1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TỔNG HỢP CẢNG HẢI PHÒNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁNCHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013

27 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lậpbáo cáo này gồm: Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013

Hải Phòng - Tháng 3 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

1

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) đệ trìnhbáo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lậpbáo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Đức Anh Phó Chủ tịch

Ông Nguyễn Hùng Việt Uỷ viên

Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Đức Anh Phó Tổng Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lýtình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm,phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày báo cáo tài chính Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầuphải:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

 Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

 Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếucần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

 Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tụchoạt động kinh doanh,và;

 Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tàichính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánhmột cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủchuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập vàtrình bày báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thựchiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Hà Văn Tiến

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2014

2

Trang 4

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp CảngHải Phòng (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 10/03/2014, từ trang 04 đến trang 26, bao gồm Bảng cân đối kếtoán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho nămtài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (gọi chung là “báo cáo tài chính”)

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công

ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việclập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết

để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đãtiến hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩnmực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảohợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu vàthuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên,bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiệnđánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuynhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toáncũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kếtoán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ

sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tìnhhình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hìnhlưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Nguyễn Hồng Hiên

Số Giấy CN ĐKHN Kiểm toán: 1117-2013-156-1

Thay mặt và đại diện cho

CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN VACO

TẠI HẢI PHÒNG

Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Đỗ Bình Dương Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHN Kiểm toán số: 1953-2013-156-1

3

Trang 5

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

2 Các khoản tương đương tiền 112 - 11.000.000.000

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 5.736.776.000 -

1 Đầu tư ngắn hạn 121 6 5.736.776.000 -

1 Phải thu khách hàng 131 7 16.773.171.741 13.811.687.334

2 Trả trước cho người bán 132 - 20.000.000

3 Các khoản phải thu khác 135 8 812.934.535 4.767.230.807

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 - (46.168.842)

II Bất động sản đầu tư 240 13 9.283.108.096 9.883.809.508

- Giá trị hao mòn lũy kế 242 (5.554.119.822) (4.953.418.410)

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 44.034.050.000 44.034.050.000

1 Đầu tư vào công ty con 251 14 44.034.050.000 44.034.050.000

IV Tài sản dài hạn khác 260 2.345.866.778 806.205.502

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 15 2.307.492.695 738.812.996

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 38.374.083 67.392.506

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 4

Trang 6

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 1.878.170.777 2.186.961.326

4 Phải trả công nhân viên 315 1.893.755.723 3.041.127.313

5 Chi phí phải trả 316 11.655.692 69.059.700

6 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 18 979.281.905 1.344.716.770

7 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 983.950.839 1.093.509.163

Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 5

Trang 7

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

MẪU B 02-DN

Đơn vị: VND

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 22 289.520.073.160 315.958.442.858

2 Doanh thu thuần về bán hàng (10=01) 10 289.520.073.160 315.958.442.858

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.206.946.608 3.412.758.363

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 9.532.819.634 10.810.809.173 kinh doanh {30=20+(21-22)-(24+25)}

10 Thu nhập khác 31 1.765.715.647 2.641.940.420

11 Chi phí khác 32 3.894.465 120.941.717

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 11.294.640.816 13.331.807.876

14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 27 2.776.347.790 3.310.512.207

15 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 29.018.423 23.785.593

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 8.489.274.603 9.997.510.076 doanh nghiệp (60 = 50 – 51-52)

17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 28 1.825 2.241

Hà Văn Tiến

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Hà Thị Tú Trưởng phòng TCKT Nguyễn Thị Hải Người lập

Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 6

Trang 8

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

MẪU B 03-DN

Đơn vị: VND

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 315.918.287.323 360.748.088.307 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (273.362.602.436) (278.251.916.331)Tiền chi trả cho người lao động 03 (25.975.588.114) (37.988.679.121)Tiền chi trả lãi vay 04 (2.726.989.436) (3.363.226.344)Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (3.104.541.207) (2.799.462.486)Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 4.797.990.184 4.036.736.876 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (20.039.388.328) (26.721.347.878)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (4.492.832.014) 15.660.193.023 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 359.600.156 (12.587.640.105)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 32 - 5.726.330.000 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 103.087.811.382 101.047.675.291 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (106.231.327.767) (91.555.544.568)

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (6.494.509.500) (8.372.561.400)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (9.638.025.885) 6.845.899.323

Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) 50 (13.771.257.743) 9.918.452.241 Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 27.837.858.105 17.919.406.252

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 27.310 (388)

Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) 70 14.066.627.672 27.837.858.105

Hà Văn Tiến

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Hà Thị Tú Trưởng phòng TCKT Nguyễn Thị Hải Người lập

Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 7

Trang 9

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09 - DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Cảng Hải Phòng là Công ty Cổ phần được chuyển đổi

từ Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Tổng hợp trực thuộc Cảng Hải Phòng, thuộc Tổng Công ty Hàng hảiViệt Nam theo Quyết định số 2714/2000/QĐ-BGTVT ngày 18/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vậntải Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Kinh doanh số 0203000025 ngày 18 tháng 10 năm 2000 do

Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp, sửa đổi lần 1 ngày 25/02/2004, lần 2 ngày 16/03/2006,lần 3 ngày 10/4/2007, lần 4 ngày 23/10/2007, lần 5 ngày 05/02/2008, lần 6 ngày 15/08/2009, lần 7 ngày23/02/2010, lần 8 ngày 12/04/2010, lần 9 ngày 22/03/2011, lần 10 ngày 01/02/2013

Vốn Điều lệ trên Giấy chứng nhận Kinh doanh là 46.514.230.000 đồng, vốn thực góp đến ngày31/12/2013 là 46.514.230.000 đồng

Trong đó:

- Vốn Nhà nước chiếm 6,92% tổng số Vốn Điều lệ, tương đương 3.217.500.000 đồng (321.750 cổ phần)

- Vốn các cổ đông khác chiếm 93,08% tổng số Vốn Điều lệ, tương đương 43.296.730.000 đồng(4.329.673 cổ phần)

Tổng số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2013 là 635 người (tại ngày 01/01/2013 là 932 người)

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh và dịch vụ hàng hải (bao gồm: Vận tải thuỷ, vận tảiđường bộ, bốc xếp, giao nhận hàng hoá và cung ứng hàng hải); Kinh doanh kho bãi; Kinh doanh nhà ăn,nhà nghỉ, cho thuê văn phòng; Đại lý bán lẻ xăng dầu, chất đốt, xuất nhập khẩu và kinh doanh thươngmại; Đại lý tàu biển; Dịch vụ vệ sinh tàu biển; Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá siêu trường, siêutrọng bằng đường bộ và đường thủy; Sửa chữa máy móc, thiết bị; Sửa chữa thang máy; Sửa chữa thiết bịđiện; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống điều hoà khôngkhí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy; Hoạt động xây dựngchuyên dụng khác; Sửa chữa nhà, xưởng, kho tàng; Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt,kẹo; Bán lẻ đồ uống; Cung ứng lao động tạm thời; Giáo dục nghề nghiệp

Hoạt động chính của Công ty là: Kinh doanh và dịch vụ hàng hải (bao gồm: Bốc xếp, giao nhận hànghoá và cung ứng hàng hải); Kinh doanh kho bãi; Kinh doanh nhà ăn, nhà nghỉ, cho thuê văn phòng; Đại

lý bán lẻ xăng dầu, chất đốt; Dịch vụ vệ sinh tàu biển

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phùhợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quanđến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Các bên liên quan

Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

- Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Dịch vụ Cảng Hải Phòng, chịu sự kiểm soát của Công ty

- Các thành viên Ban Giám đốc

8

Trang 10

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MẪU B 09 - DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (“Thông tư 45”)hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thế Thông tư số203/2009/TT-BTC (“Thông tư 203”) ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng

6 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 45 không có ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm2013

Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp

Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (“Thông tư 89”)sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tàichính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông

tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013 Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 89 không

có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12năm 2013

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi

phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công tybao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản kýquỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phát sinh

Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các

chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính củaCông ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợthuê tài chính, các khoản vay và công cụ tài chính phát sinh

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, cáckhoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quanđến việc biến động giá trị

9

Trang 11

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MẪU B 09 - DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chi phí trưc tiếp để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhậptrước xuất trước Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phíước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo

đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trongtrường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kếtthúc niên độ kế toán Theo đánh giá của Ban Giám đốc, trong số dư hàng tồn kho đến ngày 31/12/2013không có hàng tồn kho nào bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cốđịnh hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính, cụ thể như sau:

Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp nhưphí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác Nguyên giábất động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bấtđộng sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tínhtrong vòng 25 năm

Đầu tư vào Công ty con

Công ty con là một công ty mà Công ty mẹ nắm trên 50% quyền kiểm soát Các khoản đầu tư vào công

ty con được phản ánh theo giá gốc trên bảng cân đối kế toán

Các khoản trả trước dài hạn

Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác bao gồm công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ, chi phí sửa chữađược coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trởlên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng hai hoặc ba năm theocác quy định kế toán hiện hành

10

Trang 12

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MẪU B 09 - DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Nguồn vốn

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được phản ánh là số vốn góp thực góp của các cổ đông

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá

cổ phiếu khi phát hành

Phân phối lợi nhuận của Công ty được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hàng năm

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác địnhmột cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thuđược ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của

kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch

vụ đó

Lãi tiền gửi, tiền cho vay được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiềngửi và lãi suất áp dụng Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi

Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần mộtthời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tàisản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việcđầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan

Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Thuế

Thuế thu nhập Doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác vớilợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoảnthu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có)

và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

11

Trang 13

Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MẪU B 09 - DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Thuế (tiếp theo)

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thunhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương phápbảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệchtạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuếtrong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay

nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyềnhợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi cáctài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanhnghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiệnhành trên cơ sở thuần

Công ty áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Các loại thuế khác được áp dụng theo các luậtthuế hiện hành tại Việt Nam

5 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w