1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPĐon vị thực tập: Công ty dịch thuật Việt Tín

81 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển công ty đã đạt được những thành công đáng ghi nhận.Với thế mạnh trong việc xử lý các tài liệu đa lĩnh vực tiêu biểu như kỹ thuật, kinh tế, tàichính,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN NGOẠI NGỮ

******

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đon vị thực tập: Công ty dịch thuật Việt Tín

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên:

Mã số sinh viên:

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 6

1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 6

a) Thông tin chung 6

b) Lịch sử hình thành và phát triển 7

c) Các dịch vụ: 7

d) Phương châm làm việc 8

e) Mục tiêu 2013-2017 9

2 Mô tả công việc được giao 9

3 Tự nhận xét về quá trình thực tập 10

a) Thuận lợi 10

b) Khó khăn 11

PHẦN II: TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG THỰC TẬP 12

1 TÀI LIỆU DỊCH ANH-VIỆT 12

1.1 Bài dịch 1 REQUEST FOR PROPOSALResearch Consultancy Community Hygiene Output-Based Aid (CHOBA) in Vietnam and Cambodia 12

A VĂN BẢN GỐC 12

B VĂN BẢN DỊCH: 16

1.2 Bài dịch 2: Specification for Structural Steel Buildings (File pdf) 20

A VĂN BẢN GỐC: 20

B VĂN BẢN DỊCH: 29

2 TÀI LIỆU DỊCH VIỆT -ANH 36

2.1 Bài dịch 3: Dự án phát triển giao thông đô thị ở Hà Nội .36

Trang 3

A VĂN BẢN GỐC: 36

B VĂN BẢN DỊCH: 52

2.2 Bài dịch 4: Dự án khu nhà ở Viễn Đông (file ảnh) 69

A VĂN BẢN GỐC: 69

B VĂN BẢN DỊCH 70

2.3 Bài dịch 5: bài dịch luận văn thạc sỹ 72

A VĂN BẢN GỐC: 72

B VĂN BẢN DỊCH 77

2.4 Bài dịch 6: quyết định của tổng biên tập báo sức khỏe và đời sống (file ảnh) 82

A VĂN BẢN GỐC: 82

B VĂN BẢN DỊCH 83

PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP……… 85

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đợt thực tập cuối khóa của K55 Viện Ngoại Ngữ Đại Học Bách Khoa Hà Nội từngày 1 tháng 7 năm 2013 đến ngày 10 tháng 8 năm 2013 em đã được Viện Ngoại Ngữ Đại

Học Bách Khoa Hà Nội, cùng các thầy cô tạo điều kiện cho thực tập tại Công Ty Dịch Thuật

ViệtTín-một công ty dịch thuật hàng đầu tại Hà Nội Qua khoảng thời gian thực tập 6 tuần tuy

không quá dài nhưng đó quả thực là khoảng thời gian bổ ích và quan trọng đối với em nóiriêng và các sinh viên Viện Ngoại ngữ nóichung.Thời gian thực tập này đã giúp chúng em có

cơ hội vận dụng các kiến thức đã được học trên giảng đường vào thực tế, được tiếp xúc vớimôi trường chuyên nghiệp và năng động Đồng thời cũng giúp chúng em học hỏi thêm nhiều

kỹ năng trong công việc và cuộc sống và chuẩn bị hành trang cho công việc trong tương lai

Trong quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn Quý công ty, các anh chị nhânviên đã luôn giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em hoànthành công việc được giao đúng tiến độ

Qua bản báo cáo này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Viện NgoạiNgữ và đặc biệt là cô đã luôn đồng hành cùng nhóm chúng em trong suốt quảng thờigian thực tập, luôn sẵn sang giúp em giải đáp các khó khăn, thắc mắc và hướng dẫn chu đáocho chúng em

Mặc dù có rất nhiều cố gắng cho bản báo cáo thực tập này tuy nhiên do đây là lần đầuđược tiếp xúc với công việc thực tế, với môi trường làm việc chuyên nghiệp và do những hạnchế về kinh nghiệm nên không thể tránh những thieeys sót Em rất mong nhận đươc sự đónggóp ý kiện từ Quý công ty và các thầy cô giáo để em hoàn thành báo cáo tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Giới thiệu về đơn vị thực tập

a) Thông tin chung

Tên đầy đủ: Công Ty TNHH Dịch Thuật Việt Tín

Tên giao dịch: Viet Tin Translation Company Limited

Địa chỉ:

Văn phòng Hà Nội:

Địa chỉ: 372 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội

Địa chỉ văn phòng dịch thuật: phòng 1603 toàn nhà GP Invest 170 Đê La Thành Hà Nội.Điện thoại: 04.36286008, 0466836908

Trang 6

b) Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Dịch thuật Việt Tín (sau đây gọi tắt là “Công ty dịch thuật Việt Tín”) đượcthành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số: 0106196529 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nộicấp Giấy đăng ký kinh doanh văn phòng đại diện với MS: 0105196529-001 do sở kế hoạch

và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp

Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển công ty đã đạt được những thành công đáng ghi nhận.Với thế mạnh trong việc xử lý các tài liệu đa lĩnh vực tiêu biểu như kỹ thuật, kinh tế, tàichính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, xây dựng, du lịch, viễn thông………… với trên 50 ngônngữ khác nhau, công ty hiện tại là một đơn vị uy tín và được sự tín nhiệm của nhiều kháchhàng,đội ngũ nhân viên, cộng tác viên có bề dày kinh nghiệm, công ty đã hoàn thành xuất sắcnhiều dự án kể cả dự án của đơn vị nhà nước và dự án nước ngoài

Công ty dịch thuật Việt Tín có đội ngũ trên 500 cán bộ dịch thuật có trình độ đại học trở lên,

có chuyên môn sâu về chuyên ngành, bao gồm toàn thể nhân viên và cộng tác viên là giáo sư,tiến sỹ, giảng viên các trường đại học và cộng tác viên làm việc tại các Đại sứ quán, Bộ ngoạigiao, Viện nghiên cứu, các chuyên gia nước ngoài có năng lực, có chuyên môn, đầy nhiệthuyết và luôn mong muốn thực hiện công việc với lòng yêu nghề, chất lượng và hiệu quả caonhất

c) Các dịch vụ:

 Biên dịch hồ sơ, tài liệu khoa học, pháp lý

 Phiên dịch tại các hội thảo hội họp, tọa đàm khoa học

 Phiên dịch cho các đối tác nước ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam

 Thực hiện các hoạt động dịch thuật khác theo yêu cầu của khách hàng

 Dịch và công chứng hồ sơ

 Hợp háp hóa lãnh sự quán…

Trang 7

d) Phương châm làm việc

Dịch thuật Việt Tín là Công ty dịch thuật với phương châm làm việc luôn đặt khách hànglàm trọng tâm, áp dụng các phương pháp Quản lý chất lượng dịch thuật chuyên nghiệp, camkết với khách hàng "Nếu sai sót của bản dịch lớn hơn 10 % sẽ hoàn lại 100% tiền " Bạn sẽ cólựa chọn đúng đắn khi lựa chọn công ty dịch thuật Việt Tín làm đối tác

Dịch Thuật Chuyên Nghiệp Việt Tínđược thành lập với sứ mệnh "nối liền khoảng cách ngônngữ", quyết tâm góp phần tạo nên thành công cho từng quý khách hàng không chỉ trong nước

mà còn cả ở nước ngoài

Trang 8

e) Mục tiêu 2013-2017

Phấn đấu xây dựng quy mô Công Ty đạt đến 500 nhân viên và 5000 cộng tác viên ở trong

và ngoài nước với trình độ chuyên môn đạt tiêu chuẩn cao, để có thể đáp ứng cao nhất nhucầu dịch thuật chất lượng cao của quý khách hàng

Mở rộng hệ thống chi nhánh của Dịch Thuật Chuyên Nghiệp Việt Tín trải khắp các thànhphố lớn trong cả nước như: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí MInh, Huế, Để có thể phục vụ tốthơn nhu cầu dịch thuật chất lượng cao của quý khách

Xây dựng Dịch Thuật Chuyên Nghiệp Việt Tín trở thành Công Ty Dịch Thuật có doanhthu cao nhất trong top 20 công ty dịch thuật toàn cầu trong năm 2017

2 Mô tả công việc được giao

Trong thời gian thực tập 6 tuần tại công ty dịch thuật Việt Tín, công việc chính của em làbiên dịch các tài liệu từ tiếng anh sang tiếng việt và từ tiếng việt sang tiếng anh Em đã đượcchị Hường là người trực tiếp giao các tài liệu dịch với nội dung đa dạng như lich sử kinh tế,

kỹ thuật, môi trường, y học, bất động sản……… và chị Trần Hồng- là người trực tiếp kiểm trachất lượng bản dịch và hướng dẫn, đón góp ý kiến cho mỗi bài dịch Trong quá trình thực tậptại công ty em đã cố gắng hoàn thành các công việc được giao, đến công ty đúng giờ quyđịnh, làm việc sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 1h30 đến 5h30, chấp hành tốt các quy định củacông ty Bên cạnh đó em cũng tham khảo, lắng nghe những lời nhận xét của anh chị trongcông ty về bào dịch, đồng thời tham khảo các tài liệu đã đucợ dịch của anh chị nhân viên cókinh nghiệm trong công ty dịch để rút cho mình những hiểu biết về cách dùng tư, văn phong,cách xử lý văn bản ….để hoàn thiện kỹ năng dịch

Trang 9

3 Tự nhận xét về quá trình thực tập

a) Thuận lợi

Trong quá trình thực tập em cảm thấy mình đã nhận được rất nhiều thuận lợi.Thứ nhất

về điều kiện khách quan công ty dịch thuật Việt Tín là một công ty dịch thuật có cơ sở vậtchất trang thiết bị đầy đủ và tiện nghi, không gian yên tĩnh, môi trường làm việc chuyênnghiệp tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên đạt hiểu quả làm việc tốt nhất Bên cạnh đó, cácanh chị nhân viên trong công ty rất thân thiện, nhiệt tình và luôn sẵn sàng giải đáp những thắcmắc, đặc biệt có chị Hường-người trực tiếp quản lý thực tập viên đồng thời là người trực tiếpphân công nhiệm vụ, bàn giao bài dịch cho chúng em, chị đã lựa chọn các bài dịch phong phú

ở nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tê, lịch sử, xã hôi, y học, môi trường… điều này đã giúpchúng em có cơ hội được cọ xát nhiều với thực tế Đồng thời chúng em cũng nhận được sựhướng dẫn của chị Hồng- một nhân viên dày dặn kinh nghiêm, sau mỗi bài dịch chị luôn dànhmột khoảng thời gian phù hợp để sữa những lỗi sai, gạch chân dưới những câu văn còn tốinghĩa, và gợi ý các cách dùng từ, cách nắm bắt ý của đoạn văn bản nhanh chóng, đồng thờicũng gợi ý các phương án dịch khác nhau thông qua đó tôi có thể rút cho mình những bài học

và vận dụng cho những trường hợp sau này Hơn thế nữa ngoài kỹ năng dịch tôi cũng học hỏithêm được một số kỹ năng khác như kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng tìm kiệm và lọcthông tin nhanh, kỹ năng tra từ điển…Ngoài ra với việc được tiếp xúc với các loại văn bản đadạng ở nhiều lĩnh vực khác nhaulàm cho chúng tôi không cảm thấy nhàm chán, và tìm đượchứng thú trong công việc Điều này cũng là tiền để tốt giúp chúng tôi trang bị hành trang chocông việc sau này

Thêm vào đó khi chúng tôi trình bày về lich học một số môn trong kỳ hè thì bên quýcông ty đã tạo điều kiện thuận lợi để cho chúng tôi bố trí được thời gian vừa học vừa làm phùhợp.Vào cuối tuần bên công ty cũng cung cấp thêm một số tài liệu dịch tại nhà vừa giúp

Trang 10

chúng tôi luyện tập thêm đồng thời tạo cơ hội kiếm thêm thu nhập và trở thành nhân viênpart-time của công ty.

b) Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì em cũng phải đối mặt với những khó khăn nhất định.Thứ nhất do đây là lần đầu tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp, áp lực, với cácdeadline, các yêu cầu cả về chất lượng và tốc độ dịch nên ban đầu tôi đã cảm thấy rất khókhăn để thích nghi và tốc độ dịch vẫn còn chậm Hơn thế nữa với việc dịch tài liệu liên quanđến nhiều lĩnh vực, em chưa có nhiều kiến thức về các lĩnh vực đó và cũng chưa có nhiềukinh nghiệm xử lý văn bản nên khi dịch vẫn còn gặp nhiều khó khăn Có những chỗ tôi đọcmấy lần nhưng vẫn không hiểu rõ, bên cạnh đó vốn thuật ngữ chuyên ngành còn hạn hẹp đặcbiệt là trong lĩnh vực y học vì vậy một số từ hay cụm từ tôi không dịch được hoặc dịch khôngchính xác Tuy nhiên mỗi khi gặp các khó khăn ấy các anh chị nhân viên trong công ty cũngluôn sàng giúp đỡ và hướng dẫn giải thích nghĩa của từ và chỉ các phương pháp để tìm đucợnghĩa sát nhất với từ gốc Bên cạnh đó, do khoảng cách từ nhà đến công ty là khá xa vàphương tiện đi lại không thuận tiến là khó khăn thứ hai mà em phải đối mặt Ngoài ra emcũng nhận thấy một số hạn chế của bản thân như: khả năng phản xạ ngôn ngữ của mình cònkém, lượng từ mới còn ít và cách phân tích và xử lý văn bản còn chậm, các kỹ năng về tin họccòn hạn chế…Tuy nhiên với sự nổ lực của bản thân và sự tạo điều kiện từ phía công ty đãgiúp tôi hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Trang 11

PHẦN II: TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG

THỰC TẬP

(Do số trang của bài báo cáo là hạn chế nên em xin trích một số tài liệu trong phần công việc

em được giao như sau:)

1 TÀI LIỆU DỊCH ANH-VIỆT.

1.1 Bài dịch 1 REQUEST FOR PROPOSALResearch Consultancy

Community Hygiene Output-Based Aid (CHOBA) in Vietnam and Cambodiaâ

E ORGANIZATIONAL RELATIONSHIPS

The team leader will report to the Chief of Party or her designate on a direct basis throughweekly activity reports, in which results and work schedules will be laid out in detail Theconsultancy firm or research institute will work closely with EMW’s program officers, M&Especialists and local field partners as required This collaboration is important as the researchapproach must be designed to complement and make use of EMW’s M&E framework Here itshould be noted that the indicators and other data outlined above are subject to change Infact, candidates for the research consultancy are expected to provide comments regarding howthey plan to use this data, to make suggestions as to what information is or is not useful, andfinally, to recommend the inclusion of additional indicators for the purposes of achieving thestated research objectives Depending on its nature and magnitude, additional data required

Trang 12

for the research may be inserted into EMW’s existing M&E framework or may be collectedduring a dedicated survey to be conducted only in the two research provinces.

F RESPONSIBILITIES AND TASKS

Preparation and Design

Provide feedback and recommendations on EMW’s internal M&E framework

Establish a detailed conceptual framework, research methodology and approach for projectevaluation that synergizes with CHOBA’s M&E system and its research objectives

Develop a plan for data collection, including capacity-building for EMW staff and/or fieldpartners as required by the team’s strategy (may include survey enumeration, databaseconstruction and maintenance, etc)

Implementation

Carry out and manage all data collection activities for the CHOBA research componentaccording to proposed research methodology, including the provision of technical supportwhen necessary

Evaluative analysis and study (method described above)

G QUALIFICATIONS AND EXPERIENCE REQUIRED

Candidates proposed by the firm or institute should have a university degree in development,economics, project management, M&E, statistics or related discipline Additionally, they musthave several years of proven experience in:

Trang 13

Research experience using quasi-experimental design or randomized controlled trials in thefield of community/international development;

M&E methods and approaches (including quantitative, qualitative and participatory);

Planning, development, implementation and capacity building in areas related to M&E;

Facilitating learning-oriented analysis sessions of M&E data, and;

A solid understanding of rural development;

Data collection, analysis and program evaluation;

Familiarity with and a supportive attitude towards processes

of strengthening local organizations and building local capacities for sustainableself-management;

Leadership qualities, personnel and team management;

Strong computer and analytical skills, and;

English fluency, ability to write at an academic quality standard

Desirable attributes:

The ability and willingness to undertake regular field visits and interact with differentstakeholders and project beneficiaries in Vietnam and/or Cambodia;

Proficiency in Vietnamese and/or Cambodian language;

Strong understanding of the socioeconomic contexts of rural Vietnam/Cambodia;

Experience in data processing, data mining, analysis, and; • Experience in working with othermajor development agencies

H APPLICATION AND SELECTION PROCEDURE

A two stage selection process will be adopted:

Interested consulting firms and research organizations are requested to submit theirExpressions of Interest (EOI) by June 23, 2012

By June 30, 2012 EMW will invite not less than three and no more than five firms/researchorganizations to submit the Proposals by July 21, 2012

Trang 14

The Expression of Interest should contain:

A cover letter on your consultancy firm or research institute including:

A brief description of relevant research activities undertaken by the organization;

Curriculum Vitae of the proposed lead researcher, including relevant publications

The subsequent Proposal must contain the following documents/information:

1 A cover letter on your consultancy firm or research institute including (1 page):

Name;

Address;

Contact details

An executive summary of the proposed research plan (1 page)

Detailed research strategy, including an analysis of the proposed approach, an application ofthe conceptual framework described in the research proposal (including hypotheses andexpectations), identification of potential threats to validity (internal, external and/orconstruct), and suggestions as to how to improve the current methodology, if any (2-5 pages).Detailed action plan and schedule (including rough schedule for key outputs, activitybasedcost estimates, etc.) to structure coordination with EMW and roll-out of the research strategy.Applications will be assessed according the following criteria ( % ):

1) Clarity, depth and strength of the research plan  40/100

2) Experience and track record of personnel  30/100

3) Experience and track record of firm/company  20/100

Trang 15

The deadline for the Proposal is July 21, 2012 All interested parties must submit an electroniccopy of the completed proposal to:

Ms Minh Chau Nguyen

Country Director East Meets West Foundation

F TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ

Công tác chuẩn bị và thiết kế

Đưa ra phản hồi và kiến nghị về kết cấu khung M&E nội bộ của EMW

Trang 16

Lập ra kết cấu khung khái niệm chi tiết, phương pháp luận nghiên cứu và các phương phápđánh giá dự án phối hợp với hệ thống M&E của CHOBA và các mục tiêu nghiên cứu của nó.Triển khai kế hoạch thu thập số liệu gồm xây dựng năng lực cho đội ngũ nhân viên của EMW

và các đối tác hiện trường theo yêu cầu của chiến lực của đội (có thể gồm việc liệt kê khảosát, xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu vv)

Phân tích và nghiên cứu đánh giá (phương pháp mô tả trên)

G TRÌNH ĐỘ VÀ KINH NGHIỆM YÊU CẦU

Các ứng viên do hãng hay tổ chức đề xuất phải có bằng đại học về phát triển, kinh tế, quản lý

dự án, M&E, thống kê hay môn học liên quan Ngoài ra, họ cũng phải có một số năm kinhnghiệm đã chứng minh về:

Kinh nghiệm nghiên cứu sử dụng thiết kế tựa thí nghiệm hay các buổi thử được điều khiểnngẫu nhiên hóa trong lĩnh vực phát triển cộng đồng/phát triển quốc tế;

Các phương pháp và biện pháp M&E (gồm các phương pháp định lượng, định tính và tạo cơhội cho các nhân tham gia);

Quy hoạch, phát triển, thực hiện và xây dựng năng lực về các lĩnh vực liên quan đến M&E;Tạo điểu kiện cho các buổi phân tích dữ liệu M&E định hướng học hỏi và;

Hiểu biết vững chắc về phát triển nông thôn;

Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá chương trình;

Trang 17

Nắm rõ và có thái đổ hỗ trợ theo các quy trình tăng cường tổ chức địa phương và xây dựngnăng lực địa phương về tự quản lý bền vững;

Chất lượng lãnh đạo, quản lý đội và quản lý nhân sự;

Các kỹ năng vi tính và kỹ năng phân tích vững vàng, và;

Tiếng Anh trôi chảy, có khả năng viết tại mức tiêu chuẩn chất lượng học thuật

Thuộc tính mong muốn:

Có khả năng và sẵn sàng thực hiện các chuyến đi thực địa thường xuyên và tiếp xúc với cácbên tham gia khác và các bên thụ hưởng dự án tại Việt Nam hoặc/và Cam pu chia;

Thông thạo tiếng Việt và/hoặc tiếng Cam pu chia;\

Hiểu biết vững chắc về bối cảnh kinh tế xã hội của nông thông Việt Nam/Cam pu chia;

Có kinh nghiệm về xử lý dữ liệu, khai thác và phân tích dữ liệu và;

Có kinh nghiệm về làm việc với các cơ quan phát triển chính khác

H QUY TRÌNH ỨNG DỤNG VÀ LỰA CHỌN

Quy trình lựa chọn hai giai đoạn sẽ được chấp nhận:

Yêu cầu các hãng tư vấn và các tổ chức nghiên cứu quan tâm nộp Đơn bày tỏ nguyện vọng(EOI) vào ngày 23 tháng 6 năm 2012

Vào ngày 30/06/2012, EMW sẽ mời từ 3 đến 5 nhà máy/các tổ chức nghiên cứu để đệ trìnhcác bản kiến nghị vào ngày 21/07/2012

Đơn bày tỏ nguyện vọng bao gồm:

1 Một bức thư mời nhà tư vấn hoặc viện nghiên cứu bao gồm:

Tên

Địa chỉ;

Thông tin liên hệ

Báo cáo sứ mệnh của mình

Năng lực và

Bày tỏ sự quan tâm

Trang 18

Một bản miêu tả tóm tắt các hoạt động nghiên cứu gần đây được tiến hành bởi tổ chức.

Sơ yếu lý lịch về người dẫn đầu nghiên cứu được đề xuất bao gồm cả những bộ ấn phẩm cóliên quan

Bản kiến nghị tiếp theo phải bao gồm các tài liệu/thông tin sau đây:

1 Một bức thư mời nhà tư vấn hoặc viện nghiên cứu bao gồm (1 trang):

Tên

Địa chỉ

Thông tin liên hệ

2 Một bản tóm tắt về quy trình thực hiện của kế hoạch nghiên cứu dự kiến (1 trang)

3 Chiến lược nghiên cứu chi tiết, bao gồm một bản phân tích phương pháp dự kiến, mộtkhung khái niệm được miêu tả trong bản dự kiến nghiên cứu (bao gồm giả thiết và các kỳvọng), bản xác định các nguy cơ tiềm tàng ảnh hưởng tới thời gian thực hiện (nguy cơ từ môitrường ngoài, môi trường bên trong ảnh hưởng tới việc thực hiện) cũng như những đề xuất đểcải thiện phương pháp luận gần đây, nếu có (2-5 trang)

4 Bản kế hoạch và thời gian biểu chi tiết (bao gồm các đầu ra và hoạt động chính-dựa trên dựtoán chi phí,…) để lên kết hoạch phối hợp với EMW và tổng kết chiến lược nghiên cứu.Một khung khái niệm sẽ được đánh giá theo những tiêu chí sau đây (%):

1) Mức độ chi tiết, chiều sâu và lợi thế của bản kế hoạch nghiên cứu  40/100

2) Kinh nghiệm và hồ sơ nhân sự  30/100

3) Kinh nghiệm và hồ sơ nhà máy/công ty20/100

4) Dự toán ngân sách  10/100

Thời hạn nộp bản đề xuất là ngày 21/07/2012 Tất cả các bên quan tâm đều phải đệ trình mộtbản sao điện tử của bản đề xuất đã hoàn thành tới:

Cô Nguyễn Minh Châu

Giám đốc phụ trách toàn quốc

East Meets West Foundation

Trang 19

Structural Steel, ASTM A36

Pipe, Steel, Black and Hot-dipped, Zinc-coated Welded and seamless steel pipe, ASTM A53,

Gr.B

High-strength Low-alloy structural Steel ASTM A242

High-srength Low-alloy trutural manganese vanadium steel, ASTM A441

Cold-formed welded and seamless carbon steel structural tubing in rounds and shapes, ASTMA500

Hot- formed Welded and seamless carbon steel structural tubing ASTM A501

High-yield strength, quenched and tempered alloy-steel plate, suitable for welding, ASTM

A514

Structural steel with 42 ksi minimum yield point, ASTM A529

Steel, sheet and strip, carbon, hot-rolled, structural quality, ASTM A570 Gr.40, 45 and 50.High-strength, Low-alloy Columbium-Vanadium Steels of Structural

High-strength Low-alloy Structural Steel with 50 ksi Minimum Yield Point

Steel, Sheet and Strip, High-strength, Low-alloy, Hot-rolled and Cold- rolled, with ImprovedAtmospheric Corrosion Resistance, ASTM

Steel, Sheet and Strip, High-strength, Low-alloy, Columbium or Vanadium, or both, rolled and Cold-rolled, ASTM A607 Hot-formed Welded and Seamless High-strength Low-alloy Structural

Hot-Structural Steel for Bridges, ASTM A709

Quenched and Tempered Low-alloy Structural Steel Plate with 70 ksi Minimum YieldStrength to 4 in thick, ASTM A852

Trang 20

Certified mill test reports or certified reports of tests made by the fabricator or a testinglaboratory in accordance with ASTM A6 or A568, as applicable, and the governingspecification shallconstitute sufficient evidence of conformity with one of the above ASTMstandards Additionally, the fabricator shall, if requested, provide an affidavit stating thestructural steel furnished meets the requirements of the grade specified

b Unidentified steel

Unidentified steel, if free from surface imperfections, is permitted for parts of minorimportance, or for unimportant details, where the precise physical properties of the steel andits weldability would not affect the strength of the structure

c Heavy shapes

For ASTM A6 Groups 4 and 5 rolled shapes to be used as members subject to primary tensilestresses due to tension or flexure, toughness need not be specified if splices are made bybolting If such members are spliced using full penetration welds, the steel shall be specified

in the contract documents to be supplied with Charpy V-Notch testing in accordance withASTM A6, Supplementary Requirement S5 The impact test shall meet a minimum averagevalue of 20 ft-lbs absorbed energy at +70°F and shall be conducted in accordance withASTM A673 with the following exceptions:

a The center longitudinal axis of the specimens shall be located as near as practical to midwaybetween the inner flange surface and the center of the flange thickness at the intersection withthe web mid-thickness

b Tests shall be conducted by the producer on material selected from a location representing thetop of each ingot or part of an ingot used to produce the product represented by these tests.For plates exceeding 2-in thick used for built-up members with bolted splices and subject toprimary tensile stresses due to tension or flexure, material toughness need not be specified Ifsuch members are spliced using full penetration welds, the steel shall be specified in the

Trang 21

contract documents to be supplied with Charpy V-Notch testing in accordance with ASTMA6, Supplementary

Trang 22

Requirement S5 The impact test shall be conducted by the producer inaccordance with ASTM A673, Frequency P, and shall meet a minimumaverage value of 20 ft-lbs absorbed energy at +70°F.

The above supplementary toughness requirements shall also beconsidered for welded full-penetration joints other than splices in heavyrolled and built-up members subject to primary tensile stresses

Additional requirements for joints in heavy rolled and built-upmembers are given in Sect J1.7, J1.8, J2.6, J2.7 and M2.2

1 Steel Castings and Forgings

Cast steel shall conform to one of the following standard specifications:

Mild-to-medium-strength Carbon-steel Castings for GeneralApplication ASTM A27, Gr.65-35

High-strength Steel Castings for Structural Purposes, ASTMA148, Gr.80-50

Steel forgings shall conform to the following standardspecification:

Steel Forgings Carbon and Alloy for General Industrial Use,ASTM A668 Certified test reports shall constitute sufficient evidence ofconformity with the standards

Trang 23

Allowable stresses shall be the same as those provided for other steels,where applicable.

2 Rivets.

Steel rivets shall conform to the following standard specification:steel structural rivets, ASTM A502

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence

of conformity with the standard

3 Bolts, Washers and Nuts

Steel bolts shall conform to one of the following standardspecifications:

Carbon Steel Bolts and Studs, 60,000 psi Tensile Strength, ASTM A307High-strength Bolts for Structural Steel Joints, ASTM A325 Quenchedand Tempered Steel Bolts and Studs, ASTM A449 Heat-treated SteelStructural Bolts, 150 ksi Min Tensile Strength, ASTM

Carbon and Alloy Steel Nuts, ASTM A563 Hardened Steel Washers,ASTM F436

A449 bolts are permitted only in connections requiring bolt diametersgreater than IV2 in and shall not be used in slip-critical connections.Manufacturer's certification shall constitute sufficient evidence ofconformity conformity with the standards

4 Anchor Bolts and Threaded Rods.

Trang 24

Anchor bolt and threaded rod steel shall conform to one of thefollowing standard specifications:

Structural Steel, ASTM A36

Carbon and Alloy Steel Nuts for Bolts for pressure and temperature Service, ASTM A194, Gr.7 Quenched and Tempered AlloySteel Bolts, Studs and other Externally Threaded Fasteners, ASTMA354 Quenched and Tempered Steel Bolts and Studs, ASTM A449High-Strength Low-Alloy Columbium-Vanadium Steels of StructuralQuality, ASTM A572 High-strength Low-alloy Structural Steel with50,000 psi Minimum Yield Point to 4 in Thick, ASTM A588 High-strength Non-headed Steel Bolts and Studs, ASTM A687

High-Threads on bolts and rods shall conform to Unified Standard Series oflatest edition of ANSI B18.1 and shall have Class 2A tolerances

Steel bolts conforming to other provisions of Sect A3 are permitted asanchor bolts A449 material is acceptable for high-strength anchor boltsand threaded rods of any diameter

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence ofconformity with the standards

5 Filler Metal and Flux for Welding.

Welding electrodes and fluxes shall conform to one of the followingspecifications of the American Welding Society:

Trang 25

Specification for Covered Carbon Steel Arc Welding Electrodes, AWSA5.1

Specification for Low-alloy Steel Covered Arc Welding Electrodes,AWS A5.5

Specification for Carbon Steel Electrodes and Fluxes for Arc Welding, AWS A5.17 Specification for Carbon Steel Filler Metalsfor Gas-Shielded Arc Welding, AWS A5.18

Submerged-Specification for Carbon Steel Electrodes for Flux-Cored Arc Welding,AWS A5.20

Specification for Low-alloy Steel Electrodes and Fluxes forSubmerged- arc Welding, AWS A5.23 Specification for Low-alloy SteelFiller Metals for Gas-shielded Arc Welding, AWS A5.28

Specification for Low-alloy Steel Electrodes for Flux-cored ArcWelding, AWS A5.29

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence ofconformity with the standards

6 Stud Shear Connectors.

Steel stud shear connectors shall conform to the requirements ofStructural Welding Code—Steel, AWS Dl.l

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence ofconformity with the code

A4 LOADS AND FORCES

Trang 26

The nominal loads shall be the minimum design loads stipulated by theapplicable code under which the structure is designed or dictated by theconditions involved In the absence of a code, the loads and loadcombinations shall be those stipulated in the American NationalStandard Minimum Design Loads for Buildings and Other Structures,ANSI A58.1.

1 Dead Load and Live Load

The dead load to be assumed in design shall consist of the weight ofsteelwork and all material permanently fastened thereto or supportedthereby

The live load, including snow load if any, shall be that stipulated by theapplicable code under which the structure is being designed or thatdictated by the conditions involved Snow load shall be considered asapplied either to the entire roof area or to a part of the roof area, andany probable arrangement of loads resulting in the highest stresses inthe supporting members shall be used in the design

Trang 27

If not otherwise specified, the increase shall be not less than:

For supports of elevators……… 100%For cab-operated traveling crane support girders and theirconnection……… …….25%For pendant-operated traveling crane support girders and their

connections………10%For supports of light machinery, shaft or motor driver……….20%For supports of reciprocating machinery or power driven units … 50%For hangers supporting floors and balconies……….33%

3 Crane Runway Horizontal Forces

The lateral force on crane runways to provide for the effect of movingcrane trolleys shall be not less than 20% of the sum of weights of thelifted load and of the crane trolley, but exclusive of other parts of thecrane The force shall

Trang 28

be assumed to be applied at the top of the rails, acting in either direction normal to the runwayrails, and shall be distributed with due regard for lateral stiffness of the structure supportingthe rails.

The longitudinal tractive force shall be not less than 10% of the maximum wheel loads of thecrane applied at the top of the rail, unless otherwise specified

The crane runway shall also be designed for crane stop forces

B VĂN BẢN DỊCH:

Bài dịch: Đặc điểm kỹ thuật cho công trình Kết cấu thép

A3 VẬT LIỆU

1 CẤU TRÚC THÉP

a Ký hiệu của ASTM.

Các vật liệu tuân theo một trong số các tiêu chuẩn kỹ thuật sau được phê chuẩn choviệc sử dụng trong bản đặc điểm kỹ thuật này

Cấu trúc thép, ASTM A36

Ống, thép, đên và nhúng nóng, mạ kẽm các mối hàn và đúc ống thép, ASTM A53, Gr.B

Cấu trúc thép với độ bền cao hợp chất thấp, ASTM A241

Kết cấu thép Mangan Vanadi độ bền cao hợp chất thấp, ASTM A441

Các mối hàn tạo hình nguội và cấu trúc ống thép Cacbon đúc, ASTM A501

Năng suất sức bền cao, tấm hợp kim thép tôi thích hợp cho hàn, ASTM A514

Cấu trúc thép với 42 ksi điểm năng suất tối thiểu, ASTM A529

Thép, tấm và dải, Carbon, thép cán nóng, chất lượng kết cấu, ASTM a570 Gr 40, 45

và 50

Trang 29

Thép Columbium-Vanadium độ bền cao, hợp chất thấp của cấu trúc chất lượng ASTM A572Cấu trúc thép độ bền cao, hợp chất thấp với 50 kSi điểm năng suất tối thiểu dày tới 4in,ASTM A588

Thép, tấm và dải, độ bền cao, hợp kim thấp, cán nóng và cán nguội, với cải tiến chống ăn mònkhông khí, ASTM A606

Thép, tấm và dải, độ bền cao, hợp kim thấp, cb hay vanadium hay kết hợp cả hai, các nóng vàcán nguội, ASTM A607

Hàn và đúc dập nóng cấu trúc ống độ bền cao, hợp chất thấp ASTM A618

Cấu trúc thép cho cầu, ASTM A709

Tôi cho tấm cấu trúc thép hợp chất thấp với 70 ksi mức năng suất tối thiểu dày tới 4in , ASTMA852

Báo cáo thử nghiệm nhà máy được chứng nhận hay các báo cáo thử nghiệm đã được chứngnhận bởi các nhà sản xuất hay các kiểm tra từ phòng thí nghiệm phù hợp với ATM A6 hayA568, cũng như đã được ứng dụng, và tuân theo bản chi tiết kỹ thuât được tạo thành từ nhữngchứng minh đầy đủ về sự phù hợp với một trong những tiêu chuẩn ASTM trên Thêm vào đó,các nhà sản xuất cũng cho biết, nếu được yêu cầu cung một bản khai nêu rõ kết cấu thép đượctrang bị đáp ứng các yêu cầu của các quy định

b Thép không rõ nguồn gốc.

Thép không rõ nguồn gốc là loại thép nếu nó không có lỗi trên bề mặt, trên các phần quantrọng, hoặc cho các chi tiết không quan trọng,những vị trí mà các tính chất vật lý chính xáccủa thép và khả năng hàn sẽ không ảnh hưởng đến độ bền của cấu trúc

c Hình dạng lớn

Cho ASTM A6 nhóm hình cuộn 4 và 5 được sử dugj như các phần trong lĩnh vực để độ bềnkéo chính căng bởi vì độ căng hay độ uốn, độ bền cần có là không rõ ràng nếu các chỗ khépđược làm bằng bu lông Nếu các bộ phạn làm bằng mối hàn sử dụng các thấm đầy đủ với cácthử nghiệm của Charpy V-Notch phù hợp với ASTM A6, phù hợp với các yêu cầu thêm vào

Trang 30

S5 ảnh hưởng của các cuộc thử nghiệm sẽ được tính giá trị trung bình nhỏ nhất của 20 ft-lbshấp thụ năng lượng tại +700 F và sẽ được bố trí phù hợp với ASTM A673 theo các điều sau:

a Theo tâm chiều dọc của mẫu sẽ được đặt ở giữa bề mặt phía trong vành và giữa trung tâm bềdày của mép tại điểm giao nhau giữa mạng độ dành trung tâm

b Các cuộc thử nghiệm sẽ được đánh giá bởi các nhà sản xuất trên vật liệu đã được chọn từ một

vị trí tiêu biểu cho đỉnh của mỗi thoi hay một phần của thoi đươc dùng để sản xuất ra sảnphẩm đã được trình bày trong các cuộc thử nghiệm

Cho các tấm có độ dày lớn hơ 2-in sử dụng cho các phần xây dựng với các chổ nối bu lông để

có độ bền kéo chính căng bởi vì độ căng hay độ uốn, độ bền cần có của vật liệu là không rõràng Nếu các bộ phận làm bằng mối hàn sử dụng các thấm đầy đủ với các thử nghiệm củaCharpy V-phù hợp với ASTM A6, phù hợp với các yêu cầu S5 bổ sung vào ảnh hưởng củacác cuộc thử nghiệm sẽ được kiểm tra bởi các nhà sản xuất phù hợp với ASTM A673, Tần số

P, và sẽ đạt giá trị trung bình nhỏ nhất tại 20 ft-lbs, mức hấp thụ năng lượng tại +700 F

Các yêu cầu phụ về tính bền ở trên sẽ đucợ xem xét cho các mối hàn tại các điểm nối thấphơn so với các điểm nối trong các thanh nặng và các phần xây dựng để đạt độ bền kéo chính.Các yêu cầu them vào cho các điểm nối tại các thanh nặng và các phần xây dựng được nêu ra

ở các phần J1.7, J1.8, J2.6, J2.7 và M2.2

2 Thép Đúc và Thép Nén Ép

Thép đúc sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Độ bền giữa tới trung bình của thép cacbon đúc cho ứng dụng phổ biến, ASTM A27,Gr.65-35

Độ bền cao của thép đúc cho các mục đích cấu trúc, ASTM A148, Gr80-50

Thép nén ép sẽ phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Thép nén ép các bon và hợp kim trong sử dụng công nghiệp chung, ASTm A668Báo cáo kiểm tra chứng nhận sẽ là bằng chứng đầy đủ phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng.Cho phép sức căng sẽ như các tiêu chuẩn được cho trên các loại thép khác mà được ứng dụng

Trang 31

3 Đinh Tán

Thép đinh tán sẽ phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật sau:

Cấu trúc théo đinh tán, ASTM A502

Chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng phù hợp với các tiêu chuẩn

4 Bu Lông, Vòng Đệm và Ốc.

Các chốt thép sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Chốt và đinh tán thép cacbon, độ bền kéo 60000 psi, ASTM A307 chốt thép có độ bền caocho cấu trúc thép, ASTM A325

Các chốt thép tôi, ASTM A$$(

Chốt có cấu trúc thép chiuh nhiệt có độ bền kéo nhỏ nhất 150ksi, ASTM A490

Các ôc cacbon và hợp chất thép, ASTM A563

Vòng đệm thép cứng, ASTM F436

Chốt thép A449 chỉ được phép trong các yêu cầu kết nối với các chốt có đường kính cỡ lớnhơn 11 /2 in và sẽ không được sử dụng trong các kết nội của phiếu quan trọng

Các chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng xác thực phù hợp cho các tiêu chuẩn

5 Bu lông neo và thép ren

Bu long neo và thép ren sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Cấu trúc thép, ASTM A36

Ôc cacbon và hợp chất thép cho neo cho việc phục vu áp suất và nhiệt đọ cao, ASTM A194,Gr.7

Hơp chất neo và cột thép tôi và các chốt bên ngoài ren khác, ASTM A354

Hơp chất neo và cột thép tôi, ASTM A449

Columbium-Vanadium độ bền cao hợp chất phi kim thấp với điểm năng suất thấp nhất là50.000psi dày tới 4-in, ASTM A588

Neo và đinh tán thép không đầu độ bền cao, ASTM A687

Trang 32

Ren trên neo và ren sẽ phù hợp với Thống Nhất Tieu Chuẩn Dòng của biên bản cuối cùng cảuANSI B18.1 và sẽ có phân loại dung sai ở mục 2A.

Các neo thép phù hợp với các quy định khác ở mục A3 được cho phép như bu long neo Cácvật liệu A449 là có thể phù hợp cho bu long neo có độ bền cao và thanh ren ở bất kỳ đườngkính nào

6 Phụ kim loại và thông lượng cho hàn

Các điện cực hàn và thông lượng sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuậtsau của Hiệp Hội Hàn Mỹ

Đặc điểm kỹ thuật cho phủ thép cacbon Hàn hồ quang điện, AWS A5.1

Đặc điểm kỹ thuật cho cac bon phi kim thấp cho hồ quang điện, AWS A5.5

Đặc điểm kỹ thuật cho điện thép cacbon và khử tạp chất cho ngập-hàn hồ quang,AWS A5.17Đặc điểm kỹ thuật cho thép carbon kim loại Filler cho khí đốt và màng chắn hồ quang điệnAWS A5.18

Đặc điểm kỹ thuật cho điện thép cacbon cho hàn hồ quang thông hàn-có lõi, AWS A5.20Đặc điểm kỹ thuật cho điện hợp chất thép cacbon thấp và khử tạp chất cho ngập-hàn hồ quanAWS A5.23

Đặc điểm kỹ thuật cho phụ thép hợp chất thấp cho khí bảo vệ hàn hồ quang AWS A5.29Chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng xác thực phù hợp cho các tiêu chuẩn

7 Cổng kết nối cắt đinh

Cổng kết nối cắt đinh sẽ phù hợp với các yêu cầu của kết cấu mã hàn- thép, AWS D1.1

Chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng xác thực phù hợp cho các tiêu chuẩn

A4 TẢI VÀ LỰC

Tải danh nghĩa sẽ là các tải thiết kế nhỏ nhất được quy định bởi các giải mã đã ứng dụngtrong các cấu trúc được thiết kế hay được quy định bởi các điều kiện trong volved Trong khicác mã còn thiếu các tải và tải kết hợp với nhau sẽ là những quy định trong tiêu chuẩn quốcgia cho thiết kế tải nhỏ nhất cho xây dựng và các cấu trúc khác, ANSI A58.1

Trang 33

1 Tải chết và tải sống

Tải chết được xác định trong các thiết kế sẽ bao gồm trọng lượng của các cấu trúc thép và tất

cả các chất liệu them vào hoặc gắn chặt vĩnh viễn vào đó

Tải sống, bao gồm tải tuyết nếu có bất kỳ điều gì điều mà sẽ được quy định bởi các giải mã đãđucợ ứng dụng theo cấu trúc được thiết kế theo các điều lệnh bởi các điều kiện bao gồm tảituyết sẽ được xem xét như đã được ứng dụng hoặc trên toàn bộ khu vực mái nhà hoặc mộtphần của khu vực mái nhà và bất kỳ sắp xếp nào có thể của tải là kết quả của độ căng caotrong việc hỗ trợ các bộ phận được sử dụng trong thiết kế

2 Ảnh hưởng

Cho cấu trúc thực hiển tải sống* mà bao gồm ảnh hưởng được cho rằng tải sống sẽ tang mộtlượng thích đáng cho ví dụ

Nếu không có bất cứ điều gì trái với quyết định, sự tang lên sẽ ít hơn:

Cho các hỗ trợ của máy nân………100%

Cho quá trình hỗ trợ dầm vận chuyển bằng cần cẩu tãi cab và các kết nối củachúng……… 25%

Cho dây chuyền vận chuyển cần cẩu hộ trợ các dầm và cá kết nối củachúng……….10%

Cho hỗ trợ của các thiết bị chiếu sang, trục hay động cơ lái………20%

Cho các hỗ trợ của cá máy móc hỗ trợ qua lại hay các đơn vị điện….50%

Cho các hỗ trợ trên giá treo và ban công sàn ………33%

3 Cần cẩu đường băng lực ngang

Lực bên trên cần cẩu ngang cung cấu cho hiệu quả di chuyển của chuyển động cần cẩu haibánh đẩy tay sẽ ít hơn 20 % tổng trọng lượng của tải nnanga và của cần cẩu hai bánh đẩy tay,tuy nhiên các phần độc nhất của cần cẩu Lực sẽ được giả định đã đươc sử dụng ở đỉnh củatay vịn, hoạt động hoặc là chính xác theo hai hướng bình thường với đường bang, và đượcphân bố với độ cứng cấu trúc hỗ trợ các đường ray

Trang 34

Lực kéo theo chiều dọc sẽ không nhỏ hơn 10% của bánh tải tối đa của cần cẩu được áp dụng

ở phía đỉnh của tay vịnh, nếu không có gì trái với đặc điểm kỹ thuật

Đường bang cần cẩu cũng được thiết kế cho lực dừng lại cảu cần cẩu

Trang 35

2 TÀI LIỆU DỊCH VIỆT -ANH

2.1.

Bài dịch 3: Dự án phát triển giao thông đô thị ở Hà Nội.

A VĂN BẢN GỐC:

5.3 Đầu tư nước ngoài

Để phát triển, một trong những nguồn lực không thể thiếu và quan trọng là nguồn vốnđầu tư Có đầu tư thì mới có: tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm,tăng thêm thu nhập và có tích lũy… Đầu tư sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và đảmbảo các vấn đề an sinh xã hội Nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài có ý nghĩa quan trọn, cácnguồn vốn ODA và FDI, vì đây là hai nguồn vốn chính, có vai trò lớn trong phát triển hạtầng và đảm bảo an sinh xã hội Đầu tư phát triển hạ tầng cho Hà Nội không chỉ có ýnghĩa đối với phát triển kinh tế xã hội đối với Thủ đô mà còn có ý nghĩa đối với cả nước.Phải trên tầm nhìn đầu tư cho Hà Nội chính là đầu tư cho cả nước Trong lúc nguồn vốn từngân sách Nhà nước có hạn thì việc thu hút nguồn vốn ODA và FDI từ bên ngoài có ýnghĩa rất lớn đối với phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội

Về nguồn vốn ODA, tính đến nay thành phố Hà Nội đã triển khai thực hiện trên 75 dự án vớigiá trị tài trợ trên 2.400 triệu USD Các dự án sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực phát triển hạtầng giao thông đô thị chiếm 72%, cấp nước và thoát nước 23,6%, còn lại là các lĩnh vựckhác như: môi trường, y tế, GD - ĐT… Nhật Bản là nhà tài trợ chính chiếm 70%, WB 14%

và còn lại là các nhà tài trợ song phương và đa phương khác (Phần Lan, Pháp, EU…)

Điều đáng lưu ý là trong ba năm từ 2007 - 2009, số vốn giải ngân của cả nước đạt

8 tỷ USD (năm 2007: 2.200 triệu USD, năm 2008: 2.200 triệu USD, năm 2009 ước đạt 3.600triệu USD) Trong số đó số vốn giải ngân của Hà Nội trong 3 năm chỉ đạt 182,78 triệu USDchiếm 2,28% so với số vốn giải ngân của cả nước Số vốn cam kết và ký kết vào Hà Nội là1.693,3 triệu USD, tỷ lệ giải ngân chỉ đạt được 10, 8%

Trang 36

Về nguồn vố FDI, trong vòng 20 năm từ 1988 đên 2008, tổng số vốn FDI đăng ký vào HàNội đạt 20.884,9 triệu USD chiếm 10,83% so với cả nước Chỉ tính riêng 3 năm 2007 – 2009,

số vốn FDI đăng ký vào Hà Nội là 8.044,2 triệu USD chiếm 7,02% so với cả nước Theo sốliệu của Cục Đầu tư nước ngoài công bố: trong 100 doanh nghiệp 100% vốn FDI lớn nhấttại Việt Nam thì vào địa bàn Hà Nội có 15 doanh nghiệp, có những doanh nghiệp có tổng vốnđầu tư rất lớn như Công ty TNHH 1 thành viên Keangnam - Vina đến từ Hàn Quốc, kinhdoanh khách sạn, bất động sản, dịch vụ nhà hàng với số vốn đầu tư 800.000.000 USD; Công

ty TNHH Phát triển T.H.T (Dự án TT đô thị mới Tây Hồ Tây) đến từ Hàn Quốc, đầu tư xâydựng khu đô thị mới với diện tích 207,66 ha với số vốn đầu tư 314.125.000 USD; Công

ty TNHH Canon Việt Nam đến từ Nhật Bản, sản xuất máy in phun, phụ kiện, bán thànhphẩm máy in và thiết bị điện tử với số vốn đầu tư 306.700.000 USD…

Đến nay nguồn vốn của các doanh nghiệp có vốn FDI chiếm khoảng 15.33% trong tổng vốnđầu tư xã hội của Hà Nội năm 2011 và đóng góp vào tăng tưởng GDP từ 6,5% năm 1996đến 15,5% năm 2005 và 16.5% năm 2011

5.4 Hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân

Kể từ khi Đổi mới, hoà nhịp cùng với sự phát triển chung của cả nước, các doanh nghiệpcủa Hà Nội đã có sự phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triểnThủ đô Hà Nội trở thành trung tâm kinh tế, chính trị của đất nước Hà Nội luôn luôn làmột trong hai địa phương dẫn đầu cả nước về số lượng doanh nghiệp thành lập và đăng kýkinh doanh Tính đến hết tháng 6/2010, Hà Nội đã có 100.708 doanh nghiệp đăng kýthành lập, với tổng số vốn đăng ký đạt trên 976.855 tỷ đồng Riêng 7 tháng đầu năm

2010 đã có 9977 doanh nghiệp đăng ký với tổng số vốn là 466.894.000 triệu đồng2 Trong

số đó, có tới 97,6% số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này tậptrung chủ yếu vào một số ngành như bán buôn bán lẻ (4,5%); công nghiệp (15,7%); xây

2

Trang 37

dựng (10%); hoạt động khoa học công nghệ (9,0%); hoạt động hành chính hỗ trợ (4,1%):thông tin truyền thông (3,1%)

Định hướng của các doanh nghiệp vào các ngành thương mại dịch vụ thể hiện rất rõtrong phân bổ ngành của khu vực hộ kinh doanh cá thể: bán buôn bán lẻ (53,5%); ăn uống,lưu trú (19%); hoạt động hành chính hỗ trợ (1,4%): thông tin truyền thông (2,1%) Đặc biệt

có tới 4,5% số hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản,trong khi tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này chỉ chiếm 1,4% tổng số doanhnghiệp của Hà Nội Điều này cũng cho thấy Hà Nội còn có rất nhiều việc phải làmtrong việc hỗ trợ, hướng dẫn khu vực hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh với tư cáchpháp nhân đầy đủ, nhất là đối với những ngành khá phát triển nhưng tương đối nhạy cảmnhư ngành kinh doanh bất động sản

5.5 Các lĩnh vực kinh tế chính của Hà Nội

Hai lĩnh vực có đóng góp lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế của Hà Nội là Công nghiệp vàthương mại dịch vụ Lĩnh vực nông nghiệp mặc dù tỷ trong đóng góp thấp tuy nhiên tỷ tronglao động trong lĩnh vực này rất cao do đó cũng là một trong lĩnh vực kinh tế chính của HàNội.555

5.5.1 Sản xuất công nghiêp

Tính đên hết năm 2011, toàn thành phố có 199.590 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có

99861 quốc doanh; 99.369 cở sở ngoài quốc doanh và 360 cở sở công nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 121.310 tỷ (giá so sánh 1994),trong đó, khu vực tư nhân đạt giá trị 39.861 tỷ chiếm 32,8% tổng gái trị sản xuất côngnghiệp; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 56.944 tỷ chiếm 46,9%

Theo lĩnh vực công nghiệp, thì công nghiệp chế biến chế tạo đóng góp 116.190 tỷ, chiếm95.7% giá trị sản xuất công nghiệp, các nghành chính là sản xuât thực phẩm- đồ uống, cơ khímáy móc, thiết bị điện, thiết bị văn phòng, sản xuất sản phẩm từ cao su va nhựa, sản xuất

Trang 38

phương tiện vận tải Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2008-2011 là11,4% năm

Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp năm 2011 là động cơ điện 51.412 cái; xe máy1.025.083 xe; sơn 54.240 tấn; phân bón 320 ngàn tấn; giấy 21.010 tấn…

5.5.2 Hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch

Năm 2011, toàn thành phố có 46.712 cơ sở thương nghiệp, khách sạn và nhà hàng với673.968 lao động Trong đó khối daonh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ áp đảo với 45.538 cơ sởchiếm tỷ lệ 97, 5% Số doanh nghiệp có vốn đầ tư nước ngoài là 880 doanh nghiệp Theo lĩnhvực kinh doanh, có 29.963 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chiếm 64.1%

số trên tổng số doanh nghiệp; số doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà hàng là 1.186(2.5%); Số doanh nghiệp hoạt đọng trong lĩnh vực tổ chức du lịch, lữ hành là 913 doanhnghiêp; hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và kinh daonh tài sản 12.491 daonh nghiệp

Ngoài ra, trong năm 2011 trên toàn thành phố còn có 196.739 cơ sở kinh daonh thươngnghiệp cá thể với 316.939 lao động

Tổng mức bàn lẻ hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn năm 2011 đạt 283.974 tỷ, trong đo hoạt độngthương mại đạt 173.223 tỷ chiếm 70% giá trị; hoạt động khách sạn, nhà hàng đạt 31.075 tỷ,

du lịch lữ hành 4.815 tỷ; hoạt động dịch vụ đạt 74.861 tỷ (26.3%)

Về xuất nhập khẩu, giá trị xuất khẩu trên đại bàn Hà Nội năm 2011 đạt 10,3 tỷ USD, trong đógái trị xuất khẩu của khối doanh nghiệp nhà nước là 4,2 tỷ (40,7%); kinh tế ngoài nhà nướcđạt 1,9 tỷ (18%); khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 4,1 tỷ (39,8%) Giá trị xuấtkhẩu theo nhóm hàng thì hàng nông sản đạt 1, 01 tỷ USD; hàng may mặc đạt 1, 13 tỷ; hànglinh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi đạt 1, 6 tỷ

Về giá trị hàng nhập khẩu, năm 2011 giá trị nhập khẩu trên đại bàn đạt 25,3 tỷ USD; trong đónhóm vật tư nguyên vật liệu có giá trị nhập khẩu cao nhất là 11,8 tỷ (46,6%); hàng tiêu dùng

là 8,6 tỷ (33,9%), thiết bị máy móc 4,8 tỷ ( 18,9%) Trong nhóm nguyên vật liệu có tới 57.6%

là giá trị nhập khẩu xăng dầu

Trang 39

Về du lịch, toàn thành phố hiện có 604 khách sạn, nhà nghỉ; tổng doanh thu từ hoạt động dulịch năm 2011 là 13.609 tỷ đồng Năm 2011, Hà Nội đón trên 1, 2 triệu lượt khách du lịchquốc tế.

6 Phát triển không gian đô thị và sử dụng đất

6.1 Tổng quan

Sau khi thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 về việc điều chỉnh địa giớihành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan do Quốc Hội ban hành, UBNDthành phố đã chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai Theo kết quảthống kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố đến ngày 01/01/2011 là 332.889 ha,phân theo 29 quận, huyện, thị xã, trong đó diện tích lớn nhất là huyện Ba Vì với 42.402,69 hachiếm 12,74% diện tích tự nhiên toàn thành phố, nhỏ nhất là quận Hoàn Kiếm với 528,76 ha,chiếm 0,16% diện tích tự nhiên toàn thành phố

Quá trình phát triển đô thị liên quan chặt chẽ đến quy hoạch sử dụng đất mà thực chất là quátrình chuyển đổi mục đích sử dụng từ các loại đất nông lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp,quá trình này đang diễn ra mạnh mẽ tại Hà Nội

6.2 Phân loại đất và hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên hiện nay của Hà Nội 3.344,6 km2, trong đó diện tích đất khu vựcthành thị khoảng 34.615 ha (chiếm khoảng 10,4%), tổng diện tích đất tự nhiên khu vực nôngthôn khoảng 299.845 ha (chiếm khoảng 89,6%)

Tổng diện tích đất nông, lâm nghiệp có 189.012 ha, chiếm 56,5% diện tích đất tự nhiên; trong

đó diện tích nông nghiệp là 153.039 ha, chiếm 81% diện tích đất nông lâm nghiệp và chiếm45,76% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố Đất phi nông nghiệp có khoảng 135.000 hachiếm >40,4% đất tự nhiên, trong đó đất ở có diện tích 34.936 ha, bao gồm có 79,6% là đất ởnông thôn với diện tích 27.743 ha; đất ở đô thị chiếm 20,4% diện tích đất ở toàn thành phốvới 7.192 ha ;

Trang 40

Đất chưa sử dụng khoảng 10.450 ha chiếm 3,1% đất tự nhiên, trong đó đất bằng chưa sử dụngkhoảng 4.850 ha, chiếm khoảng 1,4% đất tự nhiên.

Tổng đất xây dựng cả thành thị và nông thôn khoảng 45.500ha chiếm khoảng 13,7% diện tích

tự nhiên Trong đó, đất xây dựng thành thị khoảng 18.000ha; chủ yếu tập trung vào 10 quậnnội thành chiếm 5,2% đất tự nhiên, đất xây dựng nông thôn khoảng 27.400ha; đất dành chocây xanh-thể dục thể thao khoảng >720ha; đất dành cho các trường đại học và cao đẳngkhoảng 600ha; đất khu công nghiệp khoảng >5.000 ha

Hình 14 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Hà Nội

Nguồn Niên giám thống kê Hà Nội 2011

Chi tiết về hiện trạng sử dụng đất trình bày trong bảng sau:

Bảng 15 Hiện trạng sử dụng đất Hà Nội

(Theo mục đích sử dụng)

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w