+ Chỉ đạo thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc giáodục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cho cán bộ quản lý, giáoviên: chỉ đạo các trường mầm non, mẫu giá
Trang 1Phụ lục IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019
CỦA CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO MỤC I GIÁO DỤC MẦM NON
I Kết quả đạt được
1 Việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 33/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ vềkhắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện tốt cuộc vận
động “Hai không” với 4 nội dung, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” gắn với phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” nên đã tạo được sự chuyển biến mạnh
về chất lượng trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành mầmnon; có nhiều tấm gương thể hiện sự tận tụy với nghề; có nhiều sáng kiến kinhnghiệm được áp dụng tại đơn vị Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều thể hiện tốttác phong, cử chỉ, lời nói đối với trẻ, đối với đồng nghiệp, luôn tạo được không khí
và môi trường thân thiện trong nhà trường
Thực hiện tốt 3 phong trào ngành GD-ĐT phát động “công tác duy trì sĩ
số, nâng cao chất lượng mũi nhọn, xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp” Đơn
vị có nhiều giải pháp thực hiện như huy động sức người, sức của trong toàn xãhội để xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo môi trường, huy động đóng góp câyxanh, cây cảnh để sân vườn có nhiều hoa, cây xanh, bóng mát; tạo các khu vuichơi phát triển vận động cho trẻ, làm sân bóng đá mi-ni, quan tâm đến các điểmtrường lẻ, điểm trường vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, làm đồ chơi tựtạo cho trẻ chơi, cải tạo làm vườn rau để cải thiện bữa ăn có rau xanh hàng ngàycho trẻ Các hoạt động giáo dục được xây dựng trên cơ sở phù hợp với văn hóađịa phương, được áp dụng vào các chủ đề nhằm phát triển các lĩnh vực cho trẻ(nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, thẩm mĩ…) từ đó nâng cao kỹ năng sống cho trẻđáp ứng được mục tiêu Chương trình GDMN Từ việc xây dựng môi trườngthân thiện, tích cực trong các trường mầm non đã làm tốt công tác duy trì sĩ số
và nâng cao chất GDMN, xây dựng các mô hình mũi nhọn như: mô hình làm đồdùng dạy học, đồ chơi tự tạo, mô hình giáo dục phù hợp bối cảnh địa phương,đổi mới sinh hoạt chuyên môn, xây dựng thư viện thân thiện dựa vào cộngđồng… các phong trào của ngành phát động đều được các cơ sở GDMN tổ chứcthực hiện nghiêm túc, sáng tạo và hiệu quả
Kết quả thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bảo
đảm trường, lớp sạch sẽ, có cây xanh bóng mát, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghếphù hợp lứa tuổi học sinh Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạynhằm thu hút trẻ đến lớp và nâng cao tỷ lệ chuyên cần Xây dựng môi trường và
tổ chức các hoạt động giáo dục đảm bảo môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung
Trang 2tâm, nhằm phát huy tính tích cực, khả năng sáng tạo của trẻ Tổ chức các tròchơi dân gian và các hoạt động vui chơi phù hợp với lứa tuổi của trẻ lồng ghéptrong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Đa số trẻ đều khoẻ mạnh, nhanhnhẹn, có một số thói quen, kỹ năng tốt, được phát triển trong môi trường vuichơi, học tập tích cực, chủ động, an toàn, luôn được yêu thương, chăm sóc vàđối xử công bằng, chu đáo
Tích cực đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy Triển khai tích
hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minhtrong các cơ sở giáo dục mầm non
Triển khai Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ
GD-ĐT về Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dụcphổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên
2 Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
2.1 Quy mô phát triển:
Cuối năm học 2018-2019, toàn tỉnh có:
- 267 trường (tăng 03 trường tư thục so với năm học trước, sát nhập 07trường công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình số 64-Ctr/TUngày 05/6/2018 của Tỉnh ủy), trong đó: 230 trường công lập, 03 trường dân lập
và 34 trường tư thục
- 3.045 nhóm, lớp (giảm 92 nhóm/lớp), trong đó: 371 nhóm trẻ (giảm 67nhóm), 2.674 lớp mẫu giáo (giảm 25 lớp), trong đó:
1.577 lớp mẫu giáo 5 tuổi (giảm nhóm/lớp do dồn điểm trường)
Có 1.425 nhóm/lớp ghép, trong đó: 165 nhóm trẻ và 1.260 lớp mẫu giáo (616 lớp ghép 2 độ tuổi và 644 lớp ghép 3 độ tuổi).
- Huy động số trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo ra lớp: 86.277, trong đó: Trẻ nhàtrẻ: 6.980, tăng so với đầu năm 629 cháu; Trẻ mẫu giáo: 79.297 tăng so với đầunăm 1.907 cháu, trong đó trẻ 5 tuổi: 34.788 cháu
- Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp trong độ tuổi 0-5 tuổi: 55,04%(86.277/156.747trẻ), trong đó trẻ nhà trẻ: 6.980/66.350 trẻ, đạt tỉ lệ 10,52%(tăng 0,15% so với năm học trước), trẻ mẫu giáo: 79.297/90.397 trẻ, đạt tỉ lệ87,72% (tăng 0,87% so với năm học trước), trong đó: Trẻ 5 tuổi ra lớp:34.788/35.001 trẻ, đạt tỉ lệ: 99,39%
- Số trẻ học hai buổi/ngày 79.770/ 86.277 trẻ, đạt tỉ lệ 92,46%; trong đónhà trẻ đạt tỉ lệ 100%, mẫu giáo 91,79% (trẻ 5 tuổi học hai buổi/ngày đạt 100%)
- Trẻ ăn bán trú 57.309/86.277 trẻ, tỉ lệ đạt 66,42% (Tăng 0,69% so vớinăm học trước), trong đó trẻ nhà trẻ tỉ lệ đạt 100%, trẻ mẫu giáo 63,47% (riêngtrẻ 5 tuổi được ăn bán trú tại trường 53,96%), số trẻ mang cơm đến trường ăntrưa để duy trì học hai buổi/ ngày đạt 32% (số trẻ vùng dân tộc thiểu số), số trẻ
Trang 3còn lại không ăn trưa tại trường nhưng học hai buổi/ngày (số trẻ này đa số ở cácthôn có cha mẹ đưa đón).
- Trẻ trong độ tuổi mầm non người dân tộc thiểu số ra lớp đạt tỉ lệ41,67% (36.079/86.575 trẻ), trong đó trẻ nhà trẻ dân tộc thiểu số ra lớp đạt tỉ lệ2,9% (1.081/37.299 trẻ), trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số ra lớp tỉ lệ đạt 71,02%(34,998/49.276 trẻ) Riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi dân tộc thiểu số ra lớp đạt 99%(17.326/17.501 trẻ) Nhờ có chính sách của Đảng và nhà nước hỗ trợ cũng nhưcác biện pháp huy động của các địa phương nên trẻ mầm non vùng dân tộc thiểu
số giữ vững và phát huy được tỉ lệ đến trường đạt chỉ tiêu tỉnh giao
Nhìn chung quy mô GDMN được được củng cố, ổn định và phát triển,
mở rộng mạng lưới trường, lớp, học sinh trên địa bàn toàn tỉnh, đến tận các thônlàng vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,duy trì tốt sĩ số trẻ ở các độ tuổi, tạo mọi điều kiện để huy động trẻ em khuyết tậtđược hòa nhập và theo dõi có tiến bộ, toàn tỉnh có 130/154 (84,96%) trẻ khuyếttật học hòa nhập
2.2 Công tác tham mưu quy hoạch phát triển:
Chỉ đạo các đơn vị tích cực tham mưu quy hoạch đất cho các trường mầmnon, mẫu giáo, đến nay đa số các trường có chứng nhận quyền sử dụng đất, một
số trường đã có hồ sơ đất ở tất cả các điểm trường, một số trường đang tiếp tục
đề nghị thẩm định giải quyết, nhiều huyện có sự quan tâm của các cấp cácngành, địa phương đền bù để mở rộng diện tích đất cho trường mầm non (MangYang, Kbang), hỗ trợ đất của các nhà hảo tâm để xây dựng nhóm/lớp mầm nontại điểm lẻ (Chư Sê, Ia Grai, thị xã Ayun Pa).…
Gia Lai chưa phát triển khu công nghiệp nhưng với sự chỉ đạo về công tác
xã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, các huyện, thị xã, thànhphố đã phát triển hệ thống trường mầm non ngoài công lập, điển hình là thànhphố Pleiku, thị xã An Khê, huyện Chư Sê, thị xã Ayun Pa, huyện Chư Păh, ChưPưh, Đức Cơ (năm học này tăng 03 trường mầm non tư thục và nhiều nhóm lớpđộc lập tư thục có quy mô), tỉ lệ trẻ học ngoài công lập đạt 25,47%(21.972/86.277 trẻ), tăng so năm trước 5,15%
3 Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 củaChính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐTngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Quy định về Điều kiện và nội dung,quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ SởGD-ĐT đã kịp thời chỉ đạo các phòng GD-ĐT tham mưu cho UBND các huyện,thị xã, thành phố thực hiện duy trì nhiệm vụ phổ cập GDMNTNT Tiếp tục đầu tưsửa chữa phòng học, mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học cho các trường,thực hiện công tác phối hợp, tuyên truyền cho nhân dân,… để đảm bảo duy trì cácđiều kiện và tiêu chuẩn đạt chuẩn PCGDMNTNT Các cơ sở GDMN cập nhật số
Trang 4điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hiệu quả và kịp thời Thực hiệnnghiêm túc việc kiểm tra, công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT Năm học2018-2019 toàn tỉnh có 1.577 lớp mẫu giáo 5 tuổi, huy động 34.788 trẻ 5 tuổi đếntrường, trong đó có 62 trẻ khuyết tật hòa nhập được can thiệp sớm
Tỉnh đã công nhận 222/222 xã phường, thị trấn (100%), 17/17 đơn vị cấphuyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi Nhìn chung công tácphổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi được các cấp, các ngành và toàn thể cộng đồngquan tâm, các tiêu chuẩn và điều kiện phổ cập được hoàn thiện, có chất lượng, đápứng được nhu cầu của nhân dân trên địa bàn Tuy vậy, trong thực hiện công tác phổcập còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, nhất là việc truy cập phần mềm, làm ảnhhưởng đến tiến độ công nhận của các đơn vị
4 Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
Sở GD-ĐT đã quán triệt đầy đủ các nội dung chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, của
Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện phòng chống tai nạn thương tích, phòng cácdịch bệnh lây lan trong các cơ sở giáo dục mầm non, kết hợp các cơ sở Y tế khámsức khỏe và sàng lọc bệnh cho trẻ theo định kỳ, tổ chức theo dõi sự phát triển củatrẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, qua kiểm tra bảo đảm an toàn cho trẻ và kịp thờiphòng chống, dập tắt ổ dịch như: sốt siêu vi, sốt xuất huyết, tiêu chảy và ngăn chặncác dịch bệnh trên địa bàn Kết hợp cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho
cô và trẻ, tiêm chủng mở rộng cho trẻ theo lịch, công tác bảo đảm an toàn cho trẻtrong các cơ sở GDMN đều được quan tâm đặc biệt, lồng ghép các nội dung giáodục bảo đảm an toàn chống thương tích được các nhà trường đưa vào kế hoạchchuyên môn để giúp trẻ có kiến thức và kỹ năng tự bảo vệ
Trong năm học 2018-2019 các nhà trường, nhóm, lớp thực hiện tốt côngtác chăm sóc giáo dục dinh dưỡng và thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm Đảmbảo trong cả năm học không xảy ra tai nạn và ngộ độc thực phẩm Làm tốt côngtác tuyên truyền đến các bậc phụ huynh để thống nhất đóng góp kinh phí tổ chứcbữa ăn trong ngày cho trẻ đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm trongnhà trường và gia đình Thường xuyên tuyên truyền đến phụ huynh kiến thức
nuôi dạy con theo khoa học với nhiều thức (Sở GD-ĐT đã tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL, GVMN xây dựng khẩu phần ăn và thực đơn cho trẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số), tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát chặt
chẽ việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, chú trọng côngtác đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ Một số trường đã được đầu
tư và thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong việc cải tạo, xây dựng mới bếp ăn,công trình vệ sinh và các điều kiện phục vụ bán trú Chính vì vậy, trong năm quabậc học mầm non của tỉnh ổn định và có chiều hướng phát triển tốt
Sở GD-ĐT đã chỉ đạo các cơ sở GDMN trang bị đầy đủ các thiết bị cầnthiết theo đúng quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và thực hiện đúng cácnội quy, quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy trong các cơ sở GDMN
Trang 54.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cácbậc phụ huynh và toàn xã hội về huy động trẻ ra lớp, cung cấp kiến thức, kỹnăng nuôi con theo phương pháp khoa học, cải thiện môi trường sống, phát triểncác mô hình VAC trong gia đình…từ việc quản lý, chỉ đạo kịp thời, đúng hướngnăm học này tiếp tục phát triển mô hình bán trú cho trẻ đến các vùng khó khăn,vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nhiều đơn vị đã huy động các nguồn lực để đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các mô hình bán trú bằng nhiều hình thứcnhư: Tổ chức điểm tại khu vực trung tâm sau đó phát triển các điểm trường, huyđộng phụ huynh thay nhau phục vụ trẻ, có nhiều trường chế biến thức ăn cho trẻtại trung tâm rồi mang đến các điểm trường cho trẻ, đối với vùng khó khăn huyđộng phụ huynh đóng góp ngày công lao động để tạo mô hình bán trú cho trẻ,nhiều trường đã tận dụng đất trống để cải tạo trồng rau sạch phục vụ trẻ, tiêubiểu như các trường mầm non của các huyện Kbang, Mang Yang, Chư Păh, PhúThiện, thị xã An Khê,…), vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynhchăn nuôi gia súc, gia cầm ở nhà để phục vụ cải thiện dinh dưỡng cho trẻ, bảođảm an toàn vệ sinh thực phẩm…vì thế các cháu được ăn trưa tại trường và tỉ lệhọc hai buổi/ngày càng được nâng cao, nhiều năm qua không xẩy ra ngộ độcthức ăn ở các cơ sở GDMN; tính đến nay toàn tỉnh có 208/267 trường, đạt77,9% (tăng 6,3% so với năm học trước) và 2.267/3.045 nhóm/lớp, đạt 74,44%(tăng10,3% so với năm học trước), huy động 57.309/86.277 trẻ ăn trưa tạitrường, đạt 66,42% Nhiều huyện có tỉ lệ trẻ ăn trưa tại trường đạt tỉ lệ 100%như: thành phố Pleiku, huyện Mang Yang, Chư Păh, Kbang, Phú Thiện, Đức
Cơ, thị xã An Khê, và thị xã Ayun Pa, trong đó có huyện Phú Thiện huy độngđược cả hệ thống chính trị vào tham gia công tác bán trú cho trẻ (UBND huyện,các ban ngành của huyện, của xã…) 100% trẻ được khám sức khỏe theo định
kỳ, 100% số trẻ được theo dõi biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao, trong
đó trẻ bị suy dinh dưỡng tính đến cuối năm học này: Thể nhẹ cân 4.296/86.277trẻ, chiếm tỉ lệ: 4,98% (giảm so với năm học trước 0,78%); suy dinh dưỡng thểthấp còi: 5.608/86.277 trẻ, chiếm tỉ lệ 6,5% (giảm so với năm học trước 0,07%),
số trẻ thừa cân, béo phì 103/86,277 trẻ, chiếm tỉ lệ 0,12% Việc phòng chốngsuy dinh dưỡng cho trẻ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tuy
có cải thiện nhiều nhưng một số vùng sâu, vùng xa, biên giới vẫn còn hạn chế dothiếu kiến thức và kinh nghiệm nuôi con theo phương pháp khoa học, mặt khácđiều kiện và môi trường sống cũng làm hạn chế rất lớn đến việc phòng chốngsuy dinh dưỡng cho trẻ
Công tác y tế trường học được triển khai và thực hiện có hiệu quả ở các
cơ sở GDMN, toàn tỉnh có 57 trường mầm non được bố trí nhân viên y tế cótrình độ chuyên môn, số còn lại phó hiệu trưởng và giáo viên làm kiêm nhiệm,hầu hết các trường đều chủ động cam kết, phối hợp trạm y tế để tổ chức cân, đo,khám sức khỏe cho trẻ đúng định kỳ và có biện pháp thích hợp để hồi phục dinh
Trang 6trẻ uống vac xin và tiêm chủng mở rộng được nhà trường kết hợp với phụ huynhtheo dõi chặt chẽ, phối hợp Y tế dự phòng thực hiện đúng định kỳ
Thường xuyên giáo dục trẻ có nền nếp, có ý thức lao động tự phục vụ, giữgìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp Sáng tạo trong việc xây dựng môi trườnggiáo dục nhằm tạo cho trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động học tậpvui chơi và sinh hoạt Giáo dục các hành vi văn minh, lễ phép trong giao tiếp ứng
xử giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với người lớn Đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về vật chấtlẫn tinh thần cho trẻ
Chương trình Sữa học đường được thực hiện thí điểm ở một số huyện vùngkhó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (huyện Kông Chro, Kbang, Krông Pa, IaPa)
4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN:
- Việc tăng cường các điều kiện để nâng cao chất thực hiện Chương trình GDMN và phát triển Chương trình GDMN gắn với điều kiện thực tiễn vùng miền:
+ Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN, xây dựng kế hoạchgiáo dục phù hợp bối cảnh địa phương, có 267/267 trường mầm non của 17huyện, thị xã, thành phố tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với bối cảnh địaphương, đây chính là biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng sâu,vùng xa, vùng dân tộc thiểu số của tỉnh
+ Huy động bằng nhiều nguồn vốn, tăng cường cơ sở vật chất, các thiết
bị, đồ dùng dạy học tối thiểu, đồ dung, đồ chơi tự tạo đa dạng, phong phú đểthực hiện Chương trình Trong năm qua xây mới 66 phòng học bán kiên cố;tăng 184 bộ đồ dùng dạy học tối thiểu và hàng ngàn loại đồ dùng dạy học, đồchơi tự tạo phục vụ các chủ đề giáo dục, 1.077 điểm trường có đồ chơi ngoài trời(tăng 141 điểm trường có đồ chơi ngoài trời và hơn 1.000 bộ đồ chơi ngoài trời
do giáo viên và phụ huynh tự tạo được bố trí các điểm trường); xây mới 45 côngtrình vệ sinh và cải tạo nhiều công trình vệ sinh đã xuống cấp
+ Tăng cường đội ngũ thực hiện Chương trình: Năm học 2018-2019 tăng
09 cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn so với năm trước;giảm dần số giáo viên nhà trẻ có trình độ dưới chuẩn ở các nông trường Cao Su,100% giáo viên mầm non đều nắm vững Chương trình GDMN, được tập huấnnghiệp vụ chuyên môn hàng năm, cập nhật nội dung, phương pháp đổi mới giáodục, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ năm học
- Công tác tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN:
+ Chỉ đạo chuyên môn với nhiều hình thức giúp giáo viên nắm vữngphương pháp, chủ động sáng tạo hơn trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ.Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả qui chế chuyên môn, chế độ sinh hoạt của trẻ.Đổi mới hình thức, tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, đẩy mạnh việc thực hiện
Trang 7ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động CSGD, phát huy tínhchủ động tích cực hoạt động của trẻ
+ Chỉ đạo các nhà trường linh hoạt thực hiện chương trình giáo dục mầmnon phù hợp với từng vùng, từng lớp Chú trọng chỉ đạo các chuyên đề Làmquen văn học - chữ viết, làm quen với Toán, tăng cường tiếng Việt cho trẻ Jrai,Banah Tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt các quiđịnh về chăm sóc, nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn tính mạng, vệ sinh an toàn thựcphẩm, vệ sinh cá nhân cho trẻ, bảo đảm tâm thế cho trẻ trước khi vào lớp 1
+ Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐTngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc chấn chỉnh tìnhtrạng dạy học trước chương trình lớp 1, qua kiểm tra đột xuất các cơ sở GDMNkhông tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ theo đúng quy định
+ Chỉ đạo thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc giáodục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cho cán bộ quản lý, giáoviên: chỉ đạo các trường mầm non, mẫu giáo tổ chức nhiều đợt hội giảng, thaogiảng, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, tham quan học tập trong và ngoàiđơn vị cho cán bộ, giáo viên giúp giáo viên có điều kiện trao đổi kinh nghiệm,học tập để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua việc sinh hoạt chuyên môntheo cụm trường các đơn vị đã nắm và thực hiện tốt hơn việc chọn đề tài phùhợp theo từng độ tuổi, chủ đề, lập kế hoạch giáo dục, xây dựng môi trường lớphọc, tổ chức các hoạt động giáo dục nhẹ nhàng, lồng ghép kiến thức phù hợp.Mặt khác giúp giáo viên tự tin khi thực hiện chương trình GDMN, mạnh dạn thểhiện những hiểu biết của mình, lồng ghép các sự kiện qua các hoạt động Tạokhông khí cởi mở, vui vẻ, đoàn kết trong nhà trường
+ Tiếp tục triển khai tốt nội dung các chuyên đề: Giáo dục an toàn giaothông, Giáo dục bảo vệ môi trường, Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệuquả và ứng dụng công nghệ thông tin, giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổikhí hậu trong trường mầm non, Giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hảiđảo…
- Công tác hướng dẫn, chỉ đạo sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi:
Chỉ đạo cho giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện tốt Thông tư số 23, đảmbảo 100% trẻ em 5 tuổi đều được theo dõi, đánh giá sự phát triển theo bộ chuẩnphát triển trẻ em năm tuổi, chỉ đạo các trường xây dựng bộ công cụ đánh giá phùhợp với tình hình thức tiễn ở vùng miền, bảo đảm đáp ứng được mục tiêu Chươngtrình, có nhiều trường đạt trên 90% các tiêu chí quy định, một số trường vùng dântộc thiểu số vùng sâu, vùng xa tỉ lệ thấp (70-80%) do ngôn ngữ tiếng Việt trẻ phát
âm chưa chuẩn, một số chỉ số về phát triển nhận thức còn chậm so với trẻ vùngthuận lợi
- Việc triển khai nhân rộng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động (GDPTVĐ) cho trẻ trong trường mầm non”: Trên cơ sở chỉ đạo
thực hiện chuyên đề GDPTVĐ của Bộ, và Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và
Trang 8thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” của Chính phủ, Sở
đã triển khai nhân rộng đến các trường từ năm học trước và năm học này cáctrường đã có môi trường giáo dục phong phú, đa dạng về điều kiện cho trẻ pháttriển vận động như: sân bóng đá mi-ni, bóng rổ, thang leo, suối nước, sân cát, cầukhỉ,… bằng vật liệu cỏ nhân tạo, xi măng, cát, sỏi, gỗ, dây thừng… công tác xã hộihóa được đẩy mạnh trong việc xây dựng chuyên đề này, tiêu biểu trong thực hiệnchuyên đề là các điểm trường của huyện: Krông Pa, Kbang, Mang Yang, Đức Cơ,Chư Păh…
Tăng cường tổ chức GDPTVĐ bằng nhiều nội dung và hình thức: nhưxây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo nội dung chương trình giáo dục mầmnon và phù hợp với điều kiện của nhà trường, đặc điểm của trẻ, giáo viên lồngghép vào các hoạt động trong ngày để dạy phát triển vận động, tổ chức cho trẻchơi các trò chơi dân gian, trò chơi vận động vào các giờ chơi tự do, hoạt độngngoài trời, chơi bóng đá, bóng rổ, nhảy erobic và các kỹ năng chạy, nhảy, bật,chui…theo mục tiêu Chương trình
- Việc xây dựng và triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”:
+ Tổ chức sơ kết 02 năm thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầmnon LTLTT”, Sở đã chỉ đạo 267/267 trường xây dựng môi trường giáo dục lấytrẻ làm trung tâm phù hợp với điều kiện của nhà trường cũng như của địaphương, tạo cơ hội cho trẻ được học tập và trải nghiệm trong môi trường tốt nhất
có thể Sau hội thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm do Bộchỉ đạo, 100% các trường đều tham dự cấp huyện, 34 trường dự thi cấp tỉnhđược lãnh đạo Sở đánh giá rất cao về sự bố trí sắp xếp, tổ chức hoạt động củacác trường Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đánh giá môitrường GDMN: thân thiện và rất tích cực cho trẻ hoạt động Phụ huynh cho trẻđến trường đông hơn và nhiệt tình ủng hộ trong các hoạt động của nhà trường
- Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng:
Đội ngũ giáo viên thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thứcnuôi dạy con cho các bậc cha mẹ khi ở nhà Xây dựng mối quan hệ giữa giáoviên với các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư, thể hiện tình yêu thươngtinh thần trách nhiệm đối xử công bằng trong chăm sóc giáo dục trẻ Đoàn kết,tôn trọng, hợp tác chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, thể hiện thái độ hành vigiao tiếp ứng xử văn minh, lịch sự mẫu mực và là tấm gương sáng cho trẻ noitheo Hiện nay với phát triển công nghệ thông tin, các bậc cha mẹ đã cải thiệnrất nhiều về cách nuôi, dạy con theo phương pháp khoa học, tuy nhiên đối vớivùng đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn nên giáo viên phải tăng cường tưvấn tại nhà, hướng dẫn cách chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ khi cònmang thai để phòng trẻ bị bệnh tật và suy dinh dưỡng, tăng cường giao tiếp tiếngViệt với trẻ và phụ huynh ở vùng này để công tác tuyên truyền hiệu quả, hướngdẫn cách chăn nuôi, tăng gia tại bản làng, tại gia đình, vệ sinh môi trường…
Trang 9- Việc triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Sơ kết 03 năm thực hiện kế hoạch “Tăng
cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giaiđoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” theo Quyết định 1008/QĐ-TTgngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ Đẩy mạnh việc phối hợp tạo môitrường giao tiếp bằng tiếng Việt từ ngay trong gia đình trẻ, trong các trườngmầm non; đồng thời phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ, để cùng với nhà trườngthường xuyên nói chuyện, kể chuyện, giao tiếp với trẻ, phát âm chữ cái bằngtiếng Việt tại gia đình Khuyến khích mọi người trong cộng đồng nơi trẻ sinhsống tăng cường nói tiếng Việt trong giao tiếp với trẻ đặc biệt là đối với trẻ nhàtrẻ, mẫu giáo chưa ra trường, lớp mầm non, để trẻ được làm quen với tiếng Việt.Trong năm học 2018-2019 Sở GD-ĐT vinh dự được đón Đoàn của Bộ GD-ĐT tổchức Hội thảo, tham quan, dự hoạt động Tăng cường tiếng Việt Ngoài ra nhiềuđơn vị tổ chức thành công hội thi “Kể chuyện và giao lưu tiếng Việt cho học sinh vàphụ huynh người DTTS” ở cấp trường và cấp huyện
- Kết qủa tổ chức sơ kết, đánh giá 3 năm thực hiện thí điểm cho trẻ làm quen tiếng Anh: Sở đã chỉ đạo các trường mầm non triển khai thí điểm cho trẻ
làm quen tiếng Anh trong trường mầm non Việc triển khai dạy tiếng Anh trongtrường mầm non phải xuất phát từ nhu cầu và tự nguyện của phụ huynh, trên cơ
sở đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, bố trí, sắp xếp địa điểm, thời gian để
tổ chức cho trẻ học tránh gây ảnh hưởng đến việc thực hiện Chương trình Giáodục mầm non và ảnh hưởng đến hoạt động của các trẻ không có nhu cầu thamgia học Trong năm học 2018-2019, đã có 26 trường thực hiện tổ chức thí điểmcho trẻ làm quen với tiếng Anh, các giờ học thực hiện một cách nhẹ nhàng, thoảimái thông qua các trò chơi, bài hát, tranh, ảnh,… tạo niềm vui, hứng thú cho trẻkhi được làm quen với một ngôn ngữ mới Giúp trẻ trải nghiệm và làm quen,hứng thú với tiếng Anh, góp phần phát triển toàn diện và chuẩn bị cho trẻ họctiếng Anh ở bậc tiểu học Tuy nhiên ở một số huyện như Phú Thiện, Krông Pa,Đức Cơ rất khó bố trí giáo viên dạy thí điểm
- Công tác phối hợp với Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tại địa phương hỗ trợ can thiệp trẻ khuyết tật và hỗ trợ chuyên môn về giáo dục trẻ khuyết tật tại các trường mầm non: Công tác giáo dục hòa nhập trẻ
khuyết tật chủ yếu phối hợp với trạm y tế xã, phường, thị trấn, có nơi phối hợpvới trung tâm y tế cấp huyện để khám, điều trị, hồi phục chức năng cho trẻ, giảiquyết vấn đề chế độ chính sách cho trẻ và giáo viên dạy trẻ Về chuyên môngiáo viên đều được tập huấn giáo dục khuyết tật hòa nhập do Bộ tổ chức, chưađược đào tạo chuyên biệt
5 Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Các công trình xây dựng đến cuối năm học 2018-2019: xây mới 66 phònghọc bán kiên cố; tăng 184 bộ đồ dùng dạy học tối thiểu và hàng ngàn loại đồdùng dạy học, đồ chơi tự tạo phục vụ các chủ đề giáo dục, 1.077 điểm trường có
đồ chơi ngoài trời (tăng 141 điểm trường có đồ chơi ngoài trời và hơn 1.000 bộ
Trang 10đồ chơi ngoài trời do giáo viên và phụ huynh tự tạo được bố trí các điểmtrường); xây mới 45 công trình vệ sinh và cải tạo nhiều công trình vệ sinh đãxuống cấp.
6 Công tác phát triển đội ngũ
- Tình hình thực hiện Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số luợng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập: Năm học 2018-2019 tổng số
GVMN là 4.273, định mức trên lớp là 1,4% (tăng 0,49% so với năm học trước),trong đó giáo viên trong biên chế nhà nước 2.402, phải hợp đồng 1.871 giáoviên để đáp ứng dược yêu cầu của nhân dân, đa phần giáo viên phải dạy haibuổi/ngày, các lớp bán trú tại điểm lẻ chủ yếu 1 giáo viên/lớp Hiện tại theo địnhmức Gia Lai còn thiếu trên 2.572 giáo viên mầm non
- Công tác tham mưu xây dựng chính sách cho GVMN: Lương giáo viên
hợp đồng lao động được tính theo thang bảng lương quy định của nhà nước,được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành Năm 2019 được bổ sung
499 giáo viên mầm non (hiện đang chờ kết quả thi thuyển viên chức)
- Công tác chỉ đạo, kết quả thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên: Công tác bồi dưỡng thường xuyên được chỉ đạo hàng năm, trên cơ sở
Thông tư của Bộ GD-ĐT, Sở đã thành lập Ban chỉ đạo bồi dưỡng thường xuyêncấp tỉnh, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo từng nội dung, lựa chọn nội dung đểbồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn, đôn đốc, nhắc nhở tự học các mô đun.Ngoài ra Sở đã thành lập đội ngũ cốt cán mầm non với 87 cán bộ quản lý, giáoviên Tổ chức tập huấn nhiều nội dung cần thiết trong chuyên môn
- Kết quả chỉ đạo, thực hiện giảm tải tối đa hồ sơ sổ sách mang tính hìnhthức, gây áp lực cho CBQL,GVMN: Sở đã chỉ đạo các trường thực hiện hồ sơ sổsách theo quy định tại điều 25, Điều lệ trường mầm non quy định hệ thống hồ
sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em (không cógiáo viên nào thắc mắc về hệ thống hồ sơ, sổ sách)
7 Kết quả của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục mầm non
Chỉ đạo các cơ sở GDMN nghiêm túc thực hiện các chủ trương, chínhsách của Đảng và pháp luật nhà nước, các quy định của ngành, bảo đảm côngkhai về cơ sở vật chất, tài chính nhà trường, về chất lượng giáo dục, về đội ngũcán bộ, giáo viên, công tác tuyển sinh, hạn chế được đơn thư khiếu nại, mấtđoàn kết trong trường, tránh việc chọn trường, chọn lớp, của phụ huynh, tránhcác tiêu cực xẩy ra trong đa số các cơ sở giáo dục mầm non
Công tác thanh tra, kiểm tra được ngành quan tâm và tổ chức thực hiệntheo kế hoạch thanh tra của Sở, kiểm tra của phòng GD-ĐT, và kiểm tra nội bộcác nhà trường nên đã chấn chỉnh kịp thời các sai sót trong chuyên môn, nhằmnâng cao chất lượng giáo dục, năm học qua Sở đã kiểm tra chuyên môn bậc họcmầm non 02 đơn vị (huyện Chư Sê và thành phố Pleiku), kiểm tra một số cơ sở
Trang 11GDMN ngoài công lập trên địa bàn thị xã An Khê và thành phố Pleiku Ngoài racác phòng GD-ĐT huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra theo chỉ đạo củaSở.
Công tác quản lý và phát huy hiệu qủa các dự án: Gia Lai hiện đang thựchiện Dự án phát triển trẻ thơ toàn diện (giai đoạn 2017-2021), nhằm hỗ trợ nângcao năng lực chuyên môn cho đội ngũ CBQL, GV và chất lượng giáo dục trẻ ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số, giúp GDMN của tỉnh giải quyết được một phầnkhó khăn, rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa vùng thuận lợi vàvùng khó khăn, tạo điều kiện để hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ về phát triểngiáo dục mầm non Hiện tại có 9 trường/9xã/3 huyện khó khăn của tỉnh đượctham gia Dự án này, các hoạt động của dự án triển khai tại các trường mầm nonđược UNICEF Việt Nam, ban quản lý dự án tỉnh và nhân dân trên địa bàn đánhgiá cao, cải thiện về chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làmthay đổi diện mạo nhà trường, sự tham gia của cộng đồng tích cực và hiệu quả,đáng kể nhất là mô hình Thư viện thân thiện dựa vào cộng đồng góp phần rấtlớn trong việc thực hiện giáo dục phát triển tình cảm-kỹ năng xã hội, phát triểnngôn ngữ và giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ
Sở đã tích cực chỉ đạo các trường mầm non ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục trẻ, 100% trường đều nối mạnginternet, 100% cán bộ quản lý, giáo viên biết ứng dụng CNTT, soạn bài trênmáy vi tính và biết khai thác dữ liệu để đổi mới phương pháp giáo dục mầmnon, tham gia bồi dưỡng chuyên môn qua mạng và nhiều trường đã mua sắm cácthiết bị để nâng cao hạ từng công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển, như trang bị máy trình chiếu, ti vi màn hình rộng, phần mềm dinh dưỡng
- Chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục và đánh giá GDMN theo hướng phát triển năng lực GV, theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GVMN, đánh giá sự phát triển của trẻ: Các Bộ chuẩn đánh giá hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, sau khiđược tập huấn cấp Bộ, trên cơ sở những nội dung của Thông tư mới, Sở Giáo dục
và Đào tạo đã kịp thời tổ chức tập huấn cấp tỉnh và chỉ đạo tập huấn đại trà, 100%cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đã tiếp cận và nắm vững các nội dung để tổchức thực hiện Đối với Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi các cơ sở GDMNthực hiện nghiêm túc
8 Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm túc Thông tư số BGD-ĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD-ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáodục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Các trường mầm non vùng đồng bào dântộc thiểu số được rất nhiều các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân trong vàngoài tỉnh hỗ trợ vật chất (gạo, mì tôm, các đồ dung , đồ chơi, hệ thống lọcnước…), tất cả sự hỗ trợ đều được sự quản lý chặt chẽ của phòng giáo dục – đàotạo và chính quyền địa phương bảo đảm an ninh, an toàn và giúp trẻ em vùng
Trang 12Về hội nhập quốc tế, sau 6 năm Gia Lai được tham gia dự án Phát triểnGiáo dục mầm non do chính phủ Niu Zi Lân tài trợ cho 9 trường mầm non/7 xã/4huyện qua đó giáo dục mầm non Gia Lai được tiếp cận với những mô hình giáodục tiến bộ, cơ sở vật chất đầu tư theo hướng chuẩn, phương pháp giáo dục phùhợp, hiệu quả, mối quan hệ giữa cô và trẻ, giữa gia đình và nhà trường, cộng đồngthân thiện, tích cực, gắn bó hơn Đến nay các mô hình được phát triển nhân rộngtoàn tỉnh và khá thành công Tiếp tục được sự quan tâm của Chính phủ, Gia Laiđược tham gia dự án Phát triển trẻ thơ toàn diện (giai đoạn 2017-2021) tại 9trường/9xã/3 huyện được tham gia, các nội dung hoạt động của dự án đượcUNICEF Việt Nam gợi ý, hướng dẫn và hỗ trợ tích cực từ các tổ chức quốc tế nhưThụy Điển, Hàn Quốc…Hiện tại dự án đang triển khai có hiệu quả.
9 Công tác truyền thông về giáo dục mầm non
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong các cấp, các ngành, các bậc phụhuynh và cộng đồng xã hội về mục tiêu phát triển GDMN, công tác phổ cậpGDMNTNT, phương pháp nuôi, dạy con khoa học, nội dung Chương trìnhGDMN, tiêm chủng mở rộng, phòng chống các bệnh lây nhiễm, phòng chống tainạn, thương tích cho trẻ, phòng chống bạo hành trẻ em, xâm hại trẻ em, tuyêntruyền về quy định chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến phát triểntrẻ mầm non, cảnh giác, phòng ngừa các tệ nạn bắt cóc trẻ em Tăng cườnggiao tiếp tiếng Việt khi ở nhà để tạo môi trường học tiếng cho trẻ, huy động toàn
xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non Công tác tuyên truyền được xem
là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, nên trong những năm học qua các
cơ sở GDMN có nhiều biện pháp để khắc phục khó khăn, như tổ chức các buổituyên truyền lồng ghép, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và thiết thực, thu hútđông đảo nhân dân tham gia vào các hoạt động CS-ND-GD trẻ mầm non, thựchiện nghiêm túc quy định công khai trong trường mầm non và bảo đảm uy tín vềchất lượng giáo dục cũng là biện pháp để tuyên truyền có hiệu quả
II Đánh giá chung
1 Đánh giá tóm tắt những điểm nhấn, nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và
so với cùng kỳ năm học trước
- Qui mô lớp, học sinh tiếp tục tăng so với năm học trước, tập trung bồidưỡng, chỉ đạo thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non đạt hiệu quả cao.Công tác làm đồ dùng, đồ chơi, sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học, đồ chơiđược các đơn vị chú trọng
- Triển khai thực hiện tốt nội dung các cuộc vận động và phong trào thiđua “Duy trì sĩ số học sinh”; “Xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn”
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học Nâng caochất lượng xây dựng đội ngũ, chất lượng chăm sóc, giáo dục, nuôi dạy trẻ em.Thực hiện tốt nội dung sinh hoạt chuyên môn mới ở các trường; nâng cao chấtlượng lớp mẫu giáo ghép và chất lượng thực hiện chuyên đề tăng cường TV chotrẻ mẫu giáo DTTS
Trang 13- Xây dựng phát triển thêm 03 trường mầm non tư thục so với năm học
trước Xây mới 66 phòng học bán kiên cố; tăng 184 bộ đồ dùng dạy học tối thiểu
và hàng ngàn loại đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo phục vụ các chủ đề giáo dục,1.077 điểm trường có đồ chơi ngoài trời (tăng 141 điểm trường có đồ chơi ngoàitrời và hơn 1.000 bộ đồ chơi ngoài trời do giáo viên và phụ huynh tự tạo được
bố trí các điểm trường); xây mới 45 công trình vệ sinh và cải tạo nhiều côngtrình vệ sinh đã xuống cấp
- Tham mưu bổ sung 499 biên chế mầm non, hiện đang chờ kết quả thituyển viên chức
- Năm học 2018-2019 tăng 184 cán bộ quản lý và giáo viên có trình độđào tạo trên chuẩn so với năm trước; giảm dần số giáo viên nhà trẻ có trình độdưới chuẩn ở các công nông trường xí nghiệp, 100% giáo viên mầm non đềunắm vững Chương trình GDMN, được tập huấn nghiệp vụ chuyên môn hàngnăm, cập nhật nội dung, phương pháp đổi mới giáo dục, bảo đảm hoàn thànhnhiệm vụ năm học
- Có 267/267 trường mầm non của 17 huyện, thị xã, thành phố tổ chứchoạt động giáo dục phù hợp với bối cảnh địa phương đối với các lớp mẫu giáo 5tuổi, đây chính là biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng sâu, vùng
xa, vùng dân tộc thiểu số trong tỉnh
- Tỉ lệ huy động trẻ mẫu giáo tăng hơn năm học trước là: 0,15%
- Chỉ đạo xây dựng thành công mô hình thư viện dựa vào cộng đồng tạitrường 04 mẫu giáo của 03 huyện (Krông Pa, Kbang, Mang Yang), tổ chức hộithảo đánh giá rút kinh nghiệm và chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện nhân rộng môhình trong toàn tỉnh năm học 2019-2020
- Tăng 28 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia so với năm học trước (tăng
so với năm học trước 10,49%), tính đến hết năm học 2018-2019 là 95 trường (đạt35.58%), nâng tỉ lệ trường được đánh giá ngoài lên 42,32% (tăng so năm học trước4,67%)
- Chất lượng giáo dục mầm non được nâng cao, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡnggiảm so với đầu năm học (thể nhẹ cân giảm 1,7%, thể thấp còi giảm 1,1%, béophì giảm 0,43%) So với năm học trước: thể nhẹ cân giảm 0,78%, thấp còigiảm 0,07%, béo phì tỷ lệ 0,12% (không tăng-giảm)
- Tỉ lệ trẻ được ăn bán trú tăng so với năm học trước 0,69%, chất lượng bữa
ăn của trẻ được cải thiện hơn, có đầy đủ các chất dinh dưỡng, hợp lý khẩu phần ăn
Số trẻ mang cơm từ nhà đến trường để ăn trưa được giáo viên bảo quản cẩn thận và
bổ sung rau xanh (đa số trẻ mang cơm tới trường không có rau xanh), nhiều trườnghuy động quyên góp mua cặp lồng bằng Inoc cho trẻ sử dụng nên không xẩy ra ngộđộc thực phẩm
- 100% các cơ sở giáo dục mầm non trong toàn tỉnh bảo đảm an toàn tuyệtđối cho trẻ, không vi phạm các điều cấm trong quy định Điều lệ trường mầm
Trang 14non, không xẩy ra ngộ độc thực phẩm, các dịch bệnh được phòng ngừa tốtkhông lây lan, môi trường được cải tạo bảo đảm xanh, sạch, đẹp và thân thiện,thu hút trẻ đến trường.
- Tổ chức triển khai và thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻmầm non và học sinh tiểu học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” tạicác trường mầm non và trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số trong toàn tỉnh
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề ánphát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 theo Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ
2 Những khó khăn, hạn chế
2.1 Những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị
- Tỉ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp thấp
- Tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi học hai buổi/ngày có tăng thêm nhưng khó duy trì sĩ
số trong thời gian ngày mùa
- Tỉ lệ trẻ ăn bán trú chưa cao
- Thực hiện Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015
quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số luợng người làm
việc trong các cơ sở GDMN công lập là rất khó khăn.
- Thực hiện phần mềm phổ cập Giáo dục – xóa mù chữ còn khó khăntrong việc cập nhật số liệu
2.2 Những nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ở từng nội dung
- Tỉ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp thấp vì địa phương không đủ điều kiện cơ sở vậtchất, nhân sự để mở các nhà trẻ, nhóm trẻ
- Tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi học hai buổi/ngày có tăng thêm nhưng khó duy trì sĩ
số trong thời gian ngày mùa, do đặc thù vùng núi cao, trẻ thường theo mẹ lênrẫy
- Tỉ lệ trẻ ăn bán trú chưa cao do thiếu giáo viên theo định biên và thiếu
cơ sở vật chất để tổ chức bán trú cho trẻ
- Thực hiện Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015
quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số luợng người làm
việc trong các cơ sở GDMN công lập là rất khó khăn vì biên chế không đủ để bố
trí, điều kiện để hợp đồng giáo viên còn khó khăn (lương và các chế độ đãi ngộkhác hiện nay rất khó thu hút giáo viên hợp đồng)
- Thực hiện phần mềm phổ cập Giáo dục – xóa mù chữ còn khó khăntrong việc cập nhật số liệu; nguyên nhân: mạng internet của một số trường rấtyếu
2.3 Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo.
Trang 15- Tiếp tục kiểm tra, rà soát hệ thống phát triển trường lớp mầm non để chỉđạo thực hiện sát nhập, dồn các điểm trường phù hợp với điều kiện và khôngảnh hưởng đến quy định Điều lệ Trường mầm non Hàng năm ngành chỉ đạo cácđơn vị khuyến khích mở các nhóm trẻ ngoài công lập, đồng thời huy động trẻ đinhà trẻ ở các trường công lập, để huy động trẻ nhà trẻ ra lớp
- Sở GD-ĐT cũng đã chỉ đạo bằng nhiều hình thức để tăng cường côngtác tuyên truyền phổ biến cha mẹ cho trẻ đến trường học 2 buổi/ngày, tuyêntruyền về kiến thức nuôi, dạy con theo phương pháp khoa học, tổ chức bữa ăntrưa cho trẻ tại lớp, tăng cường hoạt động giáo dục buổi chiều để thu hút và duytrì sĩ số, nhằm duy trì sĩ số trẻ dưới 5 tuổi học hai buổi/ngày trong thời gian ngàymùa
- Ngành đã tham mưu UBND tỉnh về Thực hiện Thông tư số
06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vịtrí việc làm và định mức số luợng người làm việc trong các cơ sở GDMN cônglập (Năm 2019 được bổ sung 499 giáo viên mầm non, hiện đang chờ kết quả thithuyển viên chức); tham mưu các cấp xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo để duytrì việc học 2 buổi/ngày và duy trì, phát triển quy mô trường lớp bán trú cho trẻ;
mở rộng mô hình bán trú cho trẻ, tăng tỉ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường, nângcao chất lượng bữa ăn của trẻ và duy trì học hai buổi/ ngày ở các độ tuổi
- Ngành chỉ đạo các đơn vị kịp thời tham mưu các đơn vị cung cấp mạnginternet, có kế hoạch thực hiện và cập nhật số liệu khoa học, để đảm bảo tiến độ
và thời gian quy định
- Tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, thi đua theo cụm trường đểgiao lưu học hỏi lẫn nhau nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ, giáo viên đápứng được yêu cầu nhiệm vụ mới của bậc học
- Tăng cường chỉ đạo các đơn vị tổ chức làm đồ dùng dạy học, đồ chơicho trẻ bằng vật liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương, cải tạo môi trường trong
và ngoài nhóm/lớp bảo đảm thân thiện, tích cực, tạo các góc chơi phong phú và
đa dạng thu hút trẻ tham gia hoạt động tích cực, tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốtcông tác phòng chống tai nạn, thương tích, ngộ độc thức ăn, phòng dịch và bảođảm đồ chơi, học liệu an toàn cho trẻ
- Triển khai tốt các chuyên đề, chú trọng quan tâm đến việc giáo dục lễgiáo, giáo dục vệ sinh, giáo dục dinh dưỡng và kỹ năng sống cho trẻ, giáo dụcphát triển vận động, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, biển, đảo,hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mẫu giáo ghép,….quan tâmđến trẻ em ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc bảo đảm chống đói, chốngrét cho trẻ kịp thời vào mùa giáp hạt, tăng cường dạy trẻ giao tiếp bằng tiếngViệt và phát huy tiếng mẹ đẻ của trẻ
- Tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, bảođảm môi trường giáo dục luôn sạch, đẹp, tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm,
Trang 16- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên và dự giờ, kiểm tra việc thực hiệnChương trình GDMN phù hợp bối cảnh địa phương trong toàn tỉnh.
- Quan tâm đến trẻ khuyết tật, bảo đảm hồ sơ theo dõi trẻ khuyết tật vàcác quy định về giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập theo quy định
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định 3 công khai trong các cơ sở giáodục mầm non
- Tăng cường thay đổi biện pháp tuyên truyền các bậc phụ huynh nuôi dạycon theo phương pháp khoa học, theo hướng thực hành, thực tiễn, tổ chức tậphuấn cho giáo viên về công tác tuyên truyền để thực hiện có hiệu quả trong chấtlượng giáo dục mầm non, tiền đề cho sự phát triển các bậc học cao hơn;
- Tham mưu với UBND tỉnh tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtcho các đơn vị trường học như: Phòng học, phòng hiệu bộ, giếng nước, nhà vệsinh, sân chơi, đồ dùng đồ chơi ngoài trời, trang thiết bị dạy học….;
- Kịp thời nắm bắt và biểu dương các gương tốt, việc tốt trong các hoạtđộng giáo dục mầm non, thực hiện tốt công tác thông tin hai chiều giữa cơ sởGDMN với Sở GD-ĐT
- Thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học ở các đơn
vị để kịp thời chấn chỉnh những thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiệnnhiệm vụ, thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời
III Kiến nghị, đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đề nghị thi đua khen thưởng: Với những kết quả, thành tích đã đạt được
trong các chỉ tiêu công tác GDMN của tỉnh Gia Lai đề nghị Bộ GD-ĐT tặngBằng khen Sở GD-ĐT Gia Lai: Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ nămhọc 2018-2019./
Trang 17MỤC II GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Phần I.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019
I Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh.
1 Tổng số trường: 296 trường có tiểu học Trong đó có 238 Trường THcông lập (80,4%), 55 Trường THCS công lập có tiểu học, 01 trường TH dân lập,
01 trường phổ thông dân lập 2 cấp học và 01 trường phổ thông dân lập 3 cấphọc So với năm học trước số trường tiểu học giảm 40 trường
2 Tổng số lớp: 5803; tổng số học sinh: 165408, số HSDTTS là 81139 em
chiếm 49%
3 Tổng số GV: GV: 7228 (DTTS 1333), tăng 21 giáo viên so với năm họctrước Trong đó GV đạt chuẩn đào tạo và trên chuẩn là 7184 giáo viên, đạt99,4% (Đại học và trên Đại học: 68,5%, cao đẳng: 12,1%; trung cấp: 18,8%) Tỉ
lệ GV/lớp: 1,24
4 Tỉ lệ phòng học/lớp: 0,8 trong đó, có 3869 phòng học kiên cố, đạt 83,3
%; 252 phòng bán kiên cố, đạt 5,4 %; 40 phòng học tạm, chiếm tỉ lệ 0,8%; sốphòng học còn thiếu và đang học nhờ, mượn là 8 phòng
II Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục
1 Thực hiện chương trình giáo dục
1.1 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo Quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và mục tiêu củagiáo dục tiểu học, các phòng GDĐT đã chỉ đạo các nhà trường chủ động điềuchỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linhhoạt, sáng tạo, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh; từng bướcđổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực họcsinh
Về kế hoạch giáo dục thực hiện theo Công văn số 1099/SGDĐT-VP ngày20/7/2018 của Sở GDĐT về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2018-
2019 Các phòng GDĐT chỉ đạo hiệu trưởng nhà trường chủ động xây dựng kếhoạch dạy học, thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của trường
Các trường tiếp tục hướng dẫn và tổ chức cho giáo viên thực hiện việc điềuchỉnh theo tinh thần các công văn hướng dẫn của Sở GDĐT: Công văn số 1920/SGDĐT-GDTH ngày 18/10/2016 hướng dẫn điều chỉnh nội dung chương trìnhcấp tiểu học, soạn giảng theo định hướng phát triển năng lực học sinh và Côngvăn số 1921/SGDĐT-GDTH ngày 18/10/2016 hướng dẫn xây dựng kế hoạchdạy học, điều chỉnh nội dung chương trình dạy học, soạn giảng tăng cường tiếngViệt cho học sinh DTTS Trên cơ sở đó, điều chỉnh kế hoạch dạy học, điềuchỉnh nội dung và yêu cầu các môn học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu,mục tiêu giáo dục tiểu học, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung,phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên
Trang 18dạy học của nhà trường; tiến hành rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dungchồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học; tinhgiảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh tiểu học; sắpxếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượnghọc sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy vàhọc, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tựnhiên và hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;đảm bảo sao cho học sinh, nhất là học sinh DTTS học đến đâu chắc đến đó ngaytại lớp qua mỗi tiết dạy
Các trường đã thực hiện nghiêm túc việc điều chỉnh kế hoạch dạy học, lựachọn phương pháp dạy học phù hợp để nâng cao chất lượng; giáo viên đã bámsát và soạn giảng theo “Chuẩn kiến thức, kỹ năng” của chương trình
1.2 Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo TT22 của Bộ GDĐT.Qua các đợt kiểm tra chuyên môn, Sở GDĐT đã kiểm tra việc thực hiện đánhgiá HS theo TT22 của các trường: việc đánh giá thường xuyên, ghi lời nhận xét,nhận xét HS trong quá trình học, tổng hợp kết quả, khen thưởng cuối năm học,
…kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao chất lượng tại một số trường từ đó có
sự tư vấn và chỉ đạo các đơn vị trong quá trình thực hiện, tổ chức đánh giá, rútkinh nghiệm trong quá trình thực hiện
Trong quá trình dạy học, GV đã quan tâm hơn đến việc đánh giá thườngxuyên, chỉ ra cho HS biết những chỗ còn hạn chế để sửa chữa, hướng dẫn hỗ trợhọc sinh kịp thời nên chất lượng HS được nâng lên Ngoài ra, các đơn vị đã thựchiện tốt công tác tuyên truyền trong cộng đồng, phụ huynh HS hiểu để tham giaphối hợp với GV trong quá trình đánh giá HS Giai đoạn đầu năm học và cuốinăm học các đơn vị đã thực hiện tốt công tác nghiệm thu bàn giao chất lượng HStheo công văn hướng dẫn số 531/SGDĐT-GDTH ngày 05/4/2017 của SởGDĐT Các nhà trường đã kiểm tra, rà soát chất lượng HS đầu năm để giaokhoán chất lượng cho từng GV, đánh giá theo từng giai đoạn học tập của họcsinh để từ đó GV điều chỉnh nội dung chương trình, kế hoạch dạy học phù hợp.Trên cơ sở đăng kí chỉ tiêu chất lượng đầu năm học, các đơn vị so sánh với kếtquả đạt được cuối năm để có kế hoạch nghiệm thu, bàn giao chất lượng phù hợp
Từ đó, GV có trách nhiệm với từng HS, đổi mới phương pháp dạy học và đánhgiá chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực và đã tạo sự chuyển biếntích cực về chất lượng nói chung, đặc biệt là chất lượng học sinh DTTS so vớinhững năm học trước
1.3 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ (đặc biệt là Tiếng Anh) và Tinhọc
a) Dạy học ngoại ngữ
Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch triển khai Đề án dạy học Ngoại ngữ trong
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định
số 2658/QĐ-BGDĐT ngày 23/7/2018 của Bộ GDĐT Sở GDĐT đã chỉ đạo:
Ưu tiên triển khai mở rộng dạy học môn Tiếng Anh tiểu học với thời lượng
4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5 ở những nơi đảm bảo các điều kiện về
Trang 19giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Tổ chức dạy học và kiểm tra đánhgiá đủ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết đảm bảo chuẩn đầu ra theo khung năng lựcngoại ngữ dành cho học sinh tiểu học
Những nơi chưa đáp ứng các điều kiện trên, tổ chức dạy học môn TiếngAnh tự chọn 2 tiết/tuần, lựa chọn nội dung dạy học phù hợp, tránh quá tải đốivới học sinh trong tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá
Căn cứ nhu cầu tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và điều kiện đảmbảo về giáo viên, cơ sở vật chất, nhiều đơn vị đã tổ chức dạy Tiếng Anh cho họcsinh các lớp 1, 2 và dạy tăng cường Tiếng Anh với thời lượng trên 4 tiết/tuầncho học sinh các lớp 3, 4, 5
Tổng số trường tổ chức học tiếng Anh: 215 trường, tổng số lớp học TiếngAnh: 2867 lớp Tổng số HS học tiếng Anh lớp 3,4,5: 75054/91702 học sinh,chiểm tỷ lệ 81,8% tăng so với năm học trước 3,3%
Trong năm học, Sở GDĐT đã huy động các nguồn lực xã hội hóa để phốihợp tổ chức 03 lớp tập huấn về: Kỹ năng quản lý lớp học hiệu quả và ứng dụngcác phần mềm hỗ trợ giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh; Phương pháp, kỹnăng dạy Tiếng Anh phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1,2; Nộidung, phương pháp giảng dạy kỹ năng Nghe, Nói Tiếng Anh theo mục tiêu Đề
án dạy học ngoại ngữ Ngoài ra, Sở đã thường xuyên tổ chức Đoàn kiểm tra, hỗtrợ kỹ thuật giảng dạy môn Tiếng Anh và tổ chức sinh hoạt Tổ chuyên môn theocụm huyện, cụm trường để dự giờ, hội giảng trao đổi, chia sẻ kinh nghiệmthường xuyên, nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh
b) Dạy học Tin học
Thực hiện việc giảng dạy môn Tin học theo đúng quy định dạy học tự chọntrên cơ sở nhu cầu của phụ huynh học sinh, đảm bảo điều kiện về đội ngũ giáoviên và cơ sở vật chất của trường Năm học 2018-2019 tổ chức dạy tại 120trường, số học sinh lớp 3,4,5 học Tin học: 35246/91702 em chiếm tỷ lệ 38,4%,tăng so với năm học trước 3,5% Sở GDĐT đã phối hợp với Tỉnh ĐoànTNCSHCM tổ chức Hội thi Tin học trẻ không chuyên qua đó có nhiều HS đạtgiải cao
1.4 Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khókhăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số
a) Đối với trẻ khuyết tật
Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theoLuật Người khuyết tật, Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quyđịnh về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạmpháp luật về giáo dục người khuyết tật Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục ngườikhuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018 của Bộ GDĐT, các phòng GDĐTtriển khai xây dựng kế hoạch giáo dục người khuyết tật tại địa phương
Các cơ sở giáo dục tiểu học, căn cứ vào điều kiện thực tế và nhu cầu, khảnăng của học sinh khuyết tật, chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập
Trang 20phù hợp, thiết thực để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh khuyếttật
b) Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ
Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GDĐTban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Các cơ
sở giáo dục tổ chức các lớp học linh hoạt, phù hợp với điều kiện của địa phương.Nội dung học tập cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năngđọc, viết và tính toán cho học sinh Căn cứ số lượng trẻ có thể tổ chức thành cáclớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép nhưng không quá hai trình độ để đảm bảochất lượng Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vàomức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy địnhtại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT
c) Đối với học sinh dân tộc thiểu số
Các Phòng GDĐT đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án1008/QĐ-TTg ngày 2/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 760/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh và Kế hoạch số 2167/SGDĐT-GDMNngày 24/11/2016 của Sở GDĐT Gia Lai về “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầmnon, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”.Trên cơ sở đó, các trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp cho đơn vịtrường
Các đơn vị tiếp tục thực hiện kế hoạch dạy học theo Công văn hướng dẫn
số 1921/SGDĐT-GDTH ngày 18/10/2016 hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạyhọc, điều chỉnh nội dung chương trình dạy học, soạn giảng tăng cường tiếngViệt cho học sinh DTTS
Sở GDĐT chỉ đạo các đơn vị thực hiện nhiều giải pháp tăng cường tiếngViệt cho học sinh DTTS Thời gian qua, các đơn vị cũng đã ý thức và chủ động
tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề xây dựng kế hoạch, biện pháp duy trì sĩ số,khảo sát kỹ năng đọc, viết; tổ chức dạy học tăng thời lượng, dạy học 2 buổi/ngàyphụ đạo học sinh yếu kém, xây dựng môi trường Tiếng Việt, lồng ghép các hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp như giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”; xâydựng thư viện thân thiện, tổ chức ngày hội đọc sách, Đến nay, nhiều trường
đã xây dựng được mô hình TVTT, có nhiều thư viện đạt chuẩn; văn hóa đọctrong nhà trường được chú trọng, nhờ vậy chất lượng tiếng Việt của học sinhDTTS đã được quan tâm đặc biệt và có sự chuyển biến tích cực
Thực hiện nghiêm túc Công văn số 770/SGDĐT- GDTH ngày 18 tháng 5
năm 2018 về ôn tập, phụ đạo cho học sinh tiểu học chưa hoàn thành môn Tiếng
Việt Qua đó, các đơn vị đã chỉ đạo quyết liệt công tác tăng cường TV cho họcsinh DTTS nên chất lượng TV của học sinh đã nâng lên rõ rệt, kỹ năng đọc, viếtcủa học sinh dân tộc thiểu số đã được cải thiện đáng kể
Một số đơn vị cũng thực hiện tốt dạy học thí điểm theo Chương trình TiếngViệt 1- Công nghệ giáo dục để nâng cao chất lượng môn TV Trong năm họcnày đã tổ chức dạy học tại 09 huyện, TX với 50 trường, 118 lớp, 3518 học sinh
Sở GDĐT đã tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật dạy học thườngxuyên cho GV; các GV cũng đã tổ chức tốt dạy học “Tuần 0” chuẩn bị TV cho
Trang 21học sinh chuyển tiếp từ Mầm non lên Tiểu học; tổ chức dạy học theo đúng quytrình, thiết kế tài liệu hướng dẫn; học sinh học theo chương trình này đã nắmchắc cấu tạo ngữ âm, luật chính tả và phát triển nhanh khả năng đọc, viết
Sở GDĐT đã tổ chức tập huấn tài liệu Em nói tiếng Việt cho gần 200 đạibiểu với thành phần CB-CV phòng GDĐT, CBQL, GV cốt cán dạy lớp 1 ởnhững trường vùng DTTS Qua đó, có sự chỉ đạo thực hiện trong năm học mới 1.5 Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Dạy học tích hợp giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, bảo vệ môitrường, tiết kiệm năng lượng,… trong các môn học và hoạt động giáo dục phùhợp với điều kiện cụ thể của địa phương Tham gia tích cực các hoạt động vuichơi giải trí, các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp, tham gia nhiều phong trào thi đua: thi viết chữ đẹp, thi cờ vua, vẽ tranh về
đề tài Môi trường và hội thi Trò chơi dân gian nhân những ngày lễ trong năm.Hàng tuần, đều tổ chức cho học sinh chào cờ, hát Quốc ca, kể chuyện về tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh, xây dựng mô hình trường học an toàn, cổngtrường an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường học, phòng chốngđuối nước, tổ chức nhiều hoạt động nhằm tạo cơ hội cho HS được tiếp cận, giúpcác em tự tin, ham thích đến trường Một số trường đã xây dựng được bể bơinhân tạo và tổ chức các khóa học bơi cho HS Tham gia tích cực Hội thi “Antoàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” với hơn 15000 bài viết của GV và HS,trong đó 01 GV và 02 HS được chọn tham gia giao lưu cấp quốc gia và đã được
Bộ khen thưởng
Tổ chức tốt phong trào hoạt động Đội TNTPHCM: tổ chức các hoạtđộng ngoại khoá, sinh hoạt đội theo chủ đề hàng tháng nhằm tạo sân chơi, tăngcường giáo dục toàn diện cho học sinh
1.6 Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày
Số trường, lớp, học sinh học 2 buổi/ngày luôn được đầu tư, mở rộng:203/294 trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, số lớp học 2 buổi/ngày là2725/5803 lớp, số học sinh được học 2 buổi/ngày: 81850/165408 HS chiếm50% tổng số HS toàn tỉnh; số trường phổ thông DT bán trú cũng được hìnhthành và phát triển Thông qua mô hình này:
Những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội phát triển ngoài việc tổ chức chohọc sinh ôn luyện kiến thức, kỹ năng theo chuẩn, các trường đã tăng thời lượngcho việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tổ chức dạy Tiếng Anh, Tin học Tổchức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ nhằm giáo dục toàn diện cho họcsinh
Những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các trường đã tậptrung củng cố kiến thức cho học sinh đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng các mônTiếng Việt, Toán; trong đó đã ưu tiên tăng thời lượng dạy Tiếng Việt Thời giancòn lại tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo không khí vui tươi nhằmgiúp học sinh thích đến trường Các trường ở vùng DTTS với tinh thần tráchnhiệm GV đã tự nguyện dạy tăng thêm một tuần 2-3 buổi (có trường 4-5 buổi)
để phụ đạo cho HS mà không đòi hỏi chế độ chính sách
Trang 22Để học sinh được học 2 buổi/ngày, nhiều mô hình bán trú dân nuôi cũngđược hình thành hầu khắp trong tỉnh qua đó đã huy động sự đóng góp tích cựccủa gia đình học sinh và sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội, đây là điều kiện tíchcực để chuẩn bị cho việc triển khai CT, SGK mới.
1.7 Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh
Khuyến khích các địa phương tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu,các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Liênhoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh tiểu học, Giao lưu tìm hiểu An toàngiao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học,…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và nhà trường
Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu được tổ chức phù hợpvới đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học Không thànhlập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng chohọc sinh
2 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
2.1 Đổi mới phương pháp dạy học
a) Mô hình trường học mới Việt Nam
Sở GDĐT đã yêu cầu các đơn vị rà soát các điều kiện đảm bảo để tổ chứcdạy học theo mô hình VNEN, trên tinh thần tự nguyện và sự đồng thuận củaPHHS Thông qua mô hình này các trường đã thực sự đổi mới công tác quản lý,đổi mới SHCM, đổi mới cách dạy, cách học và đổi mới kiểm tra đánh giá Họcsinh được phát triển nhiều năng lực, phẩm chất một cách toàn diện hơn
Chuyển quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục HS có thể tự quảntrong việc tổ chức và điều hành các hoạt động trong lớp; HS có thể tự học theonhóm và theo sách hướng dẫn; HS biết tự học theo tài liệu Hướng dẫn học với
sự hỗ trợ đúng lúc của GV, HS chủ động tích cực hoạt động học ở lớp và hoạtđộng ứng dụng ở nhà
Vai trò của GV, HS: GV là người cố vấn, tổ chức, hướng dẫn mọi hoạt độnggiáo dục trong nhà trường; GV đã thực hiện thành công việc chuyển đổi từ vaitrò giảng giải, truyền thụ kiến thức sang tổ chức, hướng dẫn học sinh cách học,theo dõi kiểm soát HS tự học; đa số GV đã tập trung nghiên cứu nội dung bàihọc, hoạt động học trong tài liệu hướng dẫn học để điều chỉnh, dự kiến tìnhhuống sư phạm, chuẩn bị đồ dùng dạy học nhằm đạt được hiệu quả bài học caonhất HS là chủ thể của quá trình giáo dục, tự giác, tự quản, tự học, tự đánh giá,hợp tác và cùng phát triển trong quá trình giáo dục;
Nhà trường mở: Tổ chức hoạt động học tập, HĐ giáo dục có thể diễn rangoài lớp, ngoài nhà trường Cha mẹ có thể đến thăm lớp học, ngồi cùng với contại lớp học
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thay đổi, GV chuyển lối dạytruyền thống sang tổ chức, hướng dẫn HS học tập, học cá nhân, học nhóm
HS chuyển lối học thụ động, một chiều sang học chủ động bằng cách làmviệc cá nhân, làm việc nhóm dựa trên tài liệu hướng dẫn học theo sự hướng dẫncủa GV
Trang 23Đổi mới mạnh mẽ SHCM theo hướng từ nặng về hành chính, sang sinh hoạttheo 6 nội dung trong CV số 86 của Bộ GDĐT và chia sẻ học hỏi kinh nghiệm.Chú trọng hoạt động dự giờ minh họa để trao đổi chuyên môn và điều chỉnh tàiliệu hướng dẫn học Hình thành hệ thống các trường điểm VNEN, tăng cườngSHCM theo cụm trường và các trường điểm.
Không gian lớp học: chuyển từ lớp học truyền thống sang lớp học ngồi theonhóm Lớp học được trang trí đẹp, khoa học bởi các công cụ hỗ trợ hoạt độnghọc tập (góc học tập, góc thư viện, góc cộng đồng, nội quy lớp học, hộp thư kếtbạn,…) Từ đó tạo hứng thú học tập cho HS, HS được tương tác với các công cụ
hỗ trợ, vì vậy chất lượng HS ngày càng được nâng cao
Tính dân chủ và hợp tác được thể hiện rõ trong VNEN HS được tạo cơ hộibày tỏ ý kiến, thể hiện năng lực bản thân, chia sẻ sự đồng thuận, tôn trọng sựkhác biệt, HĐTQ được thành lập dựa trên cơ sở HS tự bình bầu, tự xây dựng nộidung, tự điều hành mọi hoạt động của lớp
b) Phương pháp "Bàn tay nặn bột"
Đã tổ chức triển khai tập huấn lại Phương pháp Bàn tay nặn bột cho tất cảđội ngũ CBQL, GV của đơn vị mình, tổ chức giờ dạy minh họa cho tập thể giáoviên của trường tiếp thu, trao đổi rút kinh nghiệm
Chỉ đạo cho các trường thống kê các tiết học sử dụng được PP Bàn tay nặnbột ở môn TNXH (lớp 1,2,3) và môn Khoa học (lớp 4,5) Triển khai dạy thíđiểm để trao đổi rút kinh nghiệm kịp thời cho mỗi tiết dạy
Chỉ đạo các đơn vị yêu cầu giáo viên ghi lại những vướng mắc, khó khăntrong quá trình thực hiện ở mỗi bài, mỗi chương cụ thể để thống nhất cách thựchiện trong toàn khối
c) Phương pháp Mĩ thuật Đan Mạch
Sở đã chỉ đạo các đơn vị tổ chức cho giáo viên Mỹ thuật sinh hoạt chuyênmôn theo cụm trường, thông qua các đợt hội giảng, giáo viên viên được trao đổi,chia sẻ kinh nghiệm trong việc lập kế hoạch và tổ chức những quy trình dạy họclinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương Giáo viên chủ động theo từngnội dung tiết dạy, kết hợp nhiều kỹ thuật trong một bài dạy như: Vẽ biểu cảm -
Vẽ cùng nhau - Vẽ theo nhạc - Xây dựng cốt truyện - Xây dựng câu chuyện Tổchức đánh giá liên tục quá trình học Mĩ thuật để phát triển các năng lực học tập,khả năng sáng tạo và kĩ năng sống cho mỗi học sinh
Học sinh được tự do sáng tạo, trong mỗi tiết học, được thực hành, ứng dụngtrong học tập và cuộc sống, phát triển những năng lực cá nhân: Sáng tạo mĩthuật – hiểu, cảm nhận và trân trọng tác phẩm mĩ thuật – mạnh dạn trong giaotiếp, tạo sự hứng khởi, mong chờ tiết học mỹ thuật Đối với học sinh có năngkhiếu thì được bộc lộ khả năng, tư duy sáng tạo, năng khiếu thẩm mĩ của mình,qua đó tinh thần hợp tác nhóm trong môn Mĩ thuật và các môn học khác đượcnâng cao Học sinh say mê học tập hơn, không bị áp lực nhiều về mặt thời gianhoặc sợ mình không làm được Đối với học sinh cá biệt, ngại học văn hóa nhưnglại hứng thú hơn, ham thích học Mĩ thuật hơn, thể hiện rõ trong việc hăng háilàm việc theo nhóm
Trang 24Phụ huynh quan tâm, hỗ trợ con em trong việc học Mĩ thuật theo phươngpháp mới Một số trường đã tổ chức được hoạt động trải nghiệm Ngày hội Mĩthuật, giúp giáo viên văn hóa, phụ huynh và các em học sinh hiểu rõ hơn tính ưuviệt và sự phù hợp với yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học mỹ thuật ở tiểuhọc, từ đó tạo được sự hứng thú, say mê trong học tập
d) Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1 - Công nghệ giáo dục
Phương pháp dạy học TV1-CGD giúp cho giáo viên nắm vững kỹ thuật dạyhọc theo hướng tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, tiến trình giờ dạy nhẹnhàng
Giáo viên không phải soạn bài, có thời gian nghiên cứu thiết kế bài giảng cósẵn của sách công nghệ giáo dục GV chỉ cần thực hiện đúng, đủ quy trình trongsách thiết kế Tài liệu thiết kế chi tiết cho các dạng bài, các mẫu của từng tiếtdạy
Việc chuẩn bị đồ dùng dạy học của GV ít hơn, đơn giản, nhẹ nhàng hơn, đa
số các thao tác đều có sẵn trong thiết kế bài giảng
Trong thiết kế ở 2 tuần đầu (tuần 0) giáo viên chưa dạy chữ cho học sinh
mà cho học sinh tương tác, làm quen và hiểu được các ký hiệu, các lệnh của
GV, thông qua đó hướng dẫn kĩ các quy định về nề nếp nên các em đã nắm bắt
và có nề nếp học tập ngay từ đầu năm học
Dạy học theo tài liệu TV1-CGD không chỉ giúp GV nâng cao trình độ vànăng lực nghiệp vụ sư phạm, nắm vững vàng hơn về kiến thức ngữ âm TV màcòn giúp GV nắm được cách tổ chức dạy học theo quy trình công nghệ, giúpGV-HS hoạt động tích cực theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học
Chương trình này không đặt nặng về nghĩa của từ mà chỉ tập trung vào ngữ
âm nên thuận lợi cho HS, phương pháp dạy học còn giúp học sinh làm theo sựhướng dẫn, những ký hiệu và hiệu lệnh của giáo viên Thay vì chỉ đánh vần, họcsinh còn được phân tích âm, vần qua các thao tác tay và các vật thay thế (namchâm, quân nhựa, sỏi, hạt cà phê,…),được đọc theo các mức độ, tạo sự hứng thúcho các em, không khí lớp học sôi nổi, giúp các em chủ động trong việc tiếp thubài học, làm chủ kiến thức Học sinh được học kiến thức từ âm đến chữ và khắcsâu hoạt động ngữ âm, cách phân tích cấu trúc ngữ âm, phương pháp học nàygiúp học sinh xác định được vị trí các âm trong một tiếng, như: âm đầu, âm đệm,
âm chính và âm cuối, nắm chắc luật chính tả và không viết sai chính tả
Kết quả sau 03 năm triển khai ở những trường thí điểm, chất lượng học sinh
có sự tiến bộ rõ rệt, nhất là kỹ năng đọc, viết nhanh và đọc viết đúng chính tảcủa học sinh DTTS; khi học sinh lên lớp 2 theo chương trình đại trà thì kỹ năngnày được phát huy sẽ giúp các em học tốt hơn môn Tiếng Việt
2.2 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trườngvới thực tiễn cuộc sống
Các cơ sở giáo dục chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trảinghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, tự bảo
vệ bản thân, tránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹpcho học sinh; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, làm quen với một số
Trang 25nghề truyền thống ở địa phương Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt độnggiáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống vàhoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
3 Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học
3.1 Về phát triển đội ngũ
Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên vềnội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, côngtác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng Tích cực tham mưu các cấp chínhquyền trong việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về sốlượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của các mô hình dạy học mới
3.2 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo vàtrong đổi mới phương pháp dạy học Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viêntheo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theoThông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GDĐT và Quy chếbồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GDĐT
Tích cực đổi mới công tác quản lý, thực hiện chủ trương phân cấp quản lý
và giao quyền tự chủ cho cơ sở Tăng cường bồi dưỡng CBQL, quán triệt CBQL
tự bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp
3.3 Về thực hiện nhiệm vụ, sinh hoạt chuyên môn
Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên môn
đa dạng, chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên làm công tác chủnhiệm lớp, tự bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Tăng quyền chủ động cho nhà trường trong việc xây dựng, tổ chức cáchoạt động giáo dục mà trọng tâm là chủ động trong thực hiện chương trình, điềuchỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, tăng cường vai tròcủa hiệu trưởng trong tổ chức dạy học và quản lí nhà trường;
Chỉ đạo các đơn vị tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi theo Thông tư số21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thigiáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên và Công văn
số 558/BGDĐT-NGCBQLCSGD ngày 05/02/2016 của Bộ GDĐT về việc lưu ýmột số vấn đề liên quan đến tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổthông và giáo dục thường xuyên Tổ chức Hội thi Giáo viên làm Tổng phụ phụtrách Đội TNTP giỏi, Hội thi Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi
Trong năm học qua, Sở GDĐT đã có nhiều sáng kiến nhất là việc đẩymạnh các hoạt động chuyên môn: hướng dẫn các Phòng GDĐT, các đơn vịtrường học tổ chức nhiều Hội thảo chuyên đề cấp huyện, cấp trường theo hướngsinh hoạt chuyên sâu và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Tất cả cáctrường đều tham gia viết SKKN và sinh hoạt sư phạm chuyên đề Sở cũng đã tậphợp và phổ biến nhiều chuyên đề có tính sáng tạo trong việc hướng dẫn GV thựchiện TT22, thực hiện “tuần làm quen” cho học sinh mẫu giáo trước khi vào lớp
Trang 264 Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học
4.1 Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo
Thực hiện nghiêm túc các văn bản của Bộ GDĐT về chỉ đạo cấp học: Chỉ thị số2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 củangành giáo dục, Công văn số 3868/BGDĐT-GDTH ngày 28 tháng 8 năm 2018
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 đối với giáo dục tiểuhọc Trên cơ sở đó, Sở GDĐT đã có Công văn số 1380/SGDĐT-GDTH ngày 04tháng 9 năm 2018 và tổ chức Hội nghị trực tuyến, triển khai, hướng dẫn cụ thểviệc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 đến tất cả các Phòng GDĐT ngay
từ đầu năm học Tiếp tục quán triệt một số Công văn chỉ đạo của Bộ về một sốvấn đề trọng tâm: Công văn số 1783/SGDĐT-GDTH ngày 17 tháng 11 năm
2014 về việc thực hiện Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộtrưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáodục tiểu học; Công văn số 6373/BGDĐT-GDTH ngày 06/11/2014 về việc điềuchỉnh một số nội dung hướng dẫn học sinh tiểu học tham gia các hoạt động giaolưu, “sân chơi” trí tuệ; một số văn bản hướng dẫn chỉ đạo việc thực hiệnTT22/2016 sửa đổi TT30/2014, hướng dẫn bổ sung một số điều của quy địnhđánh giá HS tiểu học từ những năm học trước và một số Công văn hướng dẫndạy học theo các mô hình thí điểm: Công văn số 3459/BGDÐT-GDTrH ngày08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường họcmới; Công văn số 3031/BGDĐT-GDTH ngày 17/7/2017 về hướng dẫn thực hiệnchương trình, sách dạy học tin học cấp tiểu học từ năm học 2017-2018; Côngvăn số 3674/BGDĐT-GDTH ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc triển khai dạyhọc môn Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục năm học 2018-2019; Kế hoạchtriển khai Đề án dạy học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 2658/QĐ-BGDĐT ngày 23/7/2018của Bộ GDĐT;
Trên cơ sở đó, Sở GDĐT đã ban hành nhiều Công văn hướng dẫn chi tiết
và tổ chức tập huấn triển khai thực hiện theo từng lĩnh vực:
- Công văn số 1471/SGDĐT-GDTH ngày 14 tháng 8 năm 2017 yêu cầu
các đơn vị rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới từnăm học 2017-2018, các đơn vị căn cứ vào các điều kiện tối thiểu để triển khai
mô hình trường học mới và xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường họcmới tại đơn vị từ năm học 2017-2018;
- Công văn số 1441/SGDĐT-GDTH ngày 09/8/2017 về hướng dẫn thựchiện chương trình, sách dạy học tin học cấp tiểu học từ năm học 2017-2018.Trên cơ sở đó chỉ đạo các đơn vị tiếp tục dạy học môn Tin học theo chươngtrình môn Tin học cấp tiểu học ở những trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày,trường có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao tỉ lệ họcsinh tiểu học được học tin học;
- Công văn số 1299/SGDĐT-GDTH ngày 22 tháng 8 năm 2018 về triển
khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 -CGD năm học 2018-2019 phù hợp với điều kiện
cụ thể của các đơn vị trên nguyên tắc tự nguyện của học sinh và các nhà trường,chịu trách nhiệm về kết quả dạy học Tiếng Việt lớp 1-CGD;
Trang 27- Tiếp tục thực hiện các văn bản về điều chỉnh nội dung, yêu cầu các mônhọc phù hợp nhằm phát triển năng lực học sinh; đặc biệt chú trọng thực hiện cácvăn bản hướng dẫn về tăng cường dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số;đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo TT 22, ;
- Công văn số 770/SGDĐT- GDTH ngày 18 tháng 5 năm 2018 về ôn tập,
phụ đạo cho học sinh tiểu học chưa hoàn thành môn Tiếng Việt Trong đó, giao
nhiệm vụ cụ thể cho các nhà trường chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảochất lượng HS, GV có trách nhiệm ôn tập, phụ đạo HS trong hè đảm bảo cho HSđạt chuẩn kiến thức- kĩ năng môn Tiếng Việt, kiên quyết không để HS “ngồinhầm lớp”
4.2 Đẩy mạnh phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở
Các cơ sở giáo dục đã đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quyđịnh về quản lí tài chính trong các trường tiểu học, các quy định tại Công văn số5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trongcác cơ sở giáo dục, Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của BộGDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục, Công văn số1029/BGDĐT-KHTC ngày 19/3/2018 của Bộ GDĐT về việc chỉ đạo điều hành
và việc thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo trong năm học2018-2019 Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm học và kiểm tra xử lí cáckhoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quyđịnh
Đẩy mạnh phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở; triển khai Quychế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáođịnh kì và đột xuất
4.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; tăng cường
tổ chức hội nghị, họp giao ban, tập huấn qua mạng trực tuyến một cách hiệuquả; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập vàquản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lí giáo dục từ sở, phòng
và cơ sở giáo dục; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá họcsinh tiểu học; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theoquy định của Bộ GDĐT
4.4 Khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học
Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất làtrong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, công nhận trường tiểu họcđạt chuẩn quốc gia, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạhọc sinh,
5 Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vậtchất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học
5.1 Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp
Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục, Điều lệ
Trang 28GDĐT đã tổ chức rà soát, quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục tiểu họctrên cơ sở quy hoạch chung phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng địaphương và đáp ứng các yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới Trong năm học qua đã sáp nhập 40 trường TH vào các trường TH vàTHCS trên cùng địa bàn.
Việc rà soát, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp bảođảm điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; phát huy hiệu quả đầu tư
cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên; bảo đảm khả thi, hợp lí và nângcao chất lượng giáo dục Trong quá trình quy hoạch, đã quan tâm đến việc đảm bảo
sĩ số học sinh/lớp theo quy định
5.2 Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa, thiết bịdạy học
a) Các cơ sở giáo dục đã sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sáchNhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóagiáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, nhà
đa năng, vườn trường,…chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổthông Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc bán trú.Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xãhội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp,
an toàn theo quy định
Các cơ sở giáo dục đã tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chứcdạy học 2buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợpdạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm,đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
Bàn ghế HS từng bước đã được mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đápứng các yêu cầu về vệ sinh, phù hợp với tầm vóc học sinh và yêu cầu đổi mớihình thức, phương pháp dạy học
b) Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
Các Phòng GDĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiểu học thực hiệnnghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theoCông văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT
Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủsách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của BộGDĐT Thực hiện nghiêm túc việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh ởđịa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồnkinh phí xã hội hóa, phát huy hiệu quả tủ sách dùng chung
Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinhkhông phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách
và tài liệu của thư viện nhà trường
Các phòng GDĐT có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sátviệc các trường tiểu học sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và đã rà soáttình hình sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu thay sách giáo khoa ở các
Trang 29trường tiểu học, chấn chỉnh các sai phạm và hướng dẫn các trường thực hiệnđúng quy định hiện hành, chỉ được sử dụng sách và các tài liệu thay sách đãđược Bộ và Sở GDĐT thẩm định, cho phép Trong năm học, không có cơ sởgiáo dục nào sử dụng các tài liệu, ấn phẩm chưa được thẩm định
c) Đồ dùng và thiết bị dạy học
Các phòng GDĐT đã quan tâm đầu tư sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy họctối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 Nhiều đơn vị đã tổ chức Hội thi tự làm đồdùng dạy học, từ đó huy động cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùngtham gia làm đồ dùng dạy học Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư cácthiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượngdạy và học
Ngoài ra, GV đã ứng dụng CNTT trong quá trình giảng dạy, khai thác cáchình ảnh, tư liệu từ nguồn internet để phục vụ cho bài giảng sinh động, hiệu quảhơn
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho viên chức thư viện, thiết bị Tổchức bảo quản, sử dụng có hiệu quả các đồ dùng dạy học đã cấp, đảm bảo mọitiết dạy đều có đồ dùng, thiết bị dạy học cần thiết Nhân rộng mô hình Thư việnthân thiện từ Dự án Plan cho tất cả các trường trong toàn tỉnh, đến nay cáctrường đã xây dựng được mô hình thư viện thân thiện, cảnh quan môi trườngđược cải thiện
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu thamkhảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổchức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thưviện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chấtlượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là tăng cường tiếng Việt chohọc sinh dân tộc thiểu số
6 Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chấtlượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
6.1 Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
Công tác PCGDTH đã được duy trì, thực hiện theo Thông tư số BGDĐT ngày 22/3/2016; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổcập giáo dục, xóa mù chữ Tính đến tháng 12 năm 2018, Sở GDĐT đã tổ chứckiểm tra công nhận và công nhận lại tất cả các đơn vị, đến nay toàn tỉnh có222/222 xã và 17 huyện, TX, TP đạt chuẩn PCGDTH; trong đó có 131 xã đạtmức 3, 89 xã đạt mức 2, 2 xã mức 1; 03 huyện mức 3, 13 huyện mức 2 và 01huyện mức 1
6.2 Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh theo tiến độ kếhoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 của UBNDtỉnh Gia Lai ban hành theo Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 14/7/2016.Trong năm học vừa qua đã kiểm tra công nhận thêm 16 trường, trong đó có 04
Trang 30trường được công nhận mức độ II Tổng số trường TH đạt chuẩn quốc gia hiệnnay là 107/238 trường, đạt 45%
7 Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học
Bậc học tiểu học luôn đi đầu trong các chương trình đổi mới của Bộ, Sở đãchỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng
và nhân dân hiểu những nội dung đổi mới để phối hợp và nâng cao hiệu quảgiáo dục tiểu học: dạy học Tv1-CGD, đánh giá HS theo TT22, Vì vậy, trongnhững năm qua những chương trình, nội dung đổi mới trên địa bàn tỉnh đều thựchiện nghiêm túc, hiệu quả và có sự đồng thuận cao của các cấp, các ngành vàtrong quần chúng nhân dân
III Đánh giá chung
1 Chất lượng giáo dục tiểu học
Trong năm học, với sự chỉ đạo quyết liệt của ngành giáo dục cùng với sựquan tâm của các cấp, các ngành chất lượng giáo dục tiểu học từng bước đượcnâng lên, tỉ lệ HS chưa hoàn thành đối với môn Toán và Tiếng Việt giảm hơn sovới năm học trước
Năm học 2017-2018: Môn Toán, CHT: 2,6%
Môn TV, CHT: 2,9%
Năm học 2018-2019: Môn Toán, CHT: 2,4 %
Môn TV, CHT: 2,8%
2 Những ưu điểm nổi bật
Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo cấp học, tăng cường công táckiểm tra cơ sở để nắm bắt tình hình triển khai, thực hiện, từ đó có sự tư vấn vàchỉ đạo kịp thời; tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm huyện để có sự giao lưu,trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị Quan tâm, đôn đốc việc mở rộng quy môtrường lớp học 2 buổi/ngày, trường chuẩn quốc gia để nâng cao chất lượng, chỉđạo quyết liệt trong việc thực hiện các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho họcsinh DTTS, chất lượng học sinh DTTS tăng lên rõ rệt; tăng cường công tác giáodục kĩ năng sống cho học sinh, xây dựng nhiều trường học xanh- sạch- đẹp- antoàn và nhiều thư viện thân thiện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
3 Những hạn chế, bất cập
Cơ sở vật chất: Phòng học, phòng chức năng, thư viện, thiết bị hiện nay ởvùng khó khăn chưa đủ (0,8 - 1 phòng/lớp) để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, khókhăn trong việc tăng cường Tiếng Việt, nâng cao chất lượng cho học sinh DTTS
và chuẩn bị cho thay đổi chương trình SGK vào năm học 2020-2021
Phòng học bộ môn Tiếng Anh, Tin học và thiết bị dạy học các môn học nàycòn thiếu nhiều, do từ trước đến nay đối với tiểu học đây là môn học tự chọn,không bắt buộc nên ít được đầu tư
Nhiều đơn vị thiếu giáo viên để dạy học 2 buổi/ngày và dạy học các mônhọc tự chọn Rất khó khăn để tăng cường TV cho học sinh DTTS và chuẩn bịcho thay đổi chương trình SGK vào năm học 2020-2021 và những năm học tiếptheo
Trang 31Việc thành lập và chuyển đổi một số trường thành trường PTDT bán trúcòn ít do điều kiện CSVC, công tác tổ chức ăn, ở bán trú, chế độ chính sách cho
Hệ thống mạng lưới trường lớp có nhiều điểm lẻ, nhất là vùng sâu, vùng
xa, vùng DTTS, do địa bàn rộng, dân cư phân tán, cự li đi lại đến điểm trườngchính quá xa Việc quy hoạch, dồn trường, dồn lớp gặp nhiều khó khăn
Tỷ lệ học sinh vùng khó, học sinh DTTS chiếm gần 50% nhưng điều kiệnhọc tập (đời sống còn nghèo, thiếu sách, vở, đồ dùng học tập,…) rất khó khăntrong việc duy trì sĩ số để nâng cao chất lượng
Cơ chế huy động XHHGD để xây dựng trường chuẩn và dạy học2buổi/ngày khó thực hiện và còn nhiều bất cập Những vùng khó khăn hầu nhưkhông thực hiện được, chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước
tổ chức quán triệt sâu rộng đến toàn thể CBQL, GV các trường đi đôi với việc tổchức tập huấn, hướng dẫn cụ thể, phù hợp với từng địa phương, đơn vị
5 Bài học kinh nghiệm
Phát huy vai trò lãnh đạo của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, nêu cao tinhthần gương mẫu, tích cực tham gia mọi hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ
Tích cực đổi mới công tác quản lí, đổi mới PPDH và đổi mới công tác kiểmtra đánh giá học sinh
Hướng dẫn và giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, đảm bảo chất lượng học sinh
Tăng cường công tác kiểm tra cơ sở nhằm phát hiện những nhân tố mới,hiệu quả để nhân rộng; những khó khăn, hạn chế để tư vấn, hỗ trợ nhằm thúcđẩy nâng cao chất lượng giảng dạy
Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, quan tâm, tạo điều kiện để các tổchức đoàn thể hoạt động có hiệu quả, tạo sân chơi bổ ích cho học sinh như: vănnghệ, trò chơi dân gian, các cuộc thi phong trào,…
Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để có sự phối hợp,
Trang 32Tích cực tham mưu lãnh đạo các cấp đầu tư cơ sở vật chất, tăng cườngcông tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn kinh phí xây dựng CSVC,mua sắm trang thiết bị dạy học
IV Đề xuất, kiến nghị
1 Tham mưu với Chính phủ cần có những Đề án, Chương trình mục tiêuQuốc gia và những văn bản, chỉ thị của Bộ GDĐT về việc đầu tư xây dựng cơbản, tăng thêm giáo viên và những chính sách hỗ trợ cho việc xây dựng trườnghọc 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học và đáp ứng những yêucầu đổi mới Chương trình, SGK phổ thông
2 Tiếp tục quan tâm các Chương trình, Dự án đầu tư hỗ trợ kinh phí, trangthiết bị, tài liệu giảng dạy, học tập, … cho học sinh vùng khó khăn
3 Cần sớm điều chỉnh và ban hành Điều lệ trường tiểu học, để tăng cườnghiệu lực, hiệu quả về công tác quản lý trong hệ thống giáo dục, Bộ GDĐT cầnquy định rõ trong điều lệ trường tiểu học phải có sự quản lý chỉ đạo chuyên môn
của Sở về các hoạt động giáo dục của nhà trường
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020
I Thực hiện Chương trình, kế hoạch giáo dục
1 Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
Tiếp tục triển khai kế hoạch của Bộ GDĐT về việc thực hiện Nghị quyết
số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sáchgiáo khoa phổ thông; Nghị quyết số 51/2017/QH 14 ngày 21/11/2017 của Quốchội khóa XIV và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chínhphủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theoQuyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
và mục tiêu của giáo dục tiểu học, chỉ đạo các nhà trường chủ động điều chỉnhnội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo tính vừa sức,phù hợp với đối tượng học sinh
Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT về việc thựchiện các văn bản của Bộ GDĐT: Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 chấn chỉnh tình trạng dạy thêm,học thêm đối với giáo dục tiểu học
Về kế hoạch giáo dục thực hiện theo Công văn của Sở GDĐT về việc banhành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020
- Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ngày, thời lượng tối đa 5 tiết/buổi,tối thiểu 5 buổi/tuần
- Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày hoặc nhiều hơn 5 buổi/tuần,thời lượng tối đa 7 tiết/ngày (buổi sáng 4 tiết, buổi chiều 3 tiết)
Trang 332 Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học
Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giáhọc sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT
Sở GDĐT tiếp tục tổ chức sinh hoạt chuyên đề, qua đó hỗ trợ, nâng caonăng lực cho cán bộ quản lí, giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên, kĩnăng ra đề kiểm tra định kì theo ma trận; khuyến khích việc tăng cường ứngdụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và họctập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáoviên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học Tiếp tục thực hiệnnghiêm túc công tác nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục theo Công văn số531/SGDĐT-GDTH ngày 05/4 /2017 của Sở GDĐT, kiên quyết không để họcsinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định;tránh máy móc, tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội
3 Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh, Tin học.
a) Đối với môn Tiếng Anh
- Tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định
số 2658/QĐ-BGDĐT ngày 23/7/2018 của Bộ GDĐT
- Mở rộng triển khai dạy học môn Tiếng Anh tiểu học 4 tiết/tuần cho họcsinh các lớp 3, 4, 5 ở những trường đảm bảo điều kiện về giáo viên đủ về sốlượng, đạt chuẩn về trình độ theo quy định và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.Những nơi chưa đáp ứng các điều kiện trên tổ chức dạy học dưới 4 tiết/ tuần vàchủ động lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, tránh quá tảiđối với học sinh trong tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá
- Căn cứ nhu cầu tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và điều kiệnđảm bảo về giáo viên, cơ sở vật chất, các cơ sở giáo dục có thể tổ chức dạy thíđiểm, làm quen Tiếng Anh cho học sinh các lớp 1, 2 và dạy tăng cường TiếngAnh với thời lượng trên 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5 nhưng phải đảmbảo tính liên thông, kết nối với Chương trình Tiếng Anh 10 năm của Bộ GDĐT
- Tổ chức cho giáo viên Tiếng Anh sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụmtrường; phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán trong việc xây dựng kếhoạch sinh hoạt chuyên môn, tổ chức dự giờ, thao giảng, chia sẻ kinh nghiệm đểnâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lí, giáo viên, từngbước nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở cấp tiểu học, đáp ứng yêucầu dạy môn Tiếng Anh hiện nay và hướng tới thực hiện chương trình, sách giáokhoa mới
b) Đối với môn Tin học
Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 theo tinh thần chỉđạo tại Công văn số 1441/SGDĐT-GDTH ngày 09/8/2017 của Sở GDĐT về
Trang 34việc hướng dẫn thực hiện chương trình, sách dạy Tin học từ năm học 2017 2018.
-Tăng cường điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; có kếhoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lí,giáo viên để từng bước nâng cao số lượng và chất lượng dạy học môn Tin học ởcấp tiểu học
Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục dưới hình thức câu lạc bộ có nội dungTin học để học sinh được tiếp cận, vận dụng kiến thức, kĩ năng công nghệ thông
tin vào giải quyết các tình huống, yêu cầu trong thực tế học tập và cuộc sống
Các phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục cần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
để mở rộng dạy học môn Tin học ở những nơi có điều kiện và nhu cầu của học
sinh, cha mẹ học sinh
4 Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
và tăng cường tiếng Việt cho học sinh DTTS
a) Đối với trẻ khuyết tật
Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Ngườikhuyết tật, Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáodục hòa nhập đối với người khuyết tật Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục ngườikhuyết tật giai đoạn 2018-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018 của Bộ GDĐT, các phòng GDĐT triển khai xây dựng
kế hoạch giáo dục người khuyết tật tại địa phương
Các cơ sở giáo dục tiểu học, căn cứ vào điều kiện thực tế và nhu cầu, khảnăng của học sinh khuyết tật, chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhậpphù hợp, thiết thực để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh khuyếttật
b) Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em lang thang cơ nhỡ
Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của BộGDĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.Các cơ sở giáo dục tổ chức các lớp học linh hoạt, phù hợp với điều kiện của địaphương Nội dung học tập cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn
kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh Tổ chức dạy học lớp ghép thực hiệntheo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 về việc Hướng dẫnquản lí và tổ chức dạy học lớp ghép
d) Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
Tiếp tục tham mưu UBND các cấp chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện cácgiải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh DTTS theo Đề án 1008/QĐ-TTgngày 2/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 760/QĐ-UBND ngày13/10/2016 của UBND tỉnh và Hướng dẫn số 2167/SGDĐT-GDMN ngày24/11/2016 của Sở GDĐT Gia Lai về “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầmnon, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”.Trong đó chú trọng tổ chức dạy học tăng thời lượng, phụ đạo học sinh yếu kém;xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy
Trang 35học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơihọc tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phươngtiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh; khai thác hiệu quả môhình thư viện thân thiện, thư viện lưu động ở các điểm lẻ; tổ chức ngày hội đọcsách, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,… để tăng cường tiếngViệt cho học sinh DTTS
Tiếp tục quán triệt đội ngũ CBQLGD và GV công tác ở vùng có học sinhDTTS cần nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ động, tâmhuyết hơn với HS; tham gia học tiếng dân tộc; tìm hiểu văn hóa, phong tục tậpquán của người DTTS; gần gũi, sâu sát để hiểu HS hơn; tích cực đổi mớiphương pháp, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đối tượng HS, kịp thờiphát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên khích lệ, hướng dẫn giúp
đỡ HS ngay trong quá trình dạy học nhằm tạo hứng thú, niềm tin cho các em khi
học tiếng Việt Tiếp tục thực hiện Công văn số 770/SGDĐT- GDTH ngày 18
tháng 5 năm 2018 của Sở GDĐT về việc ôn tập, phụ đạo cho học sinh tiểu họcchưa hoàn thành môn Tiếng Việt Đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lựctiếng Việt của mỗi khối lớp và của cấp học
6 Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóasang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹnăng sống, kỹ năng giao tiếp, tự bảo vệ bản thân, tránh bị xâm hại, bạo lực, ýthức giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp cho học sinh
7 Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày
Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày giai đoạn2019-2020 và định hướng đến năm 2025 Trên cơ sở đó, các phòng GDĐT cầnxây dựng kế hoạch triển khai theo Kế hoạch của UBND tỉnh và tham mưu vớiUBND các huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ kinh phí, tăng cường các nguồn lực,huy động xã hội hóa giáo dục đầu tư xây dựng thêm phòng học, tăng thêm giáoviên nhằm tích cực đẩy mạnh và phát triển hệ thống trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày và duy trì mô hình ở các trường đã triển khai dạy học 2 buổi/ngày Phấnđấu đến năm học 2020-2021 có 100% học sinh lớp 1, đến năm học 2024- 2025
có 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày (tối thiểu 7 buổi/tuần)
Các cơ sở giáo dục tiểu học đủ điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viêncần chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo cácyêu cầu sau:
- Học sinh được tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thànhnội dung học tập tại lớp Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt độnggiáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá
- Đối với những vùng khó khăn, vùng có đông học sinh dân tộc thiểu số, việc
tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần tập trung tăng cường tiếng Việt bằng các hình thức
đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt
Trang 36Các trường, lớp tổ chức bán trú cho học sinh phải đảm bảo các điều kiện
về vệ sinh, an toàn thực phẩm, nơi ăn, nơi nghỉ và tăng cường công tác kiểm tra
để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho học sinh
II Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1 Đổi mới phương pháp dạy học
Thực hiện triệt để việc đổi mới hình thức tổ chức dạy học và phương phápgiảng dạy theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tăng quyền chủ động cho giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức dạy học,phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Kết hợp hài hòa cácphương pháp và các hình thức tổ chức dạy học sao cho giờ học nhẹ nhàng vàhiệu quả Coi trọng khả năng nhận biết, hiểu và vận dụng; tránh cho học sinh ghinhớ máy móc
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới PPDH Khuyến khíchtrang bị và sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử và soạngiảng trên máy vi tính Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộhằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với cáchoạt động học tập
Các phòng GDĐT xây dựng kế hoạch duy trì những tác động tích cực từcác mô hình thí điểm của Bộ GDĐT: Mô hình VNEN, SEQAP, TV1-CNG,Phương pháp "Bàn tay nặn bột", dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới Trong
đó cần lưu ý:
Triển khai trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với điều kiện từng trường, đảmbảo đạt hiệu quả thiết thực Cần chủ động tham mưu với chính quyền, vận độngcác lực lượng xã hội, trao đổi với cha mẹ học sinh hiểu và thấy rõ hiệu quả củacác mô hình, tạo ra sự đồng thuận, hỗ trợ cùng tham gia trong quá trình triểnkhai Tiếp tục điều chỉnh các hoạt động, bổ sung các điều kiện để thực hiện việcđổi mới phương pháp giáo dục có hiệu quả nhằm từng bước thực hiện theo tinhthần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tăng cường và đổi mới sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, trường, cụm trường,huyện cho CBQL, GV, NV nâng cao năng lực, đổi mới công tác quản lý, đổimới phương pháp tổ chức lớp học, phương pháp dạy, phương pháp học, phươngpháp đánh giá học sinh
2 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống
Tiếp tục thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăngcường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp vớitình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và anninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em;bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú
Trang 37trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạolực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền,giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồnthiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai,giáo dục an toàn giao thông,…
Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhiđồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương
Khuyến khích các địa phương tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu,các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Liênhoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh tiểu học, Giao lưu tìm hiểu An toàngiao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học,…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và nhà trường
Tinh giảm việc tổ chức, tham gia các cuộc thi dành cho giáo viên và họcsinh theo tinh thần Công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017 của BộGDĐT Không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp Có thể tổ chức một sốhoạt động giao lưu, “sân chơi” nhằm phát hiện và bồi dưỡng HS năng khiếu,tăng cường tiếng Việt cho học sinh DTTS nhưng không căn cứ vào kết quả đểxếp loại thi đua đối với các đơn vị
III Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học
Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng,hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lựccho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới Chú trọng bồi dưỡng,nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quanđiểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW
Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí theo Thông tư số14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT Quy định về chuẩn hiệutrưởng cơ sở giáo dục phổ thông; rà soát, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩnnghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạchbồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn Triển khai Chương trình bồidưỡng thường xuyên theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 vàQuy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học theo Thông tư số26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GDĐT
Triển khai “Trường học kết nối”, động viên CBQL, GV tích cực SHCMqua mạng nhằm nâng cao năng lực quản lý và dạy học thông qua trao đổi, thảoluận và chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau về đổi mới chương trình, nội dung, PPDH, kiểm
tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh,…
IV Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học
Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lítài chính trong các trường tiểu học Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm
Trang 38học và kiểm tra xử lí các khoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tìnhtrạng lạm thu, thu sai quy định.
Đẩy mạnh phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở; triển khai Quychế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáođịnh kì và đột xuất
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; tổ chứchội nghị, họp giao ban, tập huấn qua mạng trực tuyến một cách hiệu quả; thựchiện chế độ báo cáo nhanh, thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốtgiữa các cấp quản lí giáo dục từ sở, phòng và cơ sở giáo dục; sử dụng các hệthống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của Bộ GDĐT
Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất làtrong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, công nhận trường tiểu họcđạt chuẩn quốc gia, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạhọc sinh,
Các cấp quản lý giáo dục cần đẩy mạnh kiểm tra chuyên môn; tư vấn, hỗtrợ kỹ thuật việc thực hiện quy chế, quy định chuyên môn; kịp thời tháo gỡnhững khó khăn, vướng mắc và chấn chỉnh những tồn tại trong công tác quản lý
và dạy học Theo đó, các phòng GDĐT đẩy mạnh kiểm tra chuyên môn tại các
cơ sở giáo dục, các trường cần thường xuyên kiểm tra, quản lí chặt chẽ chấtlượng giờ dạy của giáo viên trên lớp; phát huy tích cực vai trò của đội ngũ giáoviên cốt cán cấp trường, huyện, tỉnh trong các đợt kiểm tra, dự giờ thăm lớp để
tư vấn, hỗ trợ cho GV trong quá trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy
Việc rà soát, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp phảibảo đảm điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; phát huy hiệu quả đầu
tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên; bảo đảm khả thi, hợp lí vànâng cao chất lượng giáo dục Trong quá trình quy hoạch, cần đặc biệt quan tâmđến việc đảm bảo sĩ số học sinh/lớp theo quy định
VI Phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1 Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học
Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CPngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình,thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Trang 39Phòng GDĐT tham mưu UBND huyện triển khai thực hiện Công văn số03/BCĐ, ngày 25/8/2017 của Ban chỉ đạo PCGD-XMC tỉnh Gia Lai về việchướng dẫn thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Chỉ đạo các xã, các
cơ sở giáo dục tiểu học nhanh chóng tiến hành cập nhật số liệu và hoàn thành hồ
sơ đề nghị công nhận, công nhận lại các cấp đúng nội dung, quy trình và thờigian quy định; tập trung nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổcập giáo dục tiểu học và phấn đấu đạt chuẩn ở mức cao hơn Kiên quyết không
để học sinh bỏ học; bảo đảm huy động hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tạiđịa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnhkhó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học
2 Nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 củaUBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc giagiai đoạn 2016-2020 của tỉnh Gia Lai Các phòng GDĐT tham mưu với UBNDhuyện chỉ đạo các địa phương làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng,chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực để xây dựng,nâng cao cả về số lượng và chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gắnvới chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; đưa công tácxây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia vào Nghị quyết hàng năm; quan tâmđầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm nhà trường
VII Chuẩn bị các điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới
Các phòng GDĐT, cơ sở giáo dục tiểu học tích cực tham mưu với các cấp
ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, chuẩn bị tốtcác điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học, phòng chức năng, đồ dùng, thiết bịdạy học, ), về đội ngũ, trong đó chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng caonăng lực cho cán bộ quản lí, giáo viên để chuẩn bị thực hiện Chương trình giáodục phổ thông mới
Các phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục tiểu học cần rà soát, đánh giá nănglực đội ngũ giáo viên, trên cơ sở đó lựa chọn những giáo viên có nhiều kinhnghiệm, tích cực, năng động, sáng tạo trong đổi mới giáo dục để bố trí dạy lớp 1đảm bảo chất lượng, phù hợp; lập danh sách và gửi về Sở GDĐT để gửi về BộGDĐT có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn chuẩn bị cho việc triển khai Chươngtrình giáo dục phổ thông mới từ lớp 1 vào năm học 2020-2021
Các đơn vị cần chủ động đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày để tăngthời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện cho học sinh đáp ứng mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông hiệnhành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông mới được thiết kế dạy học 2 buổi/ngày
VIII Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi
Trang 40mới và phát triển giáo dục Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu
và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xâydựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địaphương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềmtin của xã hội
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài vềcác hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hìnhtiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu,vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng
Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn các cơ sở giáo dục tiểu họcthường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm phápluật
Trên đây là báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học
2018-2019 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2018-2019-2020 đối với cấp tiểu học trênđịa bàn tỉnh Gia Lai Kính mong Bộ GDĐT quan tâm, chỉ đạo