thác nhiều loại thủy sản, hải sản mặn, lợ
có giá trị kinh tế cao
Khó khăn: Đối với các vùng đồi núi địa hình bị chia cắt mạnh, đất đainghèo dinh dưỡng nên khó khăn trong việc phát triển nông nghiệp
b) Điều kiện kinh tế
Về quy mô nền kinh tế: Quy mô kinh tế của thành phố từng bước được
mở rộng, tổng GDP giá hiện hành của Hải Phòng năm 2015 đạt 126.776,9 tỷđồng, gấp 2,2 lần so với năm 2010 GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt2.946 USD/người, tăng 1,86 lần
Về tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng chung của thành phố theo giá
cố định 1994 đạt 9,0%/năm
c) Điều kiện xã hội
- Năm 2015, tổng dân số của thành phố là 1.963,3 nghìn người, trong đódân số ở khu vực đô thị chiếm 46,73% Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn2011-2015 là 1,11%/năm Mật độ dân số bình quân toàn thành phố năm 2015 là1.257 người/km2 Tuy nhiên, dân cư phân bố không đều, tập trung cao nhất là
Trang 11tại các quận Chất lượng dân số của thành phố đang ngày càng được cải thiện.Chỉ số về thể lực như chiều cao, cân nặng, tuổi thọ trung bình có nhiều tiến bộ,tuổi thọ trung bình đạt 74,3 tuổi vào năm 2015 Chỉ số phát triển con người củaHải Phòng năm 2015 là 0,817.
- Giai đoạn 2011-2015, lao động được đào tạo ước đạt 255.235 lượtngười, bình quân 51.047 lượt người/năm Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vựcnông, lâm, thủy sản giảm từ 41,8% năm 2005 xuống còn 30,6% năm 2010 và26,0% vào năm 2015
Đánh giá chung: Kinh tế phát triển ổn định và duy trì tốc độ tăng trưởng
khá so với vùng và toàn quốc, quy mô kinh tế được mở rộng, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng hiện đại Đô thị ngày càng được mở rộng, phát triển và
có những chuyển biến rõ nét Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là kết cấu hạtầng giao thông và đô thị được đầu tư, cải thiện, có đột phá
Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố luôn cao hơn mức tăngtrưởng bình quân chung của cả nước, nhưng chưa nhanh, bền vững, chưa tươngxứng với tiềm năng, vị trí, vai trò là “cực tăng trưởng” quan trọng của toànvùng; sự lan tỏa và sức thu hút đối với sự phát triển trong Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ còn hạn chế Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp còn hạn chế, nhất
là trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Nguồn nhân lực có trình
độ phục vụ cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn hạn chế; thịtrường tiêu thụ nông sản thiếu ổn định
2 Điều kiện phát triển của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
hộ thuần nông chiếm 55%; diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ khoảng 1.600
m2 Bình quân thu nhập đầu người khu vực nông thôn tăng dần qua các năm,năm 2011 là 19,4 triệu đồng, năm 2015 là 30,8 triệu đồng Những khó khăn, hạnchế: Ruộng đất manh mún, sản xuất nhỏ lẻ, canh tác còn mang tính truyềnthống, việc tiếp cận, ứng dụng khoa học kỹ thuật hạn chế Chi phí đầu vào lớntrong khi việc tiếp cận các nguồn vốn vay, vốn hỗ trợ gặp nhiều khó khăn, thiếuvốn phục vụ sản xuất; lực lượng lao động trẻ còn thiếu
- Kinh tế trang trại:
Trang 12Hiện thành phố có 792 trang trại, trong đó trồng trọt có 3 trang trại, chănnuôi có 568 trang trại; lâm nghiệp có 2 trang trại; thủy sản có 138 trang trại;tổng hợp có 81 trang trại Tổng diện tích đất nông nghiệp của trang trại 2.603 ha(chiếm 3,2% tổng diện tích đất nông nghiệp thành phố) Số lao động thườngxuyên làm việc ở các trang trại là 2.629 người, tổng vốn đầu tư bình quân của 1trang trại là 307 triệu đồng Phần lớn các trang trại đã thiết kế và xây dựng đápứng được nhu cầu sản xuất đặt ra, đảm bảo quy trình kỹ thuật sản xuất theoVietGap.
Những khó khăn: Công tác quy hoạch, quản lý đất đai, tích tụ ruộng đấtchưa đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa tập trung; thị trường tiêu thụ sản phẩmchưa ổn định; sản xuất chưa gắn với chế biến, bảo quản; thuê đất để mở rộng sảnxuất và tiếp cận vốn vay còn khó khăn; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp
- Kinh tế hợp tác:
Tổng diện tích đất sản xuất của các HTX là 26.593 ha, trong đó: đất giaokhoán theo Nghị định số 64 là 25.643 ha; đất thuê thầu 949 ha Tổng vốn điều lệ41.071 triệu đồng; vốn góp 5.568 triệu đồng; tài sản cố định 134.833 triệu đồng.Tổng số lao động làm việc tại HTX là 6.060 người
Tồn tại và hạn chế: hoạt động sản xuất kinh doanh HTX kém hiệu quả,làm ăn thua lỗ Vai trò cung ứng dịch vụ vào đầu ra của HTX còn hạn chế, nhất
là khâu tiêu thụ sản phẩm cho nông dân
- Thị trường và liên kết trong tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm nông nghiệp của thành phố cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa người dân thành phố, bước đầu một số sản phẩm thế mạnh như cải xanh cácloại, bắp cải, bí đỏ, lợn sữa, gia cầm được tiêu thụ tại tỉnh thành phố lân cận.Năm 2014 giá trị xuất khẩu thủy sản 46 triệu USD, lâm sản 13,8 triệu USD,nông sản 8,3 triệu USD Các mặt hàng chủ yếu là hải sản, thịt đông lạnh, gỗ…Giá trị xuất khẩu chiếm khoảng 5,65% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Thịtrường xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu… Việc khaithông mở rộng thị trường mới ở nước ngoài còn hạn chế, do ít có các hoạt độngxúc tiến thương mại, hàng hóa xuất khẩu thô, năng lực cạnh tranh thấp
Sự liên kết giữa doanh nghiệp và người dân trong xây dựng chuỗi sản xuấtkhép kín từ sản xuất, chế biến bảo quản, phân phối, tiêu thụ chưa chặt chẽ Vai
Trang 13trò của doanh nghiệp chưa rõ nét Đa phần người dân liên kết gián tiếp với cácdoanh nghiệp trong cung ứng vật tư thông qua 2 kênh chính: các đại lý, cửahàng vật tư và các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Tuy vậy tỷ lệ nông sản tiêuthụ thông qua hợp đồng, liên kết thành chuỗi giá trị còn thấp, tình trạng tiêu thụtheo hợp đồng vẫn bấp bênh, tình trạng người sản sản xuất vẫn phải tự lo thịtrường vẫn là chính.
b) Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong sản xuất, chế biến
Hải phòng có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong sản xuất, chế biến kháphát triển, rất thuận lợi cho việc đầu tư các dự án nông nghiệp ứng dụng CNC
- Hệ thống thủy lợi:
Toàn thành phố hiện có 6 hệ thống thủy lợi độc lập, trong đó 5 hệ thốngtrên đất liền và 1 hệ thống thủy lợi trên huyện đảo Công trình thủy lợi gồm: 383cống dưới đê; 709 trạm bơm điện tưới tiêu nước; 3.823 tuyến kênh chìm từ cấp
1 đến cấp 3, dài 4.044 km; 702 tuyến kênh nổi cấp 1 sau trạm bơm dài 1.296 km
và hàng nghìn tuyến kênh nội đồng Hệ thống thuỷ lợi thành phố cơ bản chủđộng trong phòng và chống ngập úng; cấp nước cho sản xuất và đời sống; tiêuthoát nước và cải thiện môi trường sinh thái; phát triển giao thông thuỷ, du lịch
và dịch vụ trên địa bàn thành phố
- Hệ thống đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng:
Hiện 100% các tuyến đường huyện được rải nhựa, đạt tiêu chuẩn đườngcấp V đồng bằng; có 570 km (92%) đường liên xã được rải nhựa, bê tông, tiêuchuẩn đường loại A Đường giao thông nội đồng có 8.680 km, trong đó: Đườngtrục chính nội đồng khoảng 2.600 km, đường nhánh nội đồng và đường bở thửa6.080 km Hệ thống đường nội đồng có một phần đường trục chính đã đượccứng hóa, các tuyến đường nhánh hầu hết đều là đường đất
ở mức nước thiết kế Hiện còn 70,9km đê kém ổn định và xung yếu, chưa đượcnâng cấp có nguy cơ mất an toàn trong trường hợp có lũ
Kè bảo vệ đê: Có 54,5 km kè ổn định đảm bảo an toàn (62%); 28,3 km kèkém ổn định chưa đảm bảo an toàn (32%); 4,5 km kè xung yếu có nguy cơ mất
Trang 14an toàn cao (6%) Cống: Có 176 cống đảm bảo an toàn (46%); 149 cống kém antoàn (40%); 58 cống xung yếu (14%)
- Mạng lưới điện nông thôn, thông tin truyền thông:
Hệ thống điện nông thôn đảm bảo cung cấp điện đến xã và các hộ Đếnnay, có 100% số xã dùng điện lưới quốc gia, đã có 133 xã (96,38%) đạt chuẩntiêu chí nông thôn mới về điện Mạng lưới bưu chính, viễn thông đã được pháttriển đến các huyện, xã, thôn; hệ thống Internet được mở rộng về quy mô, tốc
độ, chất lượng tốt, phủ khắp đến 100% số xã, thôn của thành phố Các dịch vụbưu chính, viễn thông từng bước góp phần phát triển sản xuất, nâng cao dân tríkhu vực nông thôn
- Mạng lưới chợ nông thôn:
Toàn thành phố có 140 chợ nông thôn, trong đó 52% số xã đã có chợ đạtchuẩn tiêu chí nông thôn mới
- Hệ thống các cơ sở chế biến:
Chế biến rau, rau an toàn: Toàn thành phố có 4 cơ sở đã đầu tư xây dựng
nhà sơ chế rau đủ tiêu chuẩn an toàn và trang bị máy tính nối mạng để theo dõicác thông tin khoa học kỹ thuật về rau an toàn và tìm kiếm thị trường tiêu thụ;
07 cơ sở chế biến chính như: Trung tâm Giống và Phát triển Nông lâm nghiệpcông nghệ cao; Công ty TNHH Nuôi trồng và Chế biến thực phẩm Phú Cường.Các công ty thu mua trực tiếp của người dân sau đó chế biến và xuất khẩu
Giết mổ gia súc, gia cầm: Tổng số các điểm giết mổ gia súc, gia cầm trên
địa bàn thành phố là 786 điểm, trong đó 9 điểm giết mổ trâu bò; 481 điểm giết
mổ lợn; 296 điểm giết mổ gia cầm Phần lớn các điểm giết mổ này có quy mônhỏ, thực hiện theo phương thức thủ công và đang trong tình trạng không có sựkiểm soát của cơ quan chức năng và có nguy cơ về mất vệ sinh, an toàn thựcphẩm
Cơ sở chế biến thủy sản: Công ty Cổ phần Chế biến thuỷ sản xuất khẩuHải Phòng, Tổng Công ty thủy sản Hạ Long, Công ty Cổ phần Chế biến và Dịch
vụ thuỷ sản Cát Hải (chế biến nước mắm các loại), Công ty Cổ phần đồ hộp HạLong (sản xuất nhiều mặt hàng như đồ hộp cá, thịt; hàng đông lạnh các loại, sảnphẩm ăn liền, bột cá gia súc, agar ) Các cơ sở ngoài quốc doanh có 08 cơ sởnhư: Công ty TNHH Việt Trường, Công ty TNHH Quang Hải (chế biến mắmcác loại với công suất khoảng 1,5 triệu lít/năm), Công ty TNHH Nguyễn Hoàng(sản xuất nước mắm, bột cá với công suất 1 triệu lít nước mắm/năm và khoảng
100 tấn bột cá/năm), Công ty TNHH Hải Long (chế biến agar, các mặt hàng ănliền; pha đấu nước mắm các loại)…
Trang 15Sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trên địa bàn thành phố có 12 doanh nghiệpđang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi như: Công ty TNHHThương mại VIC; Công ty Dehus, Công ty New Hope, Công ty Cổ phầnProconco, Công ty Eath Hope, Công ty Cổ phần Chương Dương; , với dâychuyền tự động và bán tự động
c) Hệ thống quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng sản phẩm nôngnghiệp
Về tổ chức bộ máy
- Cấp thành phố:
+ Cơ quan chuyên môn làm công tác quản lý chất lượng nông lâm thủy sản:Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
+ Các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp, sản xuất banđầu nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố: Các Chi cục: Thú y, Bảo vệ thựcvật, Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thủy lợi; các phòng chuyên môn của
Sở (Trồng trọt, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản và Thanh tra Sở)
- Cấp huyện: Các phòng Kinh tế quận, phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn huyện
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) được giao nhiệm vụquản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn
Về năng lực kiểm nghiệm, xét nghiệm
- Chi cục Thú y: có phòng kiểm nghiệm vi sinh được công nhận, phân tíchcác chỉ tiêu: Hóa học 02 chỉ tiêu, vi sinh vật 25 chỉ tiêu
- Chi cục Bảo vệ thực vật: 04 bộ test- kít thử nhanh dư lượng thuốc bảo
vệ
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: có phòng kiểmnghiệm với một số thiết bị chuyên dùng, các test thử nhanh một số chỉ tiêu antoàn thực phẩm như hàn the, chloramphenicol, nhóm chất tạo nạc β agonist, axit
vô cơ trong dấm ăn, phẩm màu kiềm phục vụ công tác quản lý
d) Nguồn lực về khoa học công nghệ
Để tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ(KH&CN), thành phố đã ban hành Chương trình KH&CN trọng điểm, trong đó
có Chương trình Tăng cường tiềm lực KH&CN Hải Phòng đến năm 2020 Sau 3năm triển khai chương trình, tiềm lực KH&CN thành phố đã có những bướcphát triển rõ nét về số lượng và chất lượng Đến nay, nhân lực KH&CN trongcác trường đại học, cao đẳng, các tổ chức KH&CN có 4.900 cán bộ có trình độ
Trang 16đại học trở lên, trong đó có 248 người có trình độ tiến sĩ khoa học, tiến sĩ; 1.706thạc sĩ (34,82%), 2946 đại học (60,12%).
Số lượng nhân lực có trình độ trên đại học tăng nhanh, đặc biệt trong cáclĩnh vực công nghệ cao Nhân lực KH&CN có trình độ trên đại học đạt 1.954
người, chiếm 39,88%, vượt chỉ tiêu “nhân lực KH&CN trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tổ chức KH&CN trên địa bàn thành phố có trình độ trên đại học vào năm 2015 đạt 35%” Các tổ chức KH&CN của thành
phố bước đầu được củng cố và tăng cường tiềm lực, đã có bước phát triển cả vềmặt số lượng và năng lực hoạt động Hải Phòng hiện có 62 tổ chức có hoạt độngKH&CN (trong đó có 8 đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố) và 20trường đại học, cao đẳng
e) Các cơ chế chính sách của thành phố về phát triển NNƯDCNC
Thành phố đã ban hành một số chính sách nhằm thúc đẩy phát triểnNNƯDCNC như: Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 16/5/2013 của Thành ủy về pháttriển KH&CN đến 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 2242/QĐ-UBND ngày21/12/2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh
cơ giới hoá phục vụ sản xuất nông nghiệp Hải Phòng đến năm 2015, định hướngnăm 2020 đã tăng nhanh tỷ lệ cơ giới hóa ở các khâu sản xuất Ngày 29/3/2016,
HĐND thành phố ban hành Nghị quyết 04 về “nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” nêu rõ “Thành phố có cơ chế
hỗ trợ, cấp vốn để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp thuê lại đất của nông dân thực hiện đầu tư sản xuất và tiêu thụ nông sản hoặc doanh nghiệp cùng nông dân tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm để tạo ra các sản phẩm có chất lượng” Tại Quyết định
số 2587/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việcban hành Kế hoạch thực hiện Đề án nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nôngnghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đã nêucác nội dung và cơ chế phát triển ứng dụng công nghệ mới, áp dụng cơ giới hóa
và các quy trình kỹ thuật tiên tiến sản xuất các sản phẩm hàng hoá chủ lực đạt
năng suất, chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP (Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt), GlobalGAP (Quy trình thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu), HACCP (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm)
UBND thành phố Hải Phòng đã phê duyệt các quy hoạch liên quan làmtiền đề phát triển NNƯDCNC như: Quy hoạch phát triển chăn nuôi (QĐ số 720/QĐ-UBND ngày 25/4/2013), Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung (QĐ số372/QĐ-UBND ngày 09/3/2009), Quy hoạch đất lúa (QĐ số 2914/QĐ-UBNDngày 24/12/2014), Quy hoạch sản xuất rau an toàn (QĐ số 2070/QĐ-UBNDngày 26/11/2012), Quy hoạch phát triển thủy sản (QĐ số 538/QĐ-UBND ngày
Trang 1701/4/2016); Kế hoạch số 4812/KH-UBND ngày 01/8/2012 của UBND thànhphố về triển khai Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng nông, lâm, thủysản và muối trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2015; Quyếtđịnh số 835/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việcban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thựcphẩm giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Triển khai Dự án(LIFSAP) chăn nuôi an toàn sinh học và Dự án (QSEAP) sản xuất rau an toànthành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015.
3 Điều kiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong một số lĩnh vực cụ thể
a) Lĩnh vực trồng trọt
- Trình độ cơ giới hóa trong sản xuất lúa: Khâu làm đất đã đạt 100%;
khâu gặt đập liên hợp đạt 46,3% Áp dụng công nghệ cao từ khâu cơ giới hóahiệu quả cao hơn 15-20% so với truyền thống
- Sản xuất rau, lúa an toàn theo hướng VietGAP: Sản xuất rau quy mô
51,5 ha, tập trung sản xuất rau ăn lá, ngô nếp tím, dưa lê thơm theo VietGAP;
mô hình sản xuất rau an toàn trái vụ theo VietGAP, theo hướng hữu cơ; mô hình
tổ chức sản xuất, giám sát chất lượng cộng đồng (PGS) và liên kết tiêu thụ rau
an toàn Ưu điểm: Giảm 80% ánh sáng trực tiếp đến rau; giảm rửa trôi, sâubệnh; trồng trái vụ (quanh năm) được: rau cải ăn lá, su hào, cần tây, xà lách…lãi thuần tăng so với chính vụ 44,6 triệu đồng/ha; giảm > 70% chi phí chứngnhận chất lượng rau
- Sản xuất cây trồng giá trị kinh tế cao trong nhà kính, nhà lưới: Diện tích
khoảng 50.000 m2 nhà kính, nhà lưới áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm (10.000m2 nhà lưới đơn giản tại xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy; 6.000 m2 tại thônĐồng Rồi, xã Ngũ Đoan, huyện Kiến Thụy; 1.000 m2 tại phường Hợp Đức,quận Đồ Sơn; 380 m2 nhà lưới đơn giản tại phường Bắc Sơn, huyện An Dương;
500 m2 nhà lưới tại phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh; 1.000 m2 nhà lướihiện đại tại phường Lãm Hà, quận Kiến An, 2.000 m2 mô hình tưới tiết kiệm tại
xã Đồng Minh, huyện Vĩnh Bảo) Kết quả chi phí đầu tư nhà lưới45.000.000đ/sào, trong nhà lưới có thể trồng được 4 vụ dưa Kim Hoàng Hậuhoặc dưa lê/năm, mật độ trồng như ngoài ruộng (600 cây/sào), cao gấp 20 lần sovới sản xuất lúa Ngoài ra trong nhà lưới nhà, nhà kính có thể sản xuất hoa caocấp như hoa lan, hoa lily, hoa đồng tiền có giá trị cao gấp 30-40 lần so vớitrồng lúa
b) Lĩnh vực chăn nuôi
- Thành phố có 185 trang trại nuôi lợn thịt, 385 trang trại gà thịt và 103trang trại gà đẻ Có một số doanh nghiệp đã đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi như
Trang 18Công ty CP đã đầu tư vào các huyện như Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên,Công ty Jappha ComFeed, Công ty Cổ phần DaBaCo, Công ty Cổ phần Giốnggia cầm Lượng Huệ đã áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến trên thế giới,góp phần đem lại thu nhập lớn cho người chăn nuôi.
- Trong chăn nuôi các hộ dân và trang trại cơ bản không sử dụng hóa chất,kháng sinh cấm trong chăn nuôi Người chăn nuôi đã có ý thức trong bảo vệ môitrường chăn nuôi, đã áp dụng công nghệ hầm Biogas trong xử lý chất thải chănnuôi Hiện đã cấp Giấy chứng nhận thực hành chăn nuôi an toàn theo VietGapcho 5 cơ sở chăn nuôi; 3 mô hình áp dụng VietGAP trong trang trại chăn nuôiđược hỗ trợ chứng nhận
- Dự án Lifsap Hải Phòng đã thiết lập và đưa vào hoạt động 78 nhóm
GAHP (Quy trình thực hành chăn nuôi tốt) với 1.600 hộ tham gia trên địa bàn
40 xã tại 4 huyện (Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Dương); trong đó 1.241
hộ chăn nuôi đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GAHP, 35 cơ sở giết
mổ đạt điều kiện vệ sinh thú y, 29 chợ với 854 quầy đạt điều kiện vệ sinh thú ytrong kinh doanh thịt
Công ty Cổ phần Giống gia cầm Lượng Huệ có 01 khu chăn nuôi gồm 04trang trại (1.400 m2/trang trại) nuôi giữ 50.000 con giống gà ông, bà; trên 25trang trại (cả trại nuôi vệ tinh) nuôi giữ 200.000 con gà bố mẹ Hệ thống chuồngnuôi đều khép kín, có hệ thống điều tiết tiểu khí hậu chuồng nuôi Về thị trườngtiêu thụ: trong số 15 triệu con giống hàng năm, tiêu thụ tại Hải Phòng là 3 - 4triệu con; tiêu thụ tại 44 tỉnh, thành là 10 – 11 triệu con, tiêu thụ sang Lào vàCămpuchia thông qua các doanh nghiệp là 1 triệu con
Công ty TNHH Xăng dầu An Hòa dự kiến xây dựng 10 trại nuôi giữ 200con lợn giống cụ kỵ (giống thuần Landrece, Yorshire, Duroc…), hàng năm sảnxuất trên 2.000 con giống ông bà cung cấp cho sản xuất đại trà Hệ thốngchuồng trại sản xuất là hệ thống hiện đại, điều tiết tiểu khí hậu chuồng nuôi,máng ăn, máng uống tự độ
c) Lĩnh vực thủy sản
- Đã ứng dụng công nghệ lập bản đồ gen, kỹ thuật di truyền trong nuôithuỷ sản và quản lý nguồn lợi thủy sản (định danh loài, sự giống /khác biệt giữacác quần thể)
- Chú trọng trong việc xử lý nước trong ao nuôi và nước thải trước khithải ra môi trường tự nhiên
- Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn tiết kiệm nước (Đây là công nghệ sửdụng một hệ thống các thiết bị lọc sinh học và vi khuẩn đặc biệt để xử lý nướcthải sản sinh trong quá trình nuôi thủy sản, vì thế không ảnh hưởng đến môitrường) Chú trọng các công nghệ nuôi biển, hiện đại phù hợp với điều kiện khíhậu vùng biển Hải Phòng
Trang 19Đến nay đã có 12.000 m2 nuôi tôm công nghiệp trong nhà bạt; 20 môhình, trong các lĩnh vực: nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản; các môhình nuôi trồng theo VietGAP như: mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng theoVietGAP; mô hình nuôi cá rô phi theo hướng VietGAP, tạo sản phẩm sạch antoàn cho người sử dụng và người nuôi, không ngây ô nhiễm môi trường hiệuquả kinh tế tăng gấp 1,5 lần so với mô hình không áp dụng VietGAP Hiện đã
có 05 cơ sở được cấp giấy chứng nhận VietGAP: 02 cơ sở nuôi tôm chân trắngtại quận Dương Kinh và huyện Vĩnh Bảo, 03 cơ sở nuôi cá rô phi tại huyện TiênLãng, 34 cơ sở sản xuất giống thủy sản được kiểm tra, xếp loại đủ điều kiện antoàn thực phẩm trong sản xuất giống thủy sản
Phần IV QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1 Dự báo các yếu tố tác động đến quy hoạch khu, vùng NNƯDCNC
1.1 Dự báo thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhu cầu và khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
a) Dự báo thị trường trong nước
Hiện nay, thị trường trong nước tiêu thụ khoảng 70% lượng nông sản làm
ra Tuy nhiên, có sự khác biệt lớn về tỷ lệ tiêu thụ nội địa giữa các ngành hàng:những ngành đạt tỷ lệ tiêu dùng trong nước cao là ngô, đậu tương, bông, trứng,sữa 100%, đường gần 100%, sản phẩm chăn nuôi trên 95%, gạo 75 - 80%, rauquả 85%; những ngành có tỷ lệ tiêu thụ thấp ở thị trường nội địa là cà phê, hạttiêu, hạt điều dưới 5%, cao su 15%, chè 30 - 35% Thị trường tiêu thụ sản phẩmnông nghiệp của thành phố chủ yếu phục vụ cho nhân dân của thành phố và một
số địa phương lân cận như: Hà Nội, Quảng Ninh
Dự báo nhu cầu của một số nông sản:
- Rau các loại: Nhu cầu về rau ước khoảng 9 - 11 triệu tấn, riêng dân đô
thị là 3 triệu tấn Trong đó, sản phẩm rau quả chế biến, đóng hộp, đóng lọ và cácloại rau quả thực phẩm tươi thái sẵn để nấu ăn sẽ được tiêu thụ ngày càng nhiều
- Quả các loại: Dự báo mức tiêu thụ quả trong nước đến năm 2020
khoảng 10 triệu tấn (bình quân 100 kg/người/năm) và năm 2030 khoảng 14 triệutấn (120 kg/người/năm) Trong đó, trái cây ngon, an toàn thường bán với giácao, nhu cầu ngày càng lớn
- Thịt và trứng gia cầm an toàn sinh học: Theo tính toán của các nhà
hoạch định chiến lược quốc tế, tốc độ tăng tiêu thụ hàng năm của các nước đangphát triển từ nay đến năm 2020 về thịt lợn là 2,8%, thịt bò 2,8%, thịt gia cầm
Trang 203,1% và sữa 3,3%, trong khi tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là 6,1%,
vì vậy nhu cầu sản phẩm chăn nuôi tiếp tục tăng mạnh ở nước ta
- Nấm: Được xếp như một loại thực phẩm cao cấp, xu thế tiêu dùng ngày
càng tăng Giá nấm thế giới liên tục tăng qua các năm (giá nấm rơm muối năm
2009 là 1.300 USD/tấn, năm 2010 là 1.800 USD/tấn và hiện đang mức trên2.000 USD/tấn)
- Hoa: Thị trường hoa nước ta tuy phát triển đáng kể trong những năm
qua nhưng vẫn là thị trường “non trẻ” Hoa cắt cành được sử dụng nhiều cho cácmục đích thờ cúng, lễ hội, tiếp tân và giao lưu Hầu hết hoa sản xuất ra được tiêudùng chủ yếu trong nước
b) Thị trường xuất khẩu
- Hoa: Là sản phẩm có thế mạnh, thế nhưng xuất khẩu hoa mới chỉ đạt 50
triệu USD/năm Nguyên nhân chủ yếu là do không đảm bảo được các điều kiện
về nhà kính, cơ sở hạ tầng, quá trình đóng gói, xử lý sản phẩm sau thu hoạch, Công nghệ nhân giống, canh tác và bảo quản chưa tốt khiến mẫu mã chưa đẹp,hoa không để tươi lâu được để vận chuyển đi thị trường xa
- Về thịt: Những năm qua, Việt Nam là nguồn cung thịt lợn hơi cho Trung
Quốc mỗi khi thị trường này thiếu nguồn cung trong nước Tuy nhiên, lượng thịt
mà Việt Nam xuất sang Trung Quốc chủ yếu là lợn hơi và đi theo đường tiểungạch, số lượng không ổn định Còn xuất theo chính ngạch, Việt Nam xuất khẩuchủ yếu là lợn sữa, ít khi xuất khẩu lợn thịt, hay thịt gà đông lạnh Theo Tổngcục Hải quan, năm 2014, kim ngạch xuất khẩu thịt của Việt Nam chưa đến 21triệu đô la Mỹ
- Thủy sản: Đến nay, thủy sản của Việt Nam đã xuất khẩu tới 161 thị
trường Thông qua các hiệp định thương mại đã được ký, thủy sản Việt Nam cólợi thế về thuế quan nhưng sẽ là đối tượng để các thị trường áp dụng các rào cảnphi thuế quan nhằm bảo hộ ngành sản xuất trong nước Ngoài ra, một trongnhững thách thức đối với thủy sản Việt Nam là vấn đề thuế chống bán phá giá,thuế chống trợ cấp hay các quy định kiểm tra hóa chất, kháng sinh hay chươngtrình thanh tra riêng biệt (như thanh tra cá da trơn của Mỹ đang và sẽ được tăngcường) Các mặt hàng thủy sản, đặc biệt là con tôm sẽ chịu sự cạnh tranh với cácnước có cùng mặt hàng xuất khẩu tôm trong khu vực và Nam Mỹ…
1.2 Dự báo thương mại hóa CNC ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp
Công nghệ và chuyển giao công nghệ trên thế giới đã trở thành một ngànhdịch vụ quan trọng, thu lợi nhuận cao
CNC ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam thường tiếp nhậnqua một số kênh như hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ, kết quả nghiêncứu của các đề tài cấp nhà nước, cấp bộ - cấp địa phương và sau năm 2000 xuấthiện các công ty trong nước, ngoài nước hoặc các nhà khoa học có giải phápcông nghệ mới được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấpgiấy chứng nhận bảo hộ độc quyền Thực tế ở nước ta hiện nay, công nghệ nhânmột số giống lúa lai đã được thương mại hóa; dây chuyền công nghệ tưới tiếtkiệm nước của Israel; CNC nuôi bò sữa của Israel chuyển giao cho Công ty Cổ