Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện là một trong những nộidung thực hiện Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi h
Trang 1BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
Chi Lăng, năm 2020
Trang 2BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
Trang 4HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, làđiều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên, tư liệu sản xuất đặc biệt không thểthay thế, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế, xã hội, an ninh, quốcphòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia Đất đai là nguồn tàinguyên có giới hạn về số lượng và cố định về không gian, không thể di chuyểntheo ý muốn chủ quan của con người vì vậy sử dụng đất đai phải đảm bảo cả vềlợi ích xã hội, kinh tế, môi trường, tránh hủy hoại môi trường sinh thái
Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện là một trong những nộidung thực hiện Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
để Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án, công trình và giải quyết hồ sơ đất đai cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình…vv,đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đồng thời việc lập kế hoạch sửdụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm quản lý sử dụng đất tiếtkiệm có hiệu quả và bảo vệ môi trường
Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Việc giao đất, cho thuê đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đấthàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vàNhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất
Để đảm bảo đầy đủ căn cứ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hộinăm 2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn đã có Văn bản về việcxây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.Xác định rõ tầm quan trọng, Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng chỉ đạo, giaophòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ban ngành của tỉnh, các
phòng, ban của huyện và cơ quan có liên quan lập “Kế hoạch sử dụng đất năm
2021 huyện Chi Lăng” theo quy định.
1 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch sử dụng đất năm 2021
1.1 Mục đích
- Phân bổ quỹ đất cho các mục đích sử dụng phù hợp với định hướng pháttriển KT-XH của tỉnh Lạng Sơn và phù hợp với các quy hoạch trên địa bànhuyện Chi Lăng
- Tạo cơ sở pháp lý cho các cấp, các ngành quản lý sử dụng đất đai cóhiệu quả và thực hiện việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và chuyển đổi mục
Trang 6đích sử dụng đất trên địa bàn theo đúng Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
- Làm căn cứ cho Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án, côngtrình và giải quyết hồ sơ đất đai cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
- Từng bước nâng cao công tác quản lý đất đai, đảm bảo sử dụng đúngmục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quảvới biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững
2.2 Yêu cầu
- Rà soát đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020huyện Chi Lăng đã được UBND tỉnh phê duyệt; đánh giá, nghiên cứu, bổ sung,xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cho các ngành, lĩnh vực trong năm kếhoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã cho phù hợp với thực tiễnphát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Chi Lăng
- Xác định các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất và vị trí diện tích phải thuhồi để thực hiện công trình dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại điều
61 và điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trong năm 2021 đến từng đơn vị hànhchính cấp xã, thị trấn thuộc huyện Chi Lăng
- Đề xuất các giải pháp thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyệnChi Lăng
- Kế hoạch sử dụng đất đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác, sửdụng đất để phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng đất đảm bảo sử dụng đúngmục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quảvới biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững
- Kế hoạch sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai đối với mọimục đích sử dụng
2 Căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
2.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư công năm 2014 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Trang 7- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017; Nghị định số156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 về việc quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Lâm nghiệp;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy banThường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết 818/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lạng Sơn;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 1 năm 2017 của Chính Phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số một số Nghị định quy định chi tiết thi hành LuậtĐất đai;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
- Công văn số 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/6/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai khiLuật Đất đai có hiệu lực thi hành;
Trang 8- Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 08-4-2011 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn thời kỳ2011- 2020, xét đến năm 2025;
- Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ vềĐiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016-2020) của tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 2521/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của UBNDtỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấthuyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh LạngSơn về việc Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Chi Lăng,tỉnh Lạng Sơn;
2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu lập kế hoạch
- Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXII trình Đạihội Đại biểu huyện lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2020 - 2025;
- Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2019 của huyện Chi Lăng;
- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 của huyện Chi Lăng;
- Các quy hoạch chi tiết điểm dân cư, các khu tái định cư;
- Các văn bản, quyết định chấp thuận đầu tư các dự án trong năm 2021 trênđịa bàn huyện;
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Chi Lăng;
- Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn từ năm 2015 đến năm 2019;
- Tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2019 huyện Chi Lăng;
- Nhu cầu sử dụng đất trong năm 2021 của các cơ quan, đơn vị, ngành, nhândân trên địa bàn huyện Chi Lăng;
- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan
I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Chi Lăng có tổng diện tích tự nhiên là 70.418,87 ha, là một huyệnmiền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn, nằm ở độ cao trung bình so
Trang 9với mặt nước biển khoảng 240m Toạ độ địa lý 21o32’- 21o48’ vĩ độ Bắc và
106o25’- 106o50’ kinh độ Đông
Ranh giới của huyện:
- Phía Bắc giáp với huyện Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;
- Phía Đông giáp huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn;
- Phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn và huyện Lục Ngạn,tỉnh Bắc Giang;
- Phía Tây giáp huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Trung tâm huyện lỵ Chi Lăng đặt tại thị trấn Đồng Mỏ, cách thành phốLạng Sơn 36 km về phía Tây Nam theo Quốc Lộ 1A
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thuộc vùng đồi núi thấp của tỉnh Lạng Sơn, có địa hình khá phức tạp,trong đó núi đá, núi đất và rừng chiếm khoảng 83,3% diện tích Địa hình có thểchia làm ba vùng khác nhau:
- Vùng thứ nhất: Vùng địa mạo cacxtơ với những dãy núi đá vôi thuộc các
xã phía Tây của huyện (từ Mai Sao đến Vạn Linh, Y Tịch) Đây là vùng núi đáthuộc vòng cung đá vôi Bắc Sơn với mật độ các dãy núi đá tương đối dày đặc,
độ cao trung bình 200-300m, có những đỉnh cao 500-600m Xen kẽ với các dãynúi đá vôi là các thung lũng như Thượng Cường, Vạn Linh (khoảng 300ha)
- Vùng thứ hai: Vùng địa mạo thung lũng thềm đất thấp bao gồm các xã,
thị trấn chạy dọc theo Quốc lộ 1A, nằm giữa hai dãy núi là dãy núi đá Cai Kinh
ở phía Tây và dãy núi đất Bảo Đài, Thái Hoà ở phía Đông Nam Vùng này phầnlớn là đồi gò thấp pha phiến thạch, độ cao trung bình 100-200m với các thunglũng kéo dài từ xã Bắc Thuỷ tới thị trấn Chi Lăng
- Vùng thứ ba: Vùng địa mạo sa phiến, núi cao trung bình sắp xếp thành
dải, thuộc các xã Đông Bắc Vùng này đồi núi cao, độ cao trung bình từ 300m 400m
-Phía Tây Bắc của huyện có các dải núi đá vôi thuộc cánh cung Bắc Sơn.Địa hình thấp dần từ Đông Bắc đến Đông Nam tạo thành lòng máng Huyện ChiLăng có các cánh đồng, lân, lũng nằm xen kẽ với núi đá và núi đất tương đốirộng và bằng phẳng, đây là diện tích canh tác nông nghiệp chủ yếu của huyện
1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Nằm trọn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõrệt, mùa Đông khô hanh gió lạnh, mùa Hè nóng và ẩm mưa nhiều
- Nhiệt độ trung bình trong năm dao động từ 15oC – 25oC;
- Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 7 từ 35oC – 38oC;
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 01 từ 6oC – 12oC;
Trang 10- Biên độ giao động giữa tháng thấp nhất và tháng cao nhất từ 15oC – 20oC;
- Độ ẩm phân bố không đều, lượng mưa trung bình hàng năm là1.300mm, lượng mưa trung bình thấp nhất là 1.000mm;
- Tần suất gió cao trên địa bàn huyện là 34m/s;
- Tần suất gió thấp nhất là 2m/s;
1.1.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn của huyện phụ thuộc vào lưu vực của các sông; mật độsông ngòi trên địa bàn huyện thấp Trên địa bàn huyện có hồ, ao với diện tích
100 ha là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng của huyện
Do đặc điểm mùa mưa tập trung vào các tháng mùa hè (tháng 6 đến tháng9), vì vậy lưu lượng dòng chảy cao nhất đạt vào tháng 7, tháng 8, nhỏ nhất vàotháng 3 Tại các vùng núi thấp và trung bình Modul dòng chảy là 20 - 30l/s.Nhìn chung lũ lụt ở địa phương năm nào cũng có nhưng ở mức độ khác nhau.Qua theo dõi ta thấy lũ lụt ở vùng này có quy luật theo chu kỳ khoảng 3 - 5 nămthì 1 năm có lũ lụt ở mức độ trung bình và 8 - 10 năm lại xảy ra lũ lụt lớn gâythiệt hại nhiều cho hoạt động sản xuất và đời sống người dân trên địa bàn huyện
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất đai
Đất đai Chi Lăng có nguồn gốc phát sinh trên các nền đá mẹ khác nhaunên phân bố phức tạp và có tầng dày thay đổi Các loại đá chủ yếu bao gồm: Đá
sa thạch, đá vôi, phiến thạch sét, cuội kết, dăm kết, có hàm lượng kali thấp
Đất đai huyện Chi Lăng bao gồm các nhóm đất Feralit có nguồn gốc đá
mẹ là trầm tích, sa thạch xen lẫn đá vôi và nhóm đất dốc tụ phù sa sông suối vớitổng diện tích 53.770,23ha chia làm 4 nhóm chính:
- Đất Feralit mùn vàng nhạt trên núi (ở độ cao 700-1.400m) khoảng410ha;
- Đất Feralit vùng núi cao (ở độ cao 300-700m) khoảng 29.832,78ha;
- Đất Feralit điển hình nhiệt đới (ở độ cao 25-300m) khoảng 21.725ha
- Đất lúa nước khoảng 4.930,03ha
1.2.2 Tài nguyên nước
Trên địa bàn có sông Thương chảy qua theo hướng Đông Bắc - Tây Nam,bắt nguồn từ Nà Phước thuộc xã Vân Thủy, sông hẹp, độ rộng bình quân 6m, độcao trung bình 176m, độ dốc lưu vực 12,5%, dòng chảy bình quân hàng năm là6,46m3/s; lưu lượng vào mùa lũ chiếm khoảng 67,6-74,9%; mùa cạn là 25,1-32,45% Sông Thương là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt cho khu vực nông thôn Ngoài sông Thương, còn có hệ
Trang 11thống các suối, hồ, ao, các mạch nước chảy lộ thiên , cung cấp nước sinh hoạt
và phục vụ sản xuất
Thảm thực vật chủ yếu gồm các loại cây hồi, thông, keo, bạch đàn, trenứa, cây bụi…, trong đó cây hồi, thông, bạch đàn là cây có giá trị kinh tế caođang được phát triển tại địa bàn huyện
Các loại thực vật rừng của huyện Chi Lăng tương đối đa dạng, phong phú
cả ở rừng trên núi đá vôi và trên núi đất Diện tích đất rừng sản xuất là32.527,39ha; diện tích rừng phòng hộ là 7.083,04ha, diện tích rừng đặc dụng là294,71ha
1.2.3 Tài nguyên rừng
Năm 2020, tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 39851,02 ha, chiếm56,59% tổng diện tích tự nhiên của huyện, (rừng phòng hộ: 7083,04 ha; rừngđặc dụng: 294,71 ha; rừng sản xuất: 32473,27 ha), phân bố ở tất cả các xã, thịtrấn trên địa bàn huyện Thảm thực vật chủ yếu gồm các loại cây hồi, thông,keo, bạch đàn, tre nứa, cây bụi…, trong đó cây hồi, thông, bạch đàn là cây có giátrị kinh tế cao đang được phát triển tại địa bàn huyện
Các loại thực vật rừng của huyện Chi Lăng tương đối đa dạng, phong phú
cả ở rừng trên núi đá vôi và trên núi đất Rừng trên địa bàn huyện có tỷ lệ chephủ cao, trữ lượng khai thác lâm sản khá
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện Chi Lăng cho đến nay đã phát hiện được các loạiquặng sắt ở Quan Sơn (trữ lượng khoảng 2 triệu tấn), chì ở xã Quang Lang, chì,kẽm ở xã Quan Sơn, bô xít ở xã Y Tịch còn lại là các mỏ đá vôi… Theo các tàiliệu điều tra địa chất cho thấy tài nguyên khoáng sản ở Chi Lăng không nhiều,trữ lượng nhỏ Đá vôi với hàm lượng 55%, CaO là nguyên liệu để sản xuất ximăng, đá xây dựng ngoài ra còn có quặng chì, kẽm, bô xít
1.2.5 Tài nguyên nhân văn, phát triển du lịch
Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc sinh sống như dân tộc Tày, Nùng,Hoa, Kinh, với những bản sắc văn hoá riêng, độc đáo Một số làn điệu hátThen, hát Phongslư, hát Lượn của Tày - Nùng, múa sư tử của các nghệ nhân tạicác xã Gia Lộc, Bằng Mạc, Quan Sơn, … được làm tư liệu để bảo tồn và lưu giữtại Viện Âm nhạc Việt Nam Các điệu múa Xiêng tâng, múa Chầu mang đậm sắcthái của vùng xứ Lạng
Có nhiều di tích đình, đền, chùa như Đền Chầu Bát (thị trấn Đồng Mỏ),Đền Chầu Mười (xã Hòa Bình), Đền Suối Lân (thị trấn Chi Lăng), Đình - ChùaLàng Trung (xã Quang Lang); các lễ hội cổ truyền có lễ Hội làng Than Muội (xãQuang Lang), Hội chợ Háng Ví (xã Chiến Thắng), Hội chợ Nhân Lý (xã NhânLý) với nhiều hoạt động văn hóa cổ truyền như: Đẩy gậy, tung còn, quay sảng,
Trang 12Có nhiều phong cảnh đẹp đặc trưng của vùng núi với khu danh thắngHang Gió (xã Mai Sao), khu di tích lịch sử Chi Lăng được lưu giữ bao gồm: ẢiChi Lăng, Thành Kho, Quỷ Môn Quan, núi Mã Yên,
1.3 Thực trạng về môi trường
1.3.1 Hiện trạng môi trường đất:
Chất lượng môi trường đất Chi Lăng hiện nay đang bị tác động mạnh và
có chiều hướng suy giảm, nguyên nhân chủ yếu từ các hoạt động sản xuất nôngnghiệp, sử dụng không hợp lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hoạt động vềchăn nuôi, công nghiệp dịch vụ Mặc dù các tồn dư phân bón hoá học, thuốcBVTV trong đất không vượt ngưỡng cho phép Với tính chất và có khả năng tồnlưu, tích luỹ rất lâu trong đất, đặc biệt là trong đất nông nghiệp thâm canh lúa,rau, hoa màu Vì vậy, về lâu dài sẽ tác động gián tiếp đến sức khoẻ của conngười không chỉ qua sản phẩm nông nghiệp mà còn có thể tiếp tục thẩm thấuqua nguồn nước mặt, nước ngầm gây ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng cuộcsống của cộng đồng Mặt khác, hàm lượng thuốc BVTV tồn lưu trong đất, nướccũng có tác động rất lớn đến môi trường sinh thái trong đất, trong nước Nguyênnhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất:
- Do các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt lànguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nguồn gây ô nhiễmtrực tiếp là khi chúng được thải trực tiếp vào môi trường đất, nguồn gây ô nhiễmgián tiếp là chúng được thải vào môi trường nước, môi trường không khí nhưng
do quá trình vận chuyển, lắng đọng chúng di chuyển đến đất và gây ô nhiễm đất
- Do đặc điểm địa hình là miền núi nên các hiện tượng rửa trôi, sạt lở domưa lũ, xói mòn đất cũng làm thay đổi hệ sinh thái trong môi trường đất, làmthoái hóa đất, suy thoái, ô nhiễm môi trường đất
1.3.2 Môi trường nước:
Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các sông, suối, ao hồ ở huyện là vấn đềcần được quan tâm
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn ngày càng gia tăng do dân sốđang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chấtthải của con người và gia súc chưa được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửatrôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngàycàng cao Hiện nay môi trường nước trên địa bàn huyện Chi Lăng một số nơicũng đã có dấu hiệu ô nhiễm
1.3.1 Môi trường không khí
Chi Lăng cũng là huyện chịu nhiều thiên tai đặc biệt là bão, xoáy lốcmạnh gây ảnh hưởng đáng kể đển môi trường không khí Quá trình thối rữa của
Trang 13xác động thực vật chết, quá trình phân hủy của rác thải sinh hoạt đã sinh ra cácchất khí gây ô nhiễm mùi cho khu vực.
Môi trường không khí cũng bị ô nhiễm do hoạt động sản xuất, xây dựng
cơ sở hạ tầng, các chất ô nhiễm từ các điểm công nghiệp thải ra, các hoạt độnggiao thông vận tải đã sản sinh ra các chất ô nhiễm như bụi, CO2 hơi xăng dầu
và tiếng ồn
Ngoài ra, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các loại hoáchất như phân hoá học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ cũng là nguyên nhân gây ônhiễm môi trường đất và phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên
Từ các đặc điểm trên, trong giai đoạn tới cùng với quá trình khai thác cácnguồn lợi để phát triển kinh tế - xã hội cần có các biện pháp bảo vệ và trồngrừng, quản lý khai thác các nguồn tài nguyên, tổ chức xử lý chất thải, nước thảitrên từng địa bàn đặc biệt ở các khu khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng,cụm, điểm công nghiệp và đô thị
2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 1
2.1 Lĩnh vực kinh tế
2.1.1 Thương mại - dịch vụ
Tình hình hoạt động thương mại dịch vụ được quan tâm, do ảnh hưởngcủa dịch Covid-19 nên hoạt động thương mại, dịch vụ có biến động nhẹ, tuynhiên vẫn duy trì mức ổn định Tổng mức lưu thông hàng hóa bán lẻ 10 thángước đạt 1.112 tỷ đồng đạt 86,4% kế hoạch
Các dịch vụ bưu chính viễn thông, vận tải đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc,vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân
2.1.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản
Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được duy trì ổn định.Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 10 ước đạt 135 tỷ đồng, lũy kế đạt 1.355 tỷđồng, đạt 84,16% kế hoạch Một số sản phẩm chủ yếu: Vật liệu xây dựng; khai thácmỏ; công nghiệp chế biến; sản xuất phân phối điện, khí đốt; cung cấp nước, hoạtđộng quản lý rác thải,
Công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tiếp tục được đẩy mạnh chỉđạo Các chủ đầu tư, nhà thầu khẩn trương hoàn hiện công tác chuẩn bị đầu tư,lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, xây lắp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện, tổ chứckiểm tra công tác triển khai thi công và nghiệm thu một số công trình, dự ánthuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững,chương trình xây dựng nông thôn mới
1 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm; nhiệm vụ trọng tâm Quý IV
Trang 14Lĩnh vực xây dựng và quản lý đô thị được tập trung chỉ đạo thực hiện.Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với UBND thị trấn Đồng Mỏ, thị trấnChi Lăng đơn vị quản lý hệ thống đèn đường chiếu sáng đô thị thực hiện kiểmtra toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng đô thị, khắc phục kịp thời các điểm hưhỏng đảm bảo mỹ quan đô thị Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dânchấp hành đúng theo quy định về hoạt động xây dựng trong đô thị Công tácquản lý hành lang an toàn giao thông được quan tâm thực hiện Đề án cải tạolưới điện hạ áp nông thôn giai đoạn 2018-2021, thực hiện 30 km trong năm
2020 (tại các xã Y Tịch, Vân An, Bằng Hữu, Thượng Cường, Chiến Thắng đãtriển khai xong 20,479 km, khối lượng còn lại đã cấp cột, đang triển khai đào
hố móng, kéo dây
Phong trào làm đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thônmới huy động được sự vào cuộc, đóng góp của người dân Công tác làm cầudân sinh giao thông nông thôn tiếp tục được quan tâm triển khai thực hiện,phối hợp với UBND xã Vân An và xã Chiến Thắng triển khai xây dựng cầudân sinh theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm
2.1.3 Nông, lâm, thủy sản
Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thônmới được quan tâm, chỉ đạo quyết liệt, triển khai và tiếp tục nhân rộng một số
mô hình tổ chức sản xuất mới, chuyển đổi diện tích đất khô hạn sang trồng các loạicây có giá trị kinh tế cao Tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng 10 thángđầu năm ước đạt 10.506 ha, đạt 100% kế hoạch, bằng 97,5% so với cùng kỳ,ước thực hiện năm 2020 đạt 10.506 ha, đạt 100% kế hoạch giao, bằng 97,2% sovới cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực ước đạt 30.147,9 tấn, đạt 96,1% kếhoạch, bằng 95,4% so với cùng kỳ
Công tác trồng rừng theo đúng kế hoạch, trồng rừng mới đạt 1.240,1 ha,đạt 124,0% kế hoạch, bằng 118,0% so với cùng kỳ Công tác khoán bảo vệ rừng
tự nhiên, chăm sóc rừng phòng hộ và phòng cháy chữa cháy rừng hộ được quantâm thực hiện Công tác trồng cây ăn quả được quan tâm thực hiện, trồng mớiđược 299,9 ha cây ăn quả các loại, nâng tổng diện tích cây ăn quả trên địa bànhuyện lên 3.763,3 ha
Thực hiện tốt công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo, chỉ đạo phòngtrừ dịch hại cây trồng, tập huấn phòng, chống bệnh cho gia súc, gia cầm Chỉđạo các xã triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình hỗ trợ phát triển sảnxuất trên địa bàn huyện
2.1.4 Thu, chi ngân sách
Chỉ đạo quyết liệu công tác thu - chi ngân sách ngay từ đầu năm: Tổng thungân sách nhà nước trên địa bàn thực hiện 10 tháng đạt 41,351 tỷ đồng đạt 66,6 %
dự toán tỉnh giao, đạt 53,6% dự toán huyện giao, bằng 72% so với cùng kỳ; ước thực
Trang 15hiện cả năm đạt 53,7 tỷ đồng đạt 86 % dự toán tỉnh giao, đạt 70 % dự toán huyệngiao và bằng 71% so với cùng kỳ.
Tổng chi ngân sách thực hiện đến hết tháng 10 là 464,39 tỷ đồng, đạt 90% dựtoán tỉnh giao, đạt 87,5% kế hoạch điều hành, bằng 118% so với cùng kỳ năm 2019;ước thực hiện năm 2020 là 680 tỷ đồng, đạt 131,8% so với dự toán tỉnh giao, bằng128,11% kế hoạch điều hành UBND huyện đã chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nhữnggiải pháp duy trì phát triển tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, tiết kiệm chiNSNN, tăng cường kiểm soát chi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN Nhìnchung, công tác chi ngân sách được các đơn vị thực hiện theo đúng các quy định
2.2 Về hạ tầng, văn hóa – xã hội
2.2.1 Giáo dục - Đào tạo
Quy mô trường, lớp học tiếp tục được duy trì ổn định; chất lượng giáo dụctoàn diện ở các cấp học tiếp tục được giữ vững, hoàn thành tốt nhiệm vụ nămhọc 2019-2020 ở tất cả các cấp học, chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ năm họcmới 2020-2021 Tổ chức hội nghị, chuẩn bị các điều kiện triển khai thực hiệnchương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Tổ chức tốtcác kỳ thi, cuộc thi và tham gia các kỳ thi, cuộc thi do cấp trên tổ chức đạt kếtquả cao Tổ chức ôn tập và thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020-2021
và kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đảm bảo nghiêm túc, an toàn và có chấtlượng Tổ chức Lễ Khai giảng năm học 2020-2021 đảm bảo an toàn, ý nghĩathiết thực, đảm bảo phòng chống dịch Covid-19 Công tác xây dựng trường họcđạt chuẩn quốc gia được quan tâm chỉ đạo thực hiện, có thêm 02 trường đượccông nhận mới (trường TH xã Hòa Bình và trường MN xã Hòa Bình), nâng tổng
số trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện lên 23 trường và công nhận lạiđối với 05 đơn vị trường học Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục
và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2020 và tổ chức triển khai thựchiện theo kế hoạch Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường và gia đình tăng cường quản
lý, tuyên truyền cho học sinh về an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn đuốinước ở trẻ em
2.2.3 Y tế - dân số, chính sách xã hội - lao động việc làm, công tác dân tộc, tôn giáo
Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác y tế dựphòng tiếp tục được đẩy mạnh, các cơ sở khám chữa bệnh tổ chức trực 24/24giờ, duy trì tốt việc cấp cứu và khám chữa bệnh cho nhân dân Kết quả: Đã tổ chứckhám cho hơn 85.452 lượt người, điều trị nội trú 6.647 lượt, điều trị ngoại trú5.761 lượt bệnh nhân Chỉ đạo các xã, thị trấn tiếp tục duy trì, thực hiện Bộ tiêu
chí Quốc gia về y tế xã trên địa bàn, năm 2019 phấn đấu 03 xã, thị trấn (xã Vân Thủy, xã Lâm Sơn, thị trấn Đồng Mỏ) thực hiện đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế
xã Công tác kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm được tăng cường, trên
Trang 16địa bàn không có ngộ độc thực phẩm xảy ra Tổ chức kiểm tra, giám sát vệ sinh
an toàn thực phẩm đối với 703 lượt cơ sở là bếp ăn bán trú, các cơ sở sản xuất,chế biến kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện, qua kiểm tra đã phát hiện và
xử lý vi phạm hành chính 16 cơ sở theo quy định Công tác dân số - kế hoạchhóa gia đình tiếp tục được triển khai tích cực
Chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội đối vớingười có công, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; công tác bảo vệ, chăm sóctrẻ em, công tác lao động việc làm, đào tạo nghề, giảm nghèo bền vững tiếptục được quan tâm thực hiện Thực hiện tốt công tác dân tộc và các chính sáchdân tộc Các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thực hiện đầy
đủ, đúng quy định, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%
2.2.4 Giao thông
Hệ thống giao thông là một trong những lợi thế đặc biệt của huyện vớinhiều tuyến đường quan trọng mang tầm chiến lược quốc gia, vùng và tỉnh như:Quốc lộ 1A, Tuyến đường sắt liên vận Hà Nội – Đồng Đăng – Bắc Kinh (TrungQuốc); Phong trào làm đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thônmới đã huy động được sự đóng góp và tham gia tích cực của người dân Tính đến
nay, toàn huyện thực hiện được trên 3.018,2 tấn xi măng (tạm ứng vượt 1.254,9 tấn), bê tông hóa được 25,468 Km đường giao thông nông thôn các loại và cấp 1.724m cống cho các xã, thị trấn Thực hiện đề án phát triển giao thông nông thôn
giai đoạn 2016-2020, đến nay đã thực hiện xong 13 tuyến đường với chiều dài 14,3Km; đang tiếp tục thi công 02 tuyến (Tin Đèo và Khun Rẹ)
2.2.5 Thủy lợi
Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành, huyện
đã chú trọng đến việc đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình thuỷ lợi, đặcbiệt Chương trình 135 đã đầu tư xây dựng mới nhiều công trình nên hầu hếtcác công trình đã phát huy tác dụng, đảm bảo diện tích tưới tiêu ổn định.Chỉ đạo Xí nghiệp Khai thác các công trình thủy lợi huyện chủ động điềuchỉnh lượng nước tưới, sửa chữa các trạm bơm nước, nạo vét kênh mương,tích nước tại các hồ, đập phục vụ cho nhu cầu sử dụng nước tưới, phục vụgieo trồng vụ Đông - Xuân
2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trang 17thương mại – dịch vụ chính của huyện và các vùng lân cận Hệ thống cơ sở hạtầng của huyện đang dần được chỉnh trang, tu sửa, làm mới để theo kịp với tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân
Tuy có sự cố gắng đầu tư và xây dựng các dự án nhưng tốc độ xây dựng
hạ tầng vẫn còn chậm so với nhu cầu Một số công trình, dự án bị chậm do chưagiải phóng được mặt bằng
2.3.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Chi Lăng là huyện miền nuí của tỉnh Lạng Sơn, nên khu dân cư nôngthôn cũng mang nhiều nét đặc trưng của khu dân cư miền núi như nơi khác trênđịa bàn tỉnh Cơ sở hạ tầng dần được quan tâm, đầu tư, nâng cấp xây dựng; cácsản phẩm nông, lâm nghiệp có thị trường đầu ra rộng lớn nhờ hệ thống giaothông thuận tiện cả trong và ngoài huyện Tổ chức rà soát, đánh giá, chỉ đạocác xã tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao các tiêu chí về nông thôn mới đã đạtđược Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện các khu dân cư kiểu mẫu
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được quan tâmthực hiện ngay từ đầu năm: Thực hiện phê duyệt các chỉ tiêu, tiêu chí thực hiệnChương trình xây dựng nông thôn mới của các xã năm 2020, kế hoạch số thựchiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2020 trên địa bànhuyện Chi Lăng; kế hoạch chỉ đạo thực hiện 07 tiêu chí chưa đạt chuẩn của xã YTịch, phấn đấu hoàn thành xây dựng NTM năm 2020 Tổ chức truyên truyền,kiểm tra định kỳ, đột xuất tiến độ triển khai thực hiện các tiêu chí chưa đạtchuẩn nông thôn mới trên địa bàn các xã (từ đầu năm đến nay đã tổ chức kiểmtra được 12 cuộc tại 3 xã: Vạn Linh, Y Tịch, Gia Lộc) Đến nay, bình quân mỗi
xã đạt 12,22 tiêu chí/xã, xã Y Tịch (xã điểm NTM năm 2020) đạt 19/19 tiêu chí
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xa hội và môi trường.
3.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được
- Chi Lăng có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt và cóđường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn chạy qua, nằm giữa hai thànhphố Bắc Giang và Lạng Sơn có các tuyến đường giao thông huyết mạch đi cửakhẩu với Trung Quốc nên có điều kiện mở rộng giao thương và liên kết kinh tếphát triển kinh tế dịch vụ thương mại
- Có điều kiện phát triển du lịch văn hóa lịch sử, danh thắng, dịch vụ dulịch, nghỉ dưỡng với nhiều địa điểm lịch sử, văn hóa, danh thắng và địa hình đadạng để phát triển các loại hình kinh tế
Năm 2020, đại dịch COVID-19 xảy ra đã dẫn đến khủng hoảng toàn cầu
về y tế và kinh tế, cùng với đó là ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh đã tác độngkhông nhỏ đến việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Trang 18Đảng bộ, chính quyền các cấp huyện đã lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành một cáchkịp thời, linh hoạt, sáng tạo và quyết liệt trong việc thực hiện mục tiêu “kép”vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế Do đó, nền kinh tế của huyệnvẫn có được sự tăng trưởng so với năm 2019, đời sống cư dân trên địa bànhuyện cơ bản ổn định
- Thu ngân sách đảm bảo; công tác quản lý đô thị, đầu tư công đượcquan tâm, nhất là đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu công Tập trung thựchiện bồi thường giải phóng mặt bằng
- Công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được thực hiệnthường xuyên, đúng pháp luật Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng anninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Tổ chức thành công Đại hội Đảngcác cấp của huyện
ổn định sản phẩm để tạo ra thương hiệu cho địa phương, chưa được thống nhấtđầu tư có trọng tâm, trọng điểm ở diện rộng
- Vị trí địa lý: huyện nằm trong vùng có địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷvăn không thuận lợi Nhất là nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộcnhiều vào thiên nhiên - nắng thì hạn, mưa thì ngập úng và bị rửa trôi nhiều
Đời sống ở các khu vực dân cư có những chênh lệch lớn Khu vực thànhthị có mức sống ổn định tương đối đồng đều nhưng không có các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh lớn Khu vực nông thôn có mức sống thấp, còn nhiều hộnghèo, việc vượt nghèo hết sức khó khăn Các hộ nghèo chủ yếu ở nông thôn,sản xuất theo dạng tự cung tự cấp, chưa có thói quen sản xuất tạo ra sản phẩmhàng hoá có chất lượng để trao đổi theo nhu cầu thị trường
- Công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu và giải quyết đất dịch vụcho nhân dân còn chậm, chưa đảm bảo so với kế hoạch
- Một số xã, thị trấn trên địa bàn còn để xảy ra tình trạng xây dựng lấnchiếm đất, sử dụng đất sai mục đích
- Tiến độ thực hiện công tác bồi thường GPMB và giải quyết các vướngmắc một số dự án trên địa bàn huyện còn chậm
Trang 19II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
1.1 Kết quả thực hiện các danh mục, công trình dự án trong kế hoạch
sử dụng đất năm 2020.
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Chi Lăng được UBND tỉnhphê duyệt tại Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 với 178 danhmục công trình, dự án với tổng diện tích 420,30 ha đất để thực hiện danh mụccông trình, dự án đó Trong đó, có 152 danh mục công trình dự án phải thu hồiđất với tổng diện tích đất phải thu hồi là 285,66 ha; có 134,64 ha đất cần chuyểnmục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội
Kết quả thực hiện như sau:
- Đã thực hiện được 55 công trình, dự án với tổng diện tích 30,08 ha:1) Xây dựng trụ sở cụm công an phụ trách xã, tại xã Chiến Thắng: 0,09 ha;2) Đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn (chuyển tiếp giai đoạn 2 cao tốc từ
xã Nhân Lý đến xã Vân Thủy), đã thực hiện được 24,76 ha;
3) Xây dựng Bưu điện văn hóa xã Gia Lộc: 0,03 ha;
4) Nhà văn hóa xã Vạn Linh: 0,20 ha;
5) Nhà văn hóa xã Y tịch: 0,10 ha;
6) Trạm y tế xã Vân An: 0,10 ha;
7) Trạm y tế xã Vạn Linh: 0,15 ha;
8) Mở rộng điểm trường tiểu học xã Mai Sao (Sao Hạ): 0,05 ha;
9) Mở rộng điểm trường tiểu học xã Mại Sao (thôn Nà Lốc): 0,02 ha;10) Mở rộng trường mầm non xã Mai Sao (thôn Nà Lốc): 0,06 ha;
11) Xây dựng trường mầm non nằm ở thôn Trung Tâm xã Vân An: 0,26 ha; 12) Mở rộng trường THCS xã Y Tịch: 0,12 ha;
13) Phân trường Mầm Non Mỏ Cống - xã Hòa Bình: 1,16 ha;
14) Trường Mầm Non xã Hòa Bình (thôn Pá Ràng): 0,48 ha;
15) Trường Mầm Non Pá Phào, xã Hữu Kiên: 0,03 ha;
16) Phân trường Mầm Non Suối Mạ, xã Hữu Kiên: 0,02 ha;
17) Phân trường Mầm Non Suối Phầy, xã Hữu Kiên: 0,02 ha;
18) Phân trường Mầm Non Thằm Nà, xã Hữu Kiên: 0,02 ha;
19) Phân trường Trung Học Suối Phầy, xã Hữu Kiên: 0,03 ha;
Trang 2020) Phân trường Tiểu Học Thằm Nà, xã Hữu Kiên: 0,03 ha;
21) Mở rộng trường Mầm Non xã Thượng Cường (Làng Long): 0,10 ha;22) Trường Mầm Non Đồng Chùa, xã Bằng Mạc: 0,20 ha;
23) Điểm chính trường mầm non xã và các phân trường mầm non tại xãVạn Linh: 0,42 ha;
24) Nhà văn hóa Tin Đèo, xã Mai Sao: 0,02 ha;
25) Nhà văn hóa Hòa Mục, xã Mai Sao: 0,04 ha;
26) Nhà văn hóa Lạng Nắc, xã Mai Sao: 0,04 ha;
27) Nhà văn hóa Mạn Đường B, xã Mai Sao: 0,02 ha;
28) Nhà văn hóa Nà Sèn, xã Mai Sao: 0,03 ha;
29) Nhà văn hóa Mạn Đường A, xã Mai Sao: 0,03 ha;
30) Nhà văn hóa Nà Lốc, xã Mai Sao: 0,02 ha;
31) Nhà văn hóa thôn Sao Hạ, xã Mai Sao: 0,03 ha;
32) Nhà văn hóa thôn Sao thượng B, xã Mai Sao: 0,04 ha;
33) Xây dựng nhà văn hóa thôn Sao Thượng A, xã Mai Sao: 0,01 ha;34) Xây dựng nhà văn hóa thôn Nà Mùm, xã Mai Sao: 0,04 ha;
35) Nhà văn hóa thôn Khun Rẹ, xã Mai Sao: 0,02 ha;
36) Xây dựng NVH thôn Khuối Kháo, xã Bắc Thủy: 0,05 ha;
37) Nhà văn hóa thôn Trung Tâm, xã Vân An: 0,04 ha;
38) Nhà văn hóa thôn Nà Pàng, xã Vân An: 0,05 ha;
39) Nhà văn hóa thôn Túng Mẩn, xã Vân An: 0,03 ha;
40) Nhà văn hóa thôn Thần Lãng, xã Y Tịch: 0,04 ha;
41) Nhà văn hóa thôn Lũng Na, xã Vạn Linh: 0,04 ha;
42) Xây dựng Nhà văn hóa thôn Quán Hàng, xã Thượng Cường: 0,05 ha;43) Nhà văn hóa Làng Nong, xã Thượng Cường: 0,03 ha;
44) Nhà văn hóa thôn Làng Giang, xã Gia Lộc: 0,03 ha;
45) Nhà văn hóa thôn Làng Mỏ, xã Gia Lộc: 0,18 ha;
46) Nhà văn hóa thôn Cầu Bóng, xã Gia Lộc: 0,06 ha;
47) Nhà văn hóa thôn Phai Đeng, xã Gia Lộc: 0,04 ha;
48) Nhà văn hóa thôn Làng Dộc, xã Gia Lộc: 0,02 ha;
49) Nhà văn hóa thôn Nam Nội, xã Gia Lộc: 0,06 ha;
Trang 2150) Trạm biến áp mới ở thôn Hồng Tân, tại xã Vân An: 0,02 ha;
51) Trụ sở UBND xã Vân Thủy: 0,50 ha;
52) Nhà văn hóa khu Hòa Bình 2, thị trấn Đồng Mỏ: 0,07 ha;
53) Chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tại nông thôn: 0,53 ha, (xã ChiLăng: 0,04 ha; xã Mai Sao: 0,06 ha; xã Bắc Thủy: 0,02 ha; xã Vân Thủy: 0,17ha; xã Vân An: 0,02 ha; xã Chiến Thắng: 0,01 ha; xã Quan Sơn: 0,04 ha; xã YTịch: 0,03 ha; xã Vạn linh: 0,02 ha; xã Hòa Bình: 0,05 ha; xã Thượng Cường:0,03 ha; xã Gia Lộc: 0,05 ha)
54) Chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tại đô thị, tại TT Đồng Mỏ: 0,36 ha
- Có 119 công trình, dự án đang thực hiện (đang thực hiện bồi thường giảiphóng mặt bằng, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất) với tổng diện tích490,47 ha
- Còn lại 5 công trình, dự án, diện tích 0,72 ha đăng ký nhu cầu sử dụngđất nhưng chưa thực hiện
(Chi tiết đánh giá kết quả thực hiện danh mục công trình dự án tại phụ biểu 01/KH).
1.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 củahuyện Chi Lăng được phân tích so sánh trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đấtnăm 2020 đã được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt tại Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 như sau:
Bảng 1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Chỉ tiêu kế hoạch SDĐ năm 2020 (ha)
QĐ số 2740/QĐ- UBND (*)
Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm
2020
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) ha
Tỷ lệ (%)
(5)-(4)
(7) = (5)/ (4)*100%
Trang 22TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Chỉ tiêu kế hoạch SDĐ năm 2020 (ha)
QĐ số 2740/QĐ- UBND (*)
Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm
2020
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) ha
Tỷ lệ (%)
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,31 3,29 -0,02 99,40
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,47 11,77 -1,70 87,36 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 51,55 51,03 -0,52 98,99
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,03 0,03 100,00
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 724,79 740,59 15,80 102,18
Trang 23- Đất trồng lúa: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 4.809,56ha; kết quả thực
hiện 4.878,54 ha, cao hơn 68,98 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước, chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
1.616,43 ha; thực hiện 1.641,47 ha, cao hơn 25,03 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất trồng cây hàng năm khác: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
5.788,58ha; thực hiện 5.855,42 ha, cao hơn 66,84 ha 101,15% so với chỉ tiêuđược duyệt
- Đất trồng cây lâu năm: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 2.852,92ha; thực
hiện 2.925,56 ha, cao hơn 72,64 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất rừng phòng hộ: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 7.083,04 ha; thực hiện
thực hiện đúng chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất rừng đặc dụng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 294,71 ha; thực hiện
đúng chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất rừng sản xuất: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 32.358,85 ha; thực
hiện 32.473,27 ha, cao hơn 114,42 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất nuôi trồng thủy sản: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 103,26 ha; thực
hiện 104,49 ha, cao hơn 1,23 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất nông nghiệp khác: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 29,15 ha; thực
hiện 31,68 ha, cao hơn 2,53 ha so với chỉ tiêu được duyệt
1.2.2 Đất phi nông nghiệp:
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến 31/12/2020 là 3.897,68 ha; thực hiện3.564,62 ha, thấp hơn 303,66 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt Chi tiếtnhư sau:
- Đất quốc phòng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 105,56 ha; thực hiện
95,06 ha, thấp hơn 10,50 ha so với chỉ tiêu được duyệt Dự án quốc phòng đăng
ký đưa vào kế hoạch để thực hiện, tuy nhiên chưa được thực hiện
- Đất an ninh: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 26,14 ha; thực hiện thực
hiện đúng chỉ tiêu được duyệt
- Đất cụm công nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 38,38 ha; kết quả
thực hiện đúng chỉ tiêu được duyệt
- Đất thương mại, dịch vụ: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 7,45 ha; thực
hiện 1,05 ha, thấp hơn 6,40 ha so với chỉ tiêu được duyệt Đất thương mại, dịch
vụ được đưa vào kế hoạch thực hiện tuy nhiên chưa thực hiện được
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
18,43ha; thực hiện 12,38 ha, thấp hơn 6,06 ha so chỉ tiêu được duyệt Dự án cơ sởsản xuất phi nông nghiệp được đưa vào kế hoạch để thực hiện, tuy nhiên chưathực hiện được
Trang 24- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
78,26 ha; thực hiện 51,29 ha, thấp hơn 26,97 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Chỉ
tiêu kế hoạch được duyệt là 1.784,03 ha; thực hiện 1.653,69 ha; thực hiện thấphơn 130,34 ha, tỷ lệ đạt 92,69% so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
52,73ha; thực hiện 2,73 ha, thấp hơn 50,0 ha so với chỉ tiêu được duyệt Đất ditích lịch sử - văn hóa đưa vào kế hoạch là 50,0 ha, tuy nhiên chưa thực hiện được
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Chỉ tiêu được duyệt là 3,51 ha; thực hiện
3,29ha, thấp hơn 0,02 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất ở tại nông thôn: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 737,36 ha; thực
hiện 603,24 ha, thấp hơn 134,12ha so với chỉ tiêu được duyệt Trong năm kếhoạch đơn vị hành chính xã Quang Lang vào thị trấn Đồng Mỏ đã thực hiện sátnhật đơn vị hành chính là thị trấn Đồng Mỏ do đó toàn bộ diện tích đất ở tại nôngthôn được chuyển sang đất ở tại đô thị cho phù hợp với điều kiện thực tế
- Đất ở tại đô thị: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 122,35 ha; thực hiện
160,48 ha, cao hơn 38,13 ha so với chỉ tiêu được duyệt Như trên, đất ở đô thịtăng do nguyên nhân sát nhập hai đơn vị hành chính xã Quang Lang và thị trấnĐồng Mỏ theo Nghị quyết 818/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy banthường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnhLạng Sơn
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 13,47 ha;
thực hiện 13,74 ha, cao hơn 0,27 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
là 13,47 ha; thực hiện 11,77 ha, thấp hơn 1,70 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Chỉ tiêu kế
hoạch được duyệt là 70,08 ha; thực hiện 70,59 ha, cao hơn 0,51 ha so với chỉtiêu kế hoạch được duyệt
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Chỉ tiêu kế hoạch được
duyệt là 51,55 ha; thực hiện 51,03 ha, thấp hơn 0,52 ha so với chỉ tiêu kế hoạchđược duyệt
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 9,23 ha; thực
hiện 6,81 ha, thấp hơn 2,42 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
0,03 ha; thực hiện đúng chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất cơ sở tín ngưỡng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 7,20 ha; thực
đúng chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
Trang 25- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là
724,79ha; thực hiện 740,59 ha, cao hơn 15,80 ha chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 49,06ha;
thực hiện đúng chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất phi nông nghiệp khác: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 18,97 ha;
thực hiện 0,53 ha, thấp hơn 18,44 ha so với chỉ tiêu được duyệt Đất phi nôngnghiệp khác được vào kế hoạch để thực hiện, tuy nhiên chưa thực hiện được
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở được duyệt4,98 ha, kết quả chưa thực hiện Nguyên nhân là do chưa thực hiện được các dự
án đấu giá các khu đất công và một số dự án Khu đô thị chưa thực hiện được
Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2: Kết quả chuyển mục đích đất trong năm kế hoạch 2020
Đơn vị tính: ha
Kế hoạch 2020 được duyệt
Kết quả thực hiện
Tỷ lệ (%)
Trang 26STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Kế hoạch 2020 được duyệt
Kết quả thực hiện
Tỷ lệ (%) trong nội bộ đất nông nghiệp
Trong đó:
2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng
2.2 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất
nông nghiệp không phải là rừng RSX/NKR(a) 4,15
3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 4,98
1.4 Kết quả thực hiện thu hồi đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Tổng diện tích đất phải thu hồi trong năm kế hoạch được duyệt 285,66 ha(đất nông nghiệp: 258,44 ha; đất phi nông nghiệp: 29,22 ha); Kết quả thực hiệnđược 30,35 ha, tỷ lệ đạt 10,55% kế hoạch được duyệt (đất nông nghiệp thựchiện 28,92 ha, tỷ lệ đạt 11,19 % kế hoạch được duyệt; đất phi nông nghiệp thựchiện 1,43 ha, tỷ lệ thực hiện đạt 4,89% kế hoạch được duyệt) Đánh giá kết quảthực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch 2020 như sau:
Bảng 3: Kết quả thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch 2020
Diện tích KHSDĐ được duyệt (ha)
Diện tích thực hiện (ha)
Tỷ lệ (%)
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
Trang 27STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích KHSDĐ
được duyệt
Diện tích thực hiện (ha)
Tỷ lệ (%)
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 0,51
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
1.5 Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng trong năm kế hoạchđược duyệt là 6,41 ha sử dụng cho mục đích:
- Đất nông nghiệp: 1,90 ha (đưa vào sử dụng cho mục đích đất trồng câyhàng năm khác)
- Đất phi nông nghiệp: 5,32 ha, sử dụng cho các mục đích (đất phát triển
hạ tầng: 1,34 ha; đất ở tại nông thô: 1,23 ha; đất ở tại đô thị: 0,21 ha; đất phinông nghiệp khác: 2,14 ha) Kết quả chưa thực hiện được
2 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
2.1 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đạt thấp, nhiều chỉtiêu sử dụng đất chưa thực hiện được theo đúng kế hoạch được duyệt Kế hoạch
sử dụng đất năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt với 178 công trình dự án, kếtquả thực hiện hoàn thành giao đất cho 54 công trình dự án; 119 công trình, dự ánđang thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và thi công; có 5 công trình dự ánchưa thực hiện
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đặc biệt với các công trình donhà nước thu hồi đất gặp nhiều khó khăn Tiến độ thực hiện công tác bồi thườngGPMB và giải quyết các vướng mắc một số dự án trên địa bàn huyện còn chậm.Việc chủ trương cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất của một số dự án
Trang 28còn gặp vướng mắc do số hộ dân không giải phóng mặt bằng lớn, nhiều côngtrình, dự án đã thi công, tuy nhiên gặp một diện tích nhỏ về bồi thường GPMB
vì vậy ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành
- Chính sách về giá đất, đơn giá bồi thường của nhà nước tuy đã được cụthể, chi tiết nhưng bố trí phân bổ nguồn vốn chưa sát với các dự án thường làmảnh hưởng đến tiến độ GPMB ở một số dự án
- Công tác tuyên truyền về Luật Đất đai mới, về đăng ký, thực hiện kếhoạch sử dụng đất hàng năm còn hạn chế nên có một số chủ đầu tư đã đăng kýthực hiện dự án không đúng đối tượng, không đủ điều kiện để thực hiện dự án;
- Việc xây dựng lấn chiếm trái phép, hoặc không xin phép, không đúngquy hoạch, không đúng mục đích vẫn còn diễn ra ở các khu dân cư, đặc biệttrong các khu vực tự phát không phù hợp quy hoạch
- Nguồn vốn đầu tư cho phát triển còn hạn chế, bị động, chưa có nguồnvốn để tạo mặt bằng đất sạch nhằm thu hút các nhà đầu tư, xây dựng hạ tầng đồng
bộ để bán đấu giá quyền sử dụng đất ở tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
- Về việc xác minh loại đất và chủ sử dụng hợp pháp của thửa đất để thựchiện chính sách bồi thường, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn do các hộ tự chia táchchuyển nhượng cho con cháu mà chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định
- Một số dự án chưa thể tiến hành giải phóng mặt bằng do cơ chế chínhsách chưa phù hợp và do công tác thẩm định hồ sơ đất đai gặp nhiều khó khăn(do các hộ dân mua bán, trao đổi quyền sử dụng đất mà không làm thủ tụcchuyển nhượng quyền sử dụng đất)
- Một số công trình thực hiện cả giai đoạn tuy nhiên do chưa có quy hoạchchi tiết và chưa phân kỳ đầu tư nên vẫn đưa thực hiện hết năm 202020 dẫn đếnkết quả thực hiện thấp (Đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn; Các Khu đô thị …)
2.3 Nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất
- Đất đai có nguồn gốc rất phức tạp, là lĩnh vực rất nhạy cảm, liên quanđến nhiều tổ chức, cá nhân Mặt khác, nhận thức của một bộ phận người dân, tổchức sử dụng đất về chính sách pháp luật còn hạn chế, thiếu hợp tác trong côngtác bồi thường giải phóng mặt bằng, gây nhiều khó khăn làm chậm triển khainhiều dự án đầu tư nhất là các dự án về đường giao thông
- Chính sách, đơn giá bồi thường GPMB theo Quyết định số 35/2014/QĐ
- UBND ngày 15/8/2014, Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 28/11/2015ban hành đã lâu, chưa thay đổi dẫn đến kiến nghị của nhân dân về giá, tình trạngkhông nhận tiền bồi thường GPMB còn nhiều Một số đơn giá áp dụng hạng mụctài sản rất thấp và không còn phù hợp với chi phí xây dựng thực tế hiện nay
- Quy định về việc thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ, tái định cư mất nhiều thời gian, một số doanh nghiệp thực hiện dự án không
Trang 29thuộc diện nhà nước thu hồi đất tự thỏa thuận với các hộ dân mức giá quá caodẫn đến sự so bì về giá khi nhà nước thu hồi đất.
- Năm 2020 là năm khó khăn do đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp,khó lường, tác động tiêu cực đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, ảnhhưởng lớn đến nguồn kinh phí đầu tư triển khai thực hiện các công trình dự ánliên quan đến sử dụng đất đai
- Nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnh vực, cho các dự án đầu tưchưa được tính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển kinh tế - xã hộidẫn tới tình hình vừa thiếu, vừa thừa quỹ đất; công tác dự báo nhu cầu sử dụngđất chưa sát với thực tế và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện dẫn tớiviệc còn một số dự án công trình không thực hiện được
III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
1 Chỉ tiêu sử dụng đất (chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh đến đơn vị hành chính huyện Chi Lăng)
UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 11/8/2020triển khai tổ chức lập Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìnđến năm 2050, đến nay chưa được phê duyệt, vì vậy chỉ tiêu sử dụng đất phân
bổ từ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trong năm 2021 chưa có, do đó chỉ tiêu kếhoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chi Lăng sẽ căn cứ Điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnhLạng Sơn đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết sô 42/NQ-CP ngày 09tháng 5 năm 2018; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Chi Lăngđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2521/QĐ-UBND ngày 11 tháng
12 năm 2018 và chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chi Lăng phảiphù hợp chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020
2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 chưa thực
hiện hết phù hợp chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện
Trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện ChiLăng, UBND huyện xác định được chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết nhưngcòn phù hợp đề nghị chuyển sang kế hoạch sử dụng đất năm 2021 để tiếp tục thựchiện là 108 công trình, dự án với tổng diện tích 373,91 ha Cụ thể như sau:
* Đất quốc phòng: 02 dự án/diện tích 10,50 ha
- Thao trường huấn luyện trường quân sự tỉnh Lạng Sơn, tại TT ChiLăng: 3,00 ha;
- Xây dựng Doanh trại Tiểu đoàn Bộ binh 1, Trung đoàn 123, BCH quân
Trang 30sự tỉnh Lạng Sơn, tại xã Chiến Thắng: 7,50 ha.
* Đất cụm công nghiệp: 03 dự án, diện tích 4,15 ha
- Dự án Sản Xuất SiLiCon - KCN Đồng Bành: 0,70 ha;
- Dự án Thuốc trừ sâu thảo dược - KCN Đồng Bành: 0,75 ha
- Dự án cơ sở SX hạt mài - KCN Đồng Bành: 2,70 ha
* Đất giao thông: 20 dự án với diện tích 103,59 ha
- Đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn (chuyển tiếp giai đoạn 2 cao tốc từ xãNhân Lý đến xã Vân Thủy), diện tích 81,46 ha;
- Đường nội thị khu Hòa Bình II, thị trấn Đồng Mỏ: 0,05 ha;
- Đường giao thông khu công nghiệp Đồng Bành (giai đoạn 2): 0,50 ha;
- Cầu Làng Vặc, TT Chi Lăng: 0,01 ha;
- Cầu Phố Sặt, TT Chi Lăng: 0,01 ha;
- Bãi đỗ xe nằm trong khu phát triển kinh tế xã hội của tuyến đường Caotốc Bắc Giang- TP Lạng Sơn (Nhân Lý): 1,35 ha;
- Đường Bản Lăm - Hợp Đường xã Liên Sơn: 0,98 ha;
- Đường Bản Lăm - Thiên Cần xã Liên Sơn: 0,98 ha;
- Tuyến đường Bản Lăm - Thiên Cần mở thêm 1km đi từ Thiên Cần đến
xã Hữu Lân, huyện Lục Bình (xã Liên Sơn): 0,80 ha;
- Đường đến trung tâm xã Liên Sơn: 1,15 ha;
- Mở rộng đường giao thông thôn Làng Thượng, xã Quan Sơn: 0,09 ha;
- Đường Kéo Nọi- Kéo Nhì, xã Bằng Hữu: 0,76 ha;
- Mở rộng đường Kéo Nọi - Khúng Khính (xã Bằng Hữu): 0,68 ha;
- Mở rộng đường Nà Pò - Kéo Phầy (xã Bằng Hữu): 0,33 ha;
- Mở rộng đường Pá Tào (xã Bằng Hữu): 0,38 ha;
- Đường giao thông dân sinh Quán Hàng,- Lũng Hốc (xã Thượng Cường):0,30 ha;
- Mở rộng đường vào nhà VH thôn Giáp Thượng 2 (xã Y Tịch): 0,15 ha;
- Xây dựng tuyến đường vượt đèo Pắc Mỏ, xã Bằng Mạc: 0,50 ha;
- Xây dựng mở mới tuyến liên xã từ trung tâm thị trấn Chi Lăng vào xã YTịch, huyện Chi Lăng (xã Y Tịch): 12,90 ha;
- Dự án xây dựng cầu Quán Thanh (Trấn Ải), xã Chi Lăng: 0,21 ha
* Đất thủy lợi: 01 dự án với diện tích 0,07 ha (xây dựng tuyến mương Nà