1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦUCỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HUYỆN NGHĨA ĐÀN – TỈNH NGHỆ AN

115 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Chỉnh Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2020 Và Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm Đầu Của Điều Chỉnh Quy Hoạch Huyện Nghĩa Đàn – Tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghĩa Đàn
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011-2015, do bị ảnhhưởng của các yếu tố như: thiếu nguồn vốn đầu tư, bị tác động của quá trình đô thịhóa, công nghiệp hóa, tăng

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU

CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HUYỆN NGHĨA ĐÀN – TỈNH NGHỆ AN

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HUYỆN NGHĨA ĐÀN – TỈNH NGHỆ AN

Ngày ……tháng…….năm 20 Ngày ……tháng…….năm 20

SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 6 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 M ỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐIÊ ̀ U CHI ̉ NH QUY HOẠCH HUYỆN N GHĨA Đ ÀN 2

I CỞ SỞ PHÁP LÝ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUY N NGHĨA ĐÀN Ê 4

1.2 C Ơ SỞ THÔNG TIN , TƯ LIỆU , SỐ LIỆU , BẢN ĐỒ 5

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC

2.1 P HÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG 5

2.2 P HÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 20

2.3 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 35

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 36 3.1 P HÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 36 3.2 P HÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 43

N GUÔ ̀ N : T HỐNG KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2015 HUYỆN N GHĨA Đ ÀN 44

4.2 Đ ÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐƯỢC , NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ

3

549

50 51 52

53545556575859606162636465666768697071727374757677787980818283848586878889909192939495969767

Trang 4

4.3 B ÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH , KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TỚI 58

1.1 K HÁT QUÁT PHƯƠNG HƯỚNG , MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 60

2.2 C ÂN ĐỐI , PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT CHO CÁC MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 63 2.2.1 C HI ̉ TIÊU SƯ ̉ DU ̣ NG ĐÂ ́ T CÂ ́ P TI ̉ NH PHÂN BÔ ̉ 63 2.2.2 N HU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC NGÀNH , LĨNH VỰC 64 2.2.3 T ỔNG HỢP , CÂN ĐỐI CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT 69

2.3.2 K HU VỰC CHUYÊN TRỒNG TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM 82

2.3.6 K HU Ở , LÀNG NGHỀ , SẢN XUẤT PHI NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 82 III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ

3.1 Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NGUỒN THU TỪ VIỆC GIAO ĐẤT , CHO THUÊ ĐẤT , CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CHI PHÍ CHO VIỆC BỒI THƯỜNG , HỖ TRỢ , TÁI ĐỊNH CƯ 82 3.2 Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM AN NINH LƯƠNG THỰC 83 3.3 Đ ÁNH GIA ́ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT QUỸ ĐẤT Ở , MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CÁC HỘ DÂN PHẢI DI DỜI CHỖ Ở , SỐ LAO ĐỘNG PHẢI CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP DO CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

83 3.4 Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG 84 3.5 Đ ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KHẢ NĂNG KHAI THÁC HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ;

PHẦN III 85

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 85

1.3.1 T ỔNG HỢP , PHÂN TÍCH , NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 86 1.3.2 T ỔNG HỢP , PHÂN TÍCH , NHU CÂ ̀ U SƯ ̉ DU ̣ NG ĐÂ ́ T PHI NÔNG NGHIÊ ̣ P 89

PHẦN IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 105

II G IẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH , KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 105

89899100101102103104105106107108109110111112113114115116117118119120121122123124125126127128129130131

132 133

134135136

137

138139140141142143144145146

Trang 5

2.3 G IẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT 107

148

149150

1213

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 1.1: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP GIAI ĐOẠN 2010-2020 HUYỆN NGHĨA ĐÀN 21

BẢNG 1.2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2015 23

BẢNG 1.3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 25

BẢNG 1.4: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 HUYỆN NGHĨA ĐÀN 43

BẢNG 1.5: BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2015 SO VỚI NĂM 2010 47

BẢNG 1.6: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 52

BẢNG 2.1 SỐ LIỆU PHÂN KHAI CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẤP TỈNH CHO HUYỆN NGHĨA ĐÀN 63

BẢNG 2.2: PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 69

BẢNG 4.1: CHỈ TIÊU NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2016 89

BẢNG 4.2: CHỈ TIÊU NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2016 97

BẢNG 4.3: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 99

BẢNG 4.4: KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 100

BẢNG 4.5: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 101

BẢNG 4.6: DỰ KIẾN THU CHI NGÂN SÁCH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 104

151

152

153

154

155

156

157

158

159

160

161

162

163

164

165

166

167

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là địa bàn phân

bố dân cư, cơ sở phát triển kinh tế, văn hoá đời sống xã hội nhân dân Tài nguyên đất thì có hạn không tái tạo lại được trong đó dân số tăng nhanh, kinh tế phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng tăng Để giải quyết vấn đề này cần phân bố sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Luật đất đai năm 2013 cũng quy định việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tất cả các nội dung quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mỗi năm đều phải tuân thủ kế hoạch sử dụng đất được cấp

có thẩm quyền phê duyệt.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) huyện Nghĩa Đàn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt tại quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 và đã được đưa vào triển khai thực hiện Đây là căn cứ để Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành lập kế hoạch

sử dụng đất hàng năm; làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn, phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang đô thị theo hướng ngày càng đồng

bộ, hiện đại.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011-2015, do bị ảnhhưởng của các yếu tố như: thiếu nguồn vốn đầu tư, bị tác động của quá trình đô thịhóa, công nghiệp hóa, tăng trưởng kinh tế đã làm thay đổi nhiều nhu cầu sử dụng đất

so với quy hoạch đã được phê duyệt Theo đó, nhiều công trình, dự án có nhu cầu thựchiện nhưng lại không nằm trong quy hoạch đã được duyệt lên rất khó có thể triển khai.Mặt khác, nhiều công trình, dự án đã có trong quy hoạch nhưng tính đến thời điểmhiện tại không thể tiếp tục thực hiện được vì không có tính khả thi, không phù hợp vớitính thực tiễn.….vv Điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thị trường đất đai nóiriêng và cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Đàn trong những năm tiếp

Trang 8

theo nếu như không kịp thời có sự điều chỉnh.

Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) của huyện Nghĩa Đàn được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003 nên có

một số nội dung chưa phù hợp với quy định của Luật Đất đai 2013 (bổ sung thêm các

chỉ tiêu mới như đất khu chế xuất, khu kinh tế, đất đô thị, đất khu chức năng, ) Do đó,

căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đối với quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngàyLuật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung đất cho phù hợp với quyđịnh của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020)”

Như vậy, để đáp ứng kịp thời tốc độ chuyển dịch kinh tế, nhu cầu sử dụng đấttheo biến động của thị trường, đồng thời đảm bảo tính đồng nhất của hệ thống chỉ tiêu sửdụng đất theo Luật đất đai mới, cần thiết phải tiến hành “Điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của huyện NghĩaĐàn” Đây sẽ là căn cứ mang tính pháp lý và khoa học, làm cơ sở sử dụng đất, phân bổhợp lý quỹ đất, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao và bền vững đất đai, thiết lập các hànhlang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyệnNghĩa Đàn nói riêng và của cả tỉnh Nghệ An nói chung

Chính vì vậy, để thực hiện kịp thời theo kế hoạch chung của sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Nghệ An, để đáp ứng nhu cầu đất đai cho các ngành, phù hợp với thựctiễn, có tính khả thi, tạo lên sự phát triển ổn định, bền vững, khai thác tối đa giá trị đấtđai vào phát triển kinh tế của huyện trong giai đoạn tới, huyện Nghĩa Đàn cần triển

khai thực hiện dự án: “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích và yêu cầu đối với điều chỉnh quy hoạch huyện Nghĩa Đàn

Trên cơ sở phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn kỳ trước

đã được phê duyệt, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015; hiện trạng sửdụng đất năm 2015; phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 –

2020 của huyên Nghĩa Đàn, công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sửdụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện nhằm các mục tiêu sau đây:

1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) đượcUBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 11/6/2014, nhằmbổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở tổ chức lại việc sử dụng đất theohướng đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả phù hợp với phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội, an ninh, quốc phòng theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nghĩa Đànnhiệm kỳ 2015-2020

2 Tạo lập cơ sở để quản lý thống nhất đất đai trong lãnh thổ và làm căn cứ đểgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo đúng thẩm quyền

Trang 9

3 Cụ thể hoá điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và làm căn cứ địnhhướng cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch của các ngành, lĩnh vực tránhtình trạng chồng chéo.

4 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đất đai mộtcách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả Điều chỉnh quy hoạch còn tạo cơ sở choviệc tin học hóa các nguồn dữ liệu quy hoạch phục vụ quản lý, sử dụng đất

5 Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế có liên quan đến đất đai

và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

6 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện là công cụ để thực hiện sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa mục tiêu an ninhlương thực và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phân công lại lao động, khắcphục hiện tượng mất đất nông nghiệp có năng suất cao

7 Xây dựng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện đã tính toán đưa ra mộtkhung chung có tính nguyên tắc để tiến tới xây dựng chiến lược khai thác sử dụng đất toànhuyện; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đồng thời làm cơ sở để cácngành, các cấp lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mình theo Luật Đấtđai hiện hành

8 Điều chỉnh quy hoạch của huyện Nghĩa Đàn phải phù hợp với điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh; quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo quốc phòng, an ninh

3 Các sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Nghĩa Đàntỉnh Nghệ An (kèm theo hệ thống bảng biểu và bản đồ minh họa)

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Đàn;

4 Nội dung của báo cáo

Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nghĩa Đàn ngoài phần đặt vấn đề,kết luận, báo cáo gồm 4 phần chính:

- Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

- Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh quy hoạch

- Phần IV: Giải pháp thực hiện;

Trang 10

Phần I

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CỞ SỞ PHÁP LÝ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NGHĨA ĐÀN

1.1 Căn cứ pháp lý

- Luật đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

-Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ ban hành quy định

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Luật Tài nguyên nước năm 2012;Luật Khoáng sản năm 2010; Luật bảo vệ và môi trường năm 2014; Luật Đo đạc bản đồnăm 2002;

- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 9 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ

về thi hành Luật Đất đai;

Trang 11

- Nghị quyết số 70/2013/NQ-CP ngày 07/06/2013 của Chính phủ xét duyệt quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh NghệAn;

1.2 Cơ sở thông tin, tư liệu, số liệu, bản đồ

- Hồ sơ Quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015);

- Các số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, 2015 của huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của huyện Nghĩa Đàn;

- Niên giám thống kê huyện Nghĩa Đàn 2010 – 2015;

- Quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh Nghệ An đến năm 2010 đã được Chính phủphê duyệt;

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đếnnăm 2020

-Hồ sơ Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, thương mại dịch vụ, nôngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi ;

- Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016 huyện Nghĩa Đàn;

- Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn các năm 2011, 2012, 2013,

2014, 2015;

- Hồ sơ thống kê đất đai các xã, thị trấn và huyện tính đến 31/12/2015

- Niên giám thống kê của huyện Nghĩa Đàn qua các năm 2011-2015;

- Đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các xã, thị trấn, phòng ban, cơ quan, sở ngànhgiai đoạn (2016 - 2020);

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ địa chính của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ

-XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Huyện Nghĩa Đàn là một trong 21 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ An,

là huyện miền núi, nằm trong vùng sinh thái phía Bắc tỉnh, cách Thành phố

Trang 12

Vinh 95 km về phía Tây Bắc Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 61.754,55

ha Nghĩa Đàn có vị trí kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng quan trọng, được coi là trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của cụm 4 huyện vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An.

Vị trí địa lý của huyện nằm trên tọa độ: Từ 19013' - 19033' vĩ độ Bắc và

105018' - 105035' kinh độ Đông.

- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá;

- Phía Nam giáp huyện Tân Kỳ;

- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Lưu;

- Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp.

* Địa hình, địa mạo

Nghĩa Đàn là một huyện có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoải dần, bao quanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam là những dãy núi tương đối cao Một số đỉnh có độ cao từ 300 đến 400 m như: Dãy Chuột Bạch, dãy Bồ Bố, dãy Cột Cờ,

Khu vực phía Tây Nam và phần lớn các xã trong huyện là đồi thoải Xen kẽ giữa các đồi núi thoải là những thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m

so với mực nước biển.

Địa hình toàn huyện được phân bố như sau:

- Diện tích đồi núi thoải chiếm 65%;

- Đồng bằng thung lũng chiếm 8%;

- Đồi núi cao chiếm 27%.

Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Nghĩa Đàn còn có những vùng đất tương đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núi thấp thoải là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông - lâm nghiệp phong phú.

* Khí hậu, thời tiết

Nhiệt độ bình quân hàng năm là 230C Nhiệt độ nóng nhất là 41,60C Nhiệt độ thấp nhất xuống tới - 0,20C.

Trang 13

- Lượng mưa trung bình năm là 1.591,7 mm, phân bố không đồng đều trong năm Mưa tập trung vào các tháng 8; 9 và 10 gây úng lụt ở các vùng thấp dọc sông Hiếu; mùa khô lượng mưa không đáng kể do đó hạn hán kéo dài, có năm tới 2 đến 3 tháng.

- Rét: Trong vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rét, số ngày có nhiệt độ dưới 150 C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng và các hoạt động sản xuất.

Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hàng năm của huyện.

Nghĩa Đàn có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm mưa nhiều vào mùa hè, khô hanh lạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiện phát triển nền sản xuất nông nghiệp đa dạng Song cần có biện pháp phòng chống úng lụt, khô hạn kịp thời và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và mức sống của nhân dân.

* Thủy văn

Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, là nhánh sông lớn nhất của hệ thống sông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào, qua Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp về Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, gặp sông Cả tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn) Sông Hiếu có chiều dài 217 km, đoạn chạy qua Nghĩa Đàn dài 44 km (từ ngã ba Dinh đến Khe Đá).

Ngoài sông Hiếu, Nghĩa Đàn còn 48 chi lưu lớn nhỏ Trong đó có 5 nhánh chính:

+ Sông Sào: Bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân - Thanh Hoá qua các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình (dài 34km), trong lưu vực sông có nhiều hồ đập lớn nhỏ Đặc biệt là công trình thuỷ lợi Sông Sào với diện tích lưu vực 160km2, dung tích hồ chứa từ 45 - 60 triệu m3 nước.

+ Khe Cái: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tam chảy qua các xã Nghĩa Lộc, Nghĩa Long về sông Hiếu (dài 23km).

+ Khe Ang: Bắt nguồn từ vùng núi Nghi Xuân - Thanh Hoá, chảy qua xã Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh ra sông Hiếu (dài 23km).

Trang 14

+ Khe Diên: Bắt nguồn từ Thanh Hoá qua xã Nghĩa Yên, Nghĩa Thịnh về Sông Hiếu (dài 16km).

+ Khe Đá: Bắt nguồn từ vùng núi Tân Kỳ qua Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh chảy vào sông Hiếu (dài 17km).

Đặc điểm của khe suối huyện Nghĩa Đàn, nói chung về mùa mưa giao thông đi lại hết sức khó khăn do phải đi qua nhiều tràn, ngầm bị ngập nước gây ách tắc có khi đến 5 - 7 ngày.

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

2.1.2.1 Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là 61.754,55 ha với 15 loại đất thuộc

4 nhóm theo nguồn gốc phát sinh: Nhóm đất phù sa; Nhóm đất đen; Nhóm đất đỏvàng; Nhóm đất thung lũng Nhóm đất phù sa phân bố tương đối tập trung nên đã sửdụng hầu hết để trồng cây lương thực, nhóm đất đen là những loại đất thích hợp đểtrồng các cây ăn quả có giá trị cao như cam, nhãn, mía nguyên liệu…Nhóm đất đỏvàng và đất thung lũng phân bố đều khắp trên toàn huyện với nhiều loại đất trên nhiềudạng địa hình và độ cao khác nhau, thích nghi với nhiều loại cây công nghiệp, cây ănquả Đây là thế mạnh, là địa bàn lớn để phát triển lâu dài các ngành kinh tế của huyện

a Nhóm đất phù sa

- Đất phù sa được bồi hàng năm chua (Pbc)

Phân bố dọc hai bên sông Hiếu Hàng năm về mùa mưa thường được bồi đắpmột lớp phù sa mới dày từ 2 - 10cm

Hình thái phẫu diện thường có màu nâu hoặc nâu vàng, phân lớp rõ theo thànhphần cơ giới

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất ít chua pHKCl: 5,17-5,24 ở tầngđất mặt Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo ở tầng đất mặt (tương ứng <1,0% và 0,1%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số rấtnghèo Lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu nghèo đến trung bình ở lớp đất mặt Kalitổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo Tổng cation trao đổi thấp Dung tích hấp thu(CEC) thấp < 10 lđl/100g đất Lượng Fe3+ trong các tầng đất cao Thành phần cơ giớithường là thịt nhẹ, cấu tượng đất tốt

Đất phù sa được bồi hàng năm tuy nghèo các chất tổng số và dễ tiêu, song lạithích hợp với trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 15

Để đảm bảo nâng cao năng suất cây trồng cần phải tăng cường bón phân hữu cơ

để cải thiện hàm lượng hữu cơ trong đất Khi bón các loại phân vô cơ nên bón làmnhiều lần để tăng hiệu lực của phân bón

- Đất phù sa không được bồi chua (Pc)

Là loại đất trước đây cũng được bồi đắp phù sa, song chịu tác động của yếu tốđịa hình đặc biệt là quá trình đắp đê ngăn lũ nên lâu nay không được bồi đắp thêm phù

sa mới nữa Nơi có địa hình tương đối cao, thoát nước tốt, thoáng, đất không có gley,nơi địa hình thấp thường có gley yếu

Hình thái phẫu diện có sự phân hoá rõ: lớp đất canh tác thường có màu nâu xámhoặc xám vàng, lớp đế cày có màu xám hơi xanh hoặc vàng nhạt, các lớp dưới có màuvàng nâu lẫn vệt đỏ

Thành phần cơ giới của đất từ thịt nhẹ đến thịt trung bình tuỳ thuộc vào địahình

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,41 ở tầng mặt) và

ít có sự thay đổi giữa các tầng Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo Lântổng số và dễ tiêu đều nghèo Kali tổng số và dễ tiêu rất nghèo Lượng canxi và magiêtrao đổi rất thấp Dung tích hấp thu (CEC) thấp Hàm lượng Fe3+ đạt 54,38 mg/100gđất ở tầng mặt và có xu hướng giảm theo chiều sâu Al3+ đạt 0,48 lđl/100g đất ở tầngmặt và tăng dần theo chiều sâu phẫu diện

Hiện tại loại đất này đang được trồng các loại cây hoa màu lương thực và câycông nghiệp ngắn ngày như: lúa, ngô, khoai, lạc, mía

Hướng sử dụng: đối với vùng đất chân vàn có điều kiện tưới tiêu nên trồng 2 vụlúa/năm theo hướng thâm canh Nơi đất ở địa hình cao không chủ động nước tưới nêntrồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày hoặc luân canh lúa màu

Trong quá trình canh tác cần chú ý bón vôi cải tạo độ chua, tăng cường bónphân hữu cơ và các loại phân khoáng để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cây, đồng thờinâng cao độ phì cho đất

- Đất phù sa ngòi suối (Py)

Đất được hình thành do sự vận chuyển các sản phẩm phù sa không xa, cộngthêm với những sản phẩm từ trên đồi núi đưa xuống, do đó sản phẩm tuyển lựa khôngđều mang ảnh hưởng rõ của đất và sản phẩm phong hoá của các loại đá mẹ vùng đồi,núi xung quanh Hình thái phẫu diện phân hoá khá rõ, có đôi chỗ xuất hiện kết vonnon

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,8 ở tầng mặt).Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt nghèo (tương ứng là 1,05% và

Trang 16

0,095%), ở các tầng dưới hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số rất nghèo Lân tổng sốtrung bình, lân dễ tiêu nghèo Kali tổng số và dễ tiêu nghèo Lượng các cation trao đổithấp Hàm lượng Fe3+ và Al3+ tương đối cao Thành phần cơ giới của đất nhẹ.

Đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, song lại thích hợp với trồng các loại câyhoa màu lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, khoai, đậu, vừng, lạc

Để nâng cao năng suất cây trồng, đồng thời nâng cao độ phì cho đất cần:

- Đắp bờ khoanh vùng giữ nước, chống rửa trôi bề mặt, xây dựng hồ chứa nước,đập nước đảm bảo nước tưới cho cây trồng

- Tăng cường bón nhiều phân hữu cơ để tăng chất dinh dưỡng cho đất

- Chọn các công thức luân canh cây trồng hợp lý nhất là luân canh các loại cây

họ đậu

b Nhóm đất đen

- Đất đen trên tuf và tro núi lửa (R)

Chiếm diện tích không đáng kể Phân bố ở chân miệng núi lửa vùng Phủ Quỳnhư Hòn Mư (nông trường 1 - 5)

Đá bọt núi lửa có nhiều chất kiềm phong hoá nhanh, đất thường có màu thẫm, nhiềusét, lẫn nhiều đá bọt màu đen, đất ẩm, rất dính dẻo, khi khô lại rất cứng

Đất có phản ứng ít chua ở lớp trên, trung tính ở lớp dưới Hàm lượng chất hữu cơ vàđạm tổng số rất giàu Lân dễ tiêu nghèo (< 5 mg/100g đất) Kali dễ tiêu khá (đạt 20mg/100g đất ở lớp đất mặt) Tỷ lệ Ca2+ trong cation trao đổi rất cao

Loại đất này có độ phì nhiêu khá, cấu tượng đất tơi xốp

Hướng sử dụng: đất này nên trồng các loại cây hoa màu lương thực và cây côngnghiệp ngắn ngày Trong quá trình canh tác cần có biện pháp giữ ẩm cho đất

- Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk)

Đất được hình thành do sự bồi tụ của các sản phẩm phong hoá của đá bazan Địahình thấp thường là thung lũng ven chân đồi, nhiều nơi trồng lúa nước

Hình thái phẫu diện tầng đất mặt thường có màu xám đen, ở các lớp dưới cómàu đen hơi xanh, khi ướt đất dẻo dính, khi khô mặt đất thường nứt nẻ Thành phần cơgiới của đất nặng (thịt nặng đến sét), tỷ lệ sét vật lý cao từ 70 – 80%

Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan có phản ứng trung tính ít chua pHKCl

từ 6,0 - 6,4 ở tầng mặt, các tầng dưới pHKCl có hướng thấp hơn Hàm lượng chất hữu

cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt giàu (tương ứng trong khoảng 3,65 4,05% và 0,19 0,23%), xuống các tầng dưới hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số giảm nhanh Lân tổng

-số từ trung bình đến giàu (0,08 - 0,18%) Lân dễ tiêu nghèo (5 - 10 mg/100g đất) Kali

Trang 17

tổng số trung bình (0,5 - 1,0%), kali dễ tiêu từ trung bình đến giàu Tỷ lệ Ca2+/Mg2+ > 1chứng tỏ canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê.

Nhìn chung đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan có độ phì khá, các chất tổng

số khá, các chất dễ tiêu từ nghèo đến giàu

Hướng sử dụng: do đặc điểm phân bố và tính chất đất nên sử dụng trồng lúanước

Để tăng năng suất lúa cần chú ý các giải pháp đầu tư thuỷ lợi đảm bảo nước chocây trong suốt thời kỳ sinh trưởng, phát triển

- Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat (Rdv)

Đất hình thành trong tình trạng thoát nước yếu, nước mạch chứa nhiều canxi vàmagiê cung cấp cho đất

Hình thái phẫu diện đất có màu đen hoặc xám đen, thường có kết von canxiđường kính 3 - 6mm

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất trung tính ít chua (pHKCl 5,57 ởlớp đất mặt) và có xu hướng tăng theo chiều sâu phẫu diện đất Hàm lượng chất hữu cơ

và đạm tổng số ở tầng đất mặt giàu (tương ứng là 2,25% và 0,179%), càng xuống sâucác tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số càng giảm Lân tổng số ở lớp đấtmặt giàu (0,112%), ở các tầng dưới từ nghèo đến trung bình Lân dễ tiêu tầng đất mặttrung bình, các tầng dưới nghèo Kali tổng số và dễ tiêu trung bình Lượng canxi vàmagiê trao đổi trong đất rất cao, đặc biệt canxi trao đổi > 20 lđl/100g đất Dung tíchhấp thu (CEC) rất cao Hàm lượng Fe3+ và Al3+ trong đất rất thấp Thành phần cơ giớicủa đất nặng nên khả năng giữ nước giữ phân bón tốt

Loại đất có độ phì nhiêu khá, thích hợp với trồng các loại cây hoa màu lươngthực và cây công nghiệp ngắn ngày Nơi đất cao trồng mía, bông

Tăng cường bón nhiều phân hữu cơ để cải tạo thành phần cơ giới làm tăng độtơi xốp cho đất

c Nhóm đất đỏ vàng

*Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)

Đất nâu đỏ bazan phát triển trên các đồi dốc thoải, ở độ cao 25 – 150m, vùngđất này bị cách quãng bởi những dải phiến thạch sét, đá cát, đá vôi

Đất phần lớn có tầng dày, có khi đến hàng chục mét Tuy vậy cũng có nơi mớiđào sâu 40-50 cm đã gặp đá mẹ đang phong hoá, có nơi đá bazan nổi lên mặt đất (khuvực Bà Triệu Nông trường 19-5)

Trang 18

Hình thái phẫu diện đất thường có màu nâu đỏ sẫm, phẫu diện tương đối đồngnhất Đất có độ xốp lớn trung bình là 65%, xuống các lớp dưới độ xốp lớn hơn lớptrên, khả năng thấm nước của đất nhanh.

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,21-4,40 ở tầngmặt), lớp đất mặt thường chua hơn lớp dưới Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ởlớp đất mặt khá (tương ứng là 2,14-2,42% và 0,128-0,140%), xuống sâu các tầng dướihàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số giảm từ từ Lân tổng số giàu (0,135 – 0,233% ởtầng đất mặt), lân dễ tiêu nghèo ở tất cả các tầng đất (< 5 mg/100g đất) Kali tổng số

và dễ tiêu trong đất nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi thấp, canxi trao đổi chiếm

ưu thế hơn so với magiê Dung tích hấp thu (CEC) thấp dao động từ 9,98 – 11,32lđl/100g đất ở tầng đất mặt Hàm lượng Fe3+ dao động trong khoảng từ 45 – 93mg/100g đất ở các tầng đất, Al3+ dao động từ 0,44 – 0,72 lđl/100g đất Thành phần cơgiới của đất nặng, tỷ lệ sét vật lý chiếm khoảng trên dưới 70%, khả năng giữ nước giữphân bón rất tốt

Đây là loại đất có đặc tính lý hoá học tốt, rất thích hợp với trồng cây lâu nămnhư: cà phê, cao su và các loại cây ăn quả

Hướng sử dụng: trồng các loại cây công nghiệp lâu năm và các loại cây ăn quả

có giá trị kinh tế cao

Cần chú ý các biện pháp chống hạn, chống bốc hơi như trồng cây phủ đất, giữnguồn nước

Bón vôi khử chua, tăng cường bón phân hữu cơ và các loại phân khoáng đểnâng cao độ phì cho đất, áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý nhằm hạn chế xói mònrửa trôi đất vào mùa mưa

* Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)g

Đất đỏ nâu được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi Hình tháiphẫu diện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có màu nâu thẫmhoặc xám đen Cấu trúc lớp đất mặt viên hoặc cục nhỏ, độ tơi xốp của đất khá

Kết quả phân tích cho thấy: đất đỏ nâu có phản ứng ít chua (pHKCl: 5,45 ở tầngmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình (tương ứng là2,14% và 0,123%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng sốgiảm đột ngột Lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu nghèo Kali tổng số và dễ tiêunghèo Tổng số cation trao đổi trung bình, trong đó canxi trao đổi cao gấp nhiều lần sovới magiê Dung tích hấp thu (CEC) đạt >10 lđl/100g đất ở các tầng đất Hàm lượng

Fe3+ đạt 37,54 mg/100g đất ở tầng mặt, lượng Al3+ ở tầng cuối cao hơn nhiều lần so vớicác tầng trên Thành phần cơ giới lớp đất mặt thường là thịt trung bình, ở các tầngdưới thường là thịt nặng đến sét Tỷ lệ sét tăng theo chiều sâu của phẫu diện đất

Trang 19

Đây là loại đất có độ phì khá, địa hình thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.Hướng sử dụng: đối với vùng đất có độ dốc 0-3o nên trồng cây hoa màu lươngthực và cây công nghiệp ngắn ngày Đối với vùng đất có độ dốc từ 3-20o nên ưu tiêntrồng cây lâu năm như cà phê, cam, quýt, bưởi Vùng đất có độ dốc 20-25o nên sửdụng theo hướng nông lâm kết hợp.

Trong quá trình canh tác cần đặc biệt chú ý giữ ẩm cho đất nhất là mùa khôhanh Tăng chường bón phân hữu cơ, trồng cây phân xanh Bón thêm lân và kali đểđảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời bổ sung lân, kali cho đất

* Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj)

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá biến chất (philit, phiếnthạch mica, gơnai) Hình thái phẫu diện đất thường có màu đỏ vàng là chủ đạo, lớpmặt thường có màu nâu xám hoặc nâu vàng Cấu trúc lớp đất mặt thường là viên hoặccục nhỏ

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,57 ở tầng đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình (tương ứng là1,65% và 0,106%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng sốgiảm Lân tổng số và dễ tiêu ở lớp đất mặt trung bình, ở các tầng dưới lân tổng số vàdễ tiêu nghèo Tổng lượng cation trao đổi thấp, canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so vớimagiê Dung tích hấp thu (CEC) ở tầng mặt trung bình: 11,70 lđl/100g đất, ở các tầngdưới dung tích hấp thu giảm Thành phần cơ giới lớp đất mặt thường là thịt trung bình,các tầng dưới là thịt nặng hoặc sét Tỷ lệ cấp hạt sét tăng theo chiều sâu phẫu diện đất

Đây là loại đất có độ phì trung bình thích hợp với trồng các loại cây lâu năm.Hướng sử dụng: tuỳ theo cấp độ dốc và độ dày tầng đất, bố trí các loại câytrồng cho phù hợp

- Đối với vùng đất có độ dốc 0-3o nên ưu tiên trồng các loại cây hoa màu và câycông nghiệp ngắn ngày như: ngô, mía

- Đối với vùng đất có độ dốc từ 3-15o nên trồng các loại cây công nghiệp lâunăm và cây ăn quả

- Đối với vùng đất có độ dốc 15-25o nên sử dụng theo phương thức canh tácnông lâm kết hợp

- Đối với vùng đất có độ dốc trên 25o nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồngrừng

Trang 20

xám hoặc nâu vàng tuỳ thuộc vào thảm thực vật che phủ và mức độ tích luỹ hữu cơ.Cấu trúc lớp đất mặt thường là viên, độ tơi xốp khá.

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,23-4.31 ở lớp đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt từ trung bình đến giàu(tương ứng là 1,65-3,51% và 0,106-0,190%), nơi nào còn thảm rừng nơi đó có sự tíchluỹ hữu cơ cao Lân tổng số ở lớp đất mặt trung bình, ở các tầng dưới từ nghèo đếntrung bình Kali tổng số lớp đất mặt từ 0,93-1,19%, ở các tầng dưới giàu Kali dễ tiêu ởlớp đất mặt từ 7,3-11,2 mg/100g đất, ở các tầng dưới nghèo Lượng canxi và magiêtrao đổi rất thấp Dung tích hấp thu rất thấp Hàm lượng Fe3+ và Al3+ tương đối cao.Thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, khả năng giữ nước, giữ phân bón khá

Hiện tại loại đất này đang được trồng cây hoa màu và cây lâu năm

Hướng sử dụng: với vùng đất có độ dốc 0-3o nên trồng cây hoa màu và câycông nghiệp ngắn ngày Vùng đất có độ dốc từ 3-15o nên trồng cây lâu năm Vùng đất

có độ dốc 15-25o sử dụng phương thức canh tác nông lâm kết hợp Nơi đất dốc trên 25o

nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng

Trong quá trình canh tác cần chú ý biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất

* Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa)

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá macma axit (granit,riolit) Hình thái phẫu diện tầng đất mặt có màu xám, xám nâu hoặc xám vàng, cáctầng dưới có màu vàng nhạt, vàng đỏ là chủ đạo Cấu trúc của đất thường là viên hạt

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua toàn phẫu diện Hàm lượngchất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt nghèo (tương ứng là 1,15% và 0,084%),xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số rất nghèo Lân tổng số

và dễ tiêu nghèo Kali tổng số rất nghèo (0,33% ở tầng mặt), kali dễ tiêu nghèo Lượngcanxi và magiê trao đổi trong đất rất thấp Dung tích hấp thu thấp dưới 10 lđl/100g đất

ở tất cả các tầng đất Hàm lượng Fe3+ và Al3+ tương đối cao Thành phần cơ giớithường là thịt nhẹ, tỷ lệ sét vật lý dưới 30%, khả năng giữ nước, giữ phân bón kém

Đây là loại đất có độ phì nhiêu kém Do đất phần lớn ở địa hình dốc nên sửdụng theo phương thức nông lâm kết hợp ở vùng đất có độ dốc từ 15 - 25o

Trong quá trình canh tác cần chú ý tăng cường bón phân hữu cơ và phânkhoáng để nâng cao độ phì cho đất áp dụng các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đấtvào mùa mưa

Trang 21

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá cát Hình thái phẫu diệntầng đất mặt có màu xám vàng hoặc xám nhạt, ở các tầng dưới màu sắc đất thay đổi từmàu vàng nhạt đến vàng đỏ Cấu trúc của đất thường là hạt rời rạc.

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,63 ở tầng đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt rất nghèo (tương ứng là0,93% và 0,072%) Lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo Kali tổng số lớp đất mặt ở lớpđất mặt nghèo, ở các tầng dưới trung bình Kali dễ tiêu nghèo Lượng cation trao đổitrong đất rất thấp Thành phần cơ giới của đất nhẹ, tỷ lệ sét vật lý ở tầng đất mặt dưới20% nên khả năng giữ nước, giữ phân bón kém

Nhìn chung loại đất này có độ dốc < 8o tầng đất dày hoặc trung bình có thểtrồng cây hoa màu hoặc cây ăn quả (dứa) Đối với vùng đất dốc 8-15o có thể kết hợptrồng cây ăn quả với các loại cây lâm nghiệp Nơi có độ dốc > 15o nên dành cho lâmnghiệp

Trong quá trình canh tác nên tăng cường bón nhiều phân hữu cơ và phânkhoáng để cải thiện lý hoá tính của đất Cần phải áp dụng các biện pháp chống xóimòn, rửa trôi đất

* Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)

Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hình đồi lượn sóng

có độ dốc dưới 15o Hình thái phẫu diện thường có màu nâu vàng là chủ đạo, cấu trúcthường là viên hoặc cục nhỏ

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,64 ở tầng đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo Lân tổng số và dễ tiêu rất nghèo.Kali tổng số trung bình ở tất cả các tầng Kali dễ tiêu ở lớp đất mặt trung bình, ở cáctầng dưới kali dễ tiêu rất nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi rất thấp, canxi trao đổichiếm ưu thế hơn so với magiê Dung tích hấp thu (CEC) rất thấp Thành phần cơ giớilớp đất mặt là cát pha, xuống các tầng dưới là thịt trung bình

Hiện tại loại đất này đang được trồng cây hoa màu, cây ăn quả và trồng rừng

Hướng sử dụng: nơi nào đất có tầng dày trên 100cm nên ưu tiên trồng cây ănquả (cam, chanh) Nơi nào tầng trung bình nên trồng cây hoa màu và cây công nghiệpngắn ngày Nơi nào tầng đất mỏng, kết von nhiều nên trồng rừng

* Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl)

Đây là loại đất được hình thành trên nền đất feralit trên các loại đá mẹ khácnhau như đá phiến sét, đá biến chất, đá cát… được con người khai phá thành ruộng bạcthang để trồng lúa nước Dưới tác động của con người khai thác biến đất đồi núi thànhruộng bậc thang để trồng lúa nước hàng năm, đã làm thay đổi các tính chất lẫn hìnhthái phẫu diện

Trang 22

Hình thái phẫu diện thể hiện có tầng canh tác ở lớp mặt với độ sâu từ 12-20 cm,tiếp đến là tầng đất chặt (tầng đế cày) để giữ màu, giữ nước và phân bón ít bị rửa trôixuống tầng dưới Lớp thứ ba là lớp đất nền hoặc đã biến đổi (có gley, kết von, tích luỹsắt) tuỳ theo thời gian mới khai thác hay sử dụng lâu năm.

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,42 ở lớp đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình (tương ứng là1,32% và 0,101%), càng xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng

số càng giảm Lân tổng số ở lớp đất mặt trung bình (0,061%), ở các tầng dưới nghèo.Lân dễ tiêu rất nghèo ở các tầng đất Kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo.Lượng canxi và magiê trao đổi rất thấp Dung tích hấp thu (CEC) thấp 8,2 lđl/100g đất

ở tầng mặt và có xu hướng tăng theo chiều sâu của phẫu diện Thành phần cơ giới lớpđất mặt thường là thịt trung bình tỷ lệ sét vật lý dao động trong khoảng 30-40%

Hướng sử dụng: ở những nơi chủ động được nước tưới nên cấy 2 vụ lúa/năm.Những nơi không chủ động được nước tưới nên luân canh lúa màu

Trong quá trình canh tác cần chú ý bón vôi cải tạo độ chua, tăng cường bónphân hữu cơ, bón lân và kali để đảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng

d Nhóm đất thung lũng

Nhóm đất thung lũng có 1 loại đất là đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

Đất được hình thành do các sản phẩm phong hoá từ trên đồi núi bị nước mưa cuốntrôi xuống lắng đọng ở những thung lũng nhỏ dưới chân đồi núi Các thung lũng bao bọcbởi những dãy đồi núi có đá mẹ là sa thạch, granit, riolit sản phẩm dốc tụ là cát có cảnhững mảnh đá mẹ đang phong hoá và mảnh thạch anh sắc cạnh Những nơi có đá mẹ làphiến sét, đá biến chất, bazan thì sản phẩm dốc tụ có hạt mịn hơn Rất nhiều trường hợpsản phẩm dốc tụ không dày quá 60 – 70cm

Hình thái phẫu diện lớp trên mặt thường có màu xám trắng, các lớp dưới cómàu xám vàng hoặc xám xanh

Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có phản ứng chua (pHKCl: 4,0 - 4,6 ở tất cảcác tầng đất) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số từ nghèo đến trung bình Lân tổng

số nghèo (0,016 – 0,020%), lân dễ tiêu rất nghèo Kali tổng số và dễ tiêu đều nghèo.Lượng canxi và magiê trao đổi thấp, canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê.Thành phần cơ giới của đất thay đổi từ cát pha đến thịt trung bình hoặc nặng tuỳ thuộcvào sự tiếp nhận sản phẩm bồi tụ của từng vùng đất

Hiện tại loại đất này đang được sử dụng trồng lúa nước Để đảm bảo tăng năngsuất lúa cần chú ý bón vôi khử chua, tăng cường bón phân hữu cơ và các loại phân vô

cơ Đối với chân đất nhẹ nên bón đạm làm nhiều lần để tránh hiện tượng cây trồng sử

Trang 23

Tóm lại : Nhóm đất phù sa phân bố tương đối tập trung nên đã sử dụng hầu hết

để trồng cây lương thực, nhóm đất đen là những loại đất thích hợp để trồng các cây ănquả có giá trị cao như cam, nhãn, mía nguyên liệu…Nhóm đất đỏ vàng và đất thunglũng phân bố đều khắp trên toàn huyện với nhiều loại đất trên nhiều dạng địa hình và

độ cao khác nhau, thích nghi với nhiều loại cây công nghiệp, cây ăn quả Đây là thếmạnh, là địa bàn lớn để phát triển lâu dài các ngành kinh tế của huyện

2.1.2.2 Tài nguyên nước.

Bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm:

- Nguồn nước mặt: Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, là nhánh sông lớn

của hệ thống Sông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt – Lào qua Quế Phong, Quỳ Châu,Quỳ Hợp vể Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, gặp sông Cả tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn) SôngHiếu dài 217 km, đoạn chạy qua huyện Nghĩa Đàn dài 44 km (từ ngã ba Dinh đến KheĐá) Tổng diện tích lưu vực 5.032 km2

Cùng với Sông Hiếu còn có 48 sông suối lớn nhỏ, trong đó có 5 nhánh chính,

đó là Sông Sào dài 34 km, Khe Cái dài 23 km, Khe Hang dài 23 km, Khe Diên dài 16

km, Khe Đá dài 17 km, các sông suối lớn nhỏ có nước quanh năm và địa hình thíchhợp tạo cho Nghĩa Đàn nhiều thuận lợi trong công tác đầu tư xây dựng nhiều côngtrình thủy lợi, với trên 100 hồ đập lớn nhỏ có trữ lượng hàng trăm triệu m3 Trong đó

có 2 công trình lớn là hồ Sông Sào và hồ Khe Đá

Với lợi thế về nguồn nước mặt tạo cho Nghĩa Đàn có thế mạnh triển kinh tếnông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và là cơ sở cho việc xây dựng vùng du lịch sinh tháisau trong tương lai

- Nguồn nước ngầm: Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đánh giá chính thức về

nguồn nước ngầm huyện Nghĩa Đàn nhưng qua thực tế cho thấy mạch nước ngầm ởNghĩa Đàn tương đối sâu và có nhiều tạp chất của khoáng vật Khả năng khai thácnguồn nước ngầm phục vụ các ngành sản xuất là rất khó khăn

Trang 24

Phần lớn là rừng phục hồi và rừng nghèo không có rừng giàu nên trữ lượng gỗ, tre,nứa của huyện thấp hơn so với nhiều huyện khác trong địa bàn tỉnh.

2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản.

Tài nguyên khoáng sản ở Nghĩa Đàn có các loại sau:

- Đá bọt Bazan (làm nguyên liệu phụ gia cho xi măng và xay nghiền đáPuzơlan) phân bố ở các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm…với trữ lượng khoảng70-100 triệu tấn

- Mỏ sét ở Nghĩa An, Nghĩa Liên, Nghĩa Lộc, Nghĩa Hồng trữ lượng ít chỉkhoảng trên 1 triệu m3

- Mỏ đá vôi ở Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu trữ lượng khoảng 45 triệu m3

- Mỏ đá xây dựng ở Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Trung, Nghĩa Đức

- Vàng sa khoáng ở Sông Hiếu

2.1.2.5 Tài nguyên nhân văn.

Nghĩa Đàn là huyện trung du miền núi nằm về phía Bắc - Tây Bắc của tỉnhNghệ An Nơi đây là cái nôi của người Việt cổ, là vùng có vị trí kinh tế và quốc phòngquan trọng Nghĩa Đàn nổi tiếng bởi vùng đất đỏ Phủ Quỳ và truyền thống yêu nước,

sư gắn bó thủy chung với quê hương xứ sở của nhân dân các dân tộc Nghĩa Đàn.Nghĩa Đàn là vùng vùng quê giàu truyền thống cách mạng và có bề dày lịch sử Tính

từ năm Minh Mệnh thứ 21 (năm 1840) huyện Nghĩa Đàn được chia ra từ phủ QuỳChâu, gồm huyện Trung Sơn (Quế Phong) và Thuý Vân (gồm phần lớn đất Quỳ Châu

và Quỳ Hợp ngày nay) đã trải qua 170 năm Nhưng nếu tính từ năm danh tính NghĩaĐàn xuất hiện trong hệ thống bộ máy nhà nước đến nay là 125 năm lịch sử - kể từ năm

1885, vua Đồng Khánh - vì sự huý kỵ nên đổi tên Nghĩa Đường thành Nghĩa Đàn Vàtên gọi huyện Nghĩa Đàn có từ đó Như vậy, huyện Nghĩa Đàn có tên gọi từ năm 1885

Và đến ngày 15/11/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 164/2007/NĐ-CP điềuchỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà

Vùng đất Nghĩa Đàn dù đã trải qua nhiều lần thay đổi về địa giới hành chínhnhưng ở bất cứ hoàn cảnh nào, thời kỳ nào vẫn luôn là trung tâm của vùng núi phíaTây Bắc, đất đai màu mỡ, khí hậu tốt tươi, giao thương thuận lợi Từ cái nôi của người

Trang 25

Việt cổ đến các thế hệ người Thanh, người Thái, người Thổ và người Kinh chung sốngtrong cộng đồng hoà thuận Và trong lịch sử đấu tranh để sinh tồn và phát triển dài lâu

ấy người dân Nghĩa Đàn đã hun đúc nên truyền thống tốt đẹp: yêu nước và không chịukhuất phụ trước cường quyền và xâm lăng; truyền thống đoàn kết chung lưng đấu cật;nhân ái thủy chung; cần cù chịu thương chịu khó và sáng tạo trong lao động sản xuất,trong phát triển kinh tế và làm nên một đời sống văn hoá đa dạng và đậm bản sắcNghĩa Đàn Làm nên một Nghĩa Đàn "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân"

2.1.3 Hiện trạng môi trường.

a Môi trường nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt quan trọng nhất cho sản xuất và sinh

hoạt của người dân trong huyện là từ hệ thống sông suối, ao hồ và nguồn nướcmưa Chất lượng nước tương đối tốt, lượng nước phụ thuộc theo mùa nên vào mùakhô hiện tượng thiếu nước vẫn còn diễn ra ở một số khu vực trên địa bàn huyện

Tuy nhiên hiện nay, do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trên bề mặt lưu vựcngày một gia tăng, nguồn nước mặt đã có biểu hiện suy giảm về chất lượng, giatăng hàm lượng các chất hữu cơ và dinh dưỡng Qua điều tra cho thấy nước thảicủa một số nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện chưa được thugom, xử lý mà thải ra các ao đọng, mương tưới tiêu gây ô nhiễm môi trường

- Nguồn nước ngầm: Cho đến nay chưa có công trình nào khảo sát, nghiên cứu

vấn đề này Người dân trong huyện khai thác nước ngầm chủ yếu qua hệ thống giếngkhoan, giếng đào để dùng cho sinh hoạt Về cơ bản, nguồn nước ngầm có chất lượngtốt, không có dấu hiệu bị ô nhiễm

b Môi trường không khí và tiếng ồn

Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn huyện Nghĩa Đàn nhìn chung cònđảm bảo, ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn chủ yếu do các hoạt động giaothông vận tải, tiểu thủ công nghiệp và cuộc sống sinh hoạt gây ra

c Môi trường đất

- Tình hình sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật: Trong quá

trình sản xuất, người dân sử dụng một lượng lớn phân bón hoá học, phân hữu cơ và cácloại hoá chất BVTV (mỗi năm trên địa bàn huyện sử dụng khoảng 3,78 tấn thuốc trừ sâu

và 5.370 tấn phân bón hoá học các loại) để tăng năng suất và bảo vệ cây trồng Việc sửdụng và quản lý thuốc BVTV, phân bón hoá học phục vụ sản xuất nông nghiệp khôngđúng quy trình, tình trạng lạm dụng phân bón hoá học và thuốc BVTV vẫn còn diễn raphổ biến, đã làm biến đổi chất lượng nước dưới đất và môi trường xung quanh

- Tình hình suy thoái đất: Với đặc thù là một huyện miền núi, địa hình chia cắt

mạnh nên hiện tượng suy thoái đất do xói mòn, thoái hóa đất là không thể tránh khỏi

Trang 26

Trong những năm trước đây rừng bị tàn phá do đốt nương làm rẫy trên đất dốc, biệnpháp canh tác chưa hợp lý cùng với điều kiện mưa lớn tập trung theo mùa đã làm chođất đai bị xói mòn rửa trôi, trơ sỏi đá Những năm gần đây diện tích đất lâm nghiệp,đất có rừng ngày càng tăng đã góp phần giảm xói mòn, rửa trôi đất.

- Nghĩa trang, nghĩa địa: Một thực tế là từ trước đến nay một số hộ gia đình

khi hung táng, cát táng đã không tập trung về nghĩa trang chung mà cát táng theo ýmuốn của các gia đình Nhiều nghĩa trang nằm sát khu dân cư, gây ô nhiễm môitrường đất, đến nguồn nước, môi trường không khí, cảnh quan môi trường và sức khỏecủa người dân trong khu vực

- Hiện trạng khai thác khoáng sản: Hoạt động khai thác khoáng sản làm xáo

trộn bề mặt đất, bãi đổ đất đá chiếm diện tích lớn làm giảm diện tích đất canh tác Mặtkhác hoạt động khai thác khoáng sản làm thu hẹp diện tích rừng và làm tăng khả năngxói mòn, rửa trôi đất, dẫn đến làm tăng hàm lượng các chất lơ lửng, các chất hữu cơtrong nước, Khai thác khoáng sản không chỉ có tác động tiêu cực đối với tài nguyênđất mà còn có tác động xấu, gây ô nhiễm đến môi trường nước

2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế-xã hội

2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

- Kinh tế của Nghĩa Đàn giai đoạn 2011 - 2015 vẫn giữ mức độ tăng trưởng,trong đó có những ngành kinh tế tiếp tục phát triển - nhất là nông nghiệp, đời sốngnhân dân được cải thiện: tổng giá trị tăng thêm (GTTT- giá SS 2010) năm 2010 đạt1.189.238 triệu đồng/mục tiêu quy hoạch (MTQH) 1.471.050 triệu đồng; năm 2011 đạt1.314.819 triệu đồng; năm 2014 đạt 2.260.507 triệu đồng và ước năm 2015 đạt2.795.320 triệu đồng/ mục tiêu Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ 27 (MTĐH27) là 2.861.131 triệu đồng

- Theo tính toán mới của Cục thống kê, tổng GTTT huyện Nghĩa Đàn (giá SS2010) năm 2011 đạt 1.918.471 triệu đồng; năm 2014 đạt 3.153.124 triệu đồng và ướcnăm 2015 đạt 3.127.680 triệu đồng

- Nhịp độ tăng trưởng bình quân ước thời kỳ 2011- 2015 đạt 18,64%/MTĐH 27

là 19 - 21% (bình quân cả tỉnh 8,29%)

- Giá trị tăng thêm (GTTT- giá HH) bình quân đầu người năm 2011 đạt 13,41 triệuđồng; ước năm 2015 đạt khoảng 28,6 triệu đồng/ MTĐH 27 là 24- 25 triệu đồng (Bìnhquân GTTT/người tính theo USD đạt được năm 2010 khoảng 418,6 USD/MTQH 501USD, ước 2015 đạt khoảng 1.362 USD/ MTĐH 27 là 1.167 USD)

- Tổng thu ngân sánh trên địa bàn (phần do huyện quản lý) năm sau cao hơn nămtrước: năm 2011 đạt 24.380 triệu đồng, năm 2014 đạt 50.285 triệu đồng, ước năm 2015đạt 56.000 triệu đồng/MTĐH 27 là 35.000 - 40.000 triệu đồng

Trang 27

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế từng bước đã có sự chuyển dịch, tuy chưa mạnh nhưng theohướng tích cực, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành côngnghiệp và dịch vụ:

- Tỷ trọng ngành Nông- lâm- thủy sản giảm từ 65,51% năm 2011còn 60,20%năm 2014 và ước năm 2015 là 57,93%/MTĐH 27 là 41,16%;

- Tỷ trọng ngành Công nghiệp tăng từ 14,37% năm 2011 lên 23,59% năm 2014 vàước năm 2015 đạt 26,49%/ MTĐH 27 là 29,88%;

- Tỷ trọng ngành Dịch vụ- Thương mại tăng từ 20,11% năm 2011 lên 16,21%năm 2014 và ước 15,58% năm 2015/MTĐH 27 là 28,96%

Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đạt được:

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giai đoạn 2010-2020 huyện Nghĩa Đàn

Chỉ tiêu tổng hợp

Năm 2010

Năm 2014

trưởng

BQ 2015(%)

2011-QĐ 5414 Thực

hiện

Nghị quyết

2.359.31 2

5.265.12 3 4.860.000 6.121.158

2- Tổng GTSX (giá HH Tr.đ) 1.164.50

3

2.359.31 2

6.763.65 3

8.057.55 0 3- Tổng GTTT (giá SS 2010-

Tr,đ)

1.471.05 0

1.189.238 3.153.12

4

3.245.05 8 3.727.680

5- B/Q VA/người (

HH-1000đ)

10.0 8,68 23,26 24 -25 28.60

6- B/Q VA/người (HH-USD ) 500,88 413,3 1.170 1.167 1.362

- Nông- lâm- thuỷ sản 53.10 67,00 60,20 41,16 57,93

- Công nghiệp xây dựng 18.72 18,98 23,59 29,88 26,49

Trang 28

2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế

2.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Nông nghiệp Nghĩa Đàn có sự đầu tư phát triển tương đối bền vững, theohướng tập trung, chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông sản hàng hoá,

…Hiện tại vẫn duy trì và phát triển mở rộng sản xuất các vùng cây nguyên liệu, vùngcây công nghiệp, vùng rau quả tập trung ứng dụng công nghệ cao

- Trên địa bàn đã hình thành nhiều dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao, như: Dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp; Dự án trồng rau

và hoa trong nhà kính do Công ty CP Lâm nghiệp Tháng Năm làm chủ đầu tư, quy mô

192 ha, trong đó có 45 ha nhà kính Dự án nuôi cá lồng trên Sông Sào do Công ty CPLâm nghiệp Tháng Năm làm chủ đầu tư, quy mô 780 ha mặt nước, trong đó có 40 lồng

cá tiêu chuẩn Các Dự án trên đều được thực hiện theo công nghệ của Ixraen

- Tổng GTSX nông nghiệp (giá SS 2010) năm 2011 đạt 1.374.366 triệu đồng,ước năm 2015 đạt 2.816.241 triệu đồng

- Tỷ trọng nội ngành có sự chuyển dịch tích cực theo hướng: trồng trọt giảm

từ 43,44% năm 2011 xuống còn 29,75% năm 2015; tương ứng chăn nuôi tăng từ56,35% lên 70,09%

* Trồng trọt:

a/ Cây lương thực có hạt:

- Cây lúa: Thời kỳ 2011- 2015 diện tích gieo trồng giao động 6.000 – 6.900ha; năng suất tăng từ 51,1 tạ/ha năm 2011 lên 55 tạ/ha năm 2015, tương ứng sảnlượng tăng từ 29.259 tấn lên 33.715 tấn

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng ngô năm 2011 là 2.550 ha, ước năm 2015tăng lên 3.000 ha; tương ứng năng suất tăng từ 31,9 tạ/ha lên 43,5 tạ/ha và sảnlượng ngô tăng từ 8.145 tấn lên 13.500 tấn Tổng sản lượng lương thực năm 2011đạt 37.404 tấn; ước năm 2015 đạt 47.215 tấn

b/ Cây mía:

Theo Quyết định 5295/QĐ.UBND.ĐT ngày 01/11/2010 V/v phê duyệt điềuchỉnh (lần 2) quy hoạch vùng mía nguyên liệu nhà máy đường Nghệ An NAT & L,diện tích mía nguyên liệu của Nghĩa Đàn đến năm 2020 được điều chỉnh lại là 8.790ha/MT cũ 10.100 ha Kết quả sản xuất năm 2011 đạt 6.367 ha, sản lượng 349.548 tấn

và ước đạt diện tích 7.000 ha, sản lượng 420.000 tấn năm 2015

c/ Cây thức ăn gia súc:

Trang 29

Đã có sự đầu tư lớn đầu tư sản xuất thức ăn xanh do Tổng Công ty CP sữa

TH thực hiện Với sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh, sự phối hợp giữa cácngành và UBND huyện, năm 2010 mới trồng được 187 ha cây thức ăn xanh các loại(cỏ, ngô, mạch ); năm 2011 trồng 1.520 ha với quy trình sản xuất công nghệ cao,sản lượng 83.600 tấn; năm 2014 trồng 2.050 ha, sản lượng đạt 112.750 tấn, ướcnăm 2015 trồng 2.170 ha, sản lượng 119.350 tấn

d/ Cây cao su:

Năm 2010 diện tích cao su giảm nhẹ so năm 2008 (1.910 ha/2.067ha)/MTQH cũ 2.800 ha Năm 2011 đạt 2.398 ha, ước năm 2015 đạt 2.420 ha

e/ Cây cà phê:

Cùng với cao su, cam, cây cà phê là một trong những cây trồng truyền thốngcủa Vùng Phủ Quỳ nói chung, huyện Nghĩa Đàn nói riêng Tuy nhiên những năm gầnđây, phần do có sự chuyển đổi về quy hoạch sử dụng đất, những diện tích trồng cà phêkém hiệu quả đều được chuyển sang trồng cây thức ăn chăn nuôi bò sữa, phần do việcđầu tư chăm sóc cây cà phê, nhất là đầu tư các giải pháp về thuỷ lợi nhằm bảo đảm chế

độ tưới đầy đủ sau khi cà phê ra hoa đang rất hạn chế, nên diện tích trồng cà phê có xuhướng giảm mạnh Năm 2011 có 295 ha, năm 2014 giảm còn 181 ha và ước năm 2015đạt 350 ha

trồng cam

Tổng hợp kết quả sản xuất một số cây trồng chính:

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2010-2015

Năm 2010

Năm 2014

Năm 2015 QĐ

QĐ 5414

Ước TH

Trang 30

- Ngô: Diện tích ha 2.114 2.625 2.606 2.000 3.000 Sản lương Tấn 7.400 9.006 9.340 7.600 13.500 Tổng SL lương

- Cao su: Diện tích ha 2.800 1.910 2.387 4.770 2.420Sản lượng (mủ

(Nguồn: Niên giám thống kê 2015 huyện Nghĩa Đàn)

Nhận xét chung: Thành tích nổi bật của ngành nông nghiệp trong những năm

qua là sản xuất lương thực vẫn ổn định và phát triển Sản lượng lương thực có hạt năm

2015 đạt 47.215 tấn

Đã hình thành các vùng chuyên canh Trồng trọt đã có sự phát triển đúng hướng, từngbước gắn sản xuất với thị trường bằng việc phát triển các loại cây có thị trường tiêuthụ ổn định như cam, mía, ca fê

Trong lĩnh vực trồng trọt, huyện đã tập trung đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu và ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong tưới tiêu, giống, phân bón, chuyển giao khoahọc kỹ thuật, bên cạnh đó công tác khuyến nông cũng được triển khai tốt nên năngsuất cây trồng ngày một tăng nhanh

Trang 31

Bước đầu đã sự gắn kết giữa sản phẩm nông sản với công nghiệp chế biến quy mô nhỏ

ở khu vực nông thôn

Nhiều giống mới, năng suất cao đã được chuyển giao cho nông dân mang lại hiệu quảcao trong trồng trọt

b Chăn nuôi:

Từ năm 2009 đến nay, chăn nuôi ở Nghĩa Đàn đã có hướng phát triển chuyênsâu về chất lượng đàn Tuy tổng đàn gia súc tăng ít, nhưng sản lượng thịt hơi tăng

do tăng trọng lượng xuất chuồng Riêng bò sữa đã có sự tăng trưởng đột phá Năm

2008, toàn huyện mới có 173 con bò bê sữa được nuôi phân tán tại các hộ gia đình(cung cấp nguyên liệu cho Công ty sữa Vinamilk) Nhưng đến năm 2010, sau khi

dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp chính thức thực hiện, trên địabàn huyện đã có 3 trang trại nuôi tập trung, đến tháng 12/2014 có 45.046 con(22.590 con cho sữa), thực hiện 2015 là 55.000 con (27.610 con cho sữa Việc thựchiện có hiệu quả dự án chăn nuôi bò sữa đã góp phần tăng tỷ trọng GTSX chăn nuôi

từ 56,35% năm 2011 lên 66,17% năm 2014 và năm 2015 đạt 70,09%

Tổng hợp kết quả sản xuất chính ngành chăn nuôi:

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu chăn nuôi giai đoạn 2010-2015

Năm 2010

Năm 2014

Năm 2015 QĐ

QĐ 5414

Ước TH

Trang 32

(Nguồn: Niên giám thống kê 2015 huyện Nghĩa Đàn)

c Thuỷ sản:

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện là 327,64 ha Do thời tiết hạn kéodài nên ảnh hưởng đến năng suất, tổng sản lượng nuôi trồng đạt 1.843 tấn Trong thờiđiểm hiện tại khi mà dịch cúm gia cầm tiếp tục gây ảnh hưởng đến kinh tế của các hộnông dân thì việc năng suất và sản lượng cá đạt cao, cộng với việc giá bán cao đã giúpngười nông dân phần nào giảm bớt khó khăn trong nuôi trồng thuỷ sản

Trong năm 2009, UBND huyện đã hoàn thành công tác hỗ trợ cá giống cho các

hộ bị thiệt hại do mưa lũ

Triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển thủy sản năm 2010, trợ giá, trợcước cá giống, chuyển đổi diện tích trồng màu kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản

d Kinh tế trang trại

Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển, năm 2010 phát triển thêm 7 trang trại lũy

kế, đến nay toàn huyện đã có 80 trang trại, với chính sách hỗ trợ của tỉnh đã từng bướckhắc phục được khó khăn về vốn, giống, khâu tiêu thụ sản phẩm thuận lợi góp phầnnâng cao đời sống của các thành viên

e Lâm nghiệp:

Theo kết quả điều tra, toàn huyện Nghĩa Đàn có 22.674,29 ha đất lâm nghiệp.Sau thời gian chăm sóc và bảo vệ rừng, nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn huyện đãdần được phục hồi, tuy nhiên trữ lượng gỗ cũng như là các loài động vật quý còn rấthạn chế về chủng loài và số lượng Hiện nay, ngoài khai thác gỗ, củi người dân cònkhai thác măng, nấm hương, mộc nhĩ, mật ong… đây là những lâm sản chủ yếu màngười dân khai thác được từ rừng đã góp phần nâng cao đời sống, sinh hoạt hàng ngàycủa người dân

Hàng năm trên địa bàn huyện trồng được khoảng 800 – 1.000 ha, trong đó chủyếu là cây nguyện liệu

Công tác giao khoán đất rừng được thực hiện tốt, đến nay có khoảng 90,1%diện tích đất lâm nghiệp đã có các chủ rừng quản lý, với 5.600 hộ gia đình được nhậnkhoán lớn nhất là các hộ gia đình chiếm khoảng 46,8%, tiếp đến là các tổ chức kinh tếchiểm khoảng 34,9%, UBND xã quản lý chiếm 18%

Với hiện trạng đất lâm nghiệp như trên, hoạt động ngành lâm nghiệp trên địabàn huyện từ nhiều năm nay chủ yếu tập trung cho khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng.Tiểm năng khai thác lâm sản không đáng kể khoảng 7.000 – 10.000m3 gỗ rừng trồng,200.000 – 250.000 Ste củi và khoảng 20.000 cây tre nứa/năm

2.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản.

Trang 33

a Tốc độ tăng trưởng

Năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ước đạt 201.442triệu đồng tăng 33,13% so với cùng kỳ Đây là năm công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp có mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 3 năm trở lại đây Cùng với sự pháttriển các doanh nghiệp, các nghề truyền thống và nghề tiểu thủ công nghiệp đang đượcphục hồi và phát triển như mộc dân dụng, mỹ nghệ, giá trị sản xuất đạt khá cao vàgóp phần tăng kim ngạch xuất khẩu

b Cơ cấu công nghiệp – TTCN

Cơ cấu công nghiệp – TTCN huyện Nghĩa Đàn thiên về công nghiệp nhỏ và tiểu thủcông nghiệp, tập trung chủ yếu vào một số ngành công nghiệp như công nghiệp chếbiến, công nghiệp khai thác

Hiện tại trên địa bàn huyện có 3 cơ sở khai thác đá và chế biến đá Puzơlan đã được đầu tưxây dựng đó là: Công ty Nguyên Lộc – Sông Đà 2 công suất 750.000 tấn/năm tại NghĩaSơn, Công ty Việt Á công suất 49.000 tấn/năm tại Nghĩa Bình, Công ty Khoáng sản Nghệ

An công suất 40.000 tấn/năm tại Nghĩa Lâm

Công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có Nhà máy gạch Tuynel công suất

10 triệu viên/năm của công ty Thắng Lợi ở Nghĩa Liên, Nhà máy của công ty Cổ phầnVLXD Nghĩa Lộc công suất 10 triệu viên/năm, Công ty kính Tràng An sản xuất gạchTuynel công suất 40,0 triệu viên/năm tại Nghĩa Hồng Ngoài ra các lò thủ công truyềnthống có tổng công suất hàng năm khoảng 50 triệu viên Bên cạnh đó có 7 Công tykhác đá xây dựng với công suất 40.000 – 50.000 m3/năm như Công ty Trùng Dương,Công ty Tân Thành, Công ty Trung Quảng Đại, Công ty Chính Thảo

Toàn huyện có khoảng 836 cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN trong đó có 8 cơ sởkhai thác đá, 6 cơ sở sản xuất gạch ngói, 51 cơ sở cơ khí nhỏ, 180 cơ sở rèn, mộc và

591 cơ sở xay xát, may mặc và ngành nghề khác

c Phát triển khu công nghiệp

Trong những năm tới, với việc hình thành một số khu, cụm công nghiệp nhưKhu công nghiệp Đông Hội (340,0 ha); cụm công nghiệp nhỏ Nghĩa Long (30,0 ha);cụm công nghiệp nhỏ Nghĩa Lâm (20,0 ha) sẽ thúc đẩy giá trị sản xuất ngành côngnghiệp của huyện sẽ tăng cao hơn nữa Đồng thời tiếp tục tập trung thực hiện các giảipháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ phát triển côngnghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và sứccạnh tranh của doanh nghiệp

Tiếp tục đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư; làm việc vớicác tập đoàn kinh tế mạnh trong nước, các tổ chức để tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư,

sử dụng đất hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường

Trang 34

Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tưvào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phát triển Công nghiệp - TTCN và dịch vụ nôngthôn, làng nghề, sử dụng lao động tại chỗ Thu hút mạnh các ngành công nghiệp sửdụng nhiều lao động như may, vật liệu xây dựng, đồ gỗ…Ổn định hoàn thiện các môhình hiện có, thích hợp với cơ chế mới, hoạt động có hiệu quả, phối hợp với các sở,ngành mở các lớp tập huấn kiến thức quản lý doanh nghiệp quản lý kinh tế và đào tạonghề

d Phát triển làng nghề

Chổi đót thôn Hòa Hội, Nghĩa Đàn nổi tiếng từ lâu Công việc ổn định tạo thunhập tốt cho người dân và là một làng nghề truyền thống (được công nhận tháng2/2007), đang từng ngày khởi sắc

Thôn Hòa Hội có 118 hộ thì có đến hơn 100 hộ dân chuyên làm chổi đót Diện tích tựnhiên chỉ có khoảng 12,5 ha đất nông nghiệp sản xuất 2 lúa cho 545 nhân khẩu Đất 1 lúakhoảng 30 ha nhưng không có nước để ổn định sản xuất, nên làm chổi được xem là nghềchính từ nhiều năm nay, chiếm tới 70% thu nhập của thôn

Hiện nay, nhiều hộ mạnh dạn vay vốn khuyến nông, vốn chính sách huyện để mởcác đại lý làm và thu mua chổi Hội Phụ nữ xã có kiến nghị với Ngân hàng Chính sáchhuyện giải ngân vốn cho các chị em có nhu cầu vay vốn để phát triển kinh tế Thôncũng xin xã liên hệ với Phòng Nông nghiệp huyện mở các lớp tập huấn để nâng caotay nghề cho chị em làm chổi, lập đề án thành lập Hợp tác xã để tập trung sản xuấtchuyên nghiệp hơn

e Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ

Trong những năm gần đây ngành dịch vụ thương mại phát triển tương đối mạnh, tổng giá trị sản xuất đạt 141.421 triệu đồng, chiếm 20,32% tỷ trọng cơ cấu kinh

tế chung

Nguồn thu từ hoạt động của ngành thương mại dịch vụ ở Nghĩa Đàn chủ yếu từ dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, dịch vụ vật tư phân bón, dịch vụ xăng dầu và bán buôn bán lẻ Các dịch vụ khác như nhà hàng, khách sạn và du dịch chưa phát triển

Huyện Nghĩa Đàn có vị trí giao thông rất thuận lợi nhưng cơ sở phục vụ cho hoạt động thương mại của huyện chưa phát triển kịp Hiện tại huyện chưa có trung tâm thương mại, toàn huyện có 10 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, có 20 chợ/24 xã, trong đó

có chợ Nghĩa Hội được xem là chợ kiên cố, còn lại là bán kiên cố và chợ tạm Do vậy kết quả hoạt động thương mại khá khiêm tốn Tổng mức bán lẻ năm 2010 ước đạt 220.730 triệu đồng

Trang 35

Công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực thương mại tiếp tục được tăngcường Hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh tiếp tục được phát huy có hiệu quả, mạnglưới doanh nghiệp phát triển tốt Toàn huyện có 1.208 cơ sở kinh doanh trong đó có 27doanh nghiệp và 1.181 cơ sở kinh doanh cá thể

Bên cạnh đó hoạt động ngân hàng và các dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thôngcũng đang trên đà phát triển mạnh Hàng năm trên địa bàn huyện nhu cầu vận chuyểnhành khách cũng như hàng hóa ra vào rất lớn Trong đó đáng kể là sản phẩm nông –lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, khoáng sản

2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.2.3.1 Dân số:

Tổng dân số tính đến ngày 31/12/2015 là 28.772 hộ, 130.348 người chiếm gần2,20 % dân số toàn tỉnh Trong đó nữ có 67.054 người (chiếm 51,13%) Dân số trongkhối nông nghiệp 121.347 người, chiếm 92,54%, dân số trong khối phi nông nghiệp9.787 người, chiếm 7,46% dân số toàn huyện

Mật độ bình quân toàn huyện là: 212 người/km2

Xã có mật độ dân cư lớn nhất là xã Nghĩa Trung: 350 người/km2

Xã có mật độ dân cư nhỏ nhất là xã Nghĩa Mai: 58 người/km2

Dân số Nghĩa Đàn được định cư tương đối ổn định trên toàn huyện, bao gồm 3dân tộc cùng chung sống là Kinh, Thái, Thổ Trong đó dân tộc Kinh chiếm tới 70,6%dân số toàn huyện

Từ bao đời nay, giữa người theo đạo và không theo đạo, người dân tộc Kinh,Thái hay Thổ, tuy có tín ngưỡng và bản sắc dân tộc riêng, nhưng luôn luôn là mộtcộng đồng đoàn kết, thân ái bên nhau trong lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Đó là nét đặc trưng hiếm có trong quan niệm sống của người dân Nghĩa Đàn

2.2.3.2 Lao động và việc làm:

Toàn huyện có 81.023 lao động trong độ tuổi (chiếm 61,79% dân số chung),trong đó lực lượng lao động chính 75.295 người Lao động trong các ngành kinh tếquốc doanh là 70.124 người, chiếm 93,13% dân số Trong đó:

Lao động công nghiệp – xây dựng là 9.020 người, chiếm 12,86%

Lao động nông – lâm – thủy sản 58.276 người, chiếm 83,1%

Lao động dịch vụ 2.828 người, chiếm 4,03%

Tổng số lao động đã qua đào tạo 7.652 người, chiếm 10,16%

Lao động thất nghiệp 625 người, chiếm 0,83%

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,91%

Trang 36

Số lao động được tạo việc làm 3.000 người

Số trường đạt chuẩn quốc gia là 08 trường

Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 69,3%

Tỷ lệ hộ đói nghèo đảm bảo 18%

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 18,5%

Số trạm xá có bác sỹ 24/24 xã

Xã chuẩn quốc gia về y tế là 5 xã

Tỷ lệ hộ gia đình dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%

2.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn.

a Hiện trạng phát triển thị trấn Nghĩa Đàn.

Nghĩa Đàn đang trong giai đoàn hình thành Thị trấn Nghĩa Đàn và 24 xã Cơcấu dân số huyện Nghĩa Đàn mang đậm nét đặc thù của một huyện miền núi Hiện nay,

hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu chức năng đô thị đã dần hoàn thiện Bộ mặt đô thị cóbước chuyển biến rõ rệt Khối lượng xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cơ sở hạtầng… cũng tăng lên khá nhanh Ở khu vực này, dịch vụ thương mại phát triển mạnh

đã góp phần quan trọng trong việc tăng giá trị sản xuất của huyện

Tuy nhiên, có thể thấy, diện tích đô thị của huyện mới bắt đầu hình thành, kiếntrúc không gian dân cư đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần được giải quyết Các khunhà trong thị trấn hầu hết đều do nhân dân tự xây dựng bám theo các trục đườngchính, đường nội khu vực… gây khó khăn cho công tác quy hoạch cũng như vấn đềgiải phóng mặt bằng làm ảnh hưởng chung mỹ quan đô thị

Trong giai đoạn tới, để hoàn chỉnh hệ thống đô thị của huyện, xứng đáng vớivai trò là trung tâm, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cần thiết phải mở rộng quy

mô, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi công cộng

b Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Do đặc điểm lịch sử hình thành và phát triển, các khu dân cư nông thôn trên địabàn huyện được phát triển theo những hình thái khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và

mức độ phân bố trong từng khu vực Các tụ điểm dân cư truyền thống (như làng, thôn,

xóm ) được hình thành với mật độ tập trung đông ở những nơi có giao thông thuận

tiện, dịch vụ phát triển, các trung tâm kinh tế văn hoá của xã

Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn mặc dù đã được quan tâmđầu tư song còn nhiều hạn chế do nguồn kinh phí hạn hẹp

Với quy luật gia tăng dân số, nhu cầu về đất ở không ngừng tăng lên Trongtương lai việc mở rộng thêm đất ở để đáp ứng nhu cầu trên là thực tế khách quan

Trang 37

cũng như phải hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp vào làm nhà ở nhất là nhữngkhu vực ruộng cho năng suất cao Đây là những vấn đề cần được quan tâm trong chiếnlược phát triển kinh tế lâu dài của huyện.

2.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyện Nghĩa Đàn tương đối phong phú bao gồm: Giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷ Tuy vậy, giao thông đường bộ vẫn là mạng giao thông chủ yếu của huyện.

Diện tích đất giao thông theo số liệu thống kê năm 2015 của huyện Nghĩa Đàn là 1.989,81 ha.

* Đường bộ

- Có hai trục giao thông chính là đường Hồ Chí Minh (đoạn qua Nghĩa Đàn dài 32 km) và quốc lộ 48 (đoạn qua huyện Nghĩa Đàn dài 7 km) đã được nâng cấp, rải nhựa, cắt dọc, ngang giữa huyện và tỏa ra theo 4 hướng.

+ Phía Đông, theo Quốc lộ 48 qua vùng phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, gặp Quốc lộ 1A tại Yên Lý.

+ Phía Tây, theo Quốc lộ 48 lên cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong).

+ Phía Nam, theo đường Hồ Chí Minh qua huyện Tân Kỳ, gặp Quốc lộ 7

ở Khai Sơn, huyện Anh Sơn).

+ Phía Bắc, theo đường Hồ Chí Minh ra tỉnh Thanh Hóa.

- Đường Quốc lộ 15A, từ xã Nghĩa Sơn, qua Nghĩa Minh, cắt sông Hiếu tại phường Quang Phong (thị xã Thái Hòa), đi trùng Quốc lộ 48 đến Đông Hiếu, qua Nghĩa Long, Nghĩa Lộc sang Tân Kỳ, dài khoảng 23 km, đã được trải nhựa.

- Đường Quốc lộ 48 D nối QL 1A - Nghĩa Đàn - TX Thái Hòa, đi qua các

xã Nghĩa Phú, Nghĩa Hội, Nghĩa Hưng và thị trấn Nghĩa Đàn

- Đường Quốc lộ 48 E có điểm đầu tại cảng Lạch Cờn, xã Quỳnh Phương, Thị xã Hoàng Mai; điểm cuối Xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc dài 213,35 km được thành lập theo Quyết định số 1085/QĐ – BGTVT.

- Có 20 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 236,9 km Các tuyến đường này chủ yếu là đường đất (173,4 km) và đường cấp phối hoặc đường trải

đá dăm (53,5 km), chỉ có 10 km thuộc 4 tuyến nối với thị xã Thái Hòa được cán nhựa tiêu chuẩn 3,5 - 5 kg/m² 100% tuyến đường đạt tiêu chuẩn từ đường cấp 5 đến loại A đường giao thông nông thôn (nền rộng 6,5 m; mặt rộng 5m).

- Ngoài ra trong huyện còn có 17 tuyến đường xã với tổng chiều dài khoảng 89 km, trong đó có 43,2 km đã được cấp phối, còn lại là đường đất; có

306 tuyến đường liên thôn tổng chiều dài 802,7 km, gần 50% đang là đường đất.

Trang 38

Các tuyến đường liên thông với các trục giao thông chính, tạo mạng lưới vận chuyển vật tư, hàng hóa thông suốt đến hầu khắp các thôn xóm.

Nhìn chung hệ thống giao thông có trong huyện tương đối đồng bộ, tuy nhiên để tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các tuyến giao thông nói trên đều cần được nâng cấp lên ở cấp độ mới, nhất là các tuyến đường vào thị trấn huyện.

* Đường sông

Mạng lưới đường sông huyện Nghĩa Đàn có tổng chiều dài là 44 km chủ yếu là sông Hiếu Đây cũng là một trong những thế mạnh góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, do ảnh hưởng của bãi bồi, độ sâu cũng như chiều rộng lòng sông và hệ thống đập tràn làm cản trở di chuyển bằng đường sông Thực tế trong những năm qua việc khai thác giao thông đường thuỷ để phát triển kinh tế ít được quan tâm và đầu tư đúng mức.

Huyện Nghĩa Đàn có cả giao thông đường thuỷ và đường bộ thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Nhưng nhìn chung chất lượng thấp, một số tuyến còn khó khăn trong việc đi lại vào mùa mưa.

b Thủy lợi

Huyện Nghĩa Đàn có 113 công trình hồ đập, 21 trạm bơm cùng 441 km kênhmương, trong đó đã được xây dựng kiên cố 210,7 km Hầu hết các công trình hồ chứa

có quy mô nhỏ, dung tích hữu ích dưới 200.000 m3, năng lực tưới thiết kế dưới 40 ha

và được xây dựng những năm 80 về trước của thế kỷ trước Một số ít công trình cóquy mô trên 700.000 m3, như:

Hồ Sông Sào (Nghĩa Bình), có dung tích 51,42 triệu m3 , là hồ chứa lớn thứ 2 củatỉnh (sau hồ Vực Mấu ở Quỳnh Lưu) Diện tích tưới thiết kế 5.562 ha, trong đó tưới tựchảy 2.285 ha Hiện tại hệ thống kênh mương chưa xây dựng xong

- Hồ Khe Canh (Nghĩa Yên), xây dựng năm 1983 – 1987, dung tích 4,2 triệu

m3, năng lực tưới thiết kế 300 ha, tưới thực tế 65 ha

- Hồ Khe Đá vừa mới được cải tạo nâng cấp lên 6 triệu m3, mở rộng thân đập vàxây tường chắn sóng bảo vệ đập trong mùa mưa lũ, công trình này chủ yếu cung cấpnước tưới cho huyện Tân Kỳ

Nhìn chung do phần lớn công trình thủy lợi trong huyện là công trình nhỏ, đãxuống cấp, hệ thống kênh mương mới được xây dựng kiên cố khoảng 167 km (chiếm37,9%) Tổng diện tích tưới thực tế khoảng 2.249 ha, mới đạt khoảng 37,3% diện tích

so với thiết kế (riêng các công trình hồ chứa hiệu suất tưới chỉ đạt 34,2% so với thiếtkế) Diện tích tưới chủ yếu là lúa, các cây trồng khác có diện tích được tưới không

Trang 39

Nước sinh hoạt nông thôn: Nguồn sinh hoạt chính của huyện được khai thác

từ nguồn nước mặt từ các hồ chứa và nước ngầm qua giếng khơi Một số cụm dân cư

có nước tự chảy: Làng Giàn, Làng Cáo (Nghĩa Mai); xóm 13 (Nghĩa Trung); làng Mồn(Nghĩa Lạc)…

Nhìn chung các nguồn nước phục vụ sinh hoạt hầu hết chất lượng chưa thực sựphù hợp với tiêu chuẩn nước sạch theo tiêu chí của ngành Y tế Nhất là với các cụmdân cư còn sử dụng nước ao hồ, rất dễ có nguy cơ nhiễm bẩn thuốc bảo vệ thực vậthoặc do các tạp chất hữu cơ Trong đó, một vận nạn do tình trạng nguồn nước bị ô

nhiễm thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tại xóm 1, 2 xã Nghĩa Trung – là “Vùng báo

động đỏ” Hiện tại toàn huyện hiện có khoảng 62,2% dân số được dùng nước hợp vệ

sinh

c Văn hóa và thông tin.

Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương IX (Khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Năm 2016, huyện Nghĩa Đàn đã tổ chức thành công Liên hoan tiếng hát dân ca ví dặm Nghệ An cụm đường 48.

Thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình: Các hoạt động của đài FM

ở cơ sở: Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất cũng như cán bộ vận hành đài nhưng các đài FM cơ sở đã duy trì được việc hoạt động.

- Về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông:

Hiện tại huyện Nghĩa Đàn có: 23 điểm giao dịch có người phục vụ, trong đó có: 04 bưu cục, 19 điểm bưu điện văn hoá xã, có 01 thùng thư độc lập; Bưu điện huyện có 58 lao động, 02 ô tô vận chuyển Dự ước doanh thu năm 2016 là 6.465 triệu đồng Chất lượng dịch vụ đạt mức cao, cụ thể: 99% bưu gửi, hàng gửi đạt chỉ tiêu thời gian chuyển phát.

d Giáo dục và đào tạo

Hệ thống trường học của huyện ngày càng được cấp ủy, chính quyền từ huyệnđến xã quan tâm xây dựng, đến nay sau khi tách còn hai trường PTTH 1/5 và THPT

Cờ Đỏ được xây dựng kiên cố (xã Nghĩa Hồng và Nghĩa Bình) Có 20 xã có 21 trườngTHCS (riêng xã Nghĩa Lộc có 2 trường; 4 xã không có là xã Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu,Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn), trường tiểu học và trường mầm non được xây dựng kiên cố,trong đó có 12 trường tiểu học và 2 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Trang 40

Trong năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND huyện và sự chỉ đạo trựctiếp của phòng Giáo dục huyện Nghĩa Đàn, ngành giáo dục huyện đã vượt qua mọikhó khăn, thực hiện nghiêm túc các nội dung chương trình dạy và học tại các cấp học,làm tốt công tác thi đua, thực sự quan tâm chỉ đạo giáo viên đổi mới chương trình vàđổi mới phương pháp giảng dạy, chất lượng giáo dục đào tạo ngày càng được nângcao Các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư, nâng cấp đã đáp ứngtốt nhu cầu học tập của học sinh trong huyện.

e Y tế

Hiện nay công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, côngtác dân số, gia đình và trẻ em thường xuyên được quan tâm và có nhiều tiến bộ Toànhuyện cũ trước đây có hệ thống cơ sở y tế khá đầy đủ từ tuyến huyện đến xã Baogồm 2 bệnh viện huyện và khu vực, 32 trạm y tế xã Sau khi thành lập thị xã TháiHòa, huyện Nghĩa Đàn chỉ còn 24 trạm y tế xã đều là nhà cấp 4, được xây dựng từnăm 1997 – 1998, nay đã xuống cấp

2.2.6 Về quốc phòng – an ninh.

Xây dựng kế hoạch Quốc phòng Quân sự địa phương, thường xuyên tổ chức luyện tập các phương án bảo vệ cơ quan, phòng chống cháy nổ, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ khi có tình huống xảy ra Đầu năm 2016 đã tổ chức thành công lễ giao quân cho 110 thanh niên trong đó có 56 tân binh vừa tham gia lớp học cảm tình Đảng Làm tốt công tác huấn luyện Dân quân tự vệ, dự bị động viên cho các đối tượng Duy trì nghiêm chế độ trực SSCĐ, chủ động nắm chắc tình hình địa bàn, phối hợp với công an, tổ chức lực lượng dân quân tuần tra giữ vững an ninh chính trị trật

tự an toàn xã hội Tổ chức Lễ ra quân huấn luyện năm 2016 đúng nghi lễ của Quân đội trang nghiêm đủ thành phần theo quy định.

Trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, quốc phòng, an ninh luôn được giữ vững, trật

tự an toàn xã hội được đảm bảo; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm xử lý, tỷ lệ vụ việc khiếu nại, tố cáo.

2.2.7 Điện

Lưới điện của Nghĩa Đàn nằm trong hệ thống cấp điện chung của tỉnh, được cấpqua trạm 110 kv (Thái Hòa) công suất 1 × 16 MVA, điện áp 110/35/10 KV, hiện tại đangcung cấp điện cho toàn bộ thị xã Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn; một phần của huyệnQuỳnh Lưu, Quỳ Hợp và huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa

Đến nay 25/25 xã, thị trấn 100% thôn (bản) đã được dùng lưới điện Quốc gia,100% số hộ ở Nghĩa Đàn được dùng điện

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w