Tuy nhiên, khi ngành chăn nuôi phát triển với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượngđàn gia súc, gia cầm thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi cũng đang ngày một tăng lên đãlàm cho môi trường ch
Trang 1MỤC LỤC
1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên dự án: Hỗ trợ triển khai nhân rộng hầm Biogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm
và cải thiện môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2015
1.2 Cơ quan chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
1.3 Cơ quan chủ đầu tư: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường.
1.4 Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2015.
1.5 Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước - kinh phí sự nghiệp môi trường.
1.6 Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài nguyên và Môi
trường các huyện, thành, thị; UBND xã; trưởng thôn, tổ dân phố, các tổ chức đoànthể
2 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Vĩnh Phúc là một tỉnh phía Bắc tiếp giáp thủ đô Hà Nội, với trục đường quốc lộ số
2 nối liền Hà Nội với các tỉnh phía Bắc Theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,tỉnh Vĩnh Phúc được xác định là một trong những vùng phát triển của khu vực phía Bắcđất nước, với trung tâm chính là thành phố Vĩnh Yên là nơi tập trung các cơ quan lãnhđạo về hành chính, chính trị của Tỉnh Những năm gần đây Vĩnh Phúc đã có những bướctiến mạnh trong hoạt động kinh tế với cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướngtăng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp
Do chuyển dịch cơ cấu sản xuất và sự phát triển về kinh tế - xã hội của các vùngphụ cận như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên,… ngành nông nghiệp của tỉnh cũngchuyển dần từ sản xuất lương thực thuần túy sang sản xuất các nông phẩm phục vụ chonhu cầu của thị trường và cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu Quá trình chuyển dịchmạnh mẽ nhất trong ngành nông nghiệp đó là sự phát triển cả về số lượng và quy mô củacác cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Trong sự phát triển chung của nền kinh tế,hoạt động chăn nuôi đã góp phần vào việc đẩy mạnh sản xuất giải quyết việc làm, tăngthu nhập cho người nông dân đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước cũngnhư xuất khẩu
Tuy nhiên, khi ngành chăn nuôi phát triển với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượngđàn gia súc, gia cầm thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi cũng đang ngày một tăng lên đãlàm cho môi trường chăn nuôi đặc biệt là môi trường xung quanh bị ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe và gây bức xúc đối với người dân tại nhiều địa phương Chấtthải từ các hoạt động này có tải lượng ô nhiễm rất cao và chứa nhiều mầm mống bệnh tậtnguy hiểm Do đó góp phần rất lớn vào tình trạng ô nhiễm môi trường tại các thủy vựctiếp nhận nói riêng và môi trường khu vực nông thôn nói chung Kết quả quan trắc hiệntrạng môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh cho thấy chất lượng nước mặt tại các sông
Trang 2ngòi, ao hồ, thủy vực tiếp nhận nước thải tại khu vực nông thôn, đặc biệt là nước thảichăn nuôi, đang bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều chỉ tiêu đã vượt mức cho phép nhiềulần, ảnh hưởng đến chất lượng nước phục vụ cho tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản cũngnhư ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của người dân
Trước thực trạng đó, UBND tỉnh đã phê duyệt Dự án hỗ trợ triển khai nhân rộng môhình hầm Biogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường nông thôn trênđịa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015 Dự án được triển khai đã huy động được đông đảongười dân tham gia, góp phần thực hiện việc xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường và là
mô hình thực tế, hiệu quả để tuyên truyền cho người dân đặc biệt là người dân nông thôntrong xử lý chất thải chăn nuôi nói riêng và bảo vệ môi trường nông thôn nói chung
3 CĂN CỨ THỰC HIỆN
Căn cứ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh VĩnhPhúc khóa XV, kỳ họp thứ 3 về cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn2012-2015 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 24/5/2012 của UBND tỉnh VĩnhPhúc ban hành quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn2012-2015;
Căn cứ Quyết định số 535/QĐ-CT ngày 28/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt “Dự án hỗ trợ triển khai nhân rộng mô hình hầm Biogas nhằm giảmthiểu ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 -2015”;
Căn cứ Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về Phê duyệt quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nôngthôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 3950/KH-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúcban hành kế hoạch triển khai thực hiện hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn năm 2012 vàgiai đoạn 2013 - 2015;
Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-TTTN&BVMT ngày 07/3/2013 của Trung tâm Tàinguyên và Bảo vệ môi trường về việc triển khai “Dự án hỗ trợ triển khai nhân rộng hầmBiogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường nông thôn trên địabàn tỉnh giai đoạn 2013-2015”
2
Trang 3Phần 1 Tổng quan về ngành chăn nuôI và Thực trạng môi trờng
trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc1.1 TỔNG QUAN NGÀNH CHĂN NUễI TRấN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
1.1.1 Hiện trạng ngành chăn nuụi Vĩnh Phỳc
Vĩnh Phỳc là địa phương cú nhiều tiềm năng và lợi thế để phỏt triển chăn nuụi mộtcỏch toàn diện; đú là nguồn nguyờn liệu tại chỗ để chế biến thức ăn gia sỳc, gia cầm như:Gạo, ngụ, sắn, đậu tương và bột cỏ Đặc biệt, Vĩnh Phỳc cú vị trớ gần thủ đụ Hà Nội vớinhu cầu tiờu thụ lương thực - thực phẩm rất lớn, đú là động lực giỳp cho ngành chăn nuụingày càng phỏt triển
Để khai thỏc tốt tiềm năng và thế mạnh này, Vĩnh Phỳc đó đưa ra cỏc giải phỏpnhằm “tăng tốc” phỏt triển chăn nuụi đến năm 2020, đề ra mục tiờu phương hướng đếnnăm 2030, mức tăng trưởng ngành chăn nuụi đạt 8,2%
Mặc dự gặp nhiều khú khăn như giỏ thức ăn gia sỳc, gia cầm tăng cao, nguy cơdịch bệnh thường xuyờn đe dọa nhưng trong những năm gần đõy ngành chăn nuụi củatỉnh vẫn cú sự tăng trưởng cao Theo Niờn giỏm thống kờ tỉnh Vĩnh Phỳc năm 2013, giỏtrị sản xuất chăn nuụi trờn địa bàn tỉnh như sau:
Bảng 1.1 Giỏ trị sản xuất ngành chăn nuụi phõn theo nhúm vật nuụi
[nguồn: Niờn giỏm thống kờ tỉnh Vĩnh Phỳc 2013]
Biểu đồ 01: Giỏ trị sản xuất ngành chăn nuụi qua cỏc năm
Trang 4Giá trị sản xuất của ngành sản xuất chăn nuôi tăng theo các năm, cụ thể đến năm
2013 tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt 4.257.749 triệu đồng, đạt xấp xỉ 120%
so với năm 2010 Đây là kết quả của việc hoạch định chính sách chăn nuôi đúng đắn củatỉnh trong những năm qua, đó là: Phát triển chăn nuôi toàn diện, chăn nuôi bò và lợn vẫn
là sản phẩm hàng hoá chủ yếu, khuyến khích chăn nuôi theo mô hình trang trại
- Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh qua các năm như sau:
Bảng 1.2 Tổng hợp số liệu gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh qua các năm
[nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2013]
Số lượng cụ thể của các loại gia súc, gia cầm không có sự tăng trưởng đồng đều dogặp nhiều biến động trong quá trình chăn nuôi Theo số liệu niên giám thống kê năm 2013của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 tổng số đàn trâu, bò, lợn, gia cầm đạt 9.105,5 nghìn con.1.1.2 Quy ho ch phát tri n chăn nuôi trên đ a bàn t nh đ n năm 2020, t m nhìn ạ ể ị ỉ ế ầ
đ n năm 2030ế
a) Quy hoạch các tiểu vùng chuyên môn hóa
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030, tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 3 tiểu vùng kinh tế với các loại hình chuyênmôn hoá đặc trưng cho mỗi vùng:
+ Tiểu vùng I: Tiểu vùng trung du - miền núi phía Bắc, bao gồm các huyện: LậpThạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và một phần phía Bắc huyện Bình Xuyên Đây làvùng trung du, xen lẫn miền núi; vùng có quỹ đất đai lớn phục vụ cho phát triển côngnghiệp, du lịch vui chơi giải trí và phát triển nông nghiệp đa canh; vùng là cầu nối vớicác tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và Thái Nguyên
+ Tiểu vùng II: Tiểu vùng trung tâm, chạy dọc theo quốc lộ 2A, đường quốc lộ 23
và đường sắt đô thị Hà Nội - Việt Trì, trong đó có thành phố Vĩnh Yên, trung tâm huyệnBình Xuyên, Phúc Yên Hướng phát triển trong thời gian tới là phát triển công nghiệp -dịch vụ, văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, trung tâm đào tạo, … phát triển mạnh nôngnghiệp hàng hóa có chất lượng cao phục vụ cho địa bàn Hà Nội; tập trung phát triển côngnghiệp để hình thành các đơn vị hành chính đô thị: thành phố, thị xã trong tương lai
4
Trang 5+ Tiểu vùng III: Tiểu vùng đồng bằng, chủ yếu bao gồm các huyện Vĩnh Tường,Yên Lạc và nam Bình Xuyên Hướng phát triển là: phát triển cây lương thực tập trung,chiếm tỷ trọng cơ bản bảo đảm an ninh lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, pháttriển chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển các làng nghề - tiểu thủ công nghiệp, khucông nghiệp phù hợp.
Trong đó riêng đối với ngành chăn nuôi được phân thành các tiểu vùng sau:
Tiểu vùng đồng bằng ven sông huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc: Chuyên môn hóachăn nuôi lợn, bò, thuỷ sản, gia cầm, dâu, tơ tằm
Tiểu vùng trung du - miền núi phía Bắc huyện Sông Lô, Lập Thạch: chuyên mônhóa chăn nuôi gia súc lợn, bò, gia cầm theo qui mô trang trại
b) Định hướng phát triển ngành chăn nuôi
Phát triển toàn diện chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó tập trung phát triển chănnuôi bò thịt, bò sữa, chăn nuôi gà siêu thịt, siêu trứng theo quy mô tập trung, trang trại ởcác huyện vùng đồi Chăn nuôi lợn theo mô hình công nghiệp, bán công nghiệp và thủycầm ở vùng đồng bằng ven sông Chú trọng đầu tư công tác giống để phát triển đàn lợnhướng nạc, đàn bò lai lấy thịt, sữa Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi hàng hoátập trung theo phương thức công nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất an toàn dịch bệnh,đảm bảo cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho thị trường nội địa và xuất khẩu
là 170 ngàn con và năm 2020 là 185 ngàn con, về sản lượng thịt hơi: năm 2015 là 5,4ngàn tấn thịt hơi và 2020 là 7,0 ngàn tấn thịt hơi
Trong những năm trước mắt vẫn tập trung phát triển chăn nuôi bò theo hình thứctrang trại và gia trại, ưu tiên phát triển các trang trại chăn nuôi bò lai hướng thịt
+ Đàn trâu
Trang 6Giảm đàn trâu cày kéo năm 2015 có 19,5 ngàn con và đến năm 2020 toàn tỉnh có
19 ngàn con, sản lượng thịt hơi năm năm 2020 đạt 1 ngàn tấn
+ Đàn lợn
Tập trung phát triển chăn nuôi lợn - thế mạnh chủ yếu trong chăn nuôi vùng đồngbằng, tăng nhanh sản lượng và chất lượng thịt lợn theo hướng cải tạo giống Đưa tỷ lệ nạcthịt lên 70 - 80% vào năm 2020 Năm 2015 đàn lợn đạt 687 ngàn con, sản lượng thịt hơiđạt 92,1 ngàn tấn; đến năm 2020 đàn lợn đạt 820 ngàn con, sản lượng thịt hơi đạt 140ngàn tấn, tốc độ tăng đàn bình quân 2016 - 2020 là 3,87% và sản lượng thịt hơi tăng10,4%/năm
Bố trí vùng tập trung: Hình thành các vùng chăn nuôi lợn hàng hoá tập trung với cáctrang trại, gia trại, khu chăn nuôi tập trung, đưa dần chăn nuôi lợn ra xa khu dân cư nhằmnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường và tăng cường khảnăng kiểm soát, phòng chống dịch bệnh
+ Đàn gia cầm
Phát triển chăn nuôi gia cầm ở Vĩnh Phúc theo định hướng chung của cả nước là
sẽ phát triển mạnh theo hướng tập trung công nghiệp và bán công nghiệp trên cơ sở quyhoạch khu chăn nuôi tập trung cách biệt khu dân cư theo từng địa phương để khống chếdịch bệnh, tạo môi trường sạch trong nông thôn
Cải tạo đàn gia cầm theo hướng thịt, trứng, khuyến khích phát triển gà côngnghiệp tập trung thâm canh, gà thả vườn, đẩy mạnh phát triển thủy cầm các vùng trũngphấn đấu đến năm 2015 có 9850 ngàn con; năm 2020 có 12.500 ngàn con Sản lượng thịtgia cầm hơi: năm 2015 là 31,5 ngàn tấn; năm 2020 đạt 52 ngàn tấn Sản lượng trứng:
2015 đạt 215,6 triệu quả; năm 2020 đạt 230 triệu quả
Phát triển chăn nuôi gà tập trung chủ yếu ở huyện Tam Dương, Tam Đảo, LậpThạch
+ Chăn nuôi khác
Bên cạnh phát triển các loại gia súc có thế mạnh, tỉnh cũng chú trọng xây dựng các
mô hình chăn nuôi đặc sản như: Nhím, lợn rừng, ba ba, rắn, dế, gắn với mô hình trangtrại Đây là mô hình chăn nuôi có hiệu quả cần được nhân rộng, nhằm đáp ứng nhu cầutiêu thụ của nhà hàng, khách sạn, khách du lịch, tăng thu nhập cho người lao động Đưa
số lượng và giá trị sản phẩm chăn nuôi khác 2015 - 2020 gấp 3 - 4 lần hiện nay
1.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 1.2.1 Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi
a) Lượng chất thải phát sinh trong hoạt động chăn nuôi
- Lượng chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi
6
Trang 7Lượng chất thải rắn rất khác nhau tùy theo loài vật nuôi và phương thức chăn nuôi.Thông thường, chăn nuôi theo phương thức quảng canh lượng phân thải ra của gia súcgia cầm thường lớn hơn phương thức chăn nuôi thâm canh, nuôi có chất đệm lót cũng sẽtạo ra lượng chất thải lớn hơn nuôi trên sàn.
- Theo sách hướng dẫn “Phát triển khí sinh học” của Ủy ban kinh tế và xã hội châu
Á và Thái Bình Dương mỗi ngày các con vật nuôi thải ra theo bảng sau:
Bảng 1.3 Lượng phân phát sinh của 01 vật nuôi trong 01 ngày đêm
Bảng 1.4 Lượng phân phát sinh lớn nhất trong một ngày đêm từ
hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Lượng chất thải lỏng phát sinh
+ Nguồn phát sinh
Chất thải lỏng chăn nuôi là một tập hợp chất của nhiều thành phần ở cả trạng tháirắn và lỏng, chúng có thể bao gồm phân, lông, vảy da, chất độn chuồng, nước tiểu giasúc, nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc, thức ăn rơi vãi và các bệnh phẩm thú
y, xác gia súc, gia cầm chết,… Thành phần của nước thải chăn nuôi có thể thay đổi phụthuộc vào nhiều yếu tố như loại gia súc, gia cầm, quy mô chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng
Trang 8cho gia súc và các phương thức thu gom chất thải Nước thải chăn nuôi có hàm lượng cácchất ô nhiễm cao, cần phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường Việc xử lýnước thải chăn nuôi đạt tiêu chuẩn môi trường là yêu cầu quy định của luật pháp đối vớitất cả các cơ sở chăn nuôi.
+ Khối lượng phát sinh
Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa Lý 2001 trung bình mỗi con lợn thải ra 10 - 15 lít (0,01-0,015m3) nước thải; một con trâu, bò thải ra 50 - 150 lít (0,05-0,15m3) nước thải
Như vậy mỗi ngày lượng nước thải chăn nuôi phát sinh trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc như sau:
Bảng 1.5 Lượng nước thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
+ Khối lượng phát sinh
Theo sách hướng dẫn “Phát triển khí sinh học” của ủy ban kinh tế và xã hội châu
Á và Thái Bình Dương mỗi ngày mức độ sinh khí của một số phân gia súc, gia cầm nhưsau:
Bảng 1.6 Mức độ sinh khí của một số phân gia súc, gia cầm
Trang 9Bảng 1.7 Lượng khí phát sinh lớn nhất từ hoạt động chăn nuôi
b) Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi
Thực tế tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, do nhu cầu phát triển kinh tế, các hộ dân đang
mở rộng quy mô chăn nuôi theo mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại nhưng chủ yếuchăn nuôi ở quy mô nhỏ, quy mô hộ gia đình Đa phần vẫn làm theo kiểu “chuồng lợncạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp”, phân và nước thải gia súc chưa qua xử lý vẫn thải ra rãnhnước, đường làng Nếu gặp trời mưa, nước thải chăn nuôi cùng nước mưa chảy lênh lángtrên đường giao thông, còn trời nắng thì bốc mùi hôi thối nồng nặc Ngoài ra, đây còn làmôi trường thuận lợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh và nước thải đóngấm xuống đất nguy cơ ô nhiễm nước ngầm cao
Theo báo cáo “Điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các
cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” năm 2009 - 2011, trên địa bàn toàn tỉnh cókhoảng 110.131 hộ chăn nuôi gia súc; số hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là43.000 hộ chiếm 39%, trong đó có khoảng 20.000 hộ có hệ thống xử lý chất thải chănnuôi bằng hầm Biogas Số hộ chăn nuôi còn lại không có hệ thống xử lý chất thải chănnuôi, đây là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn tạo nên bứcxúc ở các khu vực dân cư Đặc biệt, ở các huyện đồng bằng có quy mô chăn nuôi lớn,mật độ dân cư cao
1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường nông thôn
Hoạt động chăn nuôi ở nông thôn thường diễn ra với quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình
mà phần lớn người dân ít quan tâm đến việc xử lý phân, rác thải, chất thải… việc đầu tưxây dựng hệ thống xử lý chất thải một cách bài bản để bảo vệ môi trường sống của chínhmình cũng như cộng đồng đang là vấn đề còn có phần tốn kém và xem nhẹ đối với đaphần người dân ở nông thôn Thành phần gây ô nhiễm môi trường từ các khu chăn nuôibao gồm chất thải rắn như lông, phân, nước tiểu, rác, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầmtiêu hủy không đúng kỹ thuật
- Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường đất:
Chủ yếu do tập quán dùng phân tươi, phân chưa được ủ đúng kỹ thuật, chưa quaxử lý các mầm bệnh bón cho cây trồng, ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột, đã gây racác bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang người và động vật Đất được coi là nơi lưugiữ các mầm bệnh Trước hết là các nhóm trực khuẩn và nguyên sinh vật gây bệnh đường
Trang 10ruột: trực khuẩn lỵ, thương hàn và phó thương hàn, khuẩn tả, lỵ amíp, xoắn trùng vàng
da, trực trùng than, nấm, bệnh uốn ván, Tiếp đến là các bệnh ký sinh như giun, sán lá,sán dây, ve bét, ;
Phần lớn người trồng rau hiện nay đều sử dụng phân chuồng trong chăm bón,trong khi các vật nuôi này được nuôi bằng những loại thức ăn tổng hợp Thức ăn dạngnày chứa rất nhiều khoáng đa lượng, vi lượng Hàm lượng kim loại nặng trong phân củavật nuôi sẽ xâm nhập vào đất trồng rau và tồn lưu trong các nông sản Đặc biệt là đối vớicác loại rau ăn lá như cải ngọt, cải xanh, bắp cải, xà lách… Việc quản lý chất thải từchăn nuôi ngay tại hộ gia đình cũng còn nhiều bất cập
Hiện nay, rất nhiều diện tích đất nông nghiệp bị phú dưỡng không thể canh tácđược do chất thải chăn nuôi xả thải trực tiếp ra những cánh đồng, cây trồng trên đất đókhông thể ra hoa, đậu quả
- Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường nước:
Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm nước tiểu, nước tắm gia súc, rửa chuồng.Nước thải chăn nuôi còn có thể chứa một phần hay toàn bộ lượng phân được gia súc, giacầm thải ra Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong hoạt động chănnuôi, gây khó khăn cho việc thu gom và xử lý nước thải sau này
Thành phần của nước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ở dạng lơlửng, các chất hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các hợp chất chứa nitơ vàphotpho Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng, nấm, nấmmen và các yếu tố gây bệnh sinh học khác Do ở dạng lỏng và giàu chất hữu cơ nên khảnăng bị phân hủy vi sinh vật rất cao Chúng có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ônhiễm cho cả môi trường đất, nước và không khí Nồng độ các chất ô nhiễm trong nướcthải phụ thuộc vào thành phần của phân, nước tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức độ
và phương thức thu gom (số lần thu gom, vệ sinh chuồng trại và có hốt phân hay khônghốt phân trước khi rửa chuồng), lượng nước dùng tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại…
Trong chăn nuôi, nhiều hộ gia đình còn xả chất thải, nước rửa chuồng trại ra vườn,
ao hồ, sông, suối làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống chung Trong chất thảilỏng như nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm gia súc còn chứa nhiều vi sinh vật, trứnggiun, đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như: Dịch cúm gà (H5N1), dịch lởmồm long móng, lây lan nhanh chóng và có thể trở thành đại dịch Những loại chất thảinày, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ
lệ mắc bệnh, năng suất chăn nuôi giảm, hiệu quả kinh tế không cao
Chất thải từ hoạt động chăn nuôi của vật nuôi cũng bị cuốn theo lượng nước mưachảy tràn gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường nước, đất khu vực tiếp nhận
- Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, với các khí thải gây hiệu ứng nhà kính như:
CO2, CH4, N2O… (01 tấn phân chuồng tươi không qua xử lý sẽ phát thải vào không khí
10
Trang 110,24 tấn CO2) Hoạt động chăn nuôi cũng đang gây ảnh hưởng đến hiệu ứng nóng lên củatrái đất, và theo dự đoán các loại chất thải này sẽ tăng lên trong thời gian tới;
Chỉ cần một gia đình nuôi vài con lợn, không vệ sinh chuồng trại, xử lý phân nướcthải không hợp lý thì tất cả các hộ sống xung quanh phải gánh chịu hậu quả từ nguồnnước đến không khí hôi thối, ruồi bọ phát triển mạnh, tăng nguy cơ lây lan bệnh dịch;
Dù tình trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt động chăn nuôi ở nông thôn thường diễn
ra ở phạm vi hẹp, nhưng vẫn có nguy cơ lây lan bệnh tật, tiềm ẩn các loại dịch bệnh ở gia súc,gia cầm và cả ở người Thực tế đã cho thấy, năm 2010 dù ở cách xa các ổ dịch lợn bị bệnh taixanh, nhưng vẫn có nhiều đàn lợn của các hộ gia đình bị lây nhiễm Nguyên nhân là do trongquá trình chăn nuôi, ngoài việc chưa làm tốt công tác phòng ngừa thì các hộ dân còn khôngđảm bảo vệ sinh chuồng trại, gây ô nhiễm môi trường nên dịch bệnh có điều kiện lây lan,bùng phát;
Như vậy ô nhiễm do chăn nuôi ở tỉnh ta đã và đang diễn ra gây ảnh hưởng tới đờisống, sản xuất của nhân dân Nguyên nhân chính là do chăn nuôi nhỏ lẻ, không tập trung,không gắn với sự phát triển chung của nhiều ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.Nhận thức chung về bảo vệ môi trường của người dân và các cấp ngành quản lý chưacao, chưa có sự đầu tư rõ và hiệu quả
1.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường trong chăn nuôi
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong chăn nuôi, năm 2012 Sở Tàinguyên và Môi trường Vĩnh Phúc đã tiến hành điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ônhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kết quả cho thấychất thải chăn nuôi nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, nước thảichăn nuôi thải ra môi trường không được xử lý đều bị ô nhiễm bởi các chất ô nhiễm: Chấtrắn lơ lửng (TSS), chất hữu cơ, Nitơ (N), Phospho (P), Amoni (NH4+)/N Tình hình ônhiễm nước thải trong chăn nuôi tập trung vào các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc nơi cómật độ dân cư đông, chăn nuôi nhiều
Dưới đây là một số kết quả phân tích chất lượng nước thải chăn nuôi trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc [Trích báo cáo Điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2012]:
Bảng 1.8 Vị trí lấy mẫu, ký hiệu mẫu
Kí hiệu
NT1 Hộ gia đình: ông Nguyễn Văn Tịnh, thôn Bình Lạc, TT Tam
NT2 Hộ gia đình: ông Hoàng Ngọc Sơn, thôn Kiên Đình, xã QuangSơn, huyện Lập Thạch 22/10/2012NT3 Hộ gia đình: ông Lê Đình Hợi, thôn Cõi, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương 17/10/2012
Trang 12NT4 Hộ gia đình: ông Vũ Ngọc Cường, thôn Ngọc Tràng, xã Tam Quan, huyện Tam Đảo 23/10/2012NT5 Hộ gia đình: ông Vũ Văn Điện, thôn Chùa Mộ Đạo, xã ĐạoĐức, huyện Bình Xuyên 23/10/2012NT6 Công ty CP Quý Giáp, thôn An Lão, xã Vĩnh Thịnh, huyện
Trang 13Bảng 1.9 Kết quả phân tích chất lượng nước thải trong chăn nuôi
- Đối tượng áp dụng
Trang 14+ Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan đánh giá vệ sinh thú y đối với các cơ sởchăn nuôi bò, lợn, gia cầm (gà, cút) theo quy mô trang trại.
+ Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm trong vàngoài nước trên lãnh thổ Việt Nam
- (-) Quy chuẩn không quy định cụ thể
Nhận xét:
Từ bảng kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu BOD5; COD; TSS; tổng N, tổng P;
NH4+; Coliform đều vượt giới hạn cho phép theo QCVN 01-79:2011/BNNPTNT của BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cột B Cụ thể: BOD5 vượt 6,58 - 19,51 lần; CODvượt 4,00 - 14,66 lần; TSS vượt 1,03 - 17,41 lần; tổng N vượt 1,24 - 11,90 lần; tổng Pvượt 1,11 - 9,45 lần; Amoni vượt 2,66 - 25,78 lần; Coliform vượt 18,80 - 70,00 lần
14
Trang 15PhÇn 2 KÕT QU¶ THùC HIÖN dù ¸n
2.1 MÔ HÌNH, TIÊU CHÍ HỖ TRỢ
2.1.1 Lựa chọn mô hình hầm Biogas
Lựa chọn được mô hình hầm biogas phù hợp, tiên tiến để triển khai nhân rộngnhằm đạt được hiệu quả cao nhất
+ Bề mặt giữ khí là vòm cầu có diện tích nhỏ nhất và liên tục, không có góc cạnhnên đảm bảo kín khí và tránh được sự rạn nứt về sau này
èng ra:
200
èng vµo
200
Cöa th¨m
Vßm g¹ch Gas