1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁNCHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014

34 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 455,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm v à đến đến n ng y l p báo cáo n y bao g m: à đến ập báo cáo

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014

Tháng 3 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùngvới báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm v à đến đến n

ng y l p báo cáo n y bao g m: à đến ập báo cáo này bao gồm: à đến ồm:

Hội đồng Quản trị

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hìnhtài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm phù hợpvới chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập

và trình bày báo cáo tài chính Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

 Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

 Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếucần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

 Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tụchoạt động kinh doanh; và

 Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáotài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánhmột cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuânthủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việclập và trình bày báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công

ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Trang 4

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc, Phê duyệt phát hành báo cáo tài chính,

Lý Thị Liên

Phó Tổng Giám đốc

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 3 năm 2015

Nguyễn Văn Thời Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Trang 5

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (gọi tắt là

“Công ty”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2015, từ trang 5 đến trang 32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày

31 tháng 12 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kếtthúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (gọi chung là “báo cáo tài chính”)

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính củaCông ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quanđến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định

là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặcnhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi

đã tiến hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủchuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sựđảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu vàthuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên,bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiệnđánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuynhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toáncũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính

kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm

cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Trang 6

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán,chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáotài chính

Vũ Đức Nguyên

Phó Tổng Giám đốc

Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

số 0764-2013-001-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 27 tháng 3 năm 2015

Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

Trần Huy Công Kiểm toán viên

Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

số 0891-2013-001-1

Trang 7

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị: VND

Mã số

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (5.535.043.807) (6.223.646.344)

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (255.894.339.664) (205.207.868.183)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 9 18.865.376.668 35.277.246.186

- Nguyên giá 225 27.515.446.125 45.664.240.816

- Giá trị hao mòn lũy kế 226 (8.650.069.457) (10.386.994.630)

- Nguyên giá 228 45.633.948.459 44.841.473.859

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (5.385.677.542) (3.768.761.574)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 11 74.311.276.591 10.526.887.876

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (771.150.000) (771.150.000)

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị: VND

Mã số

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 14 3.148.786.513 1.334.150.749

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 979.038.394 242.842.215

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 35.851.309.157 16.998.260.214

Ngày 27 tháng 3 năm 2015

Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

Trang 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

MẪU SỐ B 02-DN

Đơn vị: VND

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 18 1.377.233.901.599 1.186.684.796.425

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 64.328.896.617 17.191.252.836

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 24 11.170.577.460 3.134.036.362

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60=50-51)

Ngày 27 tháng 3 năm 2015

Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

Trang 10

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

MẪU SỐ B 03-DN

Đơn vị: VND

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2 Điều chỉnh cho các khoản:

(Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (934.227.212) - Lỗ/(lãi) từ hoạt động đầu tư 05 2.771.311.016 (1.552.577.416)

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 180.952.525.736 137.365.965.407

Thay đổi các khoản phải thu 09 (45.904.267.124) 44.662.599.098Thay đổi hàng tồn kho 10 (60.604.051.493) (13.730.257.765)Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, thuế

thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11 14.362.799.019 30.978.441.178

Thay đổi chi phí trả trước và tài sản ngắn hạn khác 12 (10.378.036.538) 4.671.234.602Tiền lãi vay đã trả 13 (62.933.073.297) (74.451.845.279)Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (9.458.981.758) (2.920.788.158)Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 995.903.208 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (7.514.573.113) (2.957.611.852)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (481.755.360) 123.617.737.231

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (147.117.436.903) (109.718.243.475)

2 Tiền thu từ thanh lý TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 692.727.274 13.204.485.826

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (146.378.744.026) (96.412.791.949)

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 1.364.292.624.140 1.188.389.384.480

2 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (1.215.404.507.105) (1.203.564.889.691)

3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho cổ đông 36 - (13.461.325.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 148.888.117.035 (28.636.830.211)

Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) 50 2.027.617.649 (1.431.884.929)

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ:

Tiền chi mua tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang trong năm không bao gồm 19.246.284.773VND (năm 2013 là 5.339.499.297 VND), là số tiền dùng để mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản dởdang phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trênphần thay đổi các khoản phải trả

Ngày 27 tháng 3 năm 2015

Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 32 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

Trang 11

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là doanh nghiệp Nhànước thành lập theo Quyết định số 448/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh TháiNguyên) ngày 12 tháng 11 năm 1979 Công ty thực hiện cổ phần hóa và chuyển đổi thành công ty cổphần theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh TháiNguyên Từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần vớiGiấy phép kinh doanh số 1703000036 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 02 tháng 01năm 2003 và các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi Cổ phiếu của Công ty đang đượcniêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán là TNG

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 8.963 (ngày 31 tháng 12 năm 2013:7.268)

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và mua bán hàng may mặc; sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túinilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu hàng may mặc; đào tạo nghề may công nghiệp; mua bán máymóc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp,đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư; vận tải hàng hóađường bộ, vận tải hàng hóa bằng xe taxi, cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh; dịch vụ xuất nhậpkhẩu, ủy thác xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa; mua bán thiết bị vi tính, máy văn phòng, thiết bịviễn thông; dịch vụ cho thuê hosting, đăng ký tên miền, thiết kế website; dịch vụ cho thuê máy vi tính,máy chiếu, lắp đặt sửa chữa máy vi tính, máy văn phòng; mua bán máy, thiết bị, phụ tùng, vật tư cơkhí, điện; dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, cải tạo công trình cơ khí, điện nước; gia công sản phẩm cơ khí; inấn; hoàn thiện sản phẩm dệt

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc vàphù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nướckhác ngoài Việt Nam

Báo cáo tài chính kèm theo được lập trên giả định Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục Tại ngày 31tháng 12 năm 2014, nợ ngắn hạn của Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn với số tiền 210.499.437.361VND (31 tháng 12 năm 2013: 154.128.634.557 VND) do Công ty sử dụng vốn lưu động để đầu tư tàisản cố định Khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty phụ thuộc vào việc tiếp tục nhận được các khoảnvay từ ngân hàng, kế hoạch phát hành thêm cổ phiếu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong tươnglai Dựa trên kế hoạch kinh doanh năm 2015 và các năm tiếp theo, kế hoạch về cơ cấu tài chính cũngnhư kết quả đã tăng vốn như trình bày tại Thuyết minh số 29, Ban Giám đốc Công ty đã đánh giá mộtcách thận trọng và tin tưởng rằng Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng 12tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính Theo đó, Công ty đã lập báo cáo tài chính này trên cơ sở hoạtđộng liên tục

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Trang 12

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

3 HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỚI ĐÃ BAN HÀNH NHƯNG CHƯA ÁP DỤNG

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư200”) hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tàichính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế

độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của

Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính BanGiám đốc Công ty đang đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng Thông tư này đến các báo cáo tàichính trong tương lai của Công ty

Công nợ tài chính:

Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch cóliên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gồmcác khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả, các khoản vay và các khoản nợ thuê tàichính

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu thángtrở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay cáckhó khăn tương tự

Trang 13

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phísản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồnkho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được đượcxác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phânphối phát sinh

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo

đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất vàtrong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kếtthúc niên độ kế toán

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tựxây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ướctính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

2014(số năm)

Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao trên thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng vớitài sản thuộc sở hữu của Công ty, cụ thể như sau:

2014(Số năm)

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất và các phần mềm máy tính được trình bày theonguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất không thời hạn không thực hiện trích khấuhao

Các phần mềm quản lý hàng tồn kho, tiền lương, điều hành sản xuất và kế toán được khấu hao theophương pháp đường thẳng trong thời gian 6 năm

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất

kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãivay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản nàyđược áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con haycông ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra cácquyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng vềmặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này

Trong báo cáo tài chính của Công ty, khoản đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh theo phươngpháp giá gốc

Dự phòng giảm giá đầu tư các khoản đầu tư tài chính được trích lập theo các quy định về kế toán hiệnhành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư khi giá trị ghi sổ cao hơngiá trị tài sản thuần của bên nhận góp vốn tại ngày kết thúc năm tài chính

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hànghóa cho người mua;

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểmsoát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác địnhmột cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thuđược ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toáncủa kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiệnsau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụđó

Trang 15

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Ngoại tệ

Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoáitrong doanh nghiệp Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tạingày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toánđược chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kếtoán không được dùng để chia cho cổ đông

Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần mộtthời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tàisản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từviệc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan

Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác vớilợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế khôngbao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác và ngoài rakhông bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thunhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phươngpháp dựa trên bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả cáckhoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợinhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay

nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳngvào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyềnhợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khicác tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhậpdoanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhậphiện hành trên cơ sở thuần

Trang 16

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Thuế (Tiếp theo)

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, nhữngquy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùythuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Tiền đang chuyển - 3.503.357.527

14.227.312.430 12.199.694.781

Toàn bộ số dư tiền dùng để thế chấp cho khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên như trình bày tại Thuyết minh số 13

Phải thu thuế Xuất nhập khẩu tạm nộp 4.517.883.965 2.833.962.495 Phải thu cơ quan bảo hiểm (ii) 3.333.294.801 2.347.253.240 Bồi thường giải phóng mặt bằng - Phú Bình (i) 1.833.990.486 1.833.990.486 Phải thu Công đoàn Công ty - 1.002.333.961

11.710.522.460 10.526.430.314

(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 phản ánh khoản tiền Công ty ứng trước giúp UBND huyệnPhú Bình đền bù và giải phóng mặt bằng tại Khu công nghiệp Phú Bình trong năm 2012 Hiện tại việcđền bù và giải phóng mặt bằng chưa hoàn thành cũng như chưa được phê duyệt từ UBND huyện PhúBình

(ii) Công ty ứng trước để chi trả hộ cho cơ quan bảo hiểm tiền ốm đau, thai sản cho người lao động

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 42.322.490.065 24.597.462.672

327.836.278.315 267.232.226.822

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (3.038.439.821) (1.388.866.048)

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho 324.797.838.494 265.843.360.774

Như trình bày tại Thuyết minh số 13, Công ty cũng dùng hàng hóa luân chuyển với giá trị tối thiểu là

50 tỷ VND để đảm bảo cho khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chinhánh Thái Nguyên

Trang 17

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

8 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

NGUYÊN GIÁ

Tại ngày 01/01/2014 407.007.766.392 227.402.923.894 12.824.990.156 3.812.199.396 258.918.863 651.306.798.701

Mua trong năm 9.667.490.591 81.596.620.254 4.509.858.182 403.421.446 - 96.177.390.473

Đầu tư mua sắm, XDCB hoàn thành 128.826.947 241.152.891 - - - 369.979.838

Phân loại lại (167.652.670) 4.651.958.417 (4.276.983.001) (207.322.746) - -

Tăng do mua lại TSCĐ thuê Tài chính - 18.148.794.691 - - - 18.148.794.691

Khấu hao trong năm 15.225.240.651 27.254.432.492 1.217.880.632 454.140.875 26.637.108 44.178.331.758

Tăng do mua lại TSCĐ thuê Tài chính - 7.221.729.227 - - - 7.221.729.227

Như trình bày tại Thuyết minh số 13 và 15, Công ty đã thế chấp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng và vật kiến trúc để đảm bảo cho các khoản tiền

vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi

nhánh Thái Nguyên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh

Thái Nguyên

Nguyên giá của tài sản cố định bao gồm các thiết bị đã khấu hao hết tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 87.564.923.570 VND (tại

ngày 31 tháng 12 năm 2013: 34.867.065.484 VND)

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w