Mặt khác, Quy hoạch GTVT 2010 không còn phù hợp với các QH Trungương và cấp tỉnh được phê duyệt trong giai đoạn 2010-2017: QH vùng thủ đô; QH chung xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc; QH xây
Trang 11.1.2 Điều kiện tự nhiên 5
1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội 7
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 7
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7
1.3 Đánh giá chung về điều kiện phát triển của Tỉnh 8
2.1.3 Đường thủy nội địa 23
2.1.4 Kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng 24 2.1.5 Đường hàng không 25
2.2 Hiện trạng vận tải 25
2.2.1 Hiện trạng phương tiện giao thông 25
2.2.2 Sản lượng vận tải hành khách, hàng hóa 26
2.2.3 Các loại hình vận tải hành khách đường bộ27
2.2.4 Hiện trạng kết nối các phương thức vận tải 27
2.3 Đánh giá chung về hiện trạng giao thông vận tải của Vĩnh Phúc 28 2.4 Rà soát đánh giá thực hiện Quy hoạch 30
CHƯƠNG III: RÀ SOÁT CÁC QUY HOẠCH CÓ LIÊN QUAN VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI TỈNH VĨNH PHÚC 31
3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 31 3.2 Rà soát các quy hoạch có liên quan 31
3.3 Dự báo nhu cầu vận tải cho lập quy hoạch 34
Trang 2CHƯƠNG IV: QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH
4.1 Quan điểm quy hoạch 37
4.2 Mục tiêu quy hoạch37
4.2.1 Mục tiêu tổng quát 37
4.2.2 Mục tiêu cụ thể 38
4.3 Quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải đường bộ 38
4.3.1 Mạng lưới giao thông đối ngoại (cao tốc, quốc lộ) 38
4.5 Quy hoạch mạng lưới vận tải đường thủy nội địa 65
4.6 Quy hoạch các điểm thông quan nội địa (cảng cạn ICD) 66
4.7 Tổng hợp nhu cầu quỹ đất 67
4.8 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư 68
4.9 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 70
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
74
5.1 Phạm vi đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐTM) và mô tả diễn biến môi trường 74
5.2 Đánh giá tác động môi trường 74
5.3 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 36.1.1 Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch 78
6.1.2 Giải pháp, chính sách về vốn 78
6.1.3 Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự an toàn giao thông 79
6.1.4 Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường 80 6.1.5 Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực 80
6.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch 81
6.2.1 Sở GTVT 81
6.2.2 Sở Xây dựng 81
6.2.3 Sở Xây dựng 81
6.2.4 Sở Tài chính 81
6.2.5 Sở Tài nguyên và Môi trường 81
6.2.6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 82
6.2.7 Các địa phương 82
6.3 Công bố quy hoạch 82
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1-1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 4Hình 2.1-1: Hiện trạng hệ thống đường vành đai và hướng tâm 12Hình 2.1-2: Tỷ lệ đường đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 19
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2-1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2017 7
Bảng 2.1-1: Hiện trạng cao tốc, quốc lộ qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 11
Bảng 2.1-2: Tỷ lệ cứng hóa các loại đường giao thông nông thôn 20
Bảng 2.1-3: Hiện trạng kết cấu hạ tầng hệ thống ga đường sắt 20
Bảng 2.1-4: Hiện trạng kết cấu hạ tầng hệ thống bến xe 22
Bảng 2.1-5: Hiện trạng hệ thống điểm dừng, nhà chờ xe buýt 22
Bảng 2.2-1: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh Phúc 23
Bảng 3.3-1: Dự báo dân số tỉnh Vĩnh Phúc 32
Bảng 3.3-2: Dự báo nhu cầu đi lại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 32
Bảng 3.3-3: Dự báo tăng trưởng phương tiện vận tải tỉnh Vĩnh Phúc 33
Bảng 3.3-4: Chuỗi tăng trưởng và dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc 33
Bảng 3.3-5: Dự báo lưu lượng giao thông trên các tuyến chính 33
Bảng 4.3-1: Kết quả rà soát chi tiết và điều chỉnh đối với mỗi đường tỉnh 41
Bảng 4.3-2: Bảng tổng hợp chiều dài đường tỉnh sau quy hoạch 46
Bảng 4.3-3: Tổng hợp đường trục chính quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc 47
Bảng 4.3-4: Danh sách các bến xe khách quy hoạch 50
Bảng 4.7-1: Tổng hợp nhu cầu quỹ đất đến năm 2050 64
Bảng 4.8-1: Tổng hợp nhu cầu vốn và phân kỳ vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải đến năm 2050 65
Bảng 4.8-2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải đến năm 2030 và đến năm 2050 67
Bảng 4.9-1: Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vận tải đến năm 2030 67
Bảng 5.2-1: Tác động đến môi trường và yêu cầu giảm thiểu trên quan điểm bảo vệ môi trường 72
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TTATGT Trật tự an toàn giao thông
Trang 8MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô, có
vị trí thuận lợi về kết nối GTVT đối ngoại như: chỉ cách trung tâm thành phố HàNội 50km, cách sân bay Nội Bài 25km, Vĩnh Phúc là nơi tập trung của hàng loạtđầu mối giao thông huyết mạch (đi qua cao tốc Nội Bài – Lào Cai, QL2, QL2B,QL2C) Vị trí địa lý là lợi thế rất lớn và đã mang lại cho tỉnh Vĩnh Phúc nhiềuthuận lợi trong phát triển KTXH
- Nhằm khai thác tối đa lợi thế vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh VĩnhPhúc
- Điều chỉnh, cập nhật Quy hoạch GTVT được lập năm 2010 đã đượcUBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại quyết định 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010 sẽhết hiệu lực vào năm 2020 Hiện nay các chỉ tiêu thực hiện của quy hoạch đạt tỷ
lệ thấp Mặt khác, Quy hoạch GTVT 2010 không còn phù hợp với các QH Trungương và cấp tỉnh được phê duyệt trong giai đoạn 2010-2017: QH vùng thủ đô;
QH chung xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc; QH xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc;
- Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông cần được phân kỳ đầu tư, chia giaiđoạn đầu tư, lộ trình đầu tư phù hợp với nguồn lực của tỉnh
- Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, giải quyết những vấn đề
về phát triển đô thị trong tương lai từ bài học tại các đô thị trong nước và trên thếgiới
Vì vậy việc triển khai xây dựng “Quy hoạch phát triển hệ thống GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” là cần thiết.
II Căn cứ pháp lý
- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008); LuậtQuy hoạch đô thị (Luật số 30/2009/QH13 ngày 17/6/2009); Luật Quy hoạch(Luật số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017);
Trang 9- Các Quyết định về chiến lược, quy hoạch phát triển GTVT quốc gia: Quyhoạch phát triển GTVT đường bộ (QĐ 356), đường bộ cao tốc (QĐ 326), đườngthuỷ nội địa(QĐ 1071), đường sắt (QĐ 1468), đường hàng không (QĐ 236), ;
- Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 06/05/2016 của TTCP phê duyệt Điềuchỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đếnnăm 2050;
- Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20/10/2017 của tỉnh ủy Vĩnh Phúc về đầu
tư tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Vịnh Phúc đến năm 2025;
- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 04/11/2011 của tỉnh ủy Vĩnh Phúc về pháttriển dịch vụ, du lịch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2020;
- Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của UBND Vĩnh Phúc phêduyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đếnnăm 2050;
- Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/5/2018 của TTCP về điều chỉnh Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định số 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010 của UBND Vĩnh Phúc phêduyệt Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030;
- Quyết định số 1335/QĐ-UBND ngày 6/6/2011 của UBND Vĩnh Phúc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầmnhìn 2030;
- Chương trình số 326/CTR-UBND, ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh vềchương trình công tác của UBND tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017;
- Hợp đồng dịch vụ Tư vấn số 136/2017/HĐ-TV ngày 15/12/2017 về việcthực hiện gói thầu: Khảo sát, lập QH Dự án Quy hoạch phát triển GTVT tỉnhVĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Và một số văn bản khác liên quan
III Mục tiêu, phạm vi, đối tượng
a) Mục tiêu nghiên cứu
- Đảm bảo việc đi lại, thuận tiện, an toàn, thân thiện với môi trường và conngười
Trang 10- Kết nối đồng bộ và hợp lý với hệ thống giao thông của khu vực, quốc giatạo sự tiếp cận tốt nhất các vùng kinh tế, du lịch của tỉnh với cả nước;
- Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, giao thông nông thôn,các trục kết nối khu công nghiệp, du lịch
- Chú trọng phát triển hệ thống giao thông công cộng và các phương tiệnthân thiện môi trường
- Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển trong các đồ án quy hoạchliên quan
- Đảm bảo tính khoa học, hợp lý và khả thi đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâudài
b) Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong mối tương quan với Vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Đồng Bằng sông Hồng, Vùng Thủ đô và toànquốc
- Thời gian: mốc quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
c) Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ hệ thống GTVT trên địa bàn tỉnh: kết cấu hạ tầng (đường bộ, đườngthủy nội địa), vận tải và dịch vụ vận tải (liên tỉnh, nội tỉnh), phương tiện giaothông (đường bộ, đường thủy)
Trang 11CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Hình Vị trí địa lý-1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.231,76 km2, gồm 09 đơn vị hànhchính cấp huyện trực thuộc là: thành Phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và 07huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường,Yên Lạc với 137 xã, phường và thị trấn Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sânbay quốc tế Nội Bài 25km
Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ 2, đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đường caotốc Nội Bài – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc), là cầu nối giữa vùng Trung dumiền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài,qua đường Quốc lộ 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường Quốc lộ 18 thông
Trang 12với cảng nước sâu Cái Lân Những lợi thế về vị trí địa lý kinh tế đã đưa tỉnh VĩnhPhúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp cáctỉnh phía Bắc Việt Nam.
I.1.2 Điều kiện tự nhiên
a) Địa hình
Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùngđồng bằng Châu thổ Sông Hồng Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi
Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.500 ha; Vùng trung du kế tiếp vùng núi,chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông – Nam có diện tích tự nhiên khoảng 25.100ha;Vùng đồng bằng có diện tích 33.500ha
b) Khí hậu, thủy văn
Về khí hậu: Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm Nhiệt độ trung bình năm 23,20C– 250C, lượng mưa 1.500 – 1.700 mm; độ
ẩm trung bình 84 – 85%, số giờ nắng trong năm 1.400 – 1.800 giờ Hướng gióthịnh hành là hướng Đông – Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông – Bắcthổi từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối Riêng vùng núi TamĐảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 18oC) cùng với cảnhrừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giảitrí
Thuỷ văn: Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ
văn phụ thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô Sông Hồng chảy quaVĩnh Phúc với chiều dài 50km, đem phù sa màu mỡ cho đất đai Sông Lô chảyqua Vĩnh Phúc dài 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp, nhiều thác gềnh
c) Tài nguyên, khoáng sản
Tài nguyên thiên nhiên của Vĩnh Phúc gồm có: Tài nguyên nước, tài nguyênđất, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch
Tài nguyên nước: Gồm nước mặt và nước ngầm Nguồn nước mặt của tỉnh
khá phong phú nhờ hai sông Hồng và Sông Lô cùng hệ thống các sông nhỏ như:sông Phó Đáy, sông Phan, sông Cà Lồ và hàng loạt hồ chứa (Đại Lải, Xạ Hương,Vân Trục, Đầm Vạc ) dự trữ khối lượng nước khổng lồ, đủ để phục vụ cho sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạtkhoảng 1 triệu m3/ngày-đêm
Trang 13Tài nguyên đất: Trên địa bàn tỉnh có 2 nhóm đất chính là đất phù sa và đất
đồi núi Hiện trạng sử dụng đất tính đến năm 2016: tổng diện tích 123.650ha,trong đó: đất nông nghiệp 92.823ha (chiếm 75,15%), đất phi nông nghiệp29.732ha (chiếm 24,07%); đất chưa sử dụng 960ha (chiếm 0,78%)
Tài nguyên rừng: Tính đến năm 2016 tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 32,29
nghìn ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất là 13,07 nghìn ha, rừng phòng hộ
là 3,86 nghìn ha và rừng đặc dụng là 15,36 nghìn ha Tài nguyên rừng đáng kểnhất của tỉnh là Vườn Quốc gia Tam Đảo với trên 15 nghìn ha, là nơi bảo tồnnguồn gien động thực vật (có trên 620 loài cây thảo mộc, 165 loài chim thú),trong đó có nhiều loại quý hiếm được ghi vào sách đỏ như cầy mực, sóc bay,vượn Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồn gien động, thực vật còn có vaitrò điều hoà nguồn nước, khí hậu và có thể phục vụ cho phát triển các dịch vụthăm quan, du lịch
Tài nguyên khoáng sản: Vĩnh Phúc là tỉnh ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi
và đồng bằng nên rất nghèo về tài nguyên khoáng sản Khoáng sản có giá trịthương mại trên địa bàn chỉ bao gồm một số loại như: đá xây dựng, cao lanh, thanbùn song trữ lượng không lớn và điều kiện khai thác hạn chế
Tài nguyên du lịch: Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tự
nhiên và du lịch nhân văn Có Tam Đảo là dãy núi hình cánh cung, độ cao trên1.500m, dài 50 km, rộng 10 km với phong cảnh thiên nhiên đẹp, khí hậu tronglành, mát mẻ Đặc biệt có Vườn Quốc gia Tam Đảo và các vùng phụ cận thuộcloại rừng nguyên sinh có nhiều loài động thực vật được bảo tồn tương đối nguyênvẹn Bên cạnh đó Vĩnh Phúc còn có hệ thống sông ngòi, đầm hồ tương đối phongphú, địa thế đẹp có thể vừa phục vụ sản xuất vừa có giá trị cho phát triển du lịchnhư: Đại Lải, Dị Nậu, Vân Trục, Đầm Vạc, Đầm Dưng, Thanh Lanh… Tiềmnăng tự nhiên cho phát triển du lịch kết hợp với các giá trị (tài nguyên) văn hóatruyền thống phong phú sẽ là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hộiVĩnh Phúc
d) Dân số và nguồn nhân lực
Dân số bình quân toàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 khoảng 1.079 nghìn người,tăng 1,22% so với năm 2016 Trong đó, dân số thành thị là 251,4 nghìn ngườichiếm 23,3% tổng số dân; dân số nông thôn là 827,6 nghìn người chiếm 76,7%tổng số dân Dân số nam trung bình năm 2017 là khoảng 530,76 nghìn ngườichiếm 49,2% tổng số dân; dân số nữ trung bình khoảng 548,24 nghìn ngườichiếm 50,8% tổng số dân
Trang 14Quy mô dân số tỉnh Vĩnh Phúc ở mức trung bình, dân số của tỉnh tương đốitrẻ, dân số trong tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên là 628 nghìn người chiếm tỷ lệkhá cao, khoảng 60% tổng dân số.
Xuất phát từ điều kiện đặc thù của tỉnh (gần thủ đô Hà Nội, đầu mối giaolưu với các tỉnh Tây - Bắc Bắc Bộ ), trong những năm tới cùng với việc đẩymạnh phát triển công nghiệp, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, ngoài số lượngdân số tăng tự nhiên, dự báo có một lượng đáng kể lao động ngoài tỉnh đến VĩnhPhúc làm việc (trong các khu công nghiệp và các hoạt động kinh tế - xã hội khácngoài các khu công nghiệp ) Quy mô dân số Vĩnh Phúc do vậy phụ thuộc đáng
kể vào:
- Việc đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực trongtỉnh vào các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn (đặc biệt là công nghiệp vàdịch vụ)
- Lực lượng lao động di cư cơ học từ ngoài tỉnh tham gia vào các hoạt độngcông nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh
I.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
I.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2017 theo giá so ánh đạt73.038 tỷ đồng, tăng 7,68% so với năm 2016 Theo số liệu thống kê, giai đoạn2011-2015, tổng GRDP của tỉnh tăng trưởng bình quân 6,5%/năm, trong đó:nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,1%/năm; công nghiệp và xây dựng tăng9,0%/năm; dịch vụ tăng 7,5%/năm), cao hơn so với tốc độ tăng trưởng GDP bìnhquân cả nước cùng thời kỳ (5,6%/năm) nhưng thấp hơn so với giai đoạn 2006 -
2010 (18%/năm)
Thu nhập bình quân tiếp tục tăng trưởng và luôn nằm trong nhóm các địaphương có GRDP bình quân đầu người cao của cả nước Tính đến năm 2013,GRDP bình quân đầu người của tỉnh Vĩnh Phúc (theo giá hiện hành) đạt 58,7triệu đồng (tương đương 2780 USD), xếp thứ 5/11 tỉnh thuộc Vùng Đồng bằngsông Hồng, xếp thứ 4/7 tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc và gấp gần1,5 lần GDP bình quân đầu người của cả nước (39,95 triệu đồng) Năm 2016,GRDP bình quân đầu người toàn tỉnh (theo giá hiện hành) đạt 72,1 triệu đồng,tương đương khoảng 3.000 USD đạt mục tiêu kế hoạch đề ra
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luôn đạt mức cao trong số các tỉnh Đồngbằng sông Hồng và Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ, tăng gấp 02 lần so với tốc
độ trung bình của cả nước
Trang 15Quá trình tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc trong những năm qua có thểnói gắn liền với sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp mà đặc biệt là khuvực có vốn đầu tư nước ngoài Đồng thời có sự đột biến trong một số năm do một
số dự án công nghiệp có quy mô khá lớn đi vào hoạt động Đây là giai đoạn các
dự án công nghiệp đầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp đi vào hoạt độnglàm gia tăng sản lượng công nghiệp
I.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế năm 2017 tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực nhưngvẫn còn chậm, cụ thể theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm2017:
- Ngành công nghiệp-xây dựng tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh
tế của Vĩnh Phúc với tỷ lệ 59,6%, so với 60,1% của năm 2015 và 61,3% của năm
Bảng Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội-1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2010-2017
1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 11,2 10,3 8,52
Nguồn: Báo cáo KT-XH năm 2017; Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
I.3 Đánh giá chung về điều kiện phát triển của Tỉnh
I.3.1 Thuận lợi
Tỉnh Vĩnh Phúc có vị trí địa lý thuận lợi, mang ý nghĩa chiến lược:
- Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ - một trong hai vùng kinh tếphát triển nhất của Việt Nam hiện nay
- Là một trong ba hạt nhân trung tâm trong tam giác phát triển của Vùng Thủ
đô (gồm Tp Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh)
Trang 16- Nằm trên hành lang kinh tế quốc tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - HảiPhòng.
Đây chính là lợi thế rất quan trọng và là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh cũng như khu vực
- Với lợi thế về vị trí địa lý, cùng với chính sách thông thoáng, đặc biệt làtích cực thu hút đầu tư nước ngoài, Vĩnh Phúc đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tếcao và ổn định, cao hơn nhiều so với mức chung của toàn quốc và các tỉnh thuộcVùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Ngành côngnghiệp - xây dựng tiếp tục duy trì tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị tăng thêm, tỷtrọng giá trị ngành dịch vụ, lĩnh vực dịch vụ đã gia tăng trong cơ cấu kinh tế củatỉnh Vĩnh Phúc
- Vĩnh Phúc là tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa rất nhanh, chỉ số phát triểncông nghiệp (IIP) cao Công nghiệp là ngành chủ yếu thu hút FDI của tỉnh
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục cao đã đưa chỉ số GRDP bình quân đầungười của Vĩnh Phúc tăng mạnh trong những năm qua, và Vĩnh Phúc đó trở thànhmột điểm sáng phát triển kinh tế của khu vực Bắc Bộ cũng như cả nước
- Tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch lớn tầm cỡ quốc gia, có điều kiện pháttriển đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, thúc đẩy phát triểnkinh tế và tạo công ăn việc làm cho dân cư Điều này đòi hỏi cơ sở hạ tầng giaothông phát triển để đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch
- Có lực lượng lao động dồi dào, cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theohướng tích cực trong ngành công nghiệp - xây dựng qua các năm và giữa ngànhcông nghiệp xây dựng với các ngành kinh tế khác
- Hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư, cải thiện cả về số lượng vàchất lượng, góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
I.3.2 Khó khăn
- Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngành công nghiệp.Trong khi sản xuất công nghiệp trên địa bàn còn nhiều hạn chế, bất cập, cơ cấucác ngành, sản phẩm công nghiệp vẫn còn chưa hài hòa, bền vững, chi phí sảnxuất vẫn còn cao
- Cơ sở hạ tầng đã được chú ý đầu tư nâng cấp, song còn chưa đồng bộ vàchưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển
Trang 17- Chưa khai thác hết các tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đặc biệt lợi thế pháttriển dịch vụ, du lịch và thương mại; chưa phát huy lợi thế gắn với vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ.
Trang 18CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH VĨNH PHÚC II.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng
II.1.1 Đường bộ
Vĩnh Phúc cùng với Hà Nội và Bắc Ninh các địa phương có tốc độ và tỉ lệ
đô thị hóa cao, có vị trí trung tâm và là một cực động lực phát triển quan trọngtạo nên cụm đô thị trung tâm của vùng Thủ đô Vĩnh Phúc còn nằm trên hànhlang kinh tế xuyên á Côn Minh-Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng, đây là lợi thế rấtlớn của tỉnh, cần ưu tiên phát triển các phương thức vận tải đường bộ, đường sắtgắn với cảng hàng không quốc tế Nội Bài Đây chính là hành lang đối ngoạichính của tỉnh
Mạng lưới giao thông đường bộ của Vĩnh Phúc phát triển theo mô hìnhhướng tâm kết hợp vành đai Hệ thống đường bộ được phân cấp kỹ thuật và cấpquản lý dựa trên chức năng của từng tuyến Mạng lưới giao thông đường bộphân bố tương đối đều trong tỉnh, đặc biệt tại khu vực xung quanh thành phốVĩnh Yên, gồm các tuyến quốc lộ hướng tâm, tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Caiđảm bảo được tính kết nối cơ bản của tỉnh với các khu vực Đến thời điểm hiệnnay, nhiều dự án xây dựng, nâng cấp cải tạo đường bộ trên địa bàn tỉnh đã đượcthực hiện đảm bảo giao thông thông suốt giữa các địa bàn trên tỉnh và có nhữngđóng góp đáng kể đến sự phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên, quá trình triểnkhai đầu tư xây dựng các dự án giao thông theo quy hoạch còn hạn chế, năng lựcđường bộ chưa đáp ứng được yêu cầu vận tải, sự hỗ trợ từ các loại hình vận tảikhác chưa cao
II.1.1.1 Hệ thống giao thông đối ngoại (cao tốc, quốc lộ)
Mạng lưới giao thông đối ngoại chính của tỉnh bao gồm 1 tuyến cao tốc (HàNội – Lào Cai), 4 tuyến quốc lộ (QL, 2B, 2C, tuyến tránh Tp Vĩnh Yên) Đây lànhững tuyến đường có tầm quan trọng cả về kinh tế và quốc phòng có nhiệm vụkết nối Vĩnh Phúc với các trung tâm kinh tế lớn phía Bắc, cửa khẩu, cảng biển,cảng hàng không quốc tế Ngoài ra, các tuyến đường này còn góp phần kết nốicác trung tâm kinh tế - xã hội lớn của tỉnh
- Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai (CT.05): Là một phần của đường
Xuyên Á (AH14), thuộc hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai - Hà Nội – HảiPhòng – Quảng Ninh, đây là tuyến huyết mạch nối liền giữa các tỉnh miền núiphía Bắc của Việt Nam với các tỉnh miền Tây Trung Quốc, kết nối với mạng lướiđường bộ của ASIAN, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế
Trang 19của Vĩnh Phúc nói riêng và các tỉnh phía Bắc Việt Nam nói chung Hiện tại,đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (giai đoạn 1) đã đưa vào khai thác, với quy mô
4 làn, bề rộng mặt cắt 25,5m Phạm vi thuộc địa bàn tỉnh có chiều dài khoảng40,4km, điểm đầu tại Km 7+660 - Cầu Xuân Phương thuộc Bờ hữu sông Cà Lồ,phường Phúc Thắng, Tp Phúc Yên (ranh giới giữa Vĩnh Phúc và Hà Nội); điểmcuối tại Km48+088 – cầu vượt sông Lô thuộc xã Tứ Yên, huyện Sông Lô (ranhgiới giữa Vĩnh Phúc và Phú Thọ) Trên tuyến có 3 nút giao liên thông: IC3 - nútSơn Lôi tại Km14+020 (giao ĐT.310B), IC4 - nút Kim Long tại Km24+946 (giaoQL.2B); IC6 - nút Văn Quán tại Km40+863 (giao ĐT.305); 02 nút giao quyhoạch chưa đầu tư xây dựng: IC2 – nút giao với đường Nguyễn Tất Thành tạiKm7+850, IC5 - nút giao với QL.2C tại Km31+492, từ năm 2010 đã hoàn thànhcông tác bồi thường và đã bàn giao mặt bằng cho VEC xây dựng hàng rào quản
lý phạm vi giải phóng mặt bằng ở cả 2 nút giao;
- Quốc lộ 2: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dài 37,7 km, có điểm đầu
tại Km13+020 - cầu Xuân Phương (vượt sông Cà Lồ) thuộc phường Phúc Thắng,thị xã Phúc Yên (ranh giới giữa Vĩnh Phúc và Hà Nội); Điểm cuối tại Km50+700thuộc xã Bồ Sao, huyện Vĩnh Tường (ranh giới giữa Vĩnh Phúc và Phú Thọ).Hiện trạng có 12,1km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 11m; 25,6km đạtcấp II đồng bằng, mặt đường rộng 16-22,5m Tình trạng mặt đường trên toàntuyến tốt Công trình cầu: Trên tuyến có tổng cộng 13 cầu BTCT, trong đó có 2cầu vượt đường sắt quốc gia (ĐSI, ĐSII), 11 cầu vượt sông (Xuân Phương, TiềnChâu, Tam Canh, Lo Cang, Thanh Giã, Cống Tỉnh, Oai, Búi Loan, Kiệu, ThượngLạp, Bồ Sao), tải trọng cầu H25 – H30, tình trạng kỹ thuật tốt
- Quốc lộ 2 đoạn tránh thành phố Vĩnh Yên: Có chiều dài 10,5km, điểm
đầu thuộc địa phận xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, điểm cuối thuộc xã ĐồngVăn, huyện Yên Lạc Tuyến đường hiện do công ty cổ phần BOT Vietracimexquản lý, khai thác từ tháng 12/2010, có quy mô 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe hỗnhợp; đạt cấp II đồng bằng, Bn/Bm=23/2x10,5m, Bl =2x0,5m, BDPC = 2m, dải phâncách được lắp tấm chống chói Mặt đường BT nhựa, chất lượng tốt Tuyến đườngđưa vào sử dụng đã góp phần giảm tải lưu lượng xe qua thành phố Vĩnh Yên,tránh tình trạng ùn tắc, nhất là những giờ cao điểm Đây cũng là con đường thôngthương, vận chuyển hàng hóa thuận lợi giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh.Công trình cầu: Trên tuyến có 02 cầu bê tông cốt thép (cầu Mùi dài 84m, VậtCách dài 60m), tải trọng cầu HL93, tình trạng kỹ thuật tốt
Trang 20- Quốc lộ 2B: Có chiều dài 24,2 km, điểm đầu giao Quốc lộ 2 tại ngã ba
Dốc Láp (Km33 QL.2) thuộc phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, điểm cuốitại thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo Tuyến chủ yếu phục vụ vận chuyển hànghóa của các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Tam Dương, Tam Đảo và phục
vụ vận chuyển khách du lịch sinh thái Tam Đảo Hiện tại một số đoạn đã được cảinắn, nâng cấp đạt đường cấp II và đã đưa vào sử dụng Hiện trạng có 12km đạtcấp V miền núi, mặt đường BT nhựa rộng 3,5m chất lượng tốt; 2,4 km đạt cấp IVmiền núi, mặt đường BT nhựa rộng 5,5m chất lượng tốt 9,8 km đạt cấp II đồngbằng, mặt đường bê tông nhựa rộng 22,5m chất lượng tốt Công trình cầu: Trêntuyến có 04 cầu bê tông cốt thép, trong đó có 3 cầu mới xây dựng (2B mới) tảitrọng cầu H30-XB80, tình trạng kỹ thuật tốt ; 1 cầu vòm trên đường cũ tạiKm13+200 (cầu chân suối) tải trọng cầu H13, tình trạng kỹ thuật trung bình
- Quốc lộ 2C: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dài 39,74 km (không kể đoạn đi
chung QL.2) Điểm đầu km 1 (thuộc xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường), điểmcuối ranh giới giữa tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang (thuộc xã Quang Sơn, huyệnLập Thạch) Tuyến qua cầu Vĩnh Thịnh, kết nối khu vực Sơn Tây – Hà Nội vớicác huyện Vĩnh Tường, Tam Dương, Lập Thạch và thành phố Vĩnh Yên (VĩnhPhúc) là nơi tập trung nhiều khu công nghệ cao, du lịch, cụm công nghiệp và dâncư…nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Đồng thời cầu Vĩnh Thịnh kết nối
02 trục hướng tâm (QL.32 và QL.2) nhằm điều tiết giao thông từ xa, giảm lưulượng xe cộ vào trung tâm Hà Nội Cầu Vĩnh Thịnh và đoạn QL.2C đến đườngcao tốc Nội Bài – Lào Cai thuộc đường vành đai 5 của thủ đô Hà Nội Hiện trạngtoàn tuyến đạt cấp III, mặt đường bê tông nhựa rộng 8-16,5m chất lượng tốt
Bảng Hiện trạng kết cấu hạ tầng-2: Hiện trạng cao tốc, quốc lộ qua địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 21II.1.1.2 Hệ thống giao thông đối nội (đường vành đai, đường trục chính đô thị,
đường tỉnh, đường huyện, giao thông nông thôn)
a) Hệ thống đường vành đai, đường đê
Hệ thống đường vành đai chủ yếu để nối liền các khu công nghiệp trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc, các cụm du lịch và dịch vụ của tỉnh Tạo thành hệ thống giaothông liên hoàn kết nối và phục vụ đắc lực cho hệ thống giao thông đối ngoại Theo quy hoạch GTVT được đuyệt tại 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010, toàntỉnh Vĩnh Phúc có 03 hệ thống đường vành đai Tuy nhiên, theo quy hoạch xâydựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc duyệt năm 2012, toàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ hình thành 5tuyến vành đai, trên cơ sở cơ cấu lại các đường vành đai số 1, số 2, số 3 trongQuy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, bổ sung 02 đường vành đai số 4 và
số 5 (tương đương vành đai 2 và 3 trong quy hoạch GTVT 2010) để kết nối cáctrung tâm thu hút ngoài đô thị Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
- Đường Vành đai 1: Dài khoảng 15,4km, ddiểm đầu QL2 giao với đường
Nguyễn Tất Thành Vĩnh Yên (Nút giao QL2, Phường Tích Sơn) -> đi trùng vớiđường Lam Sơn -> đi qua khu dân cư tỉnh ủy đến điểm đầu đường Yên Lạc –Vĩnh Yên -> đi trùng đường giao thông kết hợp đập dâng nước Đầm Vạc -> đitrùng đường 33m vào khu đô thị Mậu Lâm ra QL2 -> đi theo QL2 -> đi theođường Nguyễn Tất Thành đến Tích Sơn Hiện tại, toàn tuyến đã cơ bản hoànthành
- Đường Vành đai 2: Dài khoảng 24,2km, ddiểm đầu QL2 tại km 27+ 650
gần trạm biến áp Quất Lưu đi cắt ngang qua đường sắt đi trùng đường ET3 khucông nghiệp Khai Quang đến đường Tôn Đức Thắng -> đi theo đường Vành đai 2qua cổng công ty Hoàn Mỹ, trường Unit - > đến điểm giao Quốc lộ 2B -> đi quacổng Lữ đoàn 204, Lò Bát đến Trường THCS Thanh Vân -> đến giao với Quốc lộ2C -> đường xây dựng mới Thanh Vân – Quán Tiên -> ĐT 305 và từ ĐT 305 rẽphải cắt qua ngã tư Quán Tiên -> Đường tránh QL2 thành phố Vĩnh Yên -> đếnQuất Lưu, đi theo QL 2 đến vị trí đầu tuyến Toàn tuyến còn khoảng 11,8km chưaxây dựng, các đoạn còn lại đã hình thành trên cơ sở cũ đang khai thác và mới xâydựng
- Đường Vành đai 3: Dài khoảng 41,4km, Điểm đầu QL.2 (tại thị trấn
Hương Canh) -> Đường Hương Canh – Tân Phong -> Đường xây dựng mới qua
hồ điều hòa nối từ Tân Phong (Bình Xuyên) – Trung Nguyên (Yên Lạc) ->Đường Hợp Thịnh – Đạo Tú (QL.2C mới) -> QL.2C hiện trạng -> ĐT.310 hiệntrạng (Đạo Tú – Đại Lải) -> ĐT.302, chạy theo ĐT.302 về Hương Canh đến vị trí
Trang 22đầu tuyến Toàn tuyến còn khoảng 11,9km chưa xây dựng, các đoạn còn lại đãhình thành trên cơ sở cũ đang khai thác và mới xây dựng
- Đường Vành đai 4: Dài khoảng 77,9km, có hướng tuyến tương đương với
hướng tuyến vành đai 2 trong quy hoạch GTVT 2010 có điều chỉnh một số đoạn:
từ Hợp Tĩnh đến Thổ Tang đi theo tuyến mới không đi trùng ĐT.309, đoạn quaVĩnh Tường đi trùng đường trục của đô thị Thổ Tang, thị trấn Vĩnh Tường, TứTrưng của huyện Vĩnh Tường Tuy nhiên trong quy hoạch vùng phía Nam và cácquy hoạch lõi đô thị Vĩnh Yên, đoạn qua địa phận Vĩnh Tường và Yên Lạc đitrùng với hướng tuyến của quy hoạch GTVT năm 2010 đã duyệt Toàn tuyến cònkhoảng 21,1km chưa xây dựng, các đoạn còn lại đã hình thành trên cơ sở cũ đangkhai thác và mới xây dựng
- Đường Vành đai 5: Dài khoảng 100km, có hướng tuyến tương đương với
vành đai 3 trong quy hoạch GTVT năm 2010 đã duyệt Điểm đầu từ ranh giới địagiới hành chính của Vĩnh Phúc với Hà Nội tại xã Nguyệt Đức (huyện Yên Lạc) ->theo đê tả sông Hồng qua các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường -> theo đê Sông Lô quacác huyện: Lập Thạch, Sông Lô -> Tuyến mở mới qua hồ Vân Trục -> QL2C ->ĐT.302 qua Tam Đảo, Bình Xuyên -> điểm cuối giao với ĐT.312 tại thành phố PhúcYên Toàn tuyến còn khoảng 41,5km chưa xây dựng, các đoạn còn lại đã hìnhthành trên cơ sở cũ đang khai thác và mới xây dựng
Hình Hiện trạng kết cấu hạ tầng-2: Hiện trạng hệ thống đường vành đai và
hướng tâm
Trang 23- Hệ thống đường đê: Hệ thống đê điều Vĩnh Phúc gồm 04 tuyến chính: tả
sông Hồng, tả sông Lô, tả sông Phó Đáy, hữu sông Phó Đáy và 02 tuyến đê bối:sông Hồng và đê bối Đôn Nhân Ngoài ra, còn có các tuyến đê nội đồng Sông Cà
Lồ, Sáu Vó Cụ thể như sau:
+ Tuyến đê tả sông Hồng: Tuyến đê cấp I, dài 28,77 km (huyện Vĩnh Tường17,92 km; huyện Yên lạc 10,85 km), điểm đầu tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 2 chạyqua xã Bồ Sao, Cao Đại, Tân Cương, Phú Thịnh, Lý Nhân, Tuân Chính, AnTường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa, Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường và xã Đại Tự, LiênChâu, Hồng Châu, Hồng Phương, Yên Phương, Nguyệt Đức, huyện Yên Lạc.Hiện tại tuyến đê đang thi công xây dựng nâng cấp với mặt cắt đường giao thông
là 23,5m (lề đường 0,5m mỗi bên, lòng đường 2x10,5m và phân cách là 1,5m).Mặt đường bê tông xi măng
+ Tuyến đê tả sông Lô: Tuyến đê cấp IV, dài 27,90 km, thuộc địa phậnhuyện Sông Lô trong vùng chậm lũ Lập Thạch, điểm đầu tại xã Bạch Lưu, điểmcuối tại xã Cao Phong Bề rộng mặt đê từ (6-:-9)m, trong đó bề rộng thảm bê tôngnhựa B=5m;
+ Tuyến đê hữu sông Phó Đáy: Là tuyến đê cấp IV, thuộc tuyến đê vùngchậm lũ Lập Thạch có chiều dài 16km Điểm đầu tuyến tại xã Liễn Sơn, điểmcuối tuyến tại xã Cao Phong, bề rộng mặt đê từ (6-:-9)m
+ Tuyến đê tả sông Phó Đáy: Chiều dài 23,37 km, được phân thành 3 cấpđê: Đê cấp IV dài 5km; đê cấp III dài 2km; đê cấp II dài 16,37km Bắt đầu từ xãĐồng Tĩnh, huyện Tam Dương, kết thúc tại xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường, bềrộng mặt đê từ (5-:-9)m
+ Tuyến đê bối sông Hồng: là tuyến đê cấp V, chiều dài 27,13 km, điểm đầu
từ xã Cao Đại chạy qua Phú Thịnh, Lý Nhân, An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninhhuyện Vĩnh Tường và xã Đại Tự, Liên Châu, Hồng Châu, Hồng Phương, Trung
Hà, Trung Kiên, huyện Yên Lạc, bề rộng mặt đê từ (5-:-7)m
Trang 24+ Tuyến đê bối Đôn Nhân: Chiều dài 4,3km, thuộc địa phận xã Đôn Nhân,huyện Sông Lô Điểm đầu từ thôn Hòa Bình chạy qua thôn Hạ, thôn Trung Bềrộng mặt đê khoảng 4m, kết hợp với đường giao thông liên thôn.
+ Tuyến đê nội đồng sông Cà Lồ, Sáu Vó: Tuyến đê Cà Lồ dài: 23 km, trong
đó Tả Cà Lồ 9 km, Hữu Cà Lồ 14 km; Tuyến đê Sáu Vó dài: 6 km Đây là cáctuyến đê sông nội đồng bảo vệ một vùng rộng lớn phía Tây Nam tỉnh nên luônđược tỉnh quan tâm đầu tư Hàng năm tuyến đê này được tu bổ, nâng cấp Mặt đêđược đắp cao, mở rộng và bê tông hoá mặt đê từ 4 - 6m được 80%
b) Hệ thống đường tỉnh và các tuyến đồng cấp tương đương
Đường tỉnh có 18 tuyến và 5 tuyến mở mới đồng cấp tương đương với tổngchiều dài 346,23km đã được cải tạo, nâng cấp cứng hóa đạt 100% bằng bê tôngnhựa hoặc bê tông xi măng: mặt đường loại tốt và khá 94,5 km chiếm 27,3%,mặt đường loại trung bình 178 km chiếm 51.4%, còn có 73,7 km mặt đường loạixấu chiếm 21,3%
- Đường tỉnh 301 (Phúc Thắng, Phúc Yên - Ngọc Thanh, Phúc Yên): Bắt
đầu từ phường Phúc Thắng, Tp Phúc Yên (Km 15+400 QL.2) đến Xã NgọcThanh – Tp Phúc Yên (giáp Thái Nguyên) với tổng chiều dài 25,6km, trong đócó: 8,8km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5-15m; 5,8km đạt cấp IIImiền núi, mặt đường rộng 8m; 11,0km đạt cấp V miền núi, mặt đường rộng 3,5-5,5m Tình trạng mặt đường: 17,6 km chất lượng tốt, 8km chất lượng xấu Trêntuyến có 2 cầu (Khả Do, Đại Lải)/90,5m dài, trong đó cầu Khả Do – cầu bê tôngcốt thép có chiều dài 58,5m, tải trọng cầu H13, tình trạng kỹ thuật yếu; cầu ĐạiLải có chiều dài L=32m, tải trọng cầu H10, tình trạng kỹ thuật yếu Ngoài ra còn
4 tràn nằm trong đoạn Km17-Km27
- Đường tỉnh 302 (Hương Canh, Bình Xuyên - Bắc Bình, Lập Thạch):
Bắt đầu từ thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên đến xã Bắc Bình - Lập Thạch(Km 42+500 QL.2C) với tổng chiều dài 35,6km, trong đó có: 0,7km đạt cấp IIđồng bằng, mặt đường rộng 15m; 7,9km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng10,5-12m; 27km đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5-6m Tình trạng mặtđường: 15 km chất lượng xấu, còn lại chất lượng trung bình Trên tuyến có 5 cầu(Bòn, Tre, Thai Léc, Bồ Lý, Chang)/195,9m dài, trong đó cầu Tre, Thai Léc, Bồ
Lý – cầu BTCT, tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; cầu Bòn - bê tông cốtthép có chiều dài L=31,7m, tải trọng cầu H10, tình trạng kỹ thuật yếu; cầu Chang– Thép liên hợp có chiều dài L=91m, tải trọng cầu H13, tình trạng kỹ thuật yếu.Ngoài ra còn 6 tràn nằm rải rác trên tuyến
- Đường tỉnh 302B (Hương Canh, Bình Xuyên - Trung Mỹ, Bình Xuyên): Bắt đầu từ thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên (Km 0+500
Trang 25ĐT.302) đến xã Trung Mỹ - Bình Xuyên với tổng chiều dài 12,3km, trong đó có:1,2km đạt cấp I đồng bằng, mặt đường rộng 23m; 8,7km đạt cấp IV miền núi,mặt đường rộng 5,5-6,5m; 2,4km đạt cấp V miền núi, mặt đường rộng 3,5m Tìnhtrạng mặt đường: 6,9km chất lượng tốt; 1,2km chất lượng trung bình; còn lại làchất lượng xấu Trên tuyến có 2 cầu (Hàm Rồng, Tranh)/77m dài, trong đó cầuHàm Rồng – cầu bê tông cốt thép có chiều dài 56,2m, tải trọng cầu H30, tìnhtrạng kỹ thuật tốt; cầu Tranh - bê tông cốt thép có chiều dài L=20,8m, tải trọngcầu H10, tình trạng kỹ thuật yếu.
- Đường tỉnh 302C (phường Liên Bảo, Tp Vĩnh Yên – Trung Mỹ, Bình Xuyên): Tổng chiều dài khoảng 10km, bắt đầu từ ngã tư đường Nguyễn Tất
Thành – Ngô Gia Tự thuộc phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên đến đến ngã
ba Thiện Kế vào nông trường Tam Đảo thuộc xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên
có chiều dài 10km, trong đó 8,12km đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5-6mbằng bê tông nhựa và bê tông xi măng, 0,88km đạt cấp II đồng bằng, mặt đườngrộng 15m bằng bê tông nhựa, 0,97 km đạt cấp VI miền núi, mặt đường rộng 4mbằng cấp phối Tình trạng mặt đường: 0,88 km (Km1-Km1+880) chất lượng tốt;còn lại là chất lượng xấu Trên tuyến có 01 cầu Đồng Oanh - bê tông cốt thép cóchiều dài 36,7m, tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; 01 vị trí tràn thuộcđoạn 2
- Đường tỉnh 303 (thị trấn Hương Canh, Bình Xuyên - Tề Lỗ, Yên Lạc):
Bắt đầu từ thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên (Km 23+400 QL.2) đến CầuGiã Bàng (Km14 - QL.2C) thuộc xã Tề Lỗ - huyện Yên Lạc với tổng chiều dài15,5km, trong đó có: 2,4km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 9m; 13,1kmđạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5-8,5m; Tình trạng mặt đường: 6,1 kmmặt đường bê tông xi măng chất lượng từ xấu đến trung bình; 9,4 km còn lại mặtđường BT nhựa là chất lượng xấu Trên tuyến có 2 cầu (Đinh Xá, GiãBàng)/41,2m dài, trong đó cầu Đinh Xá – cầu bê tông cốt thép có chiều dài 8,2m,tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; cầu Giã Bàng - bê tông cốt thép cóchiều dài L=33m, tải trọng cầu H13 (đang khai thác 5T), tình trạng kỹ thuật yếu
- Đường tỉnh 304 (Tân Tiến, Vĩnh Tường - thị trấn Yên Lạc, Yên Lạc):
Bắt đầu từ Xã Tân Tiến, Vĩnh Tường (Km 46+100 QL2) đến thị trấn Yên Lạc,huyện Yên Lạc (Km 11+200 ĐT.303) với tổng chiều dài 17km, trong đó có:0,5km đạt cấp I đồng bằng, mặt đường rộng 27m; 7,5km đạt cấp II đồng bằng,mặt đường rộng 15m; 0,5km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5-15m;8,5km đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5-8,5m; Tình trạng mặt đường: 4,8
km mặt đường bê tông xi măng (Km4+700 – Km7+900, Km11+100 –Km12+700) chất lượng tốt; 12,2 km còn lại mặt đường bê tông nhựa là chất
Trang 26lượng trung bình Trên tuyến có 04 cầu (Hương, Quan, Sông Mới, TứTrung)/54,9m dài, trong đó cầu Quan – cầu bê tông cốt thép có chiều dài 11m, tảitrọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; cầu Hương, Sông Mới, Tứ Trưng - bê tôngcốt thép có tổng chiều dài L=43,9m, tải trọng cầu H10 – H13, tình trạng kỹ thuậtyếu.
- Đường tỉnh 305 (Yên Phương, Yên Lạc - thị trấn Lập Thạch, Lập Thạch): Bắt đầu từ xã Yên Phương, huyện Yên Lạc (Km 23+800 Đê tả sông
Hồng) đến thị trấn Lập Thạch, huyện Lập Thạch (Km 11+300 ĐT.307 và Km19ĐT.306) với tổng chiều dài 33km, trong đó có: 0,4km đạt cấp II đồng bằng, mặtđường rộng 15m; 3,7km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5-12m; 3,3kmđạt cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 8m; 25,6km đạt cấp IV miền núi, mặtđường rộng 5,5-6,5m; Tình trạng mặt đường: 6,3 km mặt đường bê tông xi măng(Km0 – Km5, Km5+600 – Km6+900) chất lượng tốt; 26,7 km còn lại mặt đường
bê tông nhựa là chất lượng trung bình Trên tuyến có 09 cầu (Lũng Hạ, Trẻ, VậtCách, Hợp Thịnh, Vân Tập, Vàng, Gạo, Đen, Chỗ)/275,1m dài, trong đó cầu VậtCách, Vàng – cầu bê tông cốt thép , tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; Cáccầu còn lại có tải trọng cầu H10 – H13, tình trạng kỹ thuật tốt
- Đường tỉnh 305B (Đồng Cương, Yên Lạc - Hương Canh, Bình Xuyên):
Bắt đầu từ Xã Đồng Cương, Yên Lạc (Km 9 ĐT.305) đến thị trấn Hương Canh,Bình Xuyên (Km 27+100 QL.2) với tổng chiều dài 10,65km, trong đó có: 3,65kmđạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 12m; 7km đạt cấp IV miền núi, mặt đườngrộng 5,5m; Tình trạng mặt đường: bê tông nhựa, chất lượng tốt Trên tuyến có 03cầu (Mùi, Lò Cang, Tam Canh)/179,4m dài, trong đó cầu Mùi dài 78,2m – cầu bêtông cốt thép, tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; Các cầu còn lại có tảitrọng cầu H10, tình trạng kỹ thuật yếu
- Đường tỉnh 305C (Xuân Lôi, Lâp Thạch - Việt Xuân, Vĩnh Tường):
Bắt đầu từ xã Xuân Lôi, Lập Thạch (Km 28+690 ĐT.305) đến xã Việt Xuân,Vĩnh Tường (Km 50+700 QL.2) với tổng chiều dài 11,5km, đạt cấp IV miền núi,mặt đường rộng 5,5m; Tình trạng mặt đường: bê tông xi măng, chất lượng trungbình Trên tuyến có 01 cầu Cống Sọ/18,8m dài, , tải trọng cầu H30, tình trạng kỹthuật tốt
- Đường tỉnh 306 (Vân Hội, Tam Dương – Đức Bác, Sông Lô): Bắt đầu từ
xã Vân Hội, huyện Tam Dương (Km14+050 ĐT.305) đến bến Đức Bác, xã ĐứcBác, huyện Sông Lô với tổng chiều dài 29km, trong đó có: 0,4km đạt cấp II đồngbằng, mặt đường rộng 15m; 1km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5m;28km đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5m; Tình trạng mặt đường: 7,3kmmặt đường bê tông xi măng (Km10+700 – Km18) chất lượng trung bình; 21,7 km
Trang 27còn lại mặt đường bê tông nhựa chất lượng trung bình Trên tuyến có 04 cầu(Thứa Thượng, Chỗ, Phượng Lâu, Bì La)/190,6m dài, trong đó cầu Thứa Thượng,
Bì La – cầu bê tông cốt thép, tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt; CầuPhượng Lâu – cầu bê tông cốt thép, tải trọng cầu H5, tình trạng kỹ thuật yếu (gãy
từ 7/2013); Các cầu còn lại có tải trọng cầu H10 – H13, tình trạng kỹ thuật trungbình
- Đường tỉnh 307 (Thái Hòa, Lập Thạch – Quang Yên, Sông Lô): Bắt
đầu từ xã Thái Hoà, Lập Thạch (Km 38+950 QL.2C) đến xã Quang Yên, huyệnSông Lô với tổng chiều dài 30,5 km, trong đó có: 2,8km đạt cấp III đồng bằng,mặt đường rộng 10,5m; 27,7km đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5m; Tìnhtrạng mặt đường: 9,8 km mặt đường bê tông nhựa (Km0 – Km9+800) chất lượngtốt; 17,9 km mặt đường bê tông nhựa (Km12+600 – Km30+500) chất lượng trungbình; còn lại mặt đường bê tông nhựa chất lượng xấu Trên tuyến có 09 cầu (Hoa
Lư, Thản Sơn 1, Thản Sơn 2, Nóng, Nếp, Đồng Mặn, Đồng Bòng 1, Đồng Bòng
2, Vênh)/126,1m dài, trong đó cầu Nóng – cầu bê tông cốt thép, tải trọng cầuH13, tình trạng kỹ thuật trung bình; Các cầu còn lại có tải trọng cầu H30, tìnhtrạng kỹ thuật tốt
- Đường tỉnh 307B (Nhạo Sơn, Sông Lô – Yên Thạch, Sông Lô): Bắt đầu
từ xã Nhạo Sơn, Sông Lô (Km 15+500 ĐT.307) đến Bến Then, xã Tam Sơn,huyện Sông Lô với tổng chiều dài 4,5 km, đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng5,5m; Tình trạng mặt đường: 2,5 km mặt đường bê tông nhựa (Km0 – Km2+500)chất lượng trung bình; 2 km còn lại mặt đường bê tông xi măng (Km2+500 –Km4+500) chất lượng trung bình Trên tuyến không có công trình cầu
- Đường tỉnh 308 (Hùng Vương, Phúc Yên – Mê Linh, Hà Nội): Bắt đầu
từ phường Hùng Vương, Tp Phúc Yên (Km 18+050 QL.2) đến xã Thanh Lâm,
Mê Linh, Hà Nội với tổng chiều dài 2,5 km, đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng5,5-6m; Tình trạng mặt đường: 1,65 km mặt đường BT nhựa (Km0 – Km1+650)chất lượng xấu; 0,85 km mặt đường bê tông xi măng (Km1+650 – Km2+500)chất lượng xấu Phần cầu: Trên tuyến có 1 cầu Phú Thứ dài 9,2m, tải trọng cầuH10, tình trạng kỹ thuật trung bình
- Đường tỉnh 309 (Đại Đồng, Vĩnh Tường - Tam Quan, Tam Đảo): Bắt
đầu từ xã Đại Đồng, huyện Vĩnh Tường (Km 44+050 QL.2) đến xã Tam Quan Tam Đảo (Km21+500 ĐT.302) với tổng chiều dài 20 km, trong đó có: 2km đạtcấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5m; 16,5km đạt cấp IV miền núi, mặtđường rộng 5,5-6,5m; 1,5km đạt cấp V miền núi, mặt đường rộng 3,5m; Tìnhtrạng mặt đường: 2 km mặt đường bê tông nhựa (Km11 – Km13) chất lượng tốt;
-11 km mặt đường BT nhựa (Km0 – Km-11) chất lượng trung bình; còn lại mặt
Trang 28đường bê tông nhựa chất lượng xấu Trên tuyến có 04 cầu (Tây, Kim Xá, An Hòa,
An Hạ)/75,6m dài, trong đó cầu Tây – cầu bê tông cốt thép, tải trọng cầu H30,tình trạng kỹ thuật tốt; Cầu An Hòa, An Hạ - bê tông cốt thép, tải trọng cầu H8,tình trạng kỹ thuật yếu; Cầu Kim Xá - bê tông cốt thép, tải trọng cầu H13, tìnhtrạng kỹ thuật trung bình
- Đường tỉnh 309B (Hướng Đạo, Tam Dương - Kim Long, Tam Dương):
Bắt đầu từ xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương (Km14+900 ĐT.309) đến xã KimLong, Tam Dương (Km7+500 QL.2B) với tổng chiều dài 6,6 km, đạt cấp IV miềnnúi, mặt đường rộng 5,5m Tình trạng mặt đường: bê tông nhựa, chất lượng xấu.Trên tuyến có 02 cầu (Hướng Đạo, Tranh)/18,5m dài, tải trọng cầu H10, tìnhtrạng kỹ thuật trung bình
- Đường tỉnh 309C (Hoàng Hoa, Tam Dương - Đồng Tĩnh, Tam Dương):
Bắt đầu từ xã Hoàng Hoa, Tam Dương (Km16+400 ĐT.309) đến xã Đồng Tĩnh,Tam Dương (Km 36+200 QL.2C) với tổng chiều dài 6,7km, đạt cấp IV miền núi,mặt đường rộng 5,5m Tình trạng mặt đường: bê tông nhựa, chất lượng xấu Trêntuyến có 01 cầu Diện dài 31,7m, tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt
- Đường tỉnh 310 (Ngọc Thanh, Phúc Yên - Đạo Tú, Tam Dương): Bắt
đầu từ xã Ngọc Thanh, Tp Phúc Yên (Km 14+500 ĐT.301) đến xã Đạo Tú, TamDương (Km 27+100 QL.2C) với tổng chiều dài 18,7 km, trong đó có: 12,2km đạtcấp I đồng bằng, mặt đường rộng 22,5m; 6,2km đạt cấp III đồng bằng, mặt đườngrộng 11m; Tình trạng mặt đường: 4 km mặt đường bê tông nhựa (Km0 – Km4)chất lượng trung bình; 14,7 km còn lại mặt đường bê tông xi măng chất lượngtrung bình Trên tuyến có 2 cầu (suối H, Bảo Phác)/74,1m dài, trong đó cầu BảoPhác – cầu bê tông cốt thép dài 19,1m, tải trọng cầu H30, tình trạng kỹ thuật tốt;Cầu suối H – dầm thép liên hợp, tải trọng cầu H10, tình trạng kỹ thuật trung bình
- Đường tỉnh 310B (Đạo Đức, Bình Xuyên – Bá Hiến, Bình Xuyên): Bắt
đầu từ xã Thiện Kế, Bình Xuyên (Km 2+100 ĐT.310) đến thị trấn Hương Canh,Bình Xuyên (Km 21+700 QL.2) với tổng chiều dài 9,6 km, trong đó có: 8,3kmđạt cấp I đồng bằng, mặt đường rộng 21m; 1,3km đạt cấp III đồng bằng, mặtđường rộng 11-12m; Tình trạng mặt đường: 0,5 km mặt đường bê tông xi măng(Km1+800 – Km2+300) chất lượng trung bình; 9,1 km còn lại mặt đường bê tôngnhựa chất lượng xấu Trên tuyến có 02 cầu (Bờ Đáy, Rạt)/86,3m dài, tải trọng cầuH30, tình trạng kỹ thuật tốt
- Đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh (Hợp Châu, Tam Đảo – Đồng Tĩnh, Tam Dương): Bắt đầu từ xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo (Km 7+367 QL.2B mới)
đến xã Đồng Tĩnh, huyện Tam Dương (Km 37+138 QL.2C) với tổng chiều dài10,9 km, đạt cấp I đồng bằng, mặt đường rộng 21m Tình trạng mặt đường: bê
Trang 29tông xi măng, chất lượng tốt Trên tuyến có 02 cầu (Hợp Châu, ĐồngTỉnh)/78,8m dài, tải trọng cầu HL93, tình trạng kỹ thuật tốt.
- Đường Yên Lạc – Vĩnh Yên (thị trấn Yên Lạc, Yên Lạc – Đồng Tâm, Vĩnh Yên): Bắt đầu từ thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc (Ngã ba Mả Lọ, Km
6+500 ĐT.305) đến phường Đồng Tâm, Tp Vĩnh Yên với tổng chiều dài 5,4 km,đạt cấp I đồng bằng, mặt đường rộng 21m Tình trạng mặt đường: bê tông ximăng, chất lượng tốt Trên tuyến có 01 cầu sông Phan dài 58,15m, tải trọng cầuHL93, tình trạng kỹ thuật tốt
- Đường Hợp Thịnh – Đạo Tú: Bắt đầu từ xã Hợp Thịnh, huyện Tam
Dương (Km40+255 QL.2) đến xã Đạo Tú, huyện Tam Dương (Km27+150QL.2C) với tổng chiều dài 9,16 km, đạt cấp I đồng bằng, mặt đường rộng 21m.Tình trạng mặt đường bê tông xi măng và bê tông nhựa, chất lượng tốt Trêntuyến có 01 cầu vượt đường sắt dài 350m và 2 cầu vượt kênh Liễn Sơn chiều dàikhoảng 13m, tải trọng cầu HL93, tình trạng kỹ thuật tốt
- Đường Văn Quán – Sông Lô: Bắt đầu từ nút giao lập thể đường cao tốc
Hà Nội – Lào Cai (xã Văn Quán, huyện Lập Thạch) đi trung tân huyện Sông Lôvới tổng chiều dài 8,8 km, đạt cấp II đồng bằng, mặt đường rộng 15m Tình trạngmặt đường bê tông nhựa, hiện đang thi công Trên tuyến có 2 cầu vượt sông vớichiều dài lần lượt 45m và 34m, tải trọng cầu HL93
- Nguyễn Tất Thành: Bắt đầu từ phường Phúc Thắng, Tp Phúc Yên
(Km14+320 QL.2) đến đường Tôn Đức Thắng kéo dài thuộc xã Thiện Kế, huyệnBình Xuyên Chiều dài toàn tuyến 12,72 km được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Thuộc địa phận Tp Phúc Yên dài 7,28 km đạt cấp I đồng bằng,mặt đường rộng 22,5m Tình trạng mặt đường bê tông nhựa, chất lượng tốt + Đoạn 2: Thuộc địa phận huyện Bình Xuyên đi tiếp từ đoạn 1 (Tp, PhúcYên) đến xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên (Km5+818 ĐT.310B) có chiều dài 2,19
km đạt cấp I đồng bằng với bề rộng mặt đường 21m Tình trạng mặt đường bêtông nhựa, chất lượng tốt
+ Đoạn 3: Bắt đầu từ ngã 5 Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Tôn ĐứcThắng kéo dài thuộc xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên với chiều dài 3,25 km đạtcấp I đồng bằng với bề rộng mặt đường 27,5m Tình trạng: đang thi công
c) Đường đô thị
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tổng số 308,9km đường đô thị, tập trung chủyếu ở 02 đô thị là Tp Vĩnh Yên và Tp Phúc Yên
Trang 30- Thành phố Vĩnh Yên: 273 tuyến đường, dài 163,25km (chiếm 52,85%).
Trong đó tỉnh quản lý 21 tuyến, thành phố quản lý 252 tuyến Ngoài ra có138,3km đường ngõ, ngách các phường quản lý
Các tuyến đường được phân cấp đường trục chính đô thị (04 tuyến, 16km),đường trục chính khu vực (45 tuyến, 29,9km) và đường nội bộ (160 tuyến,53km)
- Thành phố Phúc Yên: 129 tuyến, dài 92,25km (chiếm 29,86%) Các
tuyến đường đều được cứng hóa 100%, trong đó có 34,83km bê tông xi măng và57,42km bê tông nhựa
- Các đô thị khác: 53,4km, chiếm 17,29%
Trang 31Hình Hiện trạng kết cấu hạ tầng-3: Tỷ lệ đường đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc
d) Hệ thống đường huyện
- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 116 tuyến đường huyện với tổng chiều dài471,44 km Trong đó:
02 tuyến đạt cấp I, II, tổng chiều dài 3,9 km, chiếm 0,83%
06 tuyến đạt cấp III, tổng chiều dài 31,6 km, chiếm 6,70%
25 tuyến đạt cấp IV, tổng chiều dài 80,4 km, chiếm 17,05%
19 tuyến đạt cấp V, tổng chiều dài 68,9 km, chiếm 14,61%
64 tuyến đạt cấp VI, tổng chiều dài 286,64 km, chiếm 60,80%
- Các tuyến đường huyện được cứng hóa 100%:
87 tuyến, dài 359,24 km BTXM, chiếm 76,20%
28 tuyến, dài 107,2 km BTN, chiếm 22,74%
1 tuyến, dài 5 km vật liệu khác, chiếm 1,06%
e) Hệ thống đường giao thông nông thôn
Hệ thống đường giao thông nông thôn tính từ các đường dưới cấp đườnghuyện có 4373,89km, tỷ lệ cứng hóa từ 74,30÷92%, cụ thể như sau:
Bảng Hiện trạng kết cấu hạ tầng-3: Tỷ lệ cứng hóa các loại đường giao thông
nông thôn
Trang 32II.1.3 Đường thủy nội địa
Vĩnh Phúc có hệ thống sông kênh phong phú, tổng chiều dài các tuyến sôngtrên địa bàn tỉnh dài 123km Bao gồm 04 sông chính: sông Hồng, sông Lô, sông
TT Tên Ga Loại ga Số đường trong ga Lý trình (km) Diện tích
Trang 33Phó Đáy, và sông Cà Lồ Tuy nhiên chỉ có sông Hồng và sông Lô là 2 tuyến sôngchính phục vụ vận tải, sông Cà Lồ và sông Phó Đáy chỉ thông thuyền được trongmùa mưa và cũng chỉ đáp ứng được phương tiện tải trọng dưới 50 tấn Còn lạicác sông, kênh khác chỉ phục vụ mục đích nông nghiệp Có 2 tuyến vận tải thủynội địa quốc gia do Trung ương quản lý đi qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là tuyến
Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai (qua sông Hồng) có cấp sông II và tuyến Việt Trì –Tuyên Quang – Na Hang (đi qua sông Lô) có cấp sông III
Trên địa bàn tỉnh có 03 cảng sông, 39 bến hàng hóa, 02 bến phà và 05 bếnkhách ngang sông phân bố trên sông Hồng và sông Lô Các cảng sông đều là cáccảng tạm, bốc xếp thủ công, công suất hạn chế, hiện tại có 03 cảng chính: NhưThụy, Đức Bác, Vĩnh Thịnh, trong đó cảng Như Thụy, Vĩnh Thịnh tiếp nhận được
cỡ tàu 400 tấn, công suất 120÷190 nghìn tấn/năm, cảng Đức Bác có thể tiếp nhậntài trọng tải tối đa 200 tấn, công suất 70.000 tấn/năm Về hệ thống bến thủy nộiđịa, có 02 bến phà: phà Then và phà Đức Bác; 05 bến đò ngang sông: Đôn Nhân
1, Đôn Nhân 2, Đức Bác, Phú Hậu, Vĩnh Ninh Bến phà và bến đò hiện có đều là
tự phát không quản lý, chất lượng kém và đã sử dụng lâu năm cần cải tạo và nângcấp đưa vào quản lý
II.1.4 Kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng
Bến xe khách
Hiện có 09 bến xe khách, ngoại trừ huyện Bình Xuyên, các huyện, thànhphố khác đều có ít nhất 01 bến xe khách
Về phân loại, ngoại trừ bến xe Tam Đảo đạt loại 1; bến xe Vĩnh Yên và bến
xe Phúc Yên đạt loại 2, các bến xe khách còn lại đều đạt loại 3, 4, đặc biệt bến xeYên Lạc hiện chỉ đạt loại 6 Tuy nhiên, các bến xe chỉ đảm bảo tiêu chuẩn về mặtdiện tích, còn về các công trình phục vụ trong bến hầu hết không đảm bảo theoQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách
Bảng Hiện trạng kết cấu hạ tầng-5: Hiện trạng kết cấu hạ tầng hệ thống bến xe
Trang 347 Phúc Yên Bến xe khách Phúc Yên Loại 2 10.000
Điểm dừng, nhà chờ xe buýt
Hệ thống VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh hiện có 638 điểm dừng,nhà chờ Tuy nhiên số lượng nhà chờ còn rất ít (có 51 nhà chờ trên các tuyến,chiếm 8%), một số tuyến hiện không có nhà chờ Cự ly giữa các điểm dừng, nhàchờ là khoảng 1.000m, đảm bảo điều kiện theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP vềkinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Tại các điểm dừng, nhà chờ hiện nay chưa có thông tin về lộ trình tuyến, gâykhó khan cho hành khách Ngoài ra các điểm dừng nhà chờ phần lớn đã cũ vàxuống cấp, chất lượng không đảm bảo
Bảng Hiện trạng kết cấu hạ tầng-6: Hiện trạng hệ thống điểm dừng, nhà chờ xe buýt
TT Số hiệu tuyến Chiều dài tuyến
(km)
Số điểm dừng
Số nhà chờ
Khoảng cách bình quân giữa điểm dừng (m)
II.1.5 Đường hàng không
Mặc dù không có sân bay, nhưng Vĩnh Phúc liền kề với Cảng hàng khôngquốc tế Nội Bài (cách khoảng 30km), do vậy việc vận chuyển, đi lại rất thuận lợitới các nơi trong nước và thế giới, đây là yếu tố rất quan trọng thu hút các nhàđầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào tỉnh
II.2 Hiện trạng vận tải
II.2.1 Hiện trạng phương tiện giao thông
a) Phương tiện giao thông đường bộ
Trang 35Tính đến tháng 12/2017, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 609.049 xe máy,37.551 ô tô Tỷ lệ phương tiện giao thông trên dân số đạt 564 xe máy/1.000 dân,
34 ô tô/1.000 dân (18 ô tô con/1.000 dân)
Bảng Hiện trạng vận tải-7: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh
Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Ban An toàn giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, 2018
Tăng trưởng phương tiện giao thông giai đoạn 2010-2017 đạt 8,32%/năm,trong đó xe máy: 7,95%/năm, ô tô con tăng trưởng rất cao, đạt 23,66%/năm
b) Phương tiện vận tải thủy nội địa
Tính đến 31/12/2017, trên địa bàn tỉnh có 1.339 phương tiện thủy nội địa,tăng trưởng bình quân về số lượng giai đoạn 2011-2017 đạt 8,7%/năm(từ 740phương tiện năm 2010 lên 1.339 phương tiện năm 2017)
II.2.2 Sản lượng vận tải hành khách, hàng hóa
a) Sản lượng vận tải hành khách
Sản lượng vận tải hành khách năm 2017 đạt 24.089 nghìn lượt người, tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2010-2017 đạt 3,31%/năm, bao gồm vận tải hànhkhách bằng đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt
+ Vận tải hành khách bằng đường bộ: chiếm chủ yếu, đạt 23.280 nghìn lượtngười (chiếm 96,2%), tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2017 đạt 2,6%/năm.+ Vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa: đạt 809 nghìn lượt người(chiếm 3,3%), tăng trưởng không đều qua các năm Vận tải hành khách bằngđường thủy nội địa chủ yếu phục vụ du lịch và khách ngang sông, cự ly vậnchuyển ngắn (1÷2km)
Trang 36+ Vận tải hành khách bằng đường sắt: đạt 120 nghìn lượt người (chiếm0,5%), liên tục sụt giảm (giảm bình quân 2%/năm giai đoạn 2010-2017)
b) Vận tải hàng hóa
- Sản lượng vận chuyển hàng hóa năm 2017 đạt 28.898 nghìn tấn, tăngtrưởng bình quân 8,9%/năm giai đoạn 2010-2017, chủ yếu bằng đường bộ vàđường thủy nội địa Cụ thể:
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ: đạt 18.078 nghìn tấn (chiếm 62,56% ),tăng trưởng bình quân 4,9% giai đoạn 2010-2017 Các loại hàng hóa chuyên chởchính là thiết bị, linh kiện điện tử, hàng tiêu dùng (quần áo, giầy dép), ô tô xemáy,…;
+ Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa: đạt 10.784 nghìn tấn (chiếm37,32%1), tăng trưởng mạnh giai đoạn 2010-2017, bình quân 21,1%/năm Cácloại hàng hóa chuyên chở chính là các loại quặng, xi măng, vật liệu xây dựng, ;+ Vận tải hàng hóa bằng đường sắt: rất nhỏ, không đáng kể so với đường bộ
và đường thủy nội địa (chỉ đạt 36,1 nghìn tấn, chiếm 0,12%) Các loại hàng hóachuyên chở chính là phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, xi măng, hóa chất,
II.2.3 Các loại hình vận tải hành khách đường bộ
Vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh
Hiện có 66 tuyến vận tải hành khách liên tỉnh đi/đến các tỉnh/thành phố trên
cả nước như Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Phú Thọ,Thái Nguyên, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Thanh Hóa,Quảng Bình, Quảng Trị, Đắk Lắk, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh,… cơ bản đápứng được nhu cầu đi lại liên tỉnh của người dân
Vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh đạt khoảng 1,29 triệu lượt hànhkhách với 37 doanh nghiệp và hợp tác xã và 216 phương tiện, thực hiện khoảng5.500 chuyến/tháng
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Hiện có 08 tuyến xe buýt, chiều dài trung bình tuyến tương đối lớn, 40,5km/tuyến, tần xuất hoạt động khoảng 10÷40 phút/chuyến
Năm 2017, mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt đã thực hiện trên 162 nghìnlượt xe, vận chuyển khoảng 6,8 triệu lượt hành khách (chiếm 28,2%), đáp ứng
<1% tổng nhu cầu đi lại của người dân Khối lượng vận chuyển có xu hướnggiảm từ năm 2013, giảm bình quân 10,1%/năm
1 Tuy nhiên 93,5% khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa là hàng hóa liên tỉnh, thông qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Trang 37II.2.4 Hiện trạng kết nối các phương thức vận tải
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chỉ có kết nối từ 2 phương thức vận tảitrở xuống (đường bộ - đường thủy, đường bộ - đường sắt), chưa có kết nối đaphương thức
- Tại cảng thủy nội địa: vận tải hành khách, hàng hóa kết nối hoàn toàn bằngđường bộ
- Tại ga đường sắt: vận tải hàng hóa kết nối trực tiếp với đường bộ Tuynhiên, quy mô đường vào ga còn nhỏ, chưa có bãi đỗ riêng cho xe tải
Vận tải hành khách kết nối đường sắt với đường bộ thông qua loại hình taxi
và phương tiện cá nhân (ô tô con, xe máy, ), chưa có kết nối trực tiếp với vận tảihành khách công cộng
- Tại các bến xe: có kết nối giữa vận tải hành khách tuyến cố định và cáctuyến xe buýt, phương tiện taxi và các phương tiện cá nhân Đã có bãi đỗ xe hàngnhưng còn nhỏ lẻ
II.3 Đánh giá chung về hiện trạng giao thông vận tải của Vĩnh Phúc
Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh phân bố khá hợp lý, mật độ đườnggiao thông cao Mạng lưới giao thông đối nội (hệ thống các tuyến đường tỉnh,đường đô thị, giao thông nông thôn) kết nối với mạng lưới giao thông đối ngoại(hệ thống đường liên tỉnh, đường quốc gia) đã, đang được quan tâm đầu tư, nângcấp Về cơ bản đảm bảo giao thông thông suốt, lưu thông đối nội, đối ngoại giữacác địa bàn trên tỉnh và với bên ngoài Một số tuyến giao thông quan trọng mớiđược hình thành tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp và đô thị Tuy vậy, hệthống giao thông của tỉnh còn những hạn chế:
- Hệ thống giao thông đường bộ:
+ Các tuyến đường quốc gia: các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh chưa đượcđầu tư đồng bộ dẫn đến khả năng thông qua còn hạn chế (QL.2, QL.2C, QL.2B).+ Chất lượng đường trong tình trạng xuống cấp Các tuyến đường đườngtỉnh nhìn chung đều có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, quy mô mặt cắt nhỏ, hiện tạichưa đáp ứng được nhu cầu về lưu lượng và tải trọng phương tiện Các tuyếnđường là cửa ngõ ra vào địa bàn tỉnh (đường liên tỉnh) và nối giữa các huyện vớinhau (đường tỉnh và đường huyện) thường xuyên ở tình trạng quá tải Chưa có hệ
Trang 38thống giao thông chính nối thông trực tiếp Vĩnh Phúc với Thái Nguyên (kết nối 2tuyến cao tốc) Giao thông đối ngoại nối khu vực phía Tây Hà Nội còn hạn chế
do chất lượng khai thác QL.2C còn thấp, mặc dù cầu Vĩnh Thịnh đã hoàn thành.+ Các nút giao thông đối ngoại phần lớn là các nút giao bằng, ngoại trừ cácnút giao với đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai (tuy nhiên cũng chỉ mới có 03 nútgiao liên thông) Giao cắt với đường sắt mới chỉ có 03 cầu vượt, tiểm ẩn rất lớn
về nguy cơ mất an toàn giao thông;
+ Nhiều công trình cầu trên địa bàn tỉnh đã xuống cấp, quy mô nhỏ hẹp,nhiều cầu có tải trọng thấp (dưới 13T), không đáp ứng được yêu cầu phát triển hệthống hạ tầng giao thông trong tương lai
+ Hệ thống các tuyến đường tỉnh, đường đô thị đã được quan tâm đầu tư,nhưng do khó khăn về nguồn vốn, vướng mắc về giải phóng mặt bằng, về chồnglấn quy hoạch, Nên các tuyến đường được đầu tư chưa đồng bộ và hiện đại,chất lượng còn hạn chế, nhất là các tuyến giao thông nội thị;
+ Hệ thống đường giao thông nông thôn hiện nay cơ bản đáp ứng nhu cầukết nối, song chất lượng còn chưa tốt, quy mô nhỏ hẹp, yếu tố kỹ thuật hạn chếnên chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng Các tuyến đường xã,nhất là các xã trung du, miền núi, mặt đường chưa được xây dựng nên việc đi lại
từ huyện đến các xã còn khó khăn
- Về giao thông đường sắt: tuyến đường sắt quốc gia đi qua tỉnh là một thuậnlợi tiềm năng, nhưng do sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung của các địaphương, cũng như giao thương quốc tế (với Trung Quốc) dọc theo toàn tuyến cònchậm, hiệu quả tuyến đường này chưa cao Ngoài ra năng lực (chất lượng) vận tảiđường sắt còn yếu (khổ đường vẫn là 1m, tốc độ vận hành tàu còn chậm) Cácnhà ga đã xây dựng từ khá lâu nên đang xuống cấp
- Về giao thông đường thủy: khai thác còn hạn chế và đầu tư thấp, các cảng
đều là cảng tạm, phương tiện bốc xếp thủ công, công suất bốc xếp thấp
- Hệ thống các cảng nội địa (ICD) chưa có, hiện mới đang được quy hoạch,
chuẩn bị xây dựng
- Về giao thông đô thị: Các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh chưa xây dựng,
tình trạng ùn tắc, ngập cục bộ chưa giải quyết triệt để
- Mối liên kết giữa các tuyến đường bộ nối với các nhà ga đường sắt, các
cảng sông chưa tốt vì chất lượng các đường kết nối còn kém Do đó chưa đảmbảo tính đồng bộ giữa các loại hình giao thông và các dịch vụ giao thông vận tải
đa phương thức trên địa bàn tỉnh
- Ngoài ra công tác quản lý, vận hành hệ thống GTVT còn bộc lộ hạn chế:
tình hình tai nạn giao thông còn diễn biến phức tạp, thường xuyên xảy ra tình
Trang 39trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, hành lang an toàn đường bộ, phương tiện quákhổ, quá tải chưa kiểm soát chặt chẽ.
Với thực trạng và những hạn chế của hệ thống hạ tầng giao thông như trênảnh hưởng không tốt đối với phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và ảnh hưởngđến mục tiêu trở thành một tỉnh công nghiệp hóa và đô thị hóa ở mức cao
II.4 Rà soát đánh giá thực hiện “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”- (QĐ số 3779/QĐ-CT ngày 16/12/2010)
TT Nội dung Theo Quy hoạch (đến năm 2020) Thực hiện (đến hết năm 2017) Tỷ lệ
- Đường Khu công
Chưa thực hiện
Xây dựng ga Hương Canh mới kết hợp Cảng ICD, bỏ ga Hương Canh Cũ
Chưa thực hiện
3 Đường thủy nội địa
Nâng cấp tuyến đường sông
Hà Nội - Việt Trì lên cấp II Chưa thực hiệnNâng cấp Cảng Đức Bác,
Vĩnh Thịnh, Như Thụy, cơ tầu
600 tấn, công suất 500 nghìn tấn/năm
Chưa thực hiện
Xây dựng mới 07 cảng do tỉnh quản lý, công suất 150 nghìn tấn/năm
Chưa thực hiện