Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngànhlập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là cơ sở pháp lý cho công tác quả
Trang 2Theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Điều 36, chương
4 đã quy định nguyên tắc, căn cứ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược thực hiện ở 3 cấp: Cả nước, tỉnh - thành phố, huyện Điều 37 cũng quyđịnh kỳ quy hoạch là 10 năm, trong đó kế hoạch sử dụng đất được lập hàng nămđối với cấp huyện Khoản 3 Điều 45 quy định UBND huyện trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngànhlập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhànước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất… và đáp ứng cácnhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chế việc sử dụngđất chồng chéo, tránh lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiệntượng tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái,kìm hãm phát triển sản xuất cũng như phát triển kinh tế xã hội Do yêu cầu cấpthiết của công tác này UBND huyện Kiến Xương tổ chức triển khai thực hiện dự
án: “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”
để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
2 Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thihành Luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/ 2014 Quy định về giá đất;
Trang 3- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 07/5/2018 của Chính phủ về phê duyệtđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn(2016-2020) của tỉnh Thái Bình
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y
tế, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc ban hành Quy định đánh giá và xét công nhận xã, huyện đạt chuẩnnông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2015 - 2020
- Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh banhành Bảng giá đất điều chỉnh và sửa đổi, bổ sung Quy định về bảng giá các loạiđất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Kiến Xương
- Quyết định số 3236/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của UBND tỉnh vềviệc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kiến Xương
Trang 42.2 Cơ sở thông tin, tư liệu lập kế hoạch sử dụng đất
- Số liệu thống kê đất đai năm 2017 huyện Kiến Xương
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018
và phương hướng nhiệm vụ thực hiện năm 2019 của huyện Kiến Xương
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và địnhhướng lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019
3 Mục đích, yêu cầu của việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
3.1 Mục đích
- Quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả đáp ứng được nhucầu sử dụng hiện tại và phát triển bền vững trên cơ sở khai thác triệt để tiềmnăng đất đai, lợi thế tự nhiên của huyện Từng bước chuyển dịch cơ cấu sử dụngđất đồng bộ và phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng theohướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
- Phân bổ lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, đồng thời đáp ứng nhucầu sử dụng đất của các ngành, địa phương, bố trí hợp lý diện tích đất sản xuấtnông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, tạo vùng cây nguyên liệu hàng hóaphù hợp với điều kiện tự nhiên
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình và giảiquyết hồ sơ đất đai cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong năm kế hoạch
- Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sảnxuất nông nghiệp, các trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội, góp phần thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo chiến lược pháttriển kinh tế xã hội đến năm 2020 của huyện và tỉnh
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt làUBND huyện nắm chắc quỹ đất phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về đấtđai
3.2 Yêu cầu
- Kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảmbảo sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, phù hợp với điều kiện tự nhiênkinh tế, xã hội của địa phương
Trang 5- Kế hoạch sử dụng đất của địa phương phải đáp ứng được nhu cầu pháttriển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực không tách rời quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội.
- Bố trí sử dụng đất đai theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấucây trồng trên cơ sở sử dụng đất đai một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh tếcao và phát triển bền vững
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phải phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh đã được phê duyệt
4 Nội dung của báo cáo:
Đặt vấn đề
I Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
II Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
III Lập kế hoạch sử dụng đất
IV Phương pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Kết luận và kiến nghị
Trang 6PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Kiến Xương là huyện đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hồng, nằm vềphía Đông Nam của tỉnh Thái Bình, có tỉnh lộ 39B (458) và tỉnh lộ 222 (457) điqua Đường 39B và sông Kiến Giang, chia huyện thành 2 phần Bắc và Namhuyện
Có vị trí địa lý từ 20016’00’’ – 20030’00’’ Vĩ độ Bắc
106021’00’’ – 106029’00’’ Kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Đông Hưng và huyện Thái Thụy,
- Phía Nam giáp tỉnh Nam Định,
- Phía Tây giáp huyện Vũ Thư và thành phố Thái Bình,
- Phía Đông giáp huyện Tiền Hải và huyện Thái Thụy
Toàn huyện có 37 đơn vị hành chính với 36 xã và 1 thị trấn là thị trấnThanh Nê Thị trấn Thanh Nê là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của huyện,cách thành phố Thái Bình 14 km về phía Tây có quốc lộ 37B, tỉnh lộ 39B (458) vàtỉnh lộ 222 (457) đi qua Huyện Kiến Xương nằm giữa sông Hồng và sông Trà Lý,sông Kiến Giang chảy qua cùng với hệ thống đường bộ phát triển tạo thuận lợi chohuyện trong giao lưu thông thương với các tỉnh, các trung tâm kinh tế - xã hộitrong và ngoài nước
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Kiến Xương mang tính chất chung của vùng đồng bằngnên tương đối bằng phẳng Đất đai của huyện có độ đồng đều không cao, đất vàtập quán canh tác cũng khác nhau giữa 2 vùng Bắc và Nam của huyện, địa hìnhcao, thấp xen kẽ do ảnh hưởng của kiến tạo đất Phù sa sông, biển tạo ra kiểu địahình lượn sóng, hướng sóng chạy theo Tây Bắc – Đông Nam, các dẻo đất thấptrũng có thành phần cơ giới nặng (thịt trung bình, thịt nặng) Đây cũng là mộtđặc thù của huyện Kiến Xương Các dẻo đất đại diện có thể liệt kê gồm: dẻo đấtcao có thành phần cơ giới nhẹ như Bình Nguyên, Thanh Tân, Vũ Lễ, Vũ An, VũNinh, thị trấn Thanh Nê, An Bồi, Quang Trung Dẻo đất thấp trũng liền kề:Quốc Tuấn, Quyết Tiến, Hòa Bình, Đình Phùng, Quang Bình, Quang Minh,Nam Bình Về cơ bản địa hình huyện Kiến Xương được chia thành hai vùngđặc trưng như sau:
Trang 7- Vùng ven đê sông Hồng và sông Trà Lý có địa hình trũng, độ cao từ 0,5– 1,0m Khu vực ngoài đê là các bãi bồi có địa hình lượn sóng, hàng năm ngậpnước vào mùa mưa lũ Là vùng có điều kiện tương đối thuận lợi cho việc trồngcây lương thực, cây hoa màu ngắn ngày và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm,nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản.
- Vùng giữa huyện chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, độ cao phổ biến từ 1– 2 m, địa hình bằng phẳng, xen kẽ là gò nhỏ, ao, hồ, đầm Là vùng có điều kiệntốt cho phát triển nông nghiệp nhất là trồng lúa, màu và cây ăn quả
1.1.3 Khí hậu
Quan sát qua trạm khí tượng Thái Bình cho thấy huyện Kiến Xương điểnhình cho khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển Khí hậu của huyện được chia làm 4mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt Mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp củamùa Hạ và mùa Đông có khí hậu trái ngược nhau Theo chế độ mưa có thể chiathành 2 mùa: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến cuốitháng 3 năm sau
- Nhiệt độ: Số liệu quan trắc qua nhiều năm cho thấy nền nhiệt của huyện
tương đối cao: Tổng tích ôn hàng năm : 8.000 – 8.5000C
Nhiệt độ bình quân hàng năm : 23,8 0C
Nhiệt độ tối cao : 38,8 0C
Nhiệt độ tối thấp : 7,0 0C
Các tháng giữa mùa Đông tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng15,00C Mùa Hè nhiệt độ trung bình 30 - 350C Biên độ nhiệt ngày và đêm có sựchênh lệch khác nhau tùy theo mùa: mùa Hè thường lớn hơn mùa Đông từ 1,5-2oC
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm tương đối lớn (trên
2.000 mm), nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa chính tậptrung chủ yếu từ cuối tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa có thể đạt từ 300 - 400mm/tháng Số ngày mưa trung bình hàng năm cũng khá cao, phổ biến từ 150 -
160 ngày
- Lượng bốc hơi: Về mùa Đông do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương
đối cao, ít gió, áp lực không khí lại lớn nên lượng bốc hơi rất nhỏ, chỉ chiếm từ1/5 - 1/2 lượng mưa Về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp, giólớn, áp lực không khí giảm nên cường độ bay hơi lớn, lượng bay hơi của 7 thángmùa nóng có thể gấp 3- 4 lần của các tháng mùa lạnh
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân năm là 86% Thời kỳ độ
ẩm không khí thấp nhất là vào các tháng 6 - 7, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô
Trang 8nóng hoạt động mạnh nhất, độ ẩm không khí chỉ gần 74%; thời kỳ độ ẩm khôngkhí cao nhất thường xảy ra vào các tháng cuối mùa Đông (tháng 2 và tháng 3),khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối không khínhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn.
- Số giờ nắng: Trung bình cả năm khoảng 1.700 giờ, các tháng mùa Đông
từ 70 - 80 giờ, các tháng mùa Hè trung bình từ 180 - 190 giờ Tháng có số giờnắng nhiều nhất thường là tháng 5 khoảng trên 210 giờ Mùa Đông nắng ít gaygắt, thuận lợi hơn cho cây trồng, mùa hè nắng thường rất gay gắt, bất lợi cho quátrình quang hợp của cây trồng, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp
- Gió: Tốc độ gió trung bình cả năm là 1,88 m/s, vào các tháng 7 - 10
thường có bão và kèm theo mưa Có thể nói huyện Kiến Xương có tần suất xuấthiện bão khá cao, hầu như năm nào cũng có bão, có năm tới 2 - 3 trận bão lớnkèm theo mưa lớn ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù, chủ yếu xảy ra trong mùa Đôngvào những ngày chuyển tiếp, thường có từ 5 - 6 ngày, phổ biến là loại sương mùđịa hình xuất hiện từng đám mà không thành lớp dày đặc
1.1.4 Thuỷ văn
Thuỷ văn của huyện ảnh hưởng bởi hệ thống sông Hồng, sông Trà Lý, sôngKiến Giang và các con sông nhỏ trên địa bàn, tốc độ dòng chảy nhỏ, chủ yếu là vềmùa mưa lũ
- Sông Trà Lý nằm ở phía Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữahuyện với huyện Đông Hưng và huyện Thái Thụy Đoạn chảy qua huyện cóchiều dài 16 km và chiều rộng trung bình 150 - 200m Sông Trà Lý cung cấpnước và phù sa chủ yếu cho các xã ở phía Bắc của huyện
- Sông Hồng nằm ở phía Nam của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện vớitỉnh Nam Định Đoạn chảy qua huyện có chiều dài 14,5 km và chiều rộng từ 400 -600m Sông Hồng cung cấp nước và phù sa cho các xã ở phía Nam của huyện
- Sông Kiến Giang chảy qua huyện từ Tây sang Đông có chiều dài 10 km,chiều rộng trung bình 20 - 40m
Hầu hết các sông đều chịu ảnh hưởng của thủy triều trong thời gian từtháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mỗi chu kỳ thủy triều từ 13 - 14 ngày,trung bình chiều cao 1 m Về mùa mưa thủy triều không làm nhiễm mặn, nhiễmphèn nước các sông, tuy nhiên vào mùa khô khi triều cường nước mặn xâm nhậpcác sông gây nhiễm mặn diện tích đất nông nghiệp của các xã vùng trũng vensông Ngoài 3 sông chính, huyện còn có mạng lưới sông ngòi nhỏ và các ao, hồ,
Trang 9đầm là nguồn bổ sung và dự trữ nước ngọt rất quan trọng khi mực nước cácsông chính xuống thấp đặc biệt vào mùa khô hạn.
Nhìn chung mật độ sông ngòi của huyện phân bố không đồng đều và chảytheo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam Do địa hình bằng phẳng, độ dốc của cácsông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm Đặc biệt vào mùa lũ, mực nướccác sông chính lên cao cùng với mưa lớn thường gây ngập úng cho các vùng cóđịa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạtcủa nhân dân
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất huyện Kiến Xương tỷ lệ1/100.000 năm 2002 Đất đai của huyện được hình thành nhờ sự bồi lắng củaphù sa biển và phù sa hệ thống sông Hồng Hàm lượng, chất lượng và sự phân
bố các vật liệu phù sa, thảm thực vật, xác động vật bị chôn vùi cùng các hoạtđộng kiến tạo đã dẫn đến sự hình thành các loại đất khác nhau (không tính diệntích đất chuyên dùng, đất ở, sông suối, mặt nước) thì huyện có các nhóm đất vàđơn vị đất chủ yếu, như sau:
a- Nhóm đất cát: Được hình thành trên nền cát biển cũ ở độ sâu 2 - 3m mới
xuất hiện nhiều trầm tích biển Do quá trình cải tạo, sử dụng nhiều năm nên đãđược ngọt hóa Đất cát có kích thước hạt thô, thành phần cơ giới nhẹ, dung tíchhấp thụ thấp Hàm lượng đạm, lân, kali, mùn tổng số và dễ tiêu đều thấp Do ảnhhưởng của các đợt vỡ đê đã hình thành các vùng đất cát nhỏ ở trong đê có thànhphần cơ giới cát pha thịt, tập trung nhiều ở các xã Vũ Lễ, Vũ An, Thanh Tân,Quang Trung và thị trấn Thanh Nê
b- Nhóm đất phù sa: Được hình thành do sự bồi đắp của sông Hồng và
sông Trà Lý bao gồm: đất phù sa được bồi hàng năm (ngoài đê) và đất phù sakhông được bồi đắp hàng năm (trong đê)
c- Nhóm đất phèn: có diện tích tương đối lớn chiếm khoảng 7% diện tích
đất canh tác của huyện và tập trung ở vùng đất trũng thuộc các xã Hồng Tiến,Bình Định, Minh Tân, Vũ Hòa
Tóm lại, đất đai của huyện có địa hình bằng phẳng, hàm lượng các chấtdinh dưỡng ở mức trung bình là điều kiện thuận lợi cơ bản để phát triển một nềnnông nghiệp đa dạng và bền vững trên cơ sở áp dụng các biện pháp tiến bộ vềkhoa học kỹ thuật cơ giới hóa đồng ruộng
Trang 101.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: của huyện được lấy từ các sông như Sông Hồng, sông
Trà Lý, sông Kiến Giang cùng các ao, hồ, đầm là nguồn cung cấp chủ yếu chosản xuất và sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước tương đối tốt, có khả năngkhai thác và cung cấp đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện cũng khá dồi dào Mức
độ nông, sâu phụ thuộc vào lượng mưa Tuy nhiên qua kiểm tra khảo sát cho thấynguồn nước ngầm có chứa nhiều sắt, cần được xử lý khi đưa vào sử dụng
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Qua điều tra thăm dò, trên địa bàn huyện Kiến Xương có bãi cát ven sôngHồng và sông Trà Lý có thể khai thác làm nguyên vật liệu xây dựng và đất sétphân bố rải rác ở một số địa bàn được khai thác để sản xuất gạch ngói đáp ứngnhu cầu xây dựng trên địa bàn huyện
1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Kiến Xương là huyện có điều kiện giao thông đi lại tương đối thuận lợi, dân
cư sống thành những khu dân cư đông đúc dọc theo các trục giao thông chính
Kiến Xương là vùng đất gắn liền và xuyên suốt trong lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc, nhân dân huyện Kiến Xương với lòng yêu nước nồng nàn,
ý chí tự lực tự cường trong lịch sử đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, là nơi cótruyền thống văn hóa lâu đời
Kiến Xương có hệ thống di tích lịch sử văn hóa đa dạng phong phú và một
số làng nghề truyền thống, tiêu biểu là làng nghề chạm bạc Đồng Xâm, xã HồngThái Làng nghề Đồng Xâm không chỉ là làng nghề thuần túy mà đã trở thành nổitiếng toàn quốc với nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, đây cũng là điểm du lịch tiềmnăng của huyện Kiến Xương
Nhân dân trong huyện không chỉ gan dạ, dũng cảm trong đấu tranh chống
kẻ thù xâm lược mà còn có tiếng hiếu học và thông minh Ngày nay, nhiều con
em trong huyện đã tốt nghiệp đại học, trên đại học và giữ nhiều trọng trách quantrọng ở Trung ương và ở địa phương
Trong thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước dưới sự lãnh đạo củaHuyện uỷ, HĐND và UBND huyện, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân tronghuyện đã phát huy truyền thống đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, khắc phục mọikhó khăn nên đã đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa và giữvững an ninh, trật tự an toàn xã hội
Trang 11Tuy chặng đường phát triển phía trước còn nhiều khó khăn, thách thứcnhưng với truyền thống cách mạng, đoàn kết, tranh thủ thời cơ, phát huy nhữnglợi thế có sẵn, Đảng bộ và nhân dân huyện Kiến Xương sẽ vững vàng đi lên thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộitrong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển.
Với lịch sử văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân trong huyện hiếuhọc, cần cù sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫnnhau khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạtđược trong lao động sản xuất chính là giá trị văn hoá để huyện Kiến Xương cóđộng lực phát triển mạnh về kinh tế, văn hoá xã hội trong giai đoạn tới
1.3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu
1.3.1.Thực trạng môi trường, sinh thái
Là huyện có các khu vực trung tâm kinh tế - xã hội đang được hình thành
và phát triển, nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai ở huyệnKiến Xương nhìn chung chưa thật sự nghiêm trọng
- Môi trường không khí: Hàm lượng các chỉ tiêu SO2, CO, NO2 đangnằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5937/2005 Hàm lượng bụi lơ lửng cógiá trị tương đối cao, vị trí quan trắc tại các nút giao thông đều vượt tiêu chuẩncho phép từ 1,03 - 1,13 lần Độ ồn chủ yếu do các phương tiện giao thông vậntải và các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,01 - 1,12 lần
- Môi trường nước: Kết quả khảo sát chất lượng môi trường nước mặt
cho thấy chất lượng nước mặt hiện đang khá tốt, hầu hết các thông số phân tích
có giá trị nằm trong giới hạn cho phép so với giá trị giới hạn cột B1 theo Quychuẩn Việt Nam QCVN 08: 2008 - Cột B1 Tuy nhiên tại vị trí các sông, hồ cónguồn nước thải sinh hoạt, sản xuất kinh doanh có dấu hiệu ô nhiễm Hàm lượngcác chỉ tiêu pH, DO, SS, Amoni, Đồng, Chì, Kẽm, Cadimi, Crôm, đang nằmtrong giới hạn cho phép, đặc biệt trong số các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu SS và cácion kim loại có hàm lượng nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị giới hạn
Chất lượng nước ngầm từ kết quả phân tích 18 chỉ tiêu hóa học cho thấycòn khá tốt, chỉ có một số mẫu bị nhiễm Mangan, Amoni và Đồng; tuy nhiên giátrị vượt ngưỡng không lớn
Trang 12- Môi trường đất: Vấn đề suy thoái môi trường đất hiện tại chủ yếu do
suy thoái độ phì nhiêu và phương thức sử dụng, khô hạn vào mùa khô, vấn đềngập úng
- Chất thải rắn: Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa
bàn huyện Kiến Xương đã có nhiều cố gắng nên giảm thiểu ô nhiễm môi trường,đảm bảo mỹ quan; tuy nhiên còn nhiều vấn đề tồn tại như lượng chất thải rắn sinhhoạt thu gom được còn ít, chất thải rắn công nghiệp thu gom 70 - 80%; rác thải,làng nghề chưa được thu gom, xử lý triệt để; Tại một số khu dân cư có dân số tậptrung, mật độ xây dựng lớn và các khu chợ dịch vụ, trung tâm y tế có lượngchất thải nhiều nhưng lại chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải Ngoài ratập quán sử dụng các chất đốt dạng thô, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinhhoạt của nhân dân; sử dụng quá nhiều các chế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏdại và phân hoá học trong sản xuất nông nghiệp
1.3.2 Biến đổi khí hậu
Tác động của con người đối với thiên nhiên gây ra những áp lực đối vớivấn đề môi trường Biến đổi khí hậu điển hình là hiện tượng bão, lũ lụt, nắngnóng Hiện tượng rửa trôi làm giảm độ phì nhiêu của đất, các hiện tượng dịthường của khí hậu đã gây ra sự cạn kiệt nước của các dòng sông vào mùa khô
và mực nước ngầm giảm dần Nông nghiệp của huyện Kiến Xương chiếm phầnlớn trong cơ cấu kinh tế của toàn huyện Mùa mưa, lũ lụt gây thiệt hại lớn chohoa màu, cây trồng, vật nuôi Vì vậy, quá trình biến đổi khí hậu ảnh hưởng rấtlớn đến nền nông nghiệp của huyện
1.3.3 Các giải pháp cơ bản khắc phục ô nhiễm môi trường
Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát ô nhiễm môi trường, kiên quyếtđình chỉ và yêu cầu cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng áp
dụng các biện pháp bảo vệ môi trường
Triển khai các dự án xử lý nước thải, rác thải y tế, đô thị Tiến hành hoạtđộng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải công nghiệp nguy hại, lắp đặt và sửdụng thiết bị chống ô nhiễm môi trường Triển khai các dự án quy hoạch, xử lýrác thải, nước thải tại các khu vực đô thị và nông thôn
Đầu tư các trang thiết bị hiện đại trong việc xử lý rác thải nước thải, tuyêntruyền nâng cao trình độ hiểu biết về tác hại của ô nhiễm môi trường tới từngngười dân nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường Cần xử lý nghiêm những
cá nhân tập thể vi phạm, có các văn bản pháp luật nghiêm ngặt cùng với chế tài
đủ mạnh để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
Trang 132 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong năm qua Đảng bộ và nhân dân huyện Kiến Xương đã nắm bắt thời
cơ, thuận lợi, khắc phục khó khăn, đoàn kết, thống nhất, tập trung lãnh đạo, chỉđạo, động viên các tầng lớp nhân dân nỗ lực phấn đấu giành được kết quả khátoàn diện trên các lĩnh vực, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XIX đề ra: kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực; văn hoá - xã hội tiếp tục có bước phát triển, đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân được cải thiện; quốc phòng, an ninh được giữvững; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị được tăng cường, từngbước xây dựng huyện nhà ngày càng phát triển
Tổng giá trị sản xuất (giá cố định 2010) ước đạt 9.793,5 tỷ đồng, tăng10,5% so với năm 2017, bằng 100% kế hoạch của huyện); trong đó: Nông - lâm
- thuỷ sản ước đạt 2.691,7 tỷ đồng, tăng 3%, bằng 100,5% kế hoạch của huyện;công nghiệp - XDCB ước đạt 4.570,5 tỷ đồng, tăng 16,9%, bằng 98,4% kếhoạch của huyện; Dịch vụ ước đạt 2.531,3 tỷ đồng, tăng 8,1%, bằng 102,7% kế hoạchcủa huyện
Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thuỷ sản: 27,5%; Công nghiệp - xây dựng:46,6%; Dịch vụ: 25,9%
Kinh tế của huyện Kiến Xương tiếp tục có sự tăng giá trị sản xuất của cácngành dịch vụ và công nghiệp, xây dựng, sản xuất nông nghiệp đều có sự tănglên rõ rệt Nhằm tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển và đem lại hiệu quảcao, cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụthương mại, tăng nhanh tỷ trọng các ngành này trong cơ cấu kinh tế của huyện
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2019, cơ cấu kinh tế của huyện Kiến Xương như sau:
Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thuỷ sản: 27,5%;
Công nghiệp - xây dựng: 46,6%;
Dịch vụ: 25,9%
2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp, thủy sản và xây dựng nông thôn mới
Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích lúa cả năm đạt 22.578 ha, trong đó
vụ xuân: 11.256 ha, vụ mùa: 11.322ha Tổng diện tích cây màu đạt 6.673ha,trong đó diện tích cây màu vụ Đông năm 2017, tính cho năm 2018 đạt 3.766ha.Năng suất lúa xuân đạt 71,5 tạ/ha, năng suất lúa mùa ước đạt 59,5tạ/ha
Trang 14Chăn nuôi được duy trì mức độ tăng trưởng, cơ bản đảm bảo an toàn vềdịch bệnh trên địa bàn huyện Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 1.169 ha, tổnggiá trị đạt 184,4 tỷ đồng, tăng 5,3% so với cùng kỳ.
Chương trình xây dựng nông thôn mới: đến nay toàn huyện đã có 28/36 xã
được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (đạt 80%); bình quân các xã tronghuyện đạt 17,86 tiêu chí/xã; có 4 xã đăng ký về đích NTM năm 2018
Công tác quản lý tài nguyên:được tăng cường; thực hiện điều chỉnh, công
bố kế hoạch sử dụng đất 2018, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.Đến tháng 11 năm 2018, huyện đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại 20 xã,thị trấn với 35 phiên đấu giá, số lô đất là 606 lô, tổng diện tích đấu là 8,08ha, sốtiền trúng đấu giá là 161,38 tỷ đồng nộp vào ngân sách nhà nước
Công tác kiểm tra, phòng ngừa ô nhiễm môi trường được tăng cường; cáccông trình cấp nước sạch nông thôn đảm bảo cung cấp nước sạch sinh hoạt cho100% các xã trong huyện; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 97,8%
2.3.2 Khu vực Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 2010) ước đạt 2.729,1 tỷ đồng,
tăng 18,1% so với cùng, kỳ bằng 99,8% kế hoạch năm Toàn huyện hiện có 07cụm công nghiệp trong mạng lưới KCN, CCN của tỉnh, trong đó tại 03 cụmcông nghiệp Vũ Ninh, Vũ Quý, Thanh Tân đã có các dự án triển khai sản xuấtkinh doanh ổn định và hiệu quả; đã có thêm 6 dự án đang hoàn thiện thủ tục đầu
tư, triển khai giải phóng mặt bằng và xây dựng vào các cụm công nghiệp VũNinh, Vũ Quý, Trung Nê, Cồn Nhất Hiện tại huyện có 37 làng nghề (có 22 làngnghề giữ vững 3 tiêu chí); có 9.398 cơ sở và hộ gia đình tham gia sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp với trên 25.900 lao động
Giá trị sản xuất XDCB đạt 1.841,4 tỷ đồng, tăng 15,2% so với cùng kỳ, đạt
96,2% so với kế hoạch năm Huyện đã được chấp thuận chủ trương triển khai
Dự án đầu tư nhà ở thương mại tại khu đất phía Đông đường tỉnh 457 xã BìnhMinh, Dự án đầu tư xây dựng Sân vận động huyện theo hình thức đầu tư công;lập quy hoạch khu dịch vụ tổng hợp Cầu Cam - Thị trấn Thanh Nê, Quy hoạchchi tiết khu đô thị Quang Trung – Thị trấn Thanh Nê Tình hình nợ đọng XDCBtrong huyện từng bước được khắc phục
2.3.3 Thương mại – Dịch vụ
Duy trì tăng trưởng và ổn định; thị trường xuất khẩu tiếp tục được giữvững, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt may, chạm bạc Tổng thungân sách nhà nước ước thực hiện năm 2018 đạt 1.098,8 tỷ đồng bằng 120% so
Trang 15với dự toán đầu năm, trong đó thu trên địa bàn đạt 217,7 tỷ đồng, đạt 118% sovới dự toán (thu tiền sử dụng đất là 136,6 tỷ đồng, đạt 114% so với dự toán).Tổng chi ngân sách ước thực hiện năm 2018 đạt 1.081,7 tỷ đồng, bằng 120%
so với dự toán đầu năm, chi ngân sách huyện đạt 653,3 tỷ đồng đạt 101% so với
dự toán, chi ngân sách xã đạt 428,4 tỷ đồng đạt 167% so với dự toán Trong đóchi phát triển kinh tế là 429,8 tỷ đồng đạt 147%
2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.4.1 Dân số
Năm 2018, dân số trên địa bàn huyện Kiến Xương có 226.978 người,phân bố 37 xã, thị trấn, mật độ dân số 1.123 người/km2 Trong đó, mật độ dân sốcao tập trung ở thị trấn Thanh Nê, Quang Bình, Hồng Thái, Vũ Trung, Vũ Hòa
và mật độ thấp trên địa bàn các xã An Bồi, Quyết Tiến, Hồng Tiến
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nam 110.856 người, chiếm 48,84% dân số
và nữ 116.122 người, chiếm 51,16% dân số
- Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Thành thị có 9.424 người,chiếm 4,15%, nông thôn 217.554 người, chiếm 95,85%
2.4.2 Lao động - việc làm và chính sách xã hội :
Các chế độ chính sách với người và gia đình có công, các đối tượng bảotrợ xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định; thực hiện việc côngkhai kết quả rà soát, thực chứng con đẻ của người hưởng chính sách đối vớiNgười HĐKC bị nhiễm CĐHH sinh con dị dạng dị tật; đã thực hiện hỗ trợ nhà ởcho 654 hộ là gia đình có công với cách mạng với tổng số tiền 22,88 tỷ đồng.Đến nay, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của huyện là4,66 %, hộ cận nghèo là 4,23%; thực hiện tốt việc cấp thẻ BHYT cho ngườinghèo, người cận nghèo
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông
Trên địa bàn huyện Kiến Xương có hệ thống giao thông khá thuận lợi và
đa dạng Hệ thống giao thông của huyện có giao thông đường thủy và giaothông đường bộ cụ thể:
Hệ thống giao thông đường bộ: có đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường xã và
giao thông nông thôn Một số tuyến giao thông đường bộ chính của huyện:
- Quốc Lộ 37 B chạy qua địa bàn của huyện dài 17,7km, qua địa bàn các xã
An Bồi, TT Thanh Nê, Quang Trung, Quang Hưng, Nam Bình, Bình Định, BìnhThanh, Hồng Tiến
Trang 16- Tỉnh lộ ĐT.458 (đường 39B) chạy qua địa bàn huyện dài 13,7km, qua địabàn các xã Vũ Ninh, Vũ Quý, Quang Bình, Hòa Bình, Bình Minh, thị trấn Thanh
Hệ thống giao thông đường thủy: Huyện Kiến Xương có những điều kiện
thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy với hệ thống sông ngòi bao quanh
và xuyên tâm Tuy nhiên so với huyện láng giềng là huyện Thái Thụy thì huyệnKiến Xương chưa có điều kiện phát triển vận tải đường thủy Đường thủy qua basông: sông Hồng, sông Trà Lý, sông Kiến Giang với tổng chiều dài qua huyệnkhoảng 50km
- Huyện có 12 bến đò – thuyền chở khách trong đó có 81% trang bị thuyềnmáy mini
Để có hệ thống giao thông hoàn chỉnh, đáp ứng được nhu cầu về giao thôngcũng như đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm tới huyệnKiến Xương cần phối hợp với các ngành, các cấp ở trung ương và địa phương đầu
tư phát triển, hoàn thiện mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện Ngoài việc chútrọng nâng cấp, sửa chữa và mở rộng các tuyến đường hiện có, cần phải dành ramột quỹ đất để xây dựng thêm một số tuyến đường mới đáp ứng cho sự phát triển
đô thị Đây cũng sẽ là một áp lực đối với việc sử dụng đất của huyện trong tươnglai
Nhìn chung, hệ thống thủy lợi, đê điều của huyện cơ bản đảm bảo tưới tiêuphục vụ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, đến nay nhiều công trình xuống cấpchưa được tu sửa, một số đoạn của các sông trục bị bồi lắng chưa được nạo vétmột số cống tưới tiêu bị hư hỏng, lún, nứt, sạt lở, nặng, tưới tiêu còn hạn chế…nên chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất chuyên canh quy mô lớn
Trang 172.5.3 Giáo dục – đào tạo
Công tác giáo dục đào tạo có nhiều tiến bộ, ngành giáo dục huyện năm 2018xếp thứ 3 toàn tỉnh; đã triển khai các kế hoạch, đề án sáp nhập các trường mầmnon, tiểu học, THCS trên địa bàn huyện theo kế hoạch năm 2018 sáp nhập cáctrường THCS và tiểu học ở 15 xã
2.5.4 Y tế
Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, toàn huyện có186.887 thẻ BHXH, đạt 88% số dân tham gia bảo hiểm y tế Chương trình tiêmchủng mở rộng đảm bảo đúng đối tượng, an toàn, tỷ lệ trẻ em tiêm đủ mũi đạt98% Công tác xây dựng y tế đạt chuẩn quốc gia được chỉ đạo và triển khai đồng
bộ, đến nay đã có 36/37 xã, thị trấn đạt chuẩn y tế theo tiêu chí mới Tổng số sinh
10 tháng đầu năm 2018 là 1.869 ca, giảm 209 ca, số sinh con thứ 3 trở lên là 229
ca, giảm 8 ca, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bằng 12,25%, tăng 0,84% so vớicùng kỳ
2.5.5 Văn hóa – Thông tin – TDTT
Tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao chào mừng Kỷ niệm các ngày lễlớn của dân tộc đảm bảo đúng quy định an toàn, lành mạnh và tiết kiệm; trongnăm có 211/237 thôn, khu phố đạt danh hiệu văn hóa, 21/36 xã đạt chuẩn vănhóa NTM, 116/130 cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, 62.404/71.895 hộ giađình đạt danh hiệu gia đình văn hóa Các hoạt động thông tin, phát thanh, truyềnthanh đổi mới về hình thức, có chất lượng tốt, phản ánh kịp thời, chính xác các
sự kiện quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và các nhiệm vụ phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của huyện
2.5.6 Năng lượng
Hệ thống phục vụ sản xuất và đời sống của người dân trên địa bàn huyện
đã được xây dựng khá hoàn chỉnh Đến nay toàn huyện đã có lưới điện quốc gia.Với các nguồn vốn trong và ngoài nước, huyện đã tập trung chỉ đạo xây dựngcác trạm biến áp ở các xã, gia cố hệ thống truyền tải năng lượng điện, tăngcường độ an toàn và ổn định đối với việc cung cấp và sử dụng điện
2.5.7.Bưu chính viễn thông
Hiện nay, hệ thống bưu chính viễn thông đã được xây dựng ở tất cả các xã,thị trấn của huyện Kiến Xương Nhờ mạng lưới bưu chính, viễn thông phát triểnngày càng hiện đại, nên mọi hoạt động thông tin, liên lạc trên địa bàn huyệnthường xuyên được đảm bảo, điện thoại cố định và di động đã được phát triểnkhá nhanh
Trang 18Bưu chính viễn thông phát triển đã giúp cho việc chỉ đạo của Đảng bộ vàchính quyền các cấp thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời hơn, giúp người dânthuận tiện hơn trong hoạt động sản xuất – kinh doanh và đời sống.
2.5.8 Quốc phòng, an ninh
- Quốc phòng:
Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh và Hội đồng nghĩa vụ quân sựhuyện hoạt động có nề nếp hiệu quả Ban chỉ huy quân sự huyện thường xuyênduy trì nghiêm chế độ trực ban, sẵn sàng chiến đấu, trực phòng chống lụt bão; tổchức Lễ bàn giao 353 thanh niên trong đó 335 thanh niên nhập ngũ vào 15 đầumối quân đội và 18 thanh niên nhập ngũ vào công an, đạt 100% chỉ tiêu tỉnhgiao.Tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ cụm xã năm 2018
- An ninh:
Lực lượng Công an đã bám sát địa bàn triệt phá các tụ điểm phức tạp về trật
tự xã hội, tệ nạn ma tuý, cờ bạc… xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật Trật
tự ATGT được kiềm chế, số vụ TNGT có xu hướng giảm Việc giải tỏa, chống lấnchiếm vỉa hè, lòng lề đường và hành lang giao thông, hành lang bảo vệ côngtrình thủy lợi, đê điều và đường thủy nội địa được tích cực triển khai thực hiện.Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân
có chuyển biến tích cực, đã giải quyết được nhiều vụ việc phức tạp, tồn đọngkéo dài Tổng số lượt người đến trụ sở tiếp dân là 431 lượt, tăng 50 lượt so vớinăm 2017 Tổng số đơn thư đã tiếp nhận là 52 đơn, trong đó thẩm quyền củahuyện là 24 đơn, thẩm quyền của xã là 28 đơn Huyện đã giải quyết được 19/24đơn = 80%, xã đã giải quyết 25/28 đơn = 90%
Công tác tổ chức cán bộ được duy trì, bộ máy quản lý tại địa phương đượckiện toàn và hoạt động có hiệu quả; các thủ tục hành chính đã được giải quyếtkịp thời, không để tồn đọng Trung tâm Hành chính công của huyện hoạt động
có hiệu quả UBND huyện đã thực hiện tốt quy chế phối hợp với Uỷ ban mặttrận tổ quốc và các ban ngành, đoàn thể huyện
Thực hiện có hiệu quả công tác nhân đạo, từ thiện, các phong trào thi đuayêu nước; thực hiện pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, góp phần xây dựng hệ thốngchính trị vững mạnh, giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở, thúc đẩy phát triển kinh tế,đảm bảo an sinh xã hội
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 3.1.Những kết quả đạt được:
Trang 19Tình hình an ninh chính trị ổn định; kinh tế tăng trưởng khá, sản xuất nôngnghiệp có chuyển biến tích cực; cơ cấu giống lúa, mùa vụ cơ bản đảm bảo đúng
đề án, các tiến bộ khoa học, kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất đạt hiệu quả,lúa xuân đạt năng suất cao Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ duy trì,đảm bảo việc làm cho người lao động; hoạt động thương mại và dịch vụ đápứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Lĩnh vực văn hoá xã hội có tiến bộ; công tác quốc phòng, an ninh được giữvững, trật tự an toàn xã hội được duy trì, đời sống vật chất tinh thần của nhândân được cải thiện, an sinh xã hội được đảm bảo Công tác tuyển chọn, gọi côngdân nhập ngũ đảm bảo số lượng, chất lượng; tình hình của huyện ổn định, trật tự
an toàn giao thông cơ bản được đảm bảo
3.2 Khó khăn, hạn chế
Về kinh tế: Vụ lúa xuân tỷ lệ gieo sạ còn cao; chăn nuôi gặp nhiều khó
khăn đã cục bộ xuất hiện dịch bệnh trên đàn gia súc Nghề và làng nghề còn gặpkhó khăn trong tiêu thụ sản phẩm; tình trạng nợ xây dựng cơ bản ở các xã, thịtrấn xử lý chậm; nguồn lực xây dựng NTM mới tại các xã chưa về đích còn yếu
Công tác quản lý điều hành của các cấp các ngành: Việc quản lý, điều
hành và sự phối kết hợp của một số phòng ban chuyên môn và địa phương hiệuquả chưa cao Việc thông tin báo cáo của một số phòng ban chưa kịp thời Côngtác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo còn chậm; một số nơi chưa chủ động tậptrung chỉ đạo giải quyết những đơn thư theo thẩm quyền ngay từ cơ sở; công táctuyên truyền thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự ở một số xã hiệu quả chưa cao;tình trạng tái lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè còn diễn ra ở một số địa phương
3.3 Áp lực đối với đất đai
Từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện cho thấy áp lực đối vớiđất đai ngày càng tăng, đặc biệt trong giai đoạn tới do nhu cầu đất đai phục vụcho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Áp lực đối với đấtđai ngày càng tăng được thể hiện qua các mặt như sau:
- Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa nhu cầu đất đai cho phát triển đô thị, công nghiệp và cơ sở hạ tầngrất lớn, đây là sức ép lớn nhất đối với đất đai của huyện
- Trong những năm tới đời sống nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dânngày một tăng, cần dành quỹ đất xây dựng các công trình văn hóa, thể thao,…Nhìn chung sức ép đối với đất đai của huyện trong giai đoạn tới rất lớn vàphần nhiều sẽ lấy vào đất nông nghiệp đặc biệt khu vực thị trấn
Trang 20Vì vậy, cần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo sử dụng đất đúng mụcđích, có hiệu quả và gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
Trang 21PHẦN II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
2.1.Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kiến Xươngđược thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng số 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt theo Quyết định số 3236/QĐ- UBND ngày 10/12/2018 (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích ước thực hiện đến hết 31/12/2018 (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) ha
Trang 22TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt theo Quyết định số 3236/QĐ- UBND ngày 10/12/2018 (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích ước thực hiện đến hết 31/12/2018 (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) ha
2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 1,838.28 1,750.89 -87.39 95.25
2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 43.74 43.18 -0.57 98.71
2.20 Đất sông, ngòi, kênh,
Trang 23(Nguồn số liệu: Quyết định số 3236/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 và số liệu ước thực hiện đến ngày 31/12/2018)
2.1.1.Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của huyện Kiến Xương theo kế hoạch đượcduyệt đến năm 2018 theo quyết định số 3236/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 là13.685,69ha Theo kết quả thực hiện năm 2018 diện tích đất nông nghiệp củahuyện Kiến Xương là 13.970,04ha, đạt 102,08% kế hoạch được duyệt (còn284,35ha chưa thực hiện được) Cụ thể như sau:
- Đất trồng lúa: Theo kế hoạch được duyệt là 11.143,16ha, thực hiện11.427,85ha, đạt 102,55% so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt (còn 284,69hachưa thực hiện được)
- Đất trồng cây hàng năm khác: Theo kế hoạch được duyệt là 346,27ha,thực hiện 383,32ha, đạt 110,70% so với kế hoạch được duyệt (còn 37,05ha chưathực hiện được)
- Đất trồng cây lâu năm: Theo kế hoạch được duyệt là 850,59ha, thực hiện859,93ha, đạt 101,10% so với kế hoạch được duyệt (còn 9,34ha chưa thực hiện được)
- Đất nuôi trồng thủy sản: Theo kế hoạch được duyệt là 1.252,50ha, thựchiện 1.216,60ha, đạt 97,13% so với kế hoạch được duyệt (còn 35,90ha chưathực hiện được)
- Đất nông nghiệp khác: Theo kế hoạch được duyệt là 93,17ha, thực hiện82,34ha, đạt 88,37% so với kế hoạch được duyệt (còn 10,83ha chưa thực hiện được)
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp huyện Kiến Xương theo kết quả được duyệtđến năm 2018 theo quyết định số 3236/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 là6.459,97ha, thực hiện 6.174,93ha, thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
là 285,04ha, đạt 95,59% so với kế hoạch được duyệt cụ thể như sau:
- Đất quốc phòng: Theo kế hoạch được duyệt là 19,43 ha, thực hiện 10,94
ha, thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 8,49ha, đạt 56,31% so với
kế hoạch được duyệt
- Đất an ninh: Theo kế hoạch được duyệt là 1,63ha, thực hiện 0,83ha, thấphơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 0,8ha, đạt 50,92% so với kế hoạch đượcduyệt
- Đất cụm công nghiệp: Theo kế hoạch được duyệt là 87,8 ha, thực hiện37,18 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 50,62ha đạt 42,35% sovới kế hoạch được duyệt
Trang 24- Đất thương mại dịch vụ: Theo kế hoạch được duyệt là 7,87ha, thực hiện2,63ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 5,24ha, đạt 33,39% kế hoạchđược duyệt.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Theo kế hoạch được duyệt là46,69ha, thực hiện 25,94ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 20,76 ha, đạt55,55% kế hoạch được duyệt
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Theo kế hoạch được duyệt là0,08ha, thực hiện 0,08ha, đạt 100,0% kế hoạch được duyệt
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:Theo kế hoạch được duyệt là 3.401,73ha, thực hiện 3.344,67 ha, thấp hơn sovới chỉ tiêu được duyệt là 57,06 ha, đạt 98,32% kế hoạch được duyệt
- Đất có di tích lịch sử văn hóa: Theo kế hoạch được duyệt là 15,98ha,thực hiện 15,68ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 0,3ha, đạt 99,9% kếhoạch được duyệt
- Đất bãi thải xử lý rác thải: Theo kế hoạch được duyệt 60,38 ha, thựchiện 32,02 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 28,36ha, đạt 53,03% kếhoạch được duyệt
- Đất ở tại nông thôn: Theo kế hoạch được duyệt là 1.838,28ha, thực hiện1.750,89 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 87,39ha, đạt 95,25% kếhoạch được duyệt
- Đất ở đô thị: Theo kế hoạch được duyệt là 82,55 ha, thực hiện 74,41ha,thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt 8,14ha, đạt 90,14% kế hoạch được duyệt
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Theo kế hoạch được duyệt là 23,56ha, thựchiện 24,78ha, thực hiện vượt chỉ tiêu 1,22 ha, đạt 105,17% kế hoạch được duyệt
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Theo kế hoạch được duyệt là2,76ha, thực hiện 2,76ha, thực hiện vượt chỉ tiêu là 0,01ha, đạt 100,36% kếhoạch được duyệt
- Đất cơ sở tôn giáo: Theo kế hoạch được duyệt là 49,00ha, thực hiện47,00ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 2,00ha, đạt 97,04% kế hoạchđược duyệt
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Theo kế hoạchđược duyệt là 209,17ha, thực hiện 202,98ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt
là 6,19ha, đạt 97,04% kế hoạch được duyệt
Trang 25- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Theo kế hoạch được duyệt
là 35,39ha, thực hiện 31,75 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt 3,64ha, đạt89,71% kế hoạch được duyệt
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Theo kế hoạch được duyệt là 25,85ha, thựchiện 19,15 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt 6,71ha, đạt 74,06% kế hoạchđược duyệt
- Đất tín ngưỡng: Theo kế hoạch được duyệt là 43,74ha, thực hiện43,18ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 0,57ha, đạt 98,71% kế hoạchđược duyệt
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Theo kế hoạch được duyệt là 481,97ha,thực hiện 481,97ha, đạt 100% kế hoạch được duyệt
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Theo kế hoạch được duyệt là 23,32ha,thực hiện 23,05ha, vượt so với chỉ tiêu được duyệt là 0,02ha, đạt 100,09% kếhoạch được duyệt
- Đất phi nông nghiệp khác: Theo kế hoạch được duyệt là 3,05ha, thựchiện 3,05ha, đạt 100% kế hoạch được duyệt
Đất thương mại dịch vụ 33,39%, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp55,55%, đất cụm công nghiệp 42,35%, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấptỉnh, cấp huyện, cấp xã 98,32% Những mục đích sử dụng đất này cần đượcphát huy cần khuyến khích để đưa huyện Kiến Xương phát triển mạnh hơn vềkinh tế cũng như chính trị để hòa nhập với sự phát triển của tỉnh Thái Bình nóiriêng và của đất nước Việt Nam nói chung
Ngoài ra có những chỉ tiêu đạt tương đối cao với kế hoạch đề ra như: đất
có di tích lịch sử văn hóa 98,13%, đất ở tại nông thôn 95,25%, đất ở tại đô thị90,14%, đất cơ sở tôn giáo 95,92%, đất cơ sở tín ngưỡng 98,71%, đất có mặtnước chuyên dùng 100%, đất phi nông nghiệp khác 100%
Bên cạnh những chỉ tiêu đạt được kết quả tương đối cao thì huyện cũng cónhững chỉ tiêu sử dụng đất đạt được kết quả thấp như: đất cụm công nghiệp42,35%, đất thương mại, dịch vụ 33,39%, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp55,56%
Trang 262.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 chưa bao quát, dự báo và tính toán đầy
đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực đến nay hầu hết các loại đấtđều chưa đạt ở mức cao so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
Một số dự án trong danh mục công trình như (Hội trường thôn, sân thểthao, nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, chợ ) các địa phương chỉ thực hiện xâydựng nhưng về vấn đề pháp lý hồ sơ đất đai thì chưa được hoàn thiện đầy đủ