1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Câu hỏi và bài tập Tài chính doanh nghiệp

20 1,9K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Mơ
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Bộ câu hỏi và bài tập
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống một số câu hỏi và bài tập thường gặp trong môn Tài chính doanh nghiệp từ chương I: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp tới chương 5: Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG

NINH - >> <<

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

-o0o -BỘ CÂU HỎI - BÀI TẬP

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chuyên ngành: Kế Toán

Khoa: KINH TẾ Người biên soạn: NGUYỄN THỊ MƠ

Trang 2

BỘ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Học phần: Tài chính doanh nghiệp Ngành: Kế toán doanh nghiệp

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.Một công ty đang xem xét kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm mới Dự kiến

chi phí cố định là 4 tỷ đồng, chi phi biến đổi bình quân trên một đơn vị sản phẩm là 200.000đ/sp Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 250.000đ/sp Trong năm công ty dự kiến tiêu thụ được 150.000 sản phẩm

a Hãy xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn của công ty ?

b Tính chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm ?

c Nếu chi phí biến đổi của công ty giảm xuống còn 180.000đ/sp thì sản lượng hòa vốn thay đổi như thế nào, bao nhiêu ?

d Nếu chi phí cố định tăng thêm 500 triệu đồng thì sản lượng hòa vốn và lợi nhuận của công ty thay đổi thế nào, bao nhiêu ?

e Nếu sản lượng tiêu thụ tăng thêm 10% thì lợi nhuận của công ty thay đổi như thế nào ?

1.Doanh nghiệp A chuyên sản xuất một loại sản phẩm, đồng thời thực hiện tài

trợ toàn bộ nhu cầu vốn kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu, có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh năm N như sau:

*) Chi phí sản xuất và tiêu thụ gồm:

• Khấu hao tài sản cố định là 240 triệu đồng

• Chi phí vật tư là 0,6 triệu đồng/sp

• Chi phí thuê nhà xưởng là 170 triệu đồng

• Chi phí nhân công trực tiếp là 0,15 triệu đồng/sp

• Chi phí bằng tiền khác là 0,05 triệu đồng/sp

• Chi phí cố định khác là 90 triệu đồng

*) Giá bán chưa có thuế giá trị gi tăng là 1.000.000đ/sp

*) Công suất thiết kế là 3.000sp/năm

*) Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25%

a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, công suất hòa vốn kinh tế, thời gian hòa vốn? Minh họa qua đồ thị điểm hòa vốn?

b Xác định giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa để sản xuất và tiêu thụ tại các mức sản lượng: 1.500, 2.000, 2.500 và 3.000 sản phẩm?

Trang 3

c Trong năm, nếu doanh nghiệp sự kiến phải đạt được lợi nhuận sau thuế là 37,5 triệu đồng thì phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sp?

d Giả sử khi bắt đầu sx giá trên thị trường chỉ còn 900.000đ/sp, vậy doanh nghiệp có nên tiếp tục sx hay ngừng sx? Biết rằng doanh nghiệp không thể chuyển ngay sang sx loại sp khác trong?

e Khi biết thông tin trên, một đơn vị khác có ý định thuê lại cơ sở của doanh nghiệp với giá thuê là 320 triệu đồng/ năm Theo anh (chị) doanh nghiệp có đồng ý cho thuê không?

3 Có tài liệu của 1 DN chuyên sx kinh doanh một loại sp như sau:

*) Năm báo cáo

-Số lượng sp tiêu thụ trong năm là 3.425 sp

-Giá bán sp chưa có thuế GTGT là 100.000đ/sp

-Chi phí bất biến là 4.800 triệu đồng và chi phí khả biến là 60.000 đ/sp

-Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là 279 triệu đồng

-Bảng cân đối kế toán ngày 31/12

ĐVT: trđ

Tài sản Số đầu

năm

Số cuối kỳ

Nguồn vốn Số

đầu

Số cuối

I Tài sản ngắn hạn 1.600 2.000 I Nợ phải trả 3.016 3.420

1 Vốn bằng tiền 200 338 I Nợ ngắn hạn 440 620

2 Hàng tồn kho 1.050 1.132 2 Nợ dài hạn 2.576 2.800

3 Các khoản phải

thu

350 530

II Tài sản dài hạn 4.000 4.400 II Vốn CSH 2584 2980

1 Nguyên giá

TSCĐ

4.600 5.400

2 Giá trị hao mòn

lũy kế

(600) (400)

Cộng tài sản 5.600 6.400 Cộng nguồn

vốn

5.600 6.400

*)Tài liệu năm kế hoạch

-Trong năm DN sẽ mở rộng SXKD Dự kiến nguồn vốn SXKD bình quân sử dụng trong năm là 7.500 triệu đồng

-Tổng chi phí bất biến trong năm là 5.000 triệu đồng

-Chi phí khả biến và giá bán không thay đổi so với năm báo cáo

-Lãi vay vốn KD phải trả trong năm là 350 triệu đồng

Trang 4

a Hãy xác định sản lượng hòa vốn kinh tế và sản lượng hòa vốn tài chính năm báo cáo và năm kế hoạch?

b Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn KD năm báo cáo và năm kế hoạch?

c Để tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch bằng năm báo cáo thì trong năm kế hoạch DN phải sx và tiêu thụ bao nhiêu sp?

4 Một công ty chuyên SXKD một loại sản phẩm có tài lieeuk như sau:

-Công suất thiết kế là 8.000 sp

-Mức sx và tiêu thụ ở năm trước là 6.000 sp

-Chi phí sx gồm địnhphí là 320 triệu đồng, biến phí là 40.000đ/sp

-Giá bán chưa có thuế GTGT là 120.000đ/sp

-Tổng số vốn kinh doanh bình quân là 600 trđtrong đó vốn vay là 300 trđ với lãi suất vay vốn bình quân là 10% năm

a Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh năm trước?

b Theo tính toán của các nhà quản lý, năm nay chi phí biến đổi như năm trước Để huy động hết công suất sx theo thiết kế thì công ty chỉ cần giảm giá bán xuống mức 110.000 đ/sp Tuy nhiên, tổng số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong năm dự tính sẽ là 720 trđ trong đó số vốn vay là 350 trđ và vẫn có thể vay với lại suất 10%/năm Nếu thực hiện phương án này thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn KD so với năm trước sẽ tăng lên hay giảm đi?

Biết thuế suất thuế thu nhập DN là 25%

5 Một DN chuyên SXKD một loại sp có tài liệu như sau:

*) Năm báo cáo

-Sản lượng tiêu thụ trong năm là 50.000 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là 120.000đ/sp

-Chi phí sx gồm định phí là 200 trđ, biến phí là 115.000 đ/sp

*) Năm kế hoạch

-Đầu năm, công ty dự kiến đổi mới dây chuyền công nghệ nâng cấp TSCĐ và

do vậy phải đầu tư thêm 350 trđ (giả định thời gian thực hiện công việc này là không đáng kể)

-Việc thực hiện đổi mới này có thể giảm bớt được chi phí biến đổi là 1.000đ/sp đồng thời có thể tăng thêm sản lưỡng và tiêu thụ lên mức 60.000 sp với giá bán như trước

a Hãy xác định sản lượng hòa vốn trước lãi vay và thuế năm kế hoạch thay đổi như thế nào so với năm báo cáo?

Trang 5

b Lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm kế hoạch thay đổi như thế nào so với năm báo cáo?

c Theo tính toán của một nhà quản lý công việc đổi mới công nghệ như đã nêu, đồng thời nếu doanh nghiệp thực hiện giảm giá bán đi 1.000đ/sp thì có thể tăng thêm được sản lượng tiêu thu là 10.000 sp Hãy cho biết công ty có nên thực hiện giảm giá bán sp như vậy không?

Biết DN áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ là 10%/năm

6 Một DN có tài liêu như sau:

-Năm báo cáo:

+Số lượng sp sx cả năm là 240.000 sp

+Số lượng sp tồn kho cuối năm báo cáo (ngày 31/12) là 20.000sp

+Giá thành sx đơn vị sp là 30.000đ

-Năm kế hoạch:

+Số lượng sp sx cả năm kế hoạch tăng 20 % so với số lượng sp sx năm báo cáo

+Giá thành sx đơn vị sp hạ 5% so với năm báo cáo

+Chi phí quản lý DN và chi phí tiêu thụ sp không thay đổi so với năm báo cáo

và được tính bằng 5% giá thành sx sp hàng hóa tiêu thụ

+Số lượng sp tồn kho cuối năm kế hoạch dự tính bằng 8% so với số lượng sp

sx cả năm

a.Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hóa tiêu thụ của năm kế hoạch?

b Khả năng tăng lợi nhuận tiêu thụ sp do hạ giá thành sx đơn vị sp hàng hóa tiêu thụ

Trang 6

CHƯƠNG 2 VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.Đầu năm 2000, DN A mua một TSCĐ với giá mua chưa có thuế GTGT là 100

triệu đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng Thời gian sử dụng dự kiến là 8 năm Yêu cầu:

a.Tính mức khấu hao hàng năm và hàng tháng cho TSCĐ trên theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng?

b Tính mức khấu hao hàng năm, hàng tháng cho TSCĐ trên theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh?

c Nhận xét về tốc độ thu hồi vốn đầu tư qua các phương pháp khấu hao trên? Biết DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2 Để đáp ứng nhu cầu quản lý SXKD, cuối năm báo cáo DN A mua 5 máy vi

tính Giá mua theo hóa đơn là 16 triệu đồng, chi phí vận chuyển, lắp đặt và chạy thử toàn bộ 5 máy trên là 5 triệu đồng Thời gian sử dụng về mặt kỹ thuật theo thiết kế của các máy vi tính trên là 8 năm, thời gian sử dụng kinh tế dự tính là 4 năm Hãy xác định mức khấu hao năm tháng và tỷ lệ khấu hao của dàn máy vi tính trên:

a Bằng phương pháp khấu hao theo đường thẳng?

b Bằng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh?

3 Xác định tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao của nhóm TSCĐmáy móc thiết bị

sau:

STT Danh mục Thời gian dự kiến sử

dụng, năm

Nguyên giá

3 Máy biến thế và thiết

bị nguồn

4 Máy móc thiết bị

khác

a.Theo tỷ trọng của từng nhóm, loại TSCĐ?

b.Theo mức khấu hao của từng nhóm, loại TSCĐ?

Trang 7

4 Theo tài liệu kế toán của công ty A có tình hình TSCĐ như sau:

*) Cuối quý III đầu quý IV năm báo cáo có tổng giá trị TSCĐ phải khấu hao là

900 triệu đồng Dự kiến ngày 1/10, DN mua sắm lắp đặt thêm một TSCĐ mới

có nguyên giá 150 triệu đồng, đồng thời thanh lý một TSCĐ có nguyên giá 50 triệu đồng Toàn bộ TSCĐ của DN trong năm báo cáo đều được đầu tư bằng vốn ngân sách

*) Dự kiến năm kế hoạch có sự biến động như sau:

Ngày 1/3 đưa vào một xưởng may bằng nguồn vốn tự bổ sung có giá trị 792 trđ Ngày ¼ mua sắm, lắp đặt một dây chuyền sx mới bằng vốn vay ngân hàng với giá trị 1.000 trđ, biết lãi suất 10%/năm, thời gian hoàn trả vốn vay là 6 năm bằng tiền khấu hao và lợi nhuận

Ngày 1/6 đưa vào sử dụng một phân xưởng cắt với giá trị là 1.200 trđ bằng vốn vay ngân sách cấp bổ sung cho DN

Ngày 1/7 thanh lý một máy cắt với nguyên giá là 120 trđ đã khấu hao hết

Ngày 1/9 thanh lý một xe ô tô tải có giá trị 90 trđ

Biết tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp cho DN năm kế hoạch bằng năm báo cáo và bằng 10%

Hãy lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trong năm kế hoạch và phân bổ số tiền khấu hao đó?

5 Có tài liệu của công ty A như sau:

*) Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm là 5.250 trđ Trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 1.370 trđ (số tài sản này dự trữ trong kho được phép của các cấp có thẩm quyền)

*) Trong năm có sự biến động về TSCĐ như sau:

Ngày 1/2 mua và đưa vào sử dụng một TSCĐ có giá là 150 trđ, chi phí vận chuyển lắp đặt là 12 trđ

Ngày 1/3 thanh lý một TSCĐ với nguyên giá 44 trđ, đã khấu hao hết

Ngày 1/4 đưa một TSCĐ ở trong kho ra sử dụng với nguyên giá 108 trđ

Ngày 1/5 đữ một TSCĐ ở trong kho đi góp vốn liên doanh dài hạn có nguyên giá 72 trđ

Ngày 1/6 mua một TSCĐ có nguyên giá 156 trđ về dự trữ cho kỳ sau

Ngày 1/7 nhận lại một TSCĐ ở một bên liên doanh giải thể đưa vào sử dụng có giá đánh lại là 84trđ

Ngày 1/8 cho thuê hoạt động một TSCĐ có nguyên giá 120 trđ

Ngày 1/11 nhập khẩu một thiết bị mới với nguyên giá 294 trđ và bán một TSCĐ

dự trữ ở trong kho có nguyên giá 192trđ

Trang 8

Ngày 1/12 thế chấp một TSCĐ ở trong kho với nguyên giá là 180 trđ để vay vốn và điều chuyển cho đơn vị khác (hạch toán độc lập) một TSCĐ có nguyên giá 140 trđ đã khấu hao 30%

Biết tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch của DN là 10%

Hãy xác định số tiền khấu hao trong năm kế hoạch?

6 Một DN có tài liệu về khấu hao TSCĐ năm N như sau:

-Tổng nguyên giá TSCĐ có tính chất sx ở đầu năm là 10.500 trđ Số khấu hao lũy kế là 1.810 trđ

-Trong năm dự kiến có sự biến động về TSCĐ gồm tổng nguyên giá tăng là 1.530 trđ, tổng nguyên giá giảm là 880 trđ và số tài sản đã trích khấu hao được

590 trđ

-Mức khấu hao dự kiến trong năm là 1.038 trđ

-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm là 39.468 trđ

a Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định của DN trong năm N?

b Tính hệ số hao mòn TSCĐ của DN tại thời điểm cuối năm N (31/12)

7 DN nhập khẩu một thiết bị sx, giá nhập tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam là

200trđ, thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu là 10%, chi phí vận chuyển đến doanh nghiệp theo giá hóa đơn đặc thù (đã

có thuế GTGT) là 33trđ trong đó thuế GTGT là 10% Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT 30trđ, thuế GTGT là 3 trđ Thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm

a Xác định nguyên giá của TSCĐ trong hai trường hợp là thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và theo phương pháp trực tiếp?

b Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì mức khấu hao hàng năm, hàng tháng và tỷ lệ khấu hao của TSCĐ trên là bao nhiêu khi DN áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng?

c Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì mức khấu hao hàng năm, hàng tháng và tỷ lệ khấu hao của TSCĐ trên là bao nhiêu khi DN áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh?

8 Một hợp đồng thuê thiết bị sx thời hạn 5 năm (đủ điều kiện thuê tài chính)

Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là 270 trđ, tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm là 50 trđ Lãi suất ngân hàng là 10%/năm Hãy xác định nguyen giá của TSCĐ thuê tài chính?

9 Có tài liệu về giá trị TSCĐ của một công ty như sau:

*)Năm báo cáo

Trang 9

-Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9 là 2.500 trđ trong đó phải tính khấu hao là 2.200 trđ Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần khấu hao 50% TSCĐ được hình thành từ vốn NSNN cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn lại được hình thành

từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng Số tiền khấu hao lũy kế đến 30/9 năm báo cáo là 750 trđ

-Ngày 1/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào

sx với giá dự đoán là 84 trđ bằng nguồn vốn quỹ đầu tư phát triển Số tiền khấu hao tính trích trong quý IV năm báo cáo là 80trđ

*)Năm kế hoạch

-Ngày 1/3 DN mua một ô tô và đưa vào vận chuyển hàng hóa bằng quỹ đầu tư phát triển với giá thanh toán là 340 trđ các chi phí khác trước khi đưa ô tô vào

sử dụng với giá thanh toán là 8trđ

-Ngày 1/4 DN thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là 100 trđ đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý TSCĐ này là 2 trđ Biết tài sản này được hình thành từ nguông vốn vay dài hạn của ngân hàng -Ngày 1/7 DN vay dài hạn ngân hàng nhập khẩu một sấp giấy và đưa vào sx, giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam là 200 trđ, thuế suất nhập khẩu là 30%, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi phí vận chuyển và chạy thử với giá chưa có thuế GTGT là 3,5 trđ, thuế GTGT là 0,35 trđ

-Ngày 1/10 DN đưa vào dự trữ một máy công cụ, nguyên giá là 180 trđ, đã khấu hao 80% Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự có của DN

-Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng 12%

-Doanh thu tiêu thụ sp dự kiến cả năm là 3.809.625 trđ

a Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?

b Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?

c Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch?

d Lập bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch

Biết rằng công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 10

CHƯƠNG 3: VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Trong năm kế hoạch DN dự tính mức tiêu hao nguyên vật liệu chính là 540

trđ Số ngày hàng đi trên đường là 5 ngày, số ngày cung cấp cách nhau là 10 ngày, số ngày kiểm nhận nhập kho là 1 ngày, số ngày chuẩn bị sử dụng 1 ngày,

hệ số nghỉ xen kẽ vốn nguyên vật liệu chính là 0,5 Hãy xác định nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch?

2 Công ty A dự kiến doanh thu tiêu thụ năm kế hoạch là 12.600 trđ Kế hoạch

chi phí của công ty như sau:

-Chi phí nguyên vật liệu chính dự kiến bằng 50% doanh thu tiêu thụ

-Chi phí vật liệu phụ là 200 trđ

-Chi phí phụ tùng thay thế là 300 trđ

-Chi phí nhiên liệu là 400 trđ

-Chi phí nhân công trực tiếp là 500 trđ

-Chi phí sx chính là 1.000 trđ

-Công ty dự kiến số chi phí trả trước phát sinh trong kỳ là 200 trđ Số chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch là 50 trđ Số chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành trong kỳ là 220 trđ

-Phương thức thanh toán của công ty như sau:

Công ty bán chịu cho khách hàng 1 vòng là 30 ngày

Nhà cung cấp có thể cho DN mua chịu nguyên vật liệu trong vòng 40 ngày Trong năm kế hoạch công ty đồng ý ký kết hợp đồng với khách hàng cứ 10 ngày giao hàng 1 lần

Số ngày dự trữ trung bình cho nguyên vật liệu chính là 30 ngày, nguyên vật liệu phụ là 20 ngày, phụ tùng thay thế là 10 ngày, nhiên liệu là 10 ngày, chu kỳ sx trung bình 3 ngày, số ngày dự trữ thành phẩm là 10 ngày Yêu cầu xác địnhnhu cầu vốn lưu động theo phương pháp trực tiếp?

2.Công ty B sử dụng bình quân 3.000 đơn vị vật tư mỗi năm Chi phí mỗi lần

đặt hàng là 600.000 đồng, giá mua là 1.600.000 đ một đơn vị vật tư và chi phí lưu kho bằng 10% giá mua

a Số lượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần cung cấp của công ty?

b Tổng chi phí tồn kho dự trữ của loại vật tư trên trong năm kế hoạch?

c Giả sử tổng mức chi phí mỗi lần đặt hàng giảm xuống còn 480.000đ thì tổng chi phí tồn kho dự trữ loại vật tư trên trong năm sẽ tiết kiệm được bao nhiêu ?

Ngày đăng: 29/11/2013, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 ĐVT: trđ - Câu hỏi và bài tập Tài chính doanh nghiệp
Bảng c ân đối kế toán ngày 31/12 ĐVT: trđ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w