Những sự kiện quan trọng - Việc thành lập: Công ty TNHH MTV Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của Ủy ban nhân dân thành ph
Trang 1Số: 188 /XS-KT Hải Phòng, ngày 16 tháng 7 năm 2015
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM CỦA DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Xổ số Hải Phòng
Năm báo cáo: Năm 2014
I LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Những sự kiện quan trọng
- Việc thành lập: Công ty TNHH MTV Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc chuyển Công ty Xổ số kiến thiết thành Công ty TNHH MTV Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng và Quyết định số 1569/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc thay đổi tên Công ty TNHH MTV Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng thành Công ty TNHH MTV Xổ số Hải Phòng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 20/11/2008, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số
0200114646 thay đổi lần thứ nhất ngày 19/01/2010, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ hai ngày 06/12/2014.
- Vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng
- Các sự kiện khác
Miễn nhiệm chức vụ Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH một thành viên
Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng tại quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Bổ nhiệm Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Xổ số Hải Phòng tại quyết định số 2238/QĐ-CT ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
2 Quá trình phát triển
- Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Chủ sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp.
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty, nhu cầu của thị trường theo kế hoạch 05 mă, đã được Chủ
sở hữu phê duyệt; sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Mục tiêu kinh doanh: Đảm bảo việc phát hành các loại hình xổ số, các trò chơi đặt cược có thưởng phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh cho nhân dân theo quy định của pháp luật, tăng thu cho ngân sách, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng
có hiệu quả tốt nhất.
Trang 2Từng bước thực hiện đa dạng hóa ngành nghế, hình thức kinh doanh; bảo toàn và phát triển vốn được Chủ sở hữu giao, tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp; tạo nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động
- Ngành, nghề kinh doanh chính: Hoạt động xổ số, đặt cược, các trò chơi có thưởng.
- Quy chế hoạt động (Liệt kê điều lệ và các quy chế quản trị nội bộ đã được ban hành).
+ Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý Công ty.
+ Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chủ sở hữu Nhà nước đồi với Công ty và phân công thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước.
+ Quyền trách nhiệm của Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên, các bộ phận giúp việc.
+ Xây dựng Quyền và nghĩa vụ của Công ty, các Chi nhánh + Xây dựng quy chế quản lý tài chính Công ty và các chi nhánh.
+ Qui chế phát hành các loại hình xổ số kiến thiết truyền thống, xổ số lô tô, xổ
số biết kết quả ngay.
+ Qui chế chi lương, trả thưởng.
+ Chế độ công tác phí.
+ Nội qui lao động.
+ Qui chế truyền nối mạng vi tính trong toàn công ty + Qui chế văn thư, lưu trữ.
+ Các trường hợp tổ chức lại, giải thể, phá sản và thủ tục thanh lý tài sản của Công ty
+ Chế độ báo cáo, công khai thông tin + Các điều khoản thi hành quy chế.
3 Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp: Đảm bảo việc phát hành các loại hình xổ số, các trò chơi đặt cược có thưởng phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh cho nhân dân theo quy định của pháp luật, tăng thu cho ngân sách, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng có hiệu quả tốt nhất.
Từng bước thực hiện đa dạng hóa ngành nghế, hình thức kinh doanh; bảo toàn và phát triển vốn được Chủ sở hữu giao, tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp; tạo nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động
- Những nội dung chính về chiến lược phát triển trung và dài hạn.
Chiến lược phát triển dài hạn của Công ty phấn đấu tăng trưởng bình quân từ
2015-2020 và những năm sau nữa từ 3%-5% năm, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nộp ngân sách được giao Lập kế hoạch kinh doanh 5 năm , 10 năm theo định hướng chiến lược phát triển.
Không ngừng nâng cao học hỏi, tham gia học tập kinh nghiệm về mô hình tổ chức các loại hình xổ số mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại vào hoạt động quản lý, kinh doanh.
Vận dụng hiệu quả cơ chế thị trường để đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu, tăng tỉ lệ tiêu thụ, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp
Tham mưu, đề xuất với Chủ sở hữu về cơ chế chính sách đối với hoạt động xổ số Chấp hành tốt các quy định, quy chế về hoạt động xổ số Nâng cao uy tín của Công ty, chất lượng phục vụ khách hàng Tham gia tốt các công tác xã hội và hoạt động vì cộng đồng.
Trang 3II BÁO CÁO CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận, tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm, ).
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 lỗ 7.637.587.018 đồng, trong đó: Lãi từ hoạt động kinh doanh xổ số: 950.262.982 đồng, bằng 105,5% so kế hoạch
Lỗ từ hoạt động đầu tư chứng khoán (thoái vốn đầu tư tại Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng): - 8.587.850.000 đồng.
- Số đã nộp ngân sách đạt 23.688 triệu đồng Vốn đầu tư của chủ sở hữu 70.332 triệu đồng bằng 100% so cùng kỳ.
2 Tình hình tài chính và lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch.
Doanh thu và thu nhập khác bằng 108% so kế hoạch (89.476/82.470 triệu đồng) Thuế phải nộp bằng 108% so kế hoạch (23.806/22.000 triệu đồng).
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước (từ kinh doanh xổ số) đạt 1,33% bằng 104,7% so
kế hoạch thành phố giao (1,33/1,27)
3 Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn, thay đổi chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới, ): Thoái vốn đầu tư tại Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng.
4 Thuận lợi, khó khăn chủ yếu, các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thuận lợi: Hoạt động xổ số luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của UBND thành phố, Sở Tài chính, sự giúp đỡ của các cấp, các ngành.
Sự đoàn kết, quyết tâm phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ nhân viên công ty
- Khó khăn; Khủng hoảng kinh tế thế giới, thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, đời sống của nhân dân làm giảm sức mua nói chung và tham gia mua xổ số nói riêng.
Tệ nạn cờ bạc dưới hình thức số đề phát triển rất mạnh, hoạt động ngang nhiên và công khai trên hầu hết địa bàn toàn thành phố gây thất thu lớn cho ngân sách thành phố
5 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự tính, mục tiêu, ).
III BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
1 Về việc báo cáo tài chính
- Các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp phải tuân thủ: Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam, được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 168/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Các nhận xét đặc biệt: không
Trang 4BIỂU SỐ 1: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2014 ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
(Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 32,055,077,072 3,678,828,200
2 Các khoản tương đương tiền 112 05 30,698,350,515 2,977,611,626
II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 4,138,277,778 -
1 Đầu tư ngắn hạn 121 06 4,138,277,778 -
III- Các khoản phải thu 130 9,315,255,222 5,879,439,657
1 Phải thu khách hàng 131 196,811,460 378,067,260
2 Trả trước cho người bán 132 2,703,497,000 2,239,997,000
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 5,902,541,873 3,376,495,954
4 Các khoản phải thu khác 135 07 1,213,063,368 585,537,922
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (700,658,479) (700,658,479)
IV- Hàng tồn kho 140 08 577,432,047 413,136,906
V- Tài sản ngắn hạn khác 150 2,121,598,262 1,766,053,389
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 384,925,960 330,232,682
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 - 24,579,773
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 09 184,430,368 -
5 Tài sản ngắn hạn khác 158 10 1,552,241,934 1,411,240,934
B- TÀI SẢN DÀI HẠN (200=220+250+260) 200 27,059,634,543 69,545,352,268 II- Tài sản cố định 220 23,472,149,787 23,547,517,899
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 13 2,240,264,223 1,814,180,588
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 3,388,700,000 45,680,000,000
3 Đầu tư dài hạn khác 258 14 5,851,021,582 47,980,000,000
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 15 (2,462,321,582) (2,300,000,000)
Trang 5
A- NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 11,563,700,039 10,871,648,517 I- Nợ ngắn hạn 310 11,499,350,389 10,811,698,867
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 - 200,000,000
2 Phải trả người bán 312 451,385,372 768,068,749
3 Người mua trả tiền trước 313 150,790,436 117,907,000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 18 2,710,665,965 2,408,532,793
5 Phải trả người lao động 315 1,539,508,024 967,856,228
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 22 70,332,184,216 70,332,184,216
8 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 22 (7,637,587,018) -
9 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 22 1,008,977,687 78,977,687
2 Các khoản giảm trừ doanh thu (02=02.1) 02 23 13,109,398,810 12,002,562,690
2.1 Giảm trừ doanh thu kinh doanh xổ số 02.1 13,109,398,810 12,002,562,690
3 Doanh thu thuần (10=01-02) 10 23 87,547,538,364 80,433,410,345
3.1 Doanh thu thuần kinh doanh xổ số 10.1 87,395,992,080 80,017,084,579 3.2 Doanh thu thuần kinh doanh khác 10.2 151,546,284 416,325,766
4 Chi phí kinh doanh (11=11.1+11.2) 11 24 86,874,607,237 78,340,240,670
4.1 Chi phí kinh doanh xổ số 11.1 86,874,607,237 78,340,240,670 4.1.1 Chi phí trả thưởng 11.1.1 55,328,963,286 49,909,562,491 4.1.2 Chi phí trực tiếp phát hành xổ số 11.1.2 31,545,643,951 28,430,678,179 4.2 Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã bán 11.2 - -
Trang 69 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1,513,468,774 1,456,245,713
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (7,569,690,018) 782,949,203 {30=20+(21-22)-(24+25)}
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 28 41,950,000 225,089,104
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 (7,637,587,018) 675,267,316
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Các khoản dự phòng 03 15,20 143,603,598 (889,661,867)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 25.26 6,600,457,675 (658,068,877)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
08 67,556,139 289,136,772
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (3,088,954,776) (2,271,046,963)
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (164,295,141) 103,196,336
- Tăng, giảm các khoản phải trả 11 1,005,047,195 1,650,118,204
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 64,356,335 119,716,608
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (320,658,057) (209,042,232)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 22 930,000,000 1,200,000
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 - (1,700,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
Trang 77 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
27 1,361,788,727 658,068,877
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 30,083,197,177 (324,093,668)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 - 200,000,000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (200,000,000) -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (200,000,000) 200,000,000
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
(50=20+30+40)
50 28,376,248,872 (442,514,943)
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 05 3,678,828,200 4,121,343,143
Tiền và tương đương tiền cuối năm
Số
TT Chỉ tiêu
Mã số
Số còn phải nộp năm trước chuyển qua
Số phát sinh phải nộp trong năm
Số đã nộp trong năm
Số còn phải nộp chuyển qua năm sau
I Thuế 10 2,408,532,793 23,806,620,590 23,688,917,786 2,526,235,597
1 Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 860,051,409 9,570,528,458 9,566,079,161 864,500,706
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt 13 1,226,575,284 13,109,398,810 13,068,265,969 1,267,708,125
5 Thuế TNDN (*) 15 94,277,689 41,950,000 320,658,057 (184,430,368)
7 Thuế đất, tiền thuê đất 17 - 173,024,000 173,024,000 -
9 Các khoản thuế khác 19 227,628,411 911,719,322 560,890,599 578,457,134
Thuế thu nhập cá nhân 227,628,411 896,719,322 545,890,599 578,457,134
II Các khoản phải nộp khác 30 - - - - Tổng cộng (40)=(10)+(30) 40 2,408,532,793 23,806,620,590 23,688,917,786 2,526,235,597
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty TNHH MTV Xổ số Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định
số 1070/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc chuyển
Công ty Xổ số kiến thiết thành Công ty TNHH MTV Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng và
Quyết định số 1569/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về
việc thay đổi tên Công ty TNHH MTV Xổ số và Đầu tư tài chính Hải Phòng thành Công ty TNHH
MTV Xổ số Hải Phòng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 20/11/2008, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0200114646 thay đổi lần thứ nhất ngày
19/01/2010, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ hai ngày 06/12/2014 Theo
đó:
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ HẢI PHÒNG
Tên giao dịch tiếng Anh: HAI PHONG LOTTERY ONE-MEMBER COMPANY LIMITED
Tên viết tắt của Công ty: CÔNG TY XỔ SỐ HẢI PHÒNG
Vốn điều lệ: 80.000.000.000 VND
Trang 8Chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng.
Ngành nghề kinh doanh
- Hoạt động xổ số, đặt cược, các trò chơi có thưởng;
- Hoạt động đầu tư tài chính: đầu tư vào các quỹ đầu tư, các ngân hàng và các tổ chức tín dụng,các doanh nghiệp khác;
- Hoạt động cho thuê tài chính;
- Hoạt động đầu tư chứng khoán;
- Quảng cáo, nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận;
- Hoạt động cho thuê trụ sở, văn phòng;
2 KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính được trìnhbày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy địnhcủa Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 168/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009, Thông tư
số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quyđịnh pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán áp dụng cho Công ty xổ số kiến thiết
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhậnchung tại các nước khác ngoài Việt Nam
các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh
doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 9Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, bao gồmtiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáohạn không quá 03 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định tại ngàykết thúc kỳ kế toán năm, không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó và được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báocáo lưu chuyển tiền tệ
4.2 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng nợ khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trênsáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thể,phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày07/12/2009 của Bộ Tài chính
4.3 Phải thu nội bộ và phải trả nội bộ
Phải thu nội bộ và phải trả nội bộ phản ánh các khoản phải thu các chi nhánh về doanh thukinh doanh xổ số tính thuế và các khoản phải trả về hoa hồng đại lý được ước tính theo tỷ lệ (%)quy định theo doanh thu tính thuế và các khoản chi phí thực tế phát sinh
Số dư phải thu nội bộ ngắn hạn phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợphải thu của Công ty với các chi nhánh về tiền bán xổ số mà các chi nhánh có nghĩa vụ nộp vềCông ty sau khi đã trừ đi các khoản chi thưởng, chi hoa hồng và các chi phí khác phát sinh tại chinhánh
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồnkho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được xác địnhbằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việctiêu thụ chúng
Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp giá đích danh
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
4.5 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyêngiá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn
bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gianhữu dụng ước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013của Bộ Tài chính và Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
4.6 Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy vi tính được ghi nhận ban đầu theo giá mua, đượckhấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 05 năm kể từ thời điểm đưa vào sử dụng
Trang 10Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng phù hợp với các quyđịnh tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính và Quyết định số1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.7 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặccho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ vàchi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc khấu hao các tài sảnnày được áp dụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
4.8 Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư ngắn hạn khác là các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với thời hạn thu hồi hoặc đáohạn từ trên 03 tháng đến 12 tháng
Đầu tư dài hạn khác là khoản đầu tư góp vốn vào Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng(theo chỉ đạo của chủ sở hữu - mã chứng khoán: HPC) được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (baogồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư) Sau ngày đầu tư, cổtức, lợi nhuận được chia được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyên tắc dồntích
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính là số chênh lệch giữa giá gốccủa khoản đầu tư lớn hơn giá trị thị trường của chúng được trích lập theo quyđịnh tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính
4.9 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước ngắn hạn là chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng được phân bổ vào kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh theo phương pháp là phân bổ 50% giá trị trong tháng đầu tiên đưavào sử dụng và phẩn bổ theo phương pháp đường thẳng 50% giá trị còn lại trong 11 tháng tiếptheo
Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh theo thời gianhữu ích ước tính, cụ thể là chi phí công cụ, dụng cụ đã xuất dùng được phân bổ dần vào kết quảhoạt động kinh doanh trong vòng 36 tháng, kể từ khi phát sinh Đối với các công cụ dụng cụchuyển sang từ các tài sản cố định hữu hình có nguyên giá không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính và Quyếtđịnh số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được phân bổ 36 tháng kể từngày 10/6/2013
4.10 Dự phòng rủi ro trả thưởng
Dự phòng rủi ro trả thưởng chỉ được trích lập trong trường hợp: trong năm tài chính, tỷ lệ trảthưởng thực tế của Công ty nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc tỷ lệ trả thưởng kế hoạch theoquy định của cơ chế tài chính Mức trích lập hàng năm phải đảm bảo tổng số dư quỹ dự phòng rủi
ro trả thưởng không được vượt quá 10% tổng doanh thu có thuế của tất cả các loại hình xổ số đượcphép trích lập tại thời điểm trích lập và Công ty không bị lỗ Năm 2014, Công ty trích quỹ dựphòng rủi ro trả thưởng vào chi phí trực tiếp phát hành xổ số với số tiền 1.917.282.016 VND vìtheo đánh giá của Ban Giám đốc, Công ty chưa có đủ nguồn để trích lập quỹ dự phòng rủi ro trảthưởng theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính
4.11 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty là vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố HảiPhòng là người đại diện Tại 31/12/2014, vốn đầu tư của chủ sơ hữu là 70.332.184.216 VND,chiếm tỷ lệ 87,92% vốn điều lệ
Năm 2014, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng là 930.000.000 VND do được Ngân sáchNhà nước cấp kinh phí thực hiện dự án “Xây dựng nhà làm việc Công ty Xổ số kiến thiết HảiPhòng”
4.12 Doanh thu
Trang 11Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công
ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp đượchoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Doanh thu kinh doanh xổ số được ghi nhận khi có xác nhận thanh toán vé xổ số đại lý đã bán.Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi và doanh thu hoạt động tài chính khác Cụthể:
+ Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
+ Doanh thu hoạt động tài chính khác là lãi chậm thanh toán công nợ của các chi nhánh.Giá trị vé xổ số Công ty giao cho các đại lý theo mệnh giá được phản ánh trên chỉ tiêu ngoàiBảng cân đối kế toán (TK 008 - Doanh số phát hành xổ số kiến thiết)
+ Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính là số chênh lệch giữa giá gốc của khoản đầu tưlớn hơn giá trị thị trường của chúng
+ Phí bán chứng khoán được ghi nhận theo thực tế phát sinh của từng lần bán cổ phiếu
+ Phí lưu ký chứng khoán được ghi nhận theo thực tế phát sinh và được xác định theo mức 0,4đồng/Cổ phiếu/tháng theo quy định trong thông báo của Trung tâm lưu ký chứng khoán ViệtNam ngày 08/02/2013
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuynhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về thuế thu nhậpdoanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chiphí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Các tài sản tài chính củaCông ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, các khoản phải thukhác
Nợ phải trả tài chính