1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂYDỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH

18 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂYDỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH Địa điểm QH: xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh I.. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH Xã Kỳ Châu có thuận l

Trang 1

BÁO CÁO THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY

DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH Địa điểm QH: xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh

I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Xã Kỳ Châu có thuận lợi là nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh (Khu kinh tế Vũng Áng) nên chịu ảnh hưởng tích cực quá trình phát triển chung của vùng Là xã có nhiều tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đi qua nên thuận lợi trong giao thương và phát triển sản xuất Diện tích tự nhiên 198,2ha dân số 3.247 người bao gồm 4 thôn Có địa hình, đất đai khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ Song bên cạnh đó thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, bão lũ, nắng nóng thường xuyên xẩy ra đã gây ra những thiệt hại trong sản xuất cũng như đời sống dân sinh làm giảm tốc độ phát triển kinh

tế và thu nhập của nhân dân nên chưa đáp ứng với chỉ tiêu nông thôn mới

Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 16/7/2009 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của Ban chấp hành Đảng bộ tĩnh

Thực hiện kế hoạch số 314/KH-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, việc quy hoạch là bước đi tiên phong quan trọng nhất để đưa công nghiệp hóa hiện đại hóa vào phát triển nông thôn, phát triển kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện định hướng ổn định lâu dài bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đồng thời đưa ra được các định hướng phát triển phù hợp với địa phương để khai thác tiềm năng sẵn có trên địa bàn tạo thành động lưc thúc đẩy phát triển kinh tế

-xã hội trên địa bàn -xã và toàn huyện

Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về Nông thôn mới, giai đoạn 2010 -2020 Nông thôn mới Dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Nông thôn mới, sự tham gia tích cực của ban ngành cấp xã, cùng với sự đồng lòng của đông đảo người dân Năm 2015 xã Kỳ Châu đạt được 9/19 tiêu chí và phấn đấu công nhận xã về đích nông thôn mới vào năm 2016

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện triển khai thực hiện có một số hạng mục chưa phù hợp cần thiết phải điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch

UBND xã Kỳ Châu xin điều chỉnh một số nội dung sau :

Trang 2

II. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH.

II.1 Các căn cứ pháp lý.

II.1.1 Các văn bản pháp luật

Luật xây dựng số 50/2015/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chũ nghĩa Việt Nam

Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2015 của chính phủ ban hành về việc quy hoạch xây dựng

Luật đất đai số 29/11/2013 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chũ nghĩa Việt Nam

Nghị quyết 903NQ-UBTVQH13 ngày 10/4/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh để thành lập thị xã

Kỳ Anh và 6 phường trực thuộc

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/ BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-BXĐ ngày 02-4-2008 của Bộ Xây dựng:

Thông tư 17/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẩn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Thông thư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẩn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Quy chuẩn Quốc gia QCVN 14:2009/BXD về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành kèm theo Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng;

Quyết đinh số 03/2008//QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung về việc bản vẻ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công

bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/2010/QH/TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẩn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Công văn số 702/UBND- NL1 ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về

Trang 3

việc ban hành khung định mức kinh phí lập quy hoạch nông thôn cấp xã;

Căn cứ thông tư lien tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của lien bộ xây dựng – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Hướng dẩn số 1034 HD/STN& - QH ngày 31 tháng 5 năm 2012 về trình tự, nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất theo thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BNT&MT cho các xã quy hoạch xây dựng nông thôn mới

II.1.2 Các văn bản chủ trương

Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chap hành trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Nghi quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 của ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

Hà Tĩnh về nông nghệp, thông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 -2015 và định hướng đến năm 2020;

Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 19/7/2009 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh;

Thông báo số 06/TBBCĐ ngày 18/3/2010 của ban Chỉ đạo 1318 về việc thông báo kết luận của Ban chỉ đạo nông thôn mới tại cuộc họp ngày 12/3/2010

Công văn số 409/UBND- KT&HT ngày 10/05/2016 của UBND huyện Kỳ Anh về việc chấp thuận chủ trương cho điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh

Căn cứ tình hình thực tế về kết quả xây dựng chương trình nông thôn mới trong 3 năm dây dựng trên địa bàn xã Kỳ Châu

II.1.3 các nguồn tài liệu, số liệu

- Bộ tiêu chuẩn – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn ( QCVN 14: 2009/ BXĐ );

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009 / BXD “ Số liệu điều kiện

tự nhiên dung trong xây dựng’’ban hành kèm theo Thông tư 29/2009/TT-BXD ngày 17/8/2009 ;

- Quyết định số 1184/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 về việc phê duyệt quy hoạch XDNTM xã Kỳ Châu và quết định số 8071/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND huyện Kỳ Anh về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của UBND xã Kỳ Châu theo thông tư lien

Trang 4

tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BTNMT-BNNPTNT;

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

-Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2015 của xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh, tĩnh Hà Tĩnh;

- Hệ thống bản vẽ quy hoạch xây dựng nông thôn mới

III KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI – HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.

III.1 VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

III.1.1 Vị trí địa lý

Kỳ Châu là xã có vị trí nằm ở phía nam huyện Kỳ Anh, có vị trí địa lý tiếp giáp với các xã:

+ Phía Bắc giáp : xã Kỳ Thư - Kỳ Hải

+ Phía Nam giáp : xã Kỳ Hưng – phường Sông Trí

+ Phía đông giáp : xã Kỳ Hải - Kỳ Hưng

+ Phía tây giáp : xã Kỳ Thư - Kỳ Tân

Xã có tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính là: 198,2ha

III.1.2 Địa hình

Địa hình Kỳ Châu bằng phẳng, có sông Trí chảy qua (2,1km) tạo nên các thôn xóm đông đúc, trù phú Có hai tuyến đường là Thị Trấn- Châu- Hải- Hà (1,184km) và đường Nguyễn Thị Bích Châu (1,7km) chạy xuyên suốt theo chiều

từ Đông sang Tây tạo cho xã có hệ giao thông vô cùng thuận lợi

III.1.3 Khí hậu

Thời tiết xã Kỳ Châu chủ yếu mang đặc trưng chung của khí hậu Hà Tĩnh Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tương đối khắc nghiệt Mùa khô nắng nóng (gió Lào), mùa mưa thường có gió bão kéo theo mưa lớn gây lũ lụt, gây ngập

ba thôn Châu Long, Thuận Châu và Hiệu Châu dọc theo Sông Trí Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,8oC tháng cao nhất 35-38oC, tháng thấp nhất từ 8-10oC,

độ ẩm trung bình năm 86% Các mùa được phân bố cụ thể như sau:

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình năm là 2513,4mm, năm lớn nhất là 3000mm Số ngày mưa trung bình 165 ngày, lượng mưa ngày lớn nhất trung bình 519,1mm Vào đầu mùa này thường có gió bão kèm theo mưa lớn, đây cũng là mùa gây ngập lụt

- Mùa khô: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, đây là mùa nắng gắt, thường có gió Tây Nam nóng và khô, lượng nước bốc hơi lớn, đặc biệt vào tháng 6 đến tháng

8 lượng mưa ít, chỉ đạt 8-12% tổng lượng mưa cả năm

Trang 5

III.1.4 Thuỷ văn.

Các xã của huyện Kỳ Anh nói chung và xã Kỳ Châu nói riêng đều chịu ảnh hưởng của thuỷ triều sông Trí

+ Về mùa kiệt chủ yếu là dòng triều

+ Về mùa lũ giao lưu giữa triều và lũ ở mức cao nhất +2,88m (P=1%)

III.1.5 Các nguồn tài nguyên

III.1.6 Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra về nông hóa thổ nhưỡng của tỉnh Hà Tĩnh và các cuộc điều tra bổ sung trên địa bàn huyện Kỳ Anh thì đất đai tại Kỳ Châu chủ yếu là nhóm đất cát, đất cát phèn

III.1.7 Tài nguyên nước

a - Nguồn nước mặt:

Nhánh sông Cầu Trí chảy qua địa bàn xã theo hình vòng cung với chiều dài khoảng 3km là nguồn nước mặn vào mùa hè từ tháng 2 đến tháng 10, nước lợ từ tháng 11 đến tháng 1 dâng từ biển vào Với 13,28ha diện tích mặt nước chuyên dùng, cung cấp một phần nguồn nước sản xuất và sinh hoạt cho người dân trên địa bàn xã

b- Nguồn cấp nước:

Hiện tại 100% hộ dân trên địa bàn xã sử dụng nước máy do nhà máy nước

Kỳ Anh cung cấp Do đó với mạch nước ngầm có độ sâu khoảng 3 - 5 m, trữ lượng lớn, chất lượng tốt hiện chỉ là nguồn cung cấp nước sử dụng cho các mục đích khác như: Rửa, giặt, tưới rau

III.1.8 Hiện trạng môi trường và Biến đổi khí hậu

Hiện người dân trên địa bàn xã đang sống trong môi trường trong lành, tuy nhiên trong tương lai do một số nguyên nhân: Do trình độ thâm canh chưa cao và chưa có ý thức bảo vệ môi trường nên các hoạt động sản xuất nông nghiệp của người nông dân đã làm cho đất bị suy thoái, chủ yếu là quá trình xói mòn, rửa trôi Thêm vào đó do tập quán canh tác cũng đá làm giảm sự màu mở trong đất

III.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

III.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm 2015 nền kinh tế xã Kỳ Châu đã đạt được những kết quả như sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015: 1,5%

- Tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt: 725 tấn

- Bình quân lương thực đầu người đạt 220 kg/người/năm

- Tổng giá trị sản xuất năm 2015: 102.000.000 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015: 31,4 triệu đồng/người/năm

Trang 6

Cơ cấu kinh tế năm 2015.

+ Nông nghiệp: 14 tỷ đồng, chiếm 14 % tổng giá trị sản xuất

+ Công nghiệp - xây dựng:12 tỷ đồng, chiếm 12% tổng giá trị sản xuất + Thương mại - dịch vụ:76 tỷ đồng, chiếm 74 % tổng giá trị sản xuất

III.2.2 Dân số, lao động

Dân số toàn xã Kỳ Châu năm 2015 là 3.247 người

Trong đó cơ cấu độ tuổi:

+ Từ 01 (tuổi) đến 15 (tuổi): 997 người

+ Từ 16 (tuổi) đến dưới 55 (tuổi): 1455 người

+ Từ 60 (tuổi) đến hết tuổi lao động: 450 người

III.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Thứ

Tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Mã

Diện tích Cơ cấu

1.1.1 * Đất trồng cây hàng năm CHN 107,46 54,21

1.1.1.2 - Đất trồng cây hàng năm khác HNK 12,88 6,5

2.2.1 - Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 0,39 0.20

2.2.1.3 + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 0,64 0,32

2.2.1.4 + Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 0,59 0,3

2.2.1.5 + Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH

Trang 7

2.2.3 - Đất an ninh CAN

2.2.4 - Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 1,32 0,67

2.2.5 - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,76 0,38

2.2.5.1 + Đất thương mại, dịch vụ TMD 0,76 0,38

2.2.6 - Đất có mục đích công cộng CCC 26,11 13,17

2.2.6.3 + Đất công trình năng lượng DNL 0,02 0,01

2.2.6.4 + Đất công trình bưu chính viễn thông DBV

2.2.6.7 + Đất di tích, danh thắng DDT

2.2.6.8 + Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.2.6.9 + Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 1,05 0,53

5 ĐẤT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN DBT

IV CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1 Giao thông:

* Về quy mô kỹ thuật: Điều chỉnh quy mô mặt đường theo hướng dẫn 1250/

HD- SGTVT- TĐ ngày 05/5/2016

Trang 8

* Về chiều dài và số tuyến

- Đường trục thôn:

+ Điều chỉnh đường trục thôn từ 5,946km/10 tuyến (với mặt đường 3,5m – nền 5,5m) thành 6,04km/10 tuyến (với mặt đường 3,5-5m – nền 5-8m);

+ Lý do tăng chiều dài: Do gộp 01 tuyến ngõ xóm tại thôn Châu Long vào tuyến trục thôn (tuyến cửa nhà thờ đi huyện lộ 12 dài 90m) và sai số đo đạc sau khi khảo sát lại;

- Đường ngõ xóm:

+ Điều chỉnh đường liên gia từ 7,867km/46 tuyến (với mặt đường 3,5m – nền 5m) thành 8,9865km/54 tuyến (với mặt đường 3-4,2m – nền 4-10m):

+ Lý do tăng về số tuyến và chiều dài: Do bổ sung 9 tuyến tại 3 thôn (Bắc Châu 5 tuyến; Châu Long 3 tuyến; Thuận Châu: 01 tuyến); đồng thời chuyển 01 tuyến ngõ xóm tại Châu Long gộp vào tuyến trục thôn;

- Đường trục chính nội đồng

+ Điều chỉnh đường trục chính nội đồng từ 5,689km/15 tuyến (với mặt đường 3,5m – nền 5m) thành 6,764km/19 tuyến (với mặt đường 3m – nền 5m);

+ Lý do tăng: Bổ sung 5 tuyến trục chính nội đồng tại 2 thôn (Bắc Châu 4 tuyến, Hiệu châu 01 tuyến); đồng thời cắt giảm 01 tuyến không phù hợp với quy hoạch tại thôn Thuận Châu;

- Số tuyến, chiều dài các tuyến đường (Có danh và biểu tổng hợp kèm theo);

2 Thuỷ lợi:

- Điều chỉnh kênh mương do xã quản lý từ 10,524km/23 tuyến thành 12,182km/29 tuyến;

- Lý do tăng về số tuyến và chiều dài: Do bổ sung 7 tuyến kênh tại 2 thôn (Hiệu Châu 5 tuyến; Châu Long 2 tuyến) và cắt giảm 01 tuyến tại Hiệu Châu không phù với quy hoạch đồng thời có sự sai khác về chiều dài khi khảo sát lại;

- Số tuyến, chiều dài, khẩu độ các tuyến kênh (Có danh sách và biểu tổng hợp kèm theo);

3 Quy hoạch đất ở:

- Mở rộng khu dân cư Thủy Văn hiện có ra xứ Cầu hoa (phía tây kênh Sông Trí chảy về Kỳ Thư, gần khu vực dân cư Thủy Văn và các lô đất tuyến 2 đường Bích Châu) với diện tích: 3,25ha;

- Thôn Hiệu Châu:

+ Quy hoạch vùng đất ở tại Nương xã (gần cống Cầu đá) trên đất công ích của UBND xã; với diện tích: 1,026ha;

+ Quy hoạch đất ở tại vùng Cồn Sảnh lấy trên đất trồng lúa với diện tích: 0,88ha;

* Lý do: Đáp ứng nhu cầu đất ở cho con em khi tách hộ;

4 Khu Thương mại dịch vụ tổng hợp:

- Chuyển 4,0ha đất tại khu vực Bàu Lùng (trước đây quy hoạch đất ở nhưng không phù hợp hiện là đất trồng lúa nhưng không canh tác được vì thấp trũng) và 1,5ha đất trồng lúa bổ sung vào khu Thương mại, dịch vụ tổng hợp (Y tế, giáo dục, Văn hóa, TDTT kết hợp với khu dân cư) hiện có 4,1ha tại xứ Cầu Hoa (Sau khi điều chỉnh có tổng diện tích 9,6ha);

Trang 9

* Lý do: Vùng Bàu lùng có vị trí thấp trũng nên khi quy hoạch đất ở tốn rất nhiều chi phí khi xây dựng hạ tầng, đồng thời bổ sung phần đất nói trên vào khu Thương mại- dịch vụ tổng hợp tạo điều kiện tốt để thu hút các nhà đầu tư;

- Chuyển 1,9ha trước đây quy hoạch TM- DV kết hợp khu dân cư từ đất trồng lúa tại phía nam đường Nguyễn Thị Bích Châu, tiếp giáp với đường trục thôn Bắc Châu thành vùng thương mại- dịch vụ tổng hợp;

* Lý do: Phát triển các nghành nghề thương mại- dịch vụ trên địa bàn xã

- Quy hoạch mới vùng thương mại- dịch vụ tại khu vực phía tây đường Long Bắc (giáp đường Bích Châu) từ 2,91ha đất trồng lúa và 0,6ha, với diện tích 3,51ha

* Lý do: Phát triển các nghành nghề thương mại- dịch vụ trên địa bàn xã

- Điều chỉnh vị trí vùng Quy hoạch thương mại- dịch vụ tập trung tại thôn Hiệu Châu (vùng phía nam đường Nguyễn Thị Bích Châu về vị trí giới hạn bởi các phía như sau (Phía bắc giáp đường Nguyễn Thị Bích Châu, phía tây giáp đường trục thôn Ô Hiếu- đường Nguyễn Thị Bích Châu, phía nam giáp đường nội đồng, phía đông giáp đất nông nghiệp hiện trạng) trên diện tích 3,14ha ( lấy thêm 1,74ha đất trồng lúa) thành khu Thương mại dịch vụ đã quy hoạch phía nam đường Nguyễn Thị Bích Châu;

* Lý do: Điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch chung của xã

5 Khu Sản xuất kinh doanh:

Chuyển 3,25ha (đất trồng lúa) phía đông đường nhà A Tâm – Bích Châu (giáp đường nội đồng Kỳ Hải ) thành khu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm điểm tập kết vật liệu xây dựng và các cơ sở sản xuất kinh doanh tổng hợp khác;

* Lý do: Đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của con em trên địa bàn, đồng thời tạo điều kiện cho các công ty, hợp tác xã dịch vụ có điều kiện để phát triển; tạo nguồn thu hàng năm cho địa phương;

6 Nhà văn hóa và Khu thể thao các thôn:

- Khu thể thao thôn Châu Long: Quy hoạch tại cơ sỡ 2 trường Mầm non cũ; với diện tích: 0,05 ha; và tại vùng ruộng dài trên diện tích 1,1 ha;

- Khu thể thao thôn Thuận Châu: Quy hoạch tại khu vực giáp bờ kè Sông Trí (gần nhà A Hùng kế) với diện tích: 0,1 ha;

- Thôn Hiệu Châu: Quy hoạch khu thể thao tại khu vực cống Cầu đá (gần nhà a Thịnh) với diện tích: 0,13 ha;

V DIỆN TÍCH, CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.

TT CH TIÊU Ỉ TIÊU Mã Hi n tr ng năm 2015 ện trạng ạng Sau Đi u Ch nh ều Chỉnh ỉnh hi n tr ng Tăng gi m ện trạng ạng ảm

Trang 10

Di n ện trạng tích (ha)

C ơ

c u ấu (%)

Di n ện trạng tích (ha)

C ơ

c u ấu (%)

Di n ện trạng tích (ha)

C ơ

c u ấu (%)

T NG DI N TÍCH Đ T T NHIÊN ỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN ỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN ẤT TỰ NHIÊN Ự NHIÊN 198.2 100 198.2 100.00 0 100

1 Đ T NÔNG NGHI P ẤT NÔNG NGHIỆP ỆP NNP 129 65.09 98.464 49.68 -30.536 76.33 1.1 Đ t s n xu t nông nghi p ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ất sản xuất nông nghiệp ệp SXN 128.06 64.61 97.524 49.20 -30.536 76.15 1.1.1 * Đ t tr ng cây hàng năm ất sản xuất nông nghiệp ồng cây hàng năm CHN 107.46 54.21 77.71 39.21 -29.75 72.32 1.1.1.1 - Đ t lúa n ất sản xuất nông nghiệp ước c LUA 94.58 47.71 69.32 34.97 -25.26 73.29 1.1.1.2 - Đ t tr ng cây hàng năm khác ất sản xuất nông nghiệp ồng cây hàng năm HNK 12.88 6.5 8.39 4.23 -4.49 65.14 1.1.2 * Đ t tr ng cây lâu năm ất sản xuất nông nghiệp ồng cây hàng năm CLN 20.6 10.39 20.6 10.39 0 100.00 1.2 Đ t lâm nghi p ất sản xuất nông nghiệp ệp LNP

1.2.1 * Đ t r ng s n xu t ất sản xuất nông nghiệp ừng sản xuất ản xuất nông nghiệp ất sản xuất nông nghiệp RSX

1.2.2 * Đ t r ng phòng h ất sản xuất nông nghiệp ừng sản xuất ộ RPH

1.2.3 * Đ t r ng đ c d ng ất sản xuất nông nghiệp ừng sản xuất ặc dụng ụng RDD

1.3 Đ t nuôi tr ng thu s n ất sản xuất nông nghiệp ồng cây hàng năm ỷ sản ản xuất nông nghiệp NTS 0.94 0.48 0.94 0.47 0 100.00 1.4 Đ t làm mu i ất sản xuất nông nghiệp ối LMU

1.5 Đ t nông nghi p khác ất sản xuất nông nghiệp ệp NKH

2 Đ T PHI NÔNG NGHI P ẤT NÔNG NGHIỆP ỆP PNN 64.24 32.41 94.776 47.82 30.536 147.53 2.1 * Đ t ất sản xuất nông nghiệp ở OTC 28.11 14.18 33.266 16.78 5.156 118.34 2.1.1 - Đ t t i nông thôn ất sản xuất nông nghiệp ở ại nông thôn ONT 28.11 14.18 33.266 16.78 5.156 118.34 2.1.2 - Đ t t i đô th ất sản xuất nông nghiệp ở ại nông thôn ị ODT

2.2 * Đ t chuyên dùng ất sản xuất nông nghiệp CDG 28.58 14.42 53.95 27.22 25.37 188.77 2.2.1 - Đ t tr s c quan, CT s nghi p ất sản xuất nông nghiệp ụng ở ơ quan, CT sự nghiệp ự nghiệp ệp CTS 1.32 0.20 4.36 2.20 3.04 330.30 2.2.1.1 + Đ t c s văn hóa ất sản xuất nông nghiệp ơ quan, CT sự nghiệp ở DVH

2.2.1.2 + Đ t c s y t ất sản xuất nông nghiệp ơ quan, CT sự nghiệp ở ế DYT 0.09 0.05 0.09 0.05 0 100.00 2.2.1.3 + Đ t c s giáo d c - đào t o ất sản xuất nông nghiệp ơ quan, CT sự nghiệp ở ụng ại nông thôn DGD 0.64 0.32 0.64 0.32 0 100.00 2.2.1.4 + Đ t c s th d c - th thao ất sản xuất nông nghiệp ơ quan, CT sự nghiệp ở ể dục - thể thao ụng ể dục - thể thao DTT 0.59 0.3 3.63 1.83 3.04 615.25 2.2.1.5 + Đ t c s nghiên c u khoa h c ất sản xuất nông nghiệp ơ quan, CT sự nghiệp ở ứu khoa học ọc DKH

2.2.2 - Đ t qu c phòng ất sản xuất nông nghiệp ối CQP

2.2.3 - Đ t an ninh ất sản xuất nông nghiệp CAN

2.2.4 - Đ t xây d ng công trình s nghi p ất sản xuất nông nghiệp ự nghiệp ự nghiệp ệp DSN 1.32 0.67 1.32 0.67 0 100.00 2.2.5 - Đ t s n xu t kinh doanh phi nông nghi pất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ất sản xuất nông nghiệpệp CSK 0.76 0.38 22.16 11.18 21.4 2915.79 2.2.5.1 + Đ t th ất sản xuất nông nghiệp ươ quan, CT sự nghiệp ng m i, d ch v ại nông thôn ị ụng TMD 0.76 0.38 18.91 9.54 18.15 2488.16 2.2.5.2 + Đ t s n xu t kinh doanh t ng h pợp ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ất sản xuất nông nghiệp ổng SKC 3.25 1.64 3.25

2.2.6 - Đ t có m c đích công c ng ất sản xuất nông nghiệp ụng ộ CCC 26.11 13.17 26.11 13.17 0 100.00 2.2.6.1 + Đ t giao thông ất sản xuất nông nghiệp DGT 19.77 9.97 19.77 9.97 0 100.00 2.2.6.2 + Đ t thu l i ất sản xuất nông nghiệp ỷ sản ợp DTL 5.01 2.52 5.01 2.53 0 100.00 2.2.6.3 + Đ t công trình năng l ất sản xuất nông nghiệp ượp ng DNL 0.02 0.01 0.02 0.01 0 100.00 2.2.6.4 + Đ t công trình b u chính vi n thôngất sản xuất nông nghiệp ư ễn DBV

2.2.6.5 + Đ t d ch v xã h i ất sản xuất nông nghiệp ị ụng ộ DXH

2.2.6.6 + Đ t ch ất sản xuất nông nghiệp ợp DCH 0.26 0.13 0.26 0.13 0 100.00 2.2.6.7 + Đ t di tích, danh th ng ất sản xuất nông nghiệp ắng DDT

2.2.6.8 + Đ t bãi th i, x lý ch t th i ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ử lý chất thải ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp DRA

2.2.6.9 + Đ t sinh ho t c ng đ ng ất sản xuất nông nghiệp ại nông thôn ộ ồng cây hàng năm DSH 1.05 0.53 1.05 0.53 0 100.00

2.4 * Đ t tín ng ất sản xuất nông nghiệp ưỡng ng TIN 0.51 0.26 0.51 0.26 0 100.00 2.5 * Đ t nghĩa trang, nghĩa đ a ất sản xuất nông nghiệp ị NTD 0.22 0.11 0.22 0.11 0 100.00

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w