1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2019VÀ KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2020

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhạy bén nhận định thị trường và nắm bắt tốt thời cơ Công ty đã và đang mở rộngsản xuất kinh doanh, tạo thêm sự phong phú trong hoạt động kinh doanh và tạo sự gắn kếtchặt chẽ, phát huy

Trang 1

CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN VÀ

XI MĂNG CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP Cần Thơ, ngày 15 tháng 04 năm 2020

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2019

VÀ KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2020

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2019

I TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 201 9 :

1 Thuận lợi và khó khăn.

b/ Thuận lợi :

- Nguồn nhân lực dồi dào có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao

- Chương trình thực hành tiết kiệm trong sản xuất đã góp phần rất lớn đến thành côngcủa Công ty

- Sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng tín nhiệm thông qua sự phù hợp về giá

cả, ổn định về chất lượng, chăm sóc khách hàng thường xuyên và chính sách khuyến mạihấp dẫn

- Nhạy bén nhận định thị trường và nắm bắt tốt thời cơ Công ty đã và đang mở rộngsản xuất kinh doanh, tạo thêm sự phong phú trong hoạt động kinh doanh và tạo sự gắn kếtchặt chẽ, phát huy tối đa năng lực để mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty

2 Một số chỉ tiêu đạt được trong năm 201 9 của Công ty Mẹ và Công ty con :

STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Thực hiện năm 2018(%) So sánh với

Trang 2

4 Doanh thu thuần Đồng 240.423.818.142 106

II Cty BẤT ĐỘNG SẢN (Cty con)

III Cty LỘC TÀI NGUYÊN (Cty con)

IV Cty XI MĂNG CT – HG (Cty con)

II ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN SXKD :

Hiện tại đến nay Công ty đã kinh doanh chuyển nhượng khoảng 90% số đất nền (325nền trong tổng số 364 nền), chủ yếu còn lại là phần đất nền giao tái định cư

Trang 3

Phần giao nền tái định cư cũng đang có chiều hướng tích cực, do đại đa số người dânchịu nhận nền tái định cư vì hiện nay giá đất đang tăng lên và phần lớn họ có nhu cầu nhậnnền đất để ở ổn định.

Ngoài việc kinh doanh bất động sản, Công ty cũng đã ký kết các Hợp đồng thi côngxây dựng các hạng mục của Dự án Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang (Dây chuyền 3

và dự kiến dây chuyền 4) với tổng số tiền khoảng trên 20 tỷ đồng, đã mang lại kết quả lợinhuận mong muốn

3 Công ty cổ phần Khoáng sản Lộc Tài Nguyên :

Hiện đang gia công cho Công ty cổ phần Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ, với lợithế đa dạng nhiều vỏ bao, phân khúc thị trường

Năm 2019 sản xuất : 30.421,95 tấn đạt 121,68% so với kế hoạch 25.000 tấn

4 Công ty TNHH MTV xi măng Cần Thơ – Hậu Giang :

Kết quả đầu tư Dây chuyền 3

Kết quả đầu tư Giai đoạn 1 Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang.

Trong năm 2019, Công ty đã hoàn thành đầu tư và xây dựng thêm Dây chuyền 3 : Dự án đầu

tư Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang, cụ thể :

- Tổng mức đầu tư theo dự toán cho toàn bộ Dây chuyền 3 :

1 Tổng đầu tư máy móc thiết bị Triệu đồng 15.000

2 Tổng mức xây dựng Triệu đồng 10.000

- Tổng số đầu tư cho Dự án Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang (giai đoạn 1) đã hoàn

thành và được quyết toán cho 03 Dây chuyền, c th :ụ thể : ể :

1 Hệ thống máy nghiền : 03 dây chuyền Triệu đồng 90.000

2 Tổng chi phí xây dựng Triệu đồng 89.000

3 Tổng đầu tư mua thiết bị Triệu đồng 38.000

4 Đầu tư phương tiện vận tải Triệu đồng 60.000

- Các hạng mục của Dự án đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Hậu Giang thẩm duyệt thiết kế

cơ sở theo Quy hoạch 1/500 được phê duyệt trong tháng 12/2019, Sở xây dựng đang thẩm định thiết

kế kỹ thuật bản vẽ giai đoạn 2 sau khi được Ban quản lý Các KCN tỉnh Hậu Giang thẩm định thiết

kế cơ sở theo qui định

6 Sản xuất gạch ống không nung:

- Năm 2019 công ty sản xuất hơn 12 triệu viên và được thị trường chấp nhận, tiêu thụmạnh Qua năm 2020, Ban lãnh đạo Công ty đã nghiên cứu để tạo sản phẩm chất lượng hơn

Trang 4

với giá thành cạnh tranh nhất có thể trên cơ sở sử dụng xỉ than của Nhà máy Giấy Lee &Man, Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu (sắp có trong thời gian tới) Tiềm năng Công ty sẽ pháttriển mạnh lĩnh vực này.

7 Các hoạt động khác :

7.1 Công tác đoàn thể đời sống :

- Năm 2019 đời sống vật chất và tinh thần của CB – CNV được nâng cao, thu nhậpcủa CB – CNV tăng hơn so với năm trước Do tạo được công ăn việc làm ổn định đời sốngcho người lao động với mức thu nhập bình quân trên 7 – 7,5 triệu đồng/người

- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho người lao độngnhằm nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực công tác phục vụ cho công ty, tiếp tục hoànthiện hệ thống quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp hơn, vững chắc, năng động, phát động

và xây dựng đời sống văn hoá, văn hóa công sở trong toàn Đơn vị gắn liền với công tác giữgìn và bảo vệ môi trường

7.2 Công tác đóng góp xây dựng và phúc lợi xã hội :

Trong năm 2019, Công ty tham gia góp phần xây dựng xã hội, quan tâm hỗ trợ ngườinghèo, khó khăn và các chương trình hành động phúc lợi xã hội như:

- Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế dân cư bên sông, hỗ trợ trường THCS Thới Thuận 1, Hỗtrợ bảo vệ dân phòng P.Thới Thuận, hỗ trợ phong trào TDTT đoàn thanh niên, Ủng hộ tậphọc sinh ở các đại phương như: Vĩnh Long, Trà Nóc, Vĩnh Trinh, Thới Thuận:

- Hỗ trợ cho giáo dục bằng tiền và hiện vật

- Đóng góp thăm hỏi CB – CNV công ty, ủng hộ khác:

Tổng số tiền đóng góp phúc lợi xã hội : 212.647.780 đồng.

PHẦN II

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2020

I Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 :

Trang 5

3 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 79.0000

Bao gồm: - Xi măng Cần Thơ Tr.đồng 22.000

II Các giải pháp thực hiện kế hoạch :

1 Sản xuất kinh doanh xi măng :

Kế hoạch sản xuất năm 2020 của toàn Công ty là : 1.200.000 tấn xi măng

Để đạt được sản lượng 1.200.000 tấn/năm Toàn thể CB – CNV Công ty nói chung

và Bộ phận Phòng kinh doanh phải năng động, phát huy tối đa tiềm năng, tiềm lực và tíchcực mở rộng thêm thị trường ở tất cả các Khu vực, đồng thời kết hợp với bộ phận Marketingphải thường xuyên quảng bá sản phẩm, thực hiện chăm sóc các khách hàng truyền thống đểtăng sản lượng, kết hợp gia công cho Tophome, Star Home, Xi măng Hà Tiên và Xi măngLavica

Cải tiến công nghệ xuất hàng hóa bằng cách thiết kế băng tải có trục xuất võng đểđáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách hàng

2 Công ty cổ phần Khoáng sản Lộc Tài Nguyên :

Tiếp tục duy trì gia công cho Công ty cổ phần Khoáng sản và xi măng Cần Thơ Vớisản lượng trên 30.000 tấn/năm

Hoàn thiện dần hệ thống máy móc thiết bị, xử lý nhanh chóng khi có hư hỏng nhỏ,sản xuất kịp thời để đáp ứng kịp thời sản phẩm cho khách hàng để đạt được sản lượng30.000tấn/năm

Trong năm 2020 tận dụng những ưu thế của các NPPC: Vốn , kinh nghiệm kinhdoanh, mạng lưới các đại lý, phương tiện vận chuyển để phát triển thị trường

Phát huy hết công sức máy để tăng trưởng sản lượng tại Công Ty Cổ Phần KhoángSản Lộc Tài Nguyên

3 Công ty TNHH MTV xi măng Cần Thơ – Hậu Giang :

Kế hoạch giải phóng mặt bằng và đầu tư trong năm 2020.

* Kế hoạch giải phóng mặt bằng :

- Hiện tại Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn lại của Dự án Nhàmáy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang giai đoạn 1, tổng cộng hơn 06 héc ta

Trang 6

- Đến nay, Công ty đã bồi hoàn giải phóng mặt bằng thêm khoảng hơn 05 héc ta với tổng sốtiền bồi thường khoảng hơn 30 tỷ đồng.

Dự kiến trong năm nay 2020 sẽ hoàn thành giao nhận mặt bằng và Công ty sẽ tiếptục đầu tư dây chuyền 4 và các hạng mục cho sản xuất

* Kế hoạch đầu tư :

+ Đầu tư them Dây chuyền nghiền xi măng, nâng công suất lên 1 triệu tấn/năm

Hiện tại Dây chuyền 1, 2 và dây chuyền 3 đã đáp được nguồn hàng hóa liên tục cho

hệ thống Nhà phân phối của Công ty

Công ty đang xin nâng công suất lên 1 triệu tấn/năm Nhằm mở rộng sản xuất kinhdoanh, Ban Lãnh đạo công ty quyết định đầu tư thêm Dây chuyền 4 và các hạng mục chodây chuyền

+ Hiện tại Công ty đang nghiên cứu đầu tư dây chuyền sản xuất ngói không nung, nhằm tận

dụng các chất thải công nghiệp như xỉ than, tro bay, để tạo ra sản phẩm chất lượng và giá

thành thấp phục vụ cho tỉnh nhà Hậu Giang và các khu vực lân cận

Thông qua các phương hướng, các thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanhngành nghề xi măng hiện tại và tầm quan sát vĩ mô của Ban Tổng Giám đốc đã tham mưu

đề xuất cho Hội đồng quản trị Công ty Mẹ tiếp tục đầu tư thêm Dây chuyền 4 và dây chuyềnsản xuất ngói không nung cụ thể:

1 Tổng đầu tư máy móc thiết bị DC4 Tỷ đồng 100

2 Tổng đầu tư dây chuyền sản xuất ngói Tỷ đồng 10

Nguồn vốn đầu tư trong năm 2020

- Hoàn thiện giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần còn lại của Dự án hơn 03 héc

ta để tăng hạn mức vay vốn ngắn hạn tại BIDV Cần Thơ lên đủ 120 tỷ đồng

- Sử dụng 95% lợi nhuận sau thuế đạt được trong năm 2019 để tiếp tục đầu tư choDây chuyền 4, hệ thống máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất ngói không nung

2 Thi công các hạng mục của Dây

chuyền 4 của Cty xi măng CT-HG

Theo khái toán xây dựng DC4 khoảng hơn 20 tỷ đồng

Trang 7

2 Định hướng của Công ty.

Theo hướng kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều khả quan nhưng đểđạt được kế hoạch đề ra đòi hỏi Công ty phải kế hoạch chi tiết, rõ ràng về tài chính, về nhânlực Đặc biệt là việc thi công xây dựng Dây chuyền 4 của Nhà máy xi măng Cần Thơ – HậuGiang theo đúng tiến độ

Cuối cùng, thay mặt HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CB – CNV Công ty, tôixin gửi lời cảm ơn và chúc Quý đại biểu, Quý cổ đông nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thànhđạt./

Cần Thơ, ngày 15 tháng 04 năm 2020

TỔNG GIÁM ĐỐC

THÁI MINH THUYẾT

Trang 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN & XI MĂNG CẦN THƠ

Trước tiên, tôi xin phép thay mặt Ban Kiểm soát gửi đến Quý Cổ đông, Quý Đại biểu

có mặt tham dự ĐHĐCĐ thường niên 2020 lời chúc sức khỏe và thành đạt

Kính thưa Quý Đại biểu !

Căn cứ chức năng và quyền hạn của Ban Kiểm Soát được qui định trong Điều lệ hoạtđộng của Công ty cổ phần Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ, Ban kiểm soát xin báo cáohoạt động kiểm tra, giám sát năm 2020 tới Đại hội đồng cổ đông như sau :

Trang 9

1 Báo cáo thẩm định báo cáo tài chính : kiểm tra, giám sát các báo cáo tài chínhhàng quý nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính Đồng thời, phối hợp chặt chẽvới Kiểm toán độc lập để xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếuđến báo cáo tài chính; giám sát ban lãnh đạo trong việc thực thi những kiến nghị do Kiểmtoán đưa ra.

2 Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh : xem xét, đánh giá các hoạt động điềuhành sản xuất kinh doanh từ đó đề xuất những kiến nghị và giải pháp phù hợp cho Ban lãnhđạo

3 Báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT: xem xét, đánh giá hoạt động củaHội Đồng Quản Trị trong suốt niên độ liên quan đến việc thực hiện các kế hoạch tài chính

và kế hoạch hoạt động của năm 2020 đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua

4 Một số kiến nghị

Nội dung chính báo cáo :

1 Báo cáo thẩm định báo cáo tài chính :

Công tác kế toán Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các vănbản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập vàtrình bày theo đúng theo quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩnmực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Ban Kiểm soát đồng ý với các số liệu Báo cáo tài chính do Công ty lập

2 Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh :

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2019 :

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 V.3 88.783.859.243 84.976.232.882

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 V.4 31.092.960.852 14.705.113.478

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

Trang 10

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 0 0

6 Phải thu ngắn hạn khác 136 V.5a 11.444.986.049 10.957.315.485

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 V.6 (20.354.415.384) (18.735.304.243

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.8a 4.736.252.885 4.396.981.780

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 V.15 17.343.019

6 Phải thu dài hạn khác 216 V.5b 188.539.091 188.539.091

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (114.535.320.360) (84.487.138.912)

- Giá trị hao mòn lũy kế 226 (785.579.551) (471.347.731)

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (6.137.004.550) (5.277.658.654)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 V.12 7.353.648.898 19.252.271.836

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 V.2c 5.347.894.510 5.347.894.510

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 V.2d 2.178.246.800 2.178.246.800

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254 V.2d (7.526.141.310) (7.526.141.310)

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 V.2b 18.000.000.000 0

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.8b 14.961.098.930 8.193.564.509

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.13 4.663.766.882 5.148.657.561

1 Phải trả người bán ngắn hạn 311 V.14a 28.130.304.745 37.219.979.998

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 V.15 6.131.109.951 6.268.022.543

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 313 V.16 5.982.258.912 1.057.673.174

4 Phải trả người lao động 314 V.17 6.411.884.655 5.729.353.735

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 315 V.18 1.072.264.114 1.776.166.548

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317 0 0

Trang 11

6 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336 V.19 48.631.115 93.521.375

7 Phải trả dài hạn khác 337 V.20b 187.000.000 187.000.000

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 V.21b 101.780.000.000 107.656.644.498

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 61.199.000.000 61.999.000.000

2 Thặng dư vốn cổ phần 412 V.23a 33.450.000.000 33.450.000.000

4 Vốn khác của chủ sở hữu 414 V.23a 571.183.239 571.183.239

8 Quỹ đầu tư phát triển 418 V.23a 19.914.209.446 19.914.209.446

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 V.23a 169.693.338.959 113.137.407.838

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 106.496.013.124 113.137.407.838

13 Lợi ích cổ đông không kiểm soát 429 5.416.019.483 4.966.837.831

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1a 1.119.579.401.057 979.672.302.553

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.2 22.012.206.823 19.897.081.310

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.3 960.387.221.638 854.201.687.257

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.4 26.210.207 31.506.073

7 Chi phí tài chính 22 VI.5 18.372.013.256 16.581.549.436

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8 Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh liên kết 24

Trang 12

9 Chi phí bán hàng 25 VI.6 33.286.605.332 24.507.913.267

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 VI.7 13.309.420.344 16.161.350.859

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40) 50 71.471.122.086 46.699.230.013

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 V.17 7.130.373.963 4.691.865.243

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.10 484.890.679 (1.004.058.374)

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

18.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 61 63.197.325.124 41.947.547.501 18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm

Phần lớn lợi nhuận được thực hiện từ hoạt động kinh doanh chính của Công ty tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh xi măng

3 Báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT và Ban kiểm soát :

Hội đồng Quản trị gồm 05 thành viên và Ban kiểm soát gồm 03 thành viên

Trong năm 2019, Ban kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào gây hạicho Công ty trong hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban TổngGiám Đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty

Ban kiểm soát đánh giá cao tính năng động, kịp thời trong các hoạt động điều hànhquá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Về cơ bản năm 2019 HĐQT Công ty và BanTổng giám đốc đã thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của mình và các Nghị quyết đã đượcĐHĐCĐ năm 2019 thông qua

Trên đây là một số nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm soát về tình hình sản xuấtkinh doanh năm 2019 của Công ty Rất mong được quý cổ đông đóng góp ý kiến để Bankiểm soát thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong thời gian tới

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w