BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA FRUCTOOLIGOSACCHARIDE TRONG THỨC ĂN LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, ENZY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA FRUCTOOLIGOSACCHARIDE TRONG THỨC
ĂN LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, ENZYME TIÊU HÓA, TĂNG TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG
CHỊU STRESS CỦA CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) GIỐNG
Mã số: …
Chủ nhiệm đề tài: PGs Ts ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
Cần Thơ, 05/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA FRUCTOOLIGOSACCHARIDE TRONG
THỨC ĂN LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, ENZYME TIÊU HÓA, TĂNG TRƯỞNG VÀ KHẢ
NĂNG CHỊU STRESS CỦA CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) GIỐNG
Mã số: …
Xác nhận của trường Đại học Cần Thơ Chủ nhiệm đề tài
PGs Ts Đỗ Thị Thanh Hương
Trang 3Cần Thơ, 05/2014
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Nhóm thực hiện đề tài cảm ơn các anh chị, các bạn trong Bộ môn Dinhdưỡng và chế biến thủy sản, đặc biệt cảm ơn bạn Nguyễn Thị Như Hạ đãhướng dẫn các kỹ thuật, phương pháp phân tích trong đề tài
Cảm ơn các em sinh viên Võ Văn Đạo, Nguyễn Khánh Linh, Trần ThịBích Thuận đã hỗ trợ nhóm trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
TÓM TẮT vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vii
Phần 1: 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của Frictooligosaccharide lên cá ở trong và ngoài nước 1
1.1.1 Sơ lược về đối tượng nghiên cứu 1
1.1.2 Sơ lược về fructooligosarcharide 2
1.2 Một số nghiên cứu về FOS và một số prebiotic khác lên động vật thủy sản6 1.3 Stress và hormone liên quan đến stress 9
1.4 Một số đặc điểm của các men tiêu hóa ở cá 10
1.6 Mục tiêu của đề tài 12
1.7 Nội dung của đề tài 12
1.8 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài: 12
1.9 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 12
1.9.1 Vật liệu nghiên cứu 12
1.9.2 Phương pháp nghiên cứu 15
1.9.2.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của FOS lên tiêu hao oxy, khả năng chịu đựng stress và tăng trưởng của cá tra 15
1.9.2.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của FOS lên một số chỉ tiêu sinh lý máu, hoạt tính enzyme tiêu hóa và vi sinh đường ruột của cá tra 17
1.9.2.3 Phương pháp phân tích mẫu 18
1.10 Phương pháp xử lý số liệu 23
Phần 2: 24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
Trang 62.1 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 24
2.2 Ảnh hưởng của FOS lên các chỉ tiêu sinh lý máu 24
2.2.1 Ảnh hưởng của FOS lên hồng cầu, hàm lượng hemoglobin và chỉ số hematocrit 27
2.2.2 Ảnh hưởng của FOS lên bạch cầu 28
2.3 Ảnh hưởng của FOS lên hàm lượng glucose và khả năng chịu đựng stress30 2.3.1 Ảnh hưởng của FOS lên hàm lượng glucose 30
2.3.2 Ảnh hưởng của FOS lên khả năng chịu đựng stress 32
2.4 Ảnh hưởng của FOS lên tăng trưởng và hoạt tính các enzyme tiêu hóa cá tra .35
2.4.1 Ảnh hưởng của FOS lên các chỉ tiêu tăng trưởng 35
2.4.2 Ảnh hưởng của FOS lên hoạt tính các enzyme tiêu hóa 37
2.4.3 Ảnh hưởng của FOS lên tỉ lệ sống và hệ số FCR 41
2.4.4 Ảnh hưởng của FOS lên tiêu hao oxy của cá tra 43
2.5 Ảnh hưởng của FOS lên tổng vi khuẩn hiếu khí đường ruột 44
Phần 3 Kết luận và đề xuất 48
3.1 Kết luận 49
3.2 Đề xuất……… 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Mục lục……… 58
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn trong thí nghiệm 14Bảng 2.1 Biến động các yếu tố môi trường trong hai thí nghiệm tăng
trưởng và chỉ tiêu sinh lý máu
Bảng 2.5 Hoạt tính các men tiêu hóa của cá tra bổ sung FOS vào thức
ăn với các nồng độ khác nhau
Hình 1.6 Hình mô tả thí nghiệm xác định tiêu hao oxy của cá 17Hình 2.1 Hàm lượng glucose trong huyết tương 31Hình 2.2 Tỉ lệ sống của cá tra trong thí nghiệm 42Hình 2.3 Hệ số FCR của cá tra nuôi sau 90 ngày 42Hình 2.4 Tiêu hao oxy của cá tra với bổ sung các mức FOS khác nhau 44
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DWG Tốc độ tăng trưởng ngày
Trang 9TÓM TẮT
Nghiên cứu cứu bổ sung fructooligosaccharides (FOS) vào thức ăn cho cá
tra giống (Pangasianodon hypophthalmus) ở các mức khác nhau gồm đối
chứng, 0,5%, 1,0%, 1,5% và 2,0% nhằm tìm ra ảnh hưởng của FOS lên các chỉtiêu sinh lý máu, hàm lượng glucose, cortisol, tăng trưởng, hoạt tính các mentiêu hóa và vi khuẩn tổng đường ruột của cá tra
Sau 90 ngày thí nghiệm, các chỉ tiêu sinh lý máu như hồng cầu,hemoglobin, bạch cầu và hematocrit ở nghiệm thức 0,5% và 1,0% đều tăng caohơn các nghiệm thức còn lại (P<0,05) Sự biến động về các chỉ tiêu sinh lý máu
ở các nghiệm thức (đối chứng, 0,5%, 1,0%, 1,5%, 2,0%) vào ngày 90 như sau:hồng cầu (2,70; 2,91; 2,99; 2,72; 2,70x106tb/mm3 máu), hemoglobin (16,3;21,8; 27,5; 17,6; 17,5 g/100 mL), hematorit (41,7; 51,8; 52,3; 43,6; 41,7%),bạch cầu (76,5; 112; 129; 88,0; 79,8 x103tb/mm3 máu)
Tăng trưởng của cá gia tăng đáng kể khi bổ sung 0,5% và 1,0% FOS(P<0,05), trong đó trọng lượng cuối đạt 57,9 và 59,2 g, tốc độ tăng trưởng theongày (DWG) đạt 0,487 và 0,502 (g/ngày), tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SRG)đạt 1,576 và 1,600%/ngày Tỉ lệ sống đạt cao nhất ở mức bổ sung 0,5% và1,0% (đạt 100%), thấp nhất là ở mức bổ sung1,5% đạt 82,1% (P<0,05) Hệ sốFCR ở nghiệm thức 1,0% là thấp nhất đạt 1,35 Tương tự như kết quả tăngtrưởng, hoạt tính các men tiêu hóa như amylase (ở dạ dày và ruột), pepsine,trypsine, chymotrypsine khi bổ sung 0,5% và 1,0% FOS đều cao hơn cácnghiệm thức còn lại Số lượng vi khuẩn tổng đường ruột đạt 7,2 và 7,3 log(cfu/g) khi bổ sung ở mức 0,5% và 1,0% FOS, cao hơn có ý nghĩa so với cácnghiệm thức khác
Sau 90 ngày cá ăn thức ăn có bổ sung FOS, hàm lượng glucose và cortisol(hai chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá mức độ stress của cá) ở liều0,5% và 1,0% đều thấp hơn có ý nghĩa so các nghiệm thức khác khi thí nghiệmgây stress với mật độ cao Glucose đạt 93,4 và 91,1 mg/100mL, cortisol đạt47,2 và 45,4 ng/mL
Giữa hai nồng độ bổ sung FOS 0,5% và 1,0% khi phân tích các chỉ tiêutrên không khác biệt có ý nghĩa với nhau Như vậy, bổ sung FOS vào thức ăn ởmức 0,5% và 1,0% giúp cho cá tăng trưởng tốt, tăng khả năng chịu đựng stresscủa cơ thể với môi trường
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Đơn vị: Khoa Thủy Sản
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA FRUCTOOLIGOSACCHARIDE TRONG THỨC ĂN LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, ENZYME TIÊU HÓA, TĂNG TRƯỞNG VÀ VÀ KHẢ NĂNG CHỊU STRESS CỦA CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) GIỐNG
- Mã số: T
- Chủ nhiệm: PGs.Ts Đỗ Thị Thanh Hương
- Cơ quan: Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ
- Thời gian thực hiện: tháng 03/2013 đến tháng 03/2014
2 Mục tiêu
Đánh giá ảnh hưởng của fructooligosaccharide (FOS) sử dụng trong thức
ăn lên cá tra giống thông qua một số chỉ tiêu sinh lý máu, khả năng chịu đựngstress và tăng trưởng nhằm góp phần vào việc nâng cao năng suất và hiệu quảcủa nghề nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long
3 Tính mới và sáng tạo
- Đề tài đã xác định được vai trò của FOS trong việc nâng cao sức khỏe cátra giống thông qua các chỉ tiêu sinh lý (hồng cầu, bạch cầu máu), chống stresscho cá (glucose và cortisol), cải thiện tăng trưởng và tăng hiệu quả sử dụngthức ăn (hoạt tính của các men tiêu hóa)
- Là cơ sở cho việc khuyến cáo sử dụng FOS trong thức ăn cho cá tra đểcải thiện hiệu quả sản xuất và có thể thử nghiệm FOS trên các loài cá nuôi thâmcanh khác (cá lóc, cá rô đồng,…)
4 Kết quả nghiên cứu
- Bổ sung FOS vào thức ăn cho cá tra giống ở nồng độ 0,5% và 1,0% làmtăng các chỉ tiêu sinh lý máu như hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin, hematocrit.Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng của cá, hoạt tính các men tiêu hóa và cả vikhuẩn tổng đường ruột đều cao hơn các nghiệm thức đối chứng, 1,5% và 2,0%(P<0,05)
Trang 11- Cá được cho ăn thức ăn bổ sung FOS ở mức 0,5% và 1,0% khi bị stress
có hàm lượng glucose và cortisol tăng thấp hơn có ý nghĩa so với đối chứng và
bổ sung các liều cao (p<0,05)
- Bổ sung FOS vào thức ăn cho cá tra giống ở 2 nồng độ 0,5% và 1,0% cótác dụng thúc đẩy tăng trưởng của cá, hệ số tiêu tốn thức ăn thấp
fructooligosaccharide on the hematological parameters and stress reduction of
striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) fingerlings”
- Trình bài poster tại Hội nghị quốc tế về Nuôi trồng Thủy sản lần thứ 3tại Thái Lan vào ngày 28-30/10/2013 Tên báo cáo “The effects of
fructooligosaccharide on the growth, food conversion rate and digestive
enzymes of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) fingerlings”
- Trình bài báo cáo tại hội nghị quốc tế về "Nuôi trồng thủy sản và vấn đềmôi trường vùng ĐBSCL" tổ chức tại Cần thơ, Việt nam vào ngày 3-
(FOS) on hematological parameters, growth rate, digestive enzyme and
transportation of striped catfish (Pangasionodon hypophthalmus) fingerlings.
- Một bài báo cáo khoa học được đăng trong Tạp chí Khoa học trường Đạihọc Cần Thơ: “Ảnh hưởng của fructooligosaccharide trong thức ăn lên tăng
trưởng và các enzyme tiêu hóa cá tra giống (Pangasianodon hypophthalmus)”.
- Dự thảo viết thêm 1 bài báo cáo khoa học đăng trong Tạp chí Khoa họctrường Đại học Cần Thơ: “Vai trò của fructooligosaccharide (FOS) trong nâng
cao sức khỏe và chống stress ở cá tra cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)
Trang 12hao hụt trong vận chuyển Kết quả đề tài có ý nghĩa khoa học rất tốt cho cácnghiên cứu sau này liên quan đến sức khỏe của cá tra.
Trang 13INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: THE EFFECTS OF FRUCTOOLIGOSACCHARIDE INFEEDING DIETS ON SELECTED PHYSIOLOGICAL PARAMETERS,DIGECTIVE ENZYMES, GROWTH AND STRESS REDUCTION OF
STRIPED CATFISH (Pangasianodon hypophthalmus) FINGRLINGS
Code number: T
Coordinator: Do Thi Thanh Huong
Implementing institution: College of Aquaculture and Fisheries, Can ThoUniversity
Duration: 03/2013 to 03/2014
2 Objective(s):
To assess the effects of dietary administration of fructooligosaccharides(FOS) on striped catfish fingerling through the physiological enhancemence,stress resistance, feed utilization and growth performance in order to contribute
to the improvement of productivity and effectiveness of striped catfish farming
in the Mekong delta
3 Creativeness and innovativeness:
- The study determined the role of FOS in health enhancemence of stripedcatfish fingerling through the physiology parameter such as red blood cells(RBC), white blood cells (WBC), hematocrit and hemoglobin; stress reduction;growth improvement; and feed utilization (via enhancing digestive enzymesactivities)
- The study provides applicable information for the use of FOS in feedingdiet for striped catfish to improve the effectiness; and to test on other intensiveculture species (snakehead, climing perch)
4 Research results
- Supplementation of FOS in feeding diet for striped catfish at 0,5% and1,0% enhances physiological parameters red blood cells (RBC), white bloodcells (WBC), hematocrit and hemoglobin In addition, the fish growth,activities of digestive enzymes and total bacteria flora in intestine were higher
if compared to those of the control, 1,5% and 2,0% (p<0,05)
Trang 14- Fish fed FOS at 0,5% and 1,0% exposed to stress (high stocking density)had lower glucose and cortisol concentrations if compared to those of controland other FOS concentrations (p<0,05).
- Supplemnentation of FOS at two concentrations 0,5% and 1,0% showedbetter growth and lower feed conversion ratio (FCR)
5 Achievements/Products
- Training 1 master and 3 bachalor students through thesis research
- Presenting 1 paper at the International Fisheries Symposium in Thailand
in October 28-30th, 2013; entitled “The effects of fructooligosaccharide on the
hematological parameters and stress reduction of striped catfish
(Pangasianodon hypophthalmus) fingerlings”
- Presenting 1 poster at the International Fisheries Symposium in Thailand
in October 28-30th, 2013; entitled “The effects of fructooligosaccharide on the
growth, food conversion rate and digestive enzymes of striped catfish
(Pangasianodon hypophthalmus)”
- Presentation 1 paper at the International conferences on "Aquacultureand environment: A focus in the Mekong delta " April 3-5, 2014, Can tho
Fructooligosaccaride (FOS) on hematological parameters, growth rate,
digestive enzyme and transportation of striped catfish (Pangasionodon hypophthalmus) fingerlings
- One paper was published in the Scientific journal of Can Tho university
entitled: “Effects of fructooligosaccharide (FOS) supplementation in feed on
digestive enzymes activities, feed utilization and growth of striped catfish
(Pangasianodon hypophthalmus) fingerling”
- Preparing one more paper for Scientific journal of Can Tho universityentitled “Role of fructooligosaccharide (FOS) in enhancing fish health and
stress reduction of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus)
fingerlings”
6 Effects, technology transfer means and applicability:
The study suggests suitable fructooligosaccharide (FOS) concentration infeeding diet of striped catfish for improvement of health, stress resistance, feedutilization and growth; and recommends fish farmers, especially striped catfish
Trang 15nursing farmers to use FOS in feeds for improving fish fingerling quality andreducing mortality during transportation The results of the study are good inscientific information for studies related to striped catfish health andimmunology.
Can Tho 9 th , May 2014
Certified by Can Tho university
(signature, name and stamp)
Project coordinator
(signature, name and stamp)
Do Thi Thanh Huong
Trang 16Phần 1:
MỞ ĐẦU1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của Fructooligosaccharide lên cá ở trong và ngoài nước
1.1.1 Sơ lược về đối tượng nghiên cứu
Cá tra có vây bụng gồm 8–9 tia; râu ngắn và có răng hàm kể cả ở cá có
kích cỡ rất to; chiều dài thân cá khoảng 40 cm (Trần Đắc Định và ctv, 2014)
Cá có thân dài, dẹp ngang, màu xám, hơi xanh ở trên lưng, hai bên hông và bụng có màu xám nhạt, đầu cá nhỏ vừa phải, mắt tương đối to, miệng rộng, có hai đôi râu dài, vây lưng và vây ngực có gai cứng, có vây mỡ nhỏ (Cacot, 1999)
c) Phân bố
Theo Trần Đắc Định và ctv (2014) thì cá tra phân bố ở lưu vực sông
Mê-kông và Chao Phraya (Thái Lan) Môi trường sống của cá ở các sông lớn Cá tra đẻ trứng dính và di cư; có tập tính di cư sinh sản vào mùa lũ, do đó ở
ĐBSCL có thể thu vớt được cá con từ tháng 5 đến tháng 8
d) Đặc điểm sinh học cá tra
Cá tra ăn cá con, giáp xác, thực vật và ăn được thức ăn chế biến Cá lớnthể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổiloại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các loại thức ănbắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật Trong aonuôi, cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám,rau, động vật đáy…
Trang 17Cá tra là loài ăn tạp, ăn tảo, thực vật bậc cao, động vật nổi, luân trùng; cá
lớn ăn cả trái cây, giáp xác và cá, mùn bã hữu cơ (Poulsen et al., 2008; FAO,
2010–2011; also see http://www.fishbase.org) Cá tra có phổ thức ăn rộng.Theo Tran (1994) thì thành phần thức ăn của cá trong tự nhiên gồm 37,8% cánhỏ; 23,9% động vật 2 mãnh vỏ; 6,7% xác thực vật và 31,6% mùn bã hữu cơ
Nguyen et al (1979) cũng ghi nhận trong dạ dày cá có xác các loài cá khác.
Trong ao nuôi cá ăn tốt thức ăn chế biến Theo Lefevre et al., (2011 a,b) thì cá
tra có cơ quan hô hấp khí trời nhưng không bắt buộc Cá có thể chịu đựng đượcđiều kiện môi trường oxy thấp, đặc biệt là môi trường dơ bẩn và có thể nuôi ởmật độ cao; cá tra kích cỡ 15-20 g/con có tiêu hao oxy trung bình là 306 mgO2/kg/giờ (Lương Thị Diễm Trang, 2009) và ngưỡng oxy là 1,85 mgO2/L (Mai
Diệu Quyên, 2010) Theo Hương et al (2008) thì cá tra giống cỡ 12-15 gam
sống được ở độ mặn 12‰ nhưng sinh trưởng và các yếu tố sinh lý của cá tốtnhất là 9‰ Cá tra vì thế có thể nuôi được trong điều kiện nước lợ nhẹ, thực tếnuôi cá tra thương phẩm ở vùng nhiễm mặn đã bắt đầu ở nhiều tỉnh ĐBSCLnhư Sóc Trăng, Trà Vinh và Bến Tre
1.1.2 Sơ lược về fructooligosarcharide
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O hiện diện
phổ biến trong thức ăn Chúng được xem là một trong những nguồn nguyênliệu cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật Tuy nhiên, khả năng tiêu hóacarbohydrate của động vật thủy sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểmtính ăn của mỗi loài, tính chất của mỗi loại carbohydrate và một số yếu tố khác
Ở động vật thủy sản chỉ có một số enzyme phân giải tinh bột như α amylase, 1,6 glucosidase, α glucosidase,… Hầu hết động vật thủy sản không có enzymethủy phân nối β–1,4 nên việc tiêu hóa carbohydrate ở dạng cellulose hầu nhưkhông đáng kể (Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009).Carbohydrate được chia thành các nhóm monosaccharide (đường đơn),oligosaccharide (đường đa có cấu tạo từ 2–10 đường đơn) và polysaccharide(đường đa có cấu tạo lớn hơn 10 đường đơn) Các đường đơn được nối vớinhau bằng liên kết glucoside để tạo thành các đường đa Liên kết glucoside làliên kết cơ bản của tất cả hợp chất tự nhiên có chứa glucid Liên kết glucoside
α-dễ dàng bị thủy phân bởi a-xít, khi đó glucoside bị đứt và tạo thànhmonosaccharide tương ứng, chỉ một số trường hợp mới do kiềm xúc tác, đa sốglucoside bền vững đối với kiềm (Trần Thị Ân, 1973)
Đặc điểm của oligosaccharide là còn giữ được nhiều tính chất của đườngđơn giản nhưng đồng thời cũng có một loạt tính chất đặc trưng củapolysaccharide Đa số các oligosaccharide hòa tan trong nước, ít hòa tan trongcác rượu thấp và không hòa tan trong các dung môi thông thường khác
Trang 18(dimetilfocmait, ocmatit) Đối với các oligosaccharide có tính khử thì thu được
ở trạng thái kết tinh rất khó vì trong dung dịch chúng có cân bằng hỗ biến.Dung môi để kết tinh thích hợp nhất cho oligosaccharide là nước, rượu thấp vàacid axetic Phản ứng đặc trưng nhất của tất cả oligosaccharide là phản ứngthủy phân bằng acid Khi đó liên kết glucoside bị đứt và tạo thànhmonosaccharide (Trần Thị Ân, 1973)
Probiotic: theo Fuller (1989) thì probiotic là các sản phẩm chứa các vi
sinh vật sống được động vật ăn vào ở những liều lượng nhất định sẽ tạo ranhững lợi ích cho sức khỏe cao hơn các chất dinh dưỡng vốn có Hiệu quả cóích của các vi khuẩn probiotic phụ thuộc vào sự có mặt của chúng với số lượngcao trong đường ruột; và điều này có thể đạt được bằng cách ăn một lượng lớncác tế bào sống của các vi khuẩn probiotic, hoặc bằng cách kích thích sự sinhtrưởng nhanh của các vi khuẩn trong đường ruột mong muốn thông qua cungcấp các chất dinh dưỡng thích hợp
Prebiotics: là thành phần không tiêu hóa bởi enzyme trong đường ruột
nhưng được chuyển hóa bởi vi khuẩn như Lactobacillus và Bifidobacterium.
Những vi khuẩn này được coi là có lợi cho sức khỏe và sự phát triển của vậtchủ bằng cách giảm sự hiện diện của tác nhân gây bệnh đường ruột hoặc thayđổi việc sản xuất các chất chuyển hóa của vi khuẩn (Roberfroid, 1993; Gibsonand Roberfroid, 1995; Gibson, 1998; Manning and Gibson 2004) Các loài
Lactobacillus chiếm ưu thế trong ruột non trong khi các loài Bifidobacterium
chiếm ưu thế trong ruột già Nhóm trực khuẩn gram dương này sinh trưởng
dưới các điều kiện kị khí Lactobacillus acidophilus là một vi khuẩn lên men lactic đồng hình bắt buộc, Lactobacillus reuteri là vi khuẩn lên men lactic dị
hình và sản sinh a-xít lactic, etanol và CO2 Bifidobacterium thì sản sinh a-xít
lactic và a-xít acetic (tỉ lệ là 2:3) Các vi khuẩn này ít mẫn cảm hơn với a-xítcủa dạ dày so với nhiều vi khuẩn khác dưới cùng điều kiện và đề kháng cao vớimật, lysozyme, các enzyme của tuyến tụy có mặt trong đường tiêu hóa (KiềuHữu Ảnh, 2010)
Một biện pháp đã được tiến hành để kích thích sự sinh trưởng của
Bifidobacterium là cung cấp một hoặc nhiều nguồn cacbon và năng lượng chọn
lọc không được chuyển hóa bởi các vi khuẩn trong ruột non cũng như nhiều vi
khuẩn gặp trong ruột già Quá đó tạo cho Bifidobacterium một ưu thế sinh
trưởng chọn lọc và cho phép nó đạt được mật số cao Các chất dinh dưỡng nàyđược gọi là prebiotic và được định nghĩa là các thành phần thực phẩm khôngtiêu hóa được, gây tác động có ích lên vật chủ bằng cách kích thích một cáchchọn lọc trên sinh trưởng, hoạt tính của một hoặc một số lượng vi khuẩn nhấtđịnh trong ruột già, dẫn đến nâng cao sức khỏe của vật chủ Một số trong các
Trang 19chất dinh dưỡng được phát hiện có vai trò như prebiotic là lactulose, lactitol,fructooligosaccharide, galactooligosaccharide, lactosucrose, inulin,… Hiệuquả thực sự của chúng đã và vẫn đang được nghiên cứu (Kiều Hữu Ảnh, 2010).
Bảng 1.1 Một số prebiotic chủ yếu hiện nay (Xu et al., 2009)
trùng hợp
Kiểu liên kết
Glucose, galactoseGlucose
Fructose, galactose, glucose
2-52-102-72-52-52-4
β-1,2α-1,2, α- 1,4α- 1,4α- 1,4, β-1,2α- 1,4α- 1,6
Fructooligosaccharides (FOS) là carbohydrate thuộc nhómoligosaccharide không được tiêu hóa bởi các enzyme tiêu hóa FOS có nhiềutrong những hợp chất có nguồn gốc thực vật và được tìm thấy trong nhiều loạithực phẩm như hành tây, măng tây, atisô, tỏi, lúa mì, chuối, cà chua và mậtong FOS gồm một phân tử đường glucose liên kết với chuỗi fructose thôngqua liên kết β (2,1) glucoside Công thức tổng quát của đường FOS là GFn,trong đó n là số nhóm fructose (n=2–60) (Roberfroid and Delzenne, 1998)
Có ba loại FOS có cấu trúc riêng biệt gồm (i) inulin có mức độ trùng hợp của fructose từ 2 đến 60 trung bình khoảng 12; (ii) oligofructose có mức độ trùng hợp fructose là 20 trung bình khoảng 9; và (iii) FOS chuỗi ngắn (scFOS)
mức độ trùng hợp fructose tối đa là 5 bao gồm các dạng 1-kestose (GF2),nystose (GF3) và fructofuranosylnystose (GF4) (Roberfroidand Delzenne, 1998;Yun, 1996)
Oligosaccharide có tính tan trong nước và ngọt bằng 0,3-0,6 lần so vớisucrose Trong thực tế, vị ngọt phụ thuộc vào cấu trúc hóa học, mức độ trùnghợp của oligosaccharides và mức độ mono và disaccharides trong hỗn hợp
(Crittenden and Playne, 1996; Xu et al., 2009) Theo Ducasse et al (2010) thì
vị ngọt giảm dần theo chiều dài chuỗi oligosaccharide Độ ngọt thấp khá hữuích trong các loại thực phẩm khi việc sử dụng sucrose bị hạn chế bởi tính ngọtcao của nó Độ ngọt của kestose, nystose và fructofuranosylnystose so vớisucrose lần lượt là 31%, 32% và 16% Độ ngọt tổng của ba loại đường này(FOS) chỉ bằng 30% độ ngọt của đường sucrose (Yun, 1996)
Trang 20Hình 1.1 Công thức cấu tạo của scFOS (Yun, 1996)
FOS và inulin có giá trị calo thấp hơn các carbohydrates khác do liên kết
β (2-1) glucoside trong cấu tạo Những liên kết này khiến chúng không đượctiêu hóa bởi các enzyme trong đường ruột Vì vậy, FOS và inulin đi qua miệng,
dạ dày và ruột mà không bị chuyển hóa (Okey, 1919; Ziesenitz and Siebert,1987) Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hầu như tất cả các FOS và inulin phải đivào ruột kết và được lên men bằng vi khuẩn trực tràng Trong số các nhóm vi
khuẩn hiện diện trong đường tiêu hóa, Bifidobacteria và Lactobacillus sử dụng
hầu hết các oligosaccharides và được coi là các vi sinh vật có lợi ảnh hưởng
đến sức khỏe của vật chủ (Bielecka et al., 2002; Wu et al., 2009; Hassan et al., 2009) Bifidobacterium có khả năng sản sinh các a-xít mạch ngắn như a-xít
acetic, a-xít lactic trong quá trình lên men đường Sự gia tăng hàm lượng a-xít
sẽ có tác dụng giảm pH trong đường ruột, giữ gìn hoạt động trao đổi chất củacác vi sinh vật đường ruột khác ổn định, hạn chế sự phát triển của các vi sinhvật gây bệnh và các vi sinh vật gây thối rữa Lợi ích sức khỏe của
Bifidobacteria bao gồm ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn có hại, kích thích
các thành phần của hệ thống miễn dịch và giúp hấp thu một số ion và tổng hợp
các vitamin B (Gibson et al., 1995, Gibson and Roberfroid, 1995; Hidaka et al.,
1986) Một đặc điểm nữa của FOS là có độ nhớt cao hơn so với các loạisucrose ở cùng nồng độ do trọng lượng phân tử của FOS lớn hơn; độ nhớt cao
Trang 21giúp tăng cường sự tiêu hóa, có thể làm chậm tốc độ rỗng dạ dày và hấp thu cácchất dinh dưỡng (Mussatto and Mancilha, 2007)
Các nhà nghiên cứu còn nhận thấy FOS không ảnh hưởng đến lượngđường trong máu, không có sự kích thích tiết insulin và không ảnh hưởng đến
việc tiết glucagon (Beringer and Wenger, 1995; Sanno et al., 1984) FOS là
một trong 12 loại oligosaccharide đã được thương mại hóa Ở Hàn Quốc, Bỉ,Pháp, Mỹ và nhất là Nhật Bản thì FOS hấp dẫn người tiêu dùng trong nhữngnăm gần đây bởi FOS mang nhiều đặc tính chức năng có lợi cho sức khỏe conngười như giảm cholesterol và mỡ trong máu, phòng ngừa bệnh tiểu đường vàbệnh xơ cứng động mạch, kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, chống béo phì,không gây sâu răng (Carol, 2003)
Tiềm năng của các dạng prebiotic có thể có những ứng dụng thú vị trongnuôi trồng thủy sản để cải thiện tăng trưởng, nâng cao sức đề kháng, tăng sốlượng các vi khuẩn đường ruột có lợi cũng như có khả năng ngăn chặn vikhuẩn có hại
1.2 Một số nghiên cứu về FOS và một số prebiotic khác lên động vật thủy sản
Reza et al (2013) nghiên cứu việc bổ sung FOS vào thức ăn trong cá tầm sao giống (Acipenser stellatus) trong vòng 11 tuần ở 3 chế độ đối chứng
(không bổ sung FOS), 1% FOS và 2% FOS lên các chỉ số tăng trưởng, tỷ lệ
sống, mật độ vi khuẩn Lactobacillus, chỉ số huyết học và thông số miễn dịch;
kết quả cho thấy ở mức bổ sung 1% FOS vào thức ăn thì cá tầm sao có tăngtrọng (WG), tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) và hệ số sử dụng đạm (PER)cao hơn các nghiệm thức còn lại nhưng hệ sô tiêu tốn thức ăn FCR thấp hơn sovới nhóm đối chứng (p<0,05) Hoạt động lysozyme huyết thanh ở mức 1%FOS cũng tăng cường đáng kể so với các nhóm khác (p<0,05) Thêm vào đó
mật độ vi khuẩn tổng hiếu khí, vi khuẩn Lactobacillus và các chỉ tiêu huyết học
như bạch cầu, hồng cầu, hematocrit, hemoglobin và tế bào lympho ở nghiệmthức 1% FOS tăng cao hơn (p<0,05) so với các nghiệm thức khác Nghiệmthức 2% FOS có tỷ lệ sống thấp, các chỉ tiêu về tăng trưởng không chênh lệchnhiều so với nghiệm thức đối chứng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sungFOS vào thức ăn với liều 1% làm tăng hiệu suất tăng trưởng, vi khuẩn có lợicho đường ruột và kích thích phản ứng miễn dịch của cá tầm sao giống
(Acipenser stellatus).
Đào Ngọc Thủy và ctv (2012) đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của MOS (MOS được ly trích từ tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae) trong
Trang 22sản phẩn ActigenTM lên tốc độ tăng trưởng, cải thiện sức khỏe và khả năng
miễn dịch của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus); và thấy rằng khi bổ
sung 800 và 1200 g Actigen/tấn thức ăn giúp làm tăng sinh trưởng của cá(p<0,05) Lượng thức ăn gia tăng có ý nghĩa so với đối chứng ở liều bổ sung1.200 g Actigen/tấn Tuy nhiên, hệ số thức ăn khác nhau không có ý nghĩa ởcác nghiệm thức dù có khuynh hướng giảm khi bổ sung các liều Actigen vàothức ăn Actigen giúp gia tăng hệ miễn dịch không đặc hiệu trên cá tra ở mức1.200 g Actigen/tấn thức ăn như tăng hoạt lực của lysozyme (p<0,05) và 800 gActigen/tấn thức ăn hoạt hóa bạch cầu tốt hơn so với đối chứng (p<0,05) Khi
gây cảm nhiễm với vi khuẩn Edwardsiella ictaluri thì tỷ lệ sống của cá tra sau
14 ngày gây cảm nhiễm có khuynh hướng gia tăng với các liều bổ sungActigen nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa so với đối chứng (p>0,05); sự giatăng hệ miễn dịch không đặc hiệu trên cá tra khi bổ sung Actigen chưa đủ hiệuquả để bảo vệ cá, khi cho mật độ vi khuẩn gây bệnh trong môi trường quá caogây chết trên 50% cá
Sirimanapong et al (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích miễn dịch có nguồn gốc nấm men lên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) ở
các mức 0,05%, 0,1%, 0,2% (g/kg thức ăn) trong bốn tuần Kết quả cho thấy cácho ăn với mức 0,1%, 0,2% các đáp ứng miễn dịch đã tăng cường so với nhómđối chứng Ở mức bổ sung 0,2% thì số lượng bạch cầu, hoạt động hô hấp, hoạtđộng lysozyme và Ig tổng mức cao đáng kể (P<0,05) Đối với mức 0,1%plasma kháng protease, kháng thể tự nhiên được tăng cường đáng kể (P<0,05).Liều thấp nhất (0,05%) chưa có đủ hiệu quả để kích thích miễn dịch của cá Sốlượng bạch cầu, hoạt động hô hấp, hoạt động lysozyme như là một dấu hiệusớm của sự kích thích miễn dịch trong ngày đầu tiên cho ăn chế độ ăn thửnghiệm Tuy nhiên thí nghiệm dừng lại ở bốn tuần do cá bị nhiễm
Edwardsiella ictaluri và chết sau đó.
Renjie et al (2010) nghiên cứu ảnh hưởng FOS ở mức 1,5% và 3% trong
thức ăn lên các chỉ tiêu huyết học, tăng trưởng và hoạt tính các men tiêu hóacủa cá bống tượng 30 ngày Kết quả thí nghiệm cho thấy tốc độ tăng trưởng, sốlượng hồng cầu trong máu và mức hemoglobin (Hb) của nhóm cá có bổ sungFOS được tăng đáng kể (P<0,05) so với nhóm đối chứng Ngoài ra, các hoạtđộng enzyme tiêu hóa trong dạ dày và ruột (protease, lipase và amylase) củanhóm bổ sung FOS cũng tăng (P<0,05) so với nhóm đối chứng
Ahmdifar et al (2011) đã thử nghiệm ảnh hưởng của inulin lên enzyme huyết thanh, huyết học, và các thông số sinh hóa của cá tầm giống (Huso huso)
trong 8 tuần Bốn chế độ ăn với các mức độ khác nhau của inulin là đối chứng,1%, 2%, và 3% inulin trong thức ăn Kết quả cho thấy không có sự khác biệt
Trang 23đáng kể trong các enzyme huyết thanh giữa các nhóm bổ sung inulin (P>0,05).Tuy nhiên, giá trị trung bình của các enzyme tăng cùng với sự gia tăng trongmức độ bổ sung inulin Số lượng bạch cầu tăng lên đáng kể trong nhóm inulin1% so với các nhóm khác (P<0,05) Không có sự khác biệt đáng kể giữa cácnhóm bổ sung inulin về các thông số huyết học và sinh hóa chẳng hạn như sốlượng tế bào hồng cầu và hàm lượng glucose (P>0,05)
FOS còn được nghiên cứu ảnh hưởng lên sự bài tiết nitơ và phốtpho của
cá sủ bột (Miichthys miiuy) (Wu et al., 2005) Trong thí nghiệm này nghiên cứu
ảnh hưởng kết hợp của FOS và chất carnitine còn được gọi là vitamin BT làmột dưỡng chất đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa năng lượng tế bào Kếtquả cho thấy nồng độ nitơ trong phân cá bột giảm đáng kể khi bổ sung với
1000 × 10-6g FOS và 200 × 10-6g carnitine trong thức ăn (P<0,05) Tuy nhiên,
bổ sung với cả hai chất này không có ảnh hưởng đáng kể nồng độ phốtphotrong phân của cá
Mahious et al (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung inulin và oligofructose lên cá bơn (Psetta maxima) Thí nghiệm nghiên cứu tác
động của inulin, oligofructose và lactosucrose lên sự tăng trưởng và vi khuẩnđường ruột của cá bơn Ấu trùng cá bơn được cho ăn hợp chất có chứa 2%inulin, 2% oligofructose và 2% lactosucrose Kết thúc thí nghiệm khối lượngnhóm cá bổ sung oligofructose cao hơn đáng kể so với các chế độ ăn khác Số
lượng của vi khuẩn trong ruột, đặc biệt là đối với vi khuẩn Vibrio spp rất khác nhau ở các nhóm Số lượng chủng vi khuẩn Bacillus spp của cá bơn ở thức ăn
bổ sung oligofructose là 14% Chủng vi khuẩn này có thể sử dụng oligofructose
là một nguồn carbon duy nhất và nó có thể đóng một vai trò quan trọng trongtác dụng có lợi của oligofructose trên tăng trưởng của cá bơn
Ảnh hưởng của scFOS lên hệ vi sinh đường ruột, tỉ lệ tử vong và hiệu suất
tăng trưởng của cá rô phi lai đã được Huiyuan et al (2007) tiến hành thử
nghiệm trong 8 tuần Thức ăn bổ sung scFOS với tỉ lệ 0,08 và 1,2 g FOS/ kgthức ăn Kết quả cho thấy trọng lượng cơ thể cuối cùng và tốc độ tăng trưởngtương đối (SGR%/ngày) đã được cải thiện đáng kể với mức độ gia tăng scFOStrong chế độ ăn cho cá rô phi lai (P<0,10) và thức ăn ăn vào hàng ngày (FI, g/d/con) cũng tăng lên (P>0,10) Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) được giảm khităng dần mức scFOS (P>0,10) Tuy nhiên tỉ lệ sống (SR%) không bị ảnh hưởngbởi scFOS (P>0,10) và hệ vi khuẩn đường ruột trong các nghiệm thức cũngkhông khác biệt có ý nghĩa (P>0,10) Nghiên cứu này chỉ ra rằng chế độ ănuống scFOS có tác dụng có lợi vào tăng trưởng, giảm hệ số thức ăn của cá rôphi
Trang 24Lin et al (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của chitosan oligosaccharides (COS) và Bacillus coagulans trên cá chép Koi (Cyprinus carpio) trong 8 tuần.
Bốn chế độ ăn gồm đối chứng, 0,2% COS, 0,1x109 Bacillus coagulans (cfu/kg
thức ăn); kết hợp 0,2% COS + 0,1x109 (cfu/kg thức ăn) B coagulans Kết quả
thí nghiệm cho thấy trọng lượng cuối, tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) của cá
đạt cao nhất, FCR đạt thấp nhất và có ý nghĩa khi kết hợp COS và B coagulans Tổng bạch cầu, hoạt động lysozyme và hoạt động hô hấp cũng cao nhất khi kết hợp COS và B coagulans Chế độ ăn bổ sung đơn lẻ COS hoặc B coagulans có giá trị các chỉ tiêu trên cao hơn so với đối chứng Tuy nhiên, tỉ lệ
sống không bị ảnh hưởng bởi các chế độ bổ sung
Như vậy, hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các chấtđược xem là chất kích thích miễn dịch lên động vật thủy sản như FOS, MOS,XOS, COS, inulin… Các kết quả cho thấy rằng các chất này đều có ảnh hưởngtốt lên sự tăng trưởng, hệ miễn dịch hay khả năng chịu đựng stress của độngvật thủy sản
1.3 Stress và hormone liên quan đến stress
Adams (1990) cho rằng stress là do sự tác động bất kỳ của môi trườngkéo dài ảnh hưởng đến quá trình cân bằng bên trong cơ thể vượt ra ngoài giớihạn bình thường đến một sự cân bằng giữa tăng và mất năng lượng Tuy nhiên
có một khái niệm tiềm ẩn trong hầu hết các định nghĩa của sự căng thẳng, đó là
do một tác nhân kích thích và làm thay đổi trạng thái cân bằng của cá Một địnhnghĩa chung vẫn được chấp nhận rộng rãi là stress chỉ đơn giản là phản ứngkhông đặc hiệu của cơ thể để đáp lại bất kỳ các tác động bên ngoài (Selye,1973)
Glucose và cortisol là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giámức độ stress của cá đối với môi trường Nồng độ glucose trong máu và sựtăng trưởng có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau Glucose có liên quan đếnviệc điều khiển tăng trưởng thông qua sự điều chỉnh của hormone tăng trưởng,glucose kiềm chế hoạt tính của GH (growth hormon), do đó đã làm giảm tăngtrưởng của cá (Iwama, 1998)
Cortisol là một loại hormon steroid, tức là loại hợp chất hữu cơ tự nhiênđược tổng hợp bởi các tuyến nội tiết trong cơ thể, được sản sinh từ tuyếnthượng thận Đây là hormon vô cùng quan trọng và thường được xem là
“hormon stress” Nó làm tăng huyết áp, tăng mức đường huyết và có tác độngkháng miễn dịch (tức ngăn cản khả năng miễn dịch trong cơ thể) Khi cá bịstress cấp tính như bị nuôi nhốt, mức độ cortisol chỉ tăng cao trong một vài giờ
Trang 25sau đó trở về mức bình thường Tuy nhiên, khi stress có tính chất mãn tính,cortisol có thể tăng trong nhiều ngày hoặc thậm chí cả tuần (Pickering andPottinger, 1989) Nồng độ cortisol cao khi cá bị stress kéo dài sẽ ảnh hưởng
đến sự tăng trưởng của cá (Davis et al, 1985; Barton et al, 1987).
1.4 Một số đặc điểm của các men tiêu hóa ở cá
Men pepsine chỉ có ở những loài cá có dạ dày thật sự, được tiết ra từtuyến tiết dịch vị ở dạ dày dưới dạng tiền chất là pepsinogen Nhờ tác dụng củaHCl biến đổi pepsinogen trở thành pepsine Hoạt động của pepsine yêu cầu có
độ pH thấp từ 1,7 đến 3, nhiệt độ thích hợp là 30-50oC Nhiệt độ thích hợp nhấtcho men pepsine ở mỗi loài cá không giống nhau Men pepsine biến đổi proteintrong thức ăn thành dạng albumose và peptose, những thành phần này sẽ đưatiếp tục xuống ruột rồi tiếp tục phân giải (Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn
Tư, 2010)
Men trypsine được tiết ra từ tuyến tụy dưới dạng chưa hoạt hóa làtrypsinogen Dạng tiền chất này sẽ được biến đổi thành trypsine nhờ tác dụngcủa enterokinase, một enzyme có trong dịch ruột Hoạt động biến đổitrypsinogen thành trypsine được gia tốc với sự hiện diện của ion Ca2+ Chỉ cótrong môi trường kiềm enzyme của tuyến tụy mới có tác dụng Trypsine ít cótác dụng trên protein nguyên trạng nhưng lại có tác dụng dễ dàng trên proteinbiến tính để thành acid amin mà cơ thể có thể hấp thu được (Đỗ Thị ThanhHương và Nguyễn Văn Tư, 2010)
Lipase là enzyme của dịch tụy có tác dụng thủy phân lipid thành acid béo
tự do và glycerol Có nhiều yếu tố kích thích hoạt lực của lipase bao gồm Ca2+,polypetidase, peptidase và quan trọng nhất là các muối mật với tác dụng làmchất tẩy, chúng làm tăng diện tích của các chất béo cơ chất Enzyme phân giảitinh bột chủ yếu là amylase Amylase có tác dụng phân giải tinh bột thànholigosaccharide, sau đó nhờ men maltose để tạo thành monosaccharide và đượchấp thu qua thành ruột (Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Tư, 2010)
Rangsin et al (2012) nghiên cứu hoạt động của enzyme tiêu hóa của ấu trùng cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) từ khi mới nở đến 21 ngày tuổi
bằng kỹ thuật sinh hóa Men amylase và men protease ở môi trường acid xuấthiện một ngày sau khi nở, nồng độ của hai men này có sự biến động rất lớn(tăng giảm) trong khoảng 11 - 15 ngày đầu, sau đó tăng liên tục cho đến 21ngày sau nở Protease hoạt động trong môi trường kiềm thì xuất hiện 3 ngàysau nở, biến động rất lớn trong khoảng 7 ngày đầu, sau đó tăng liên tục cho đến
21 ngày sau nở Men lipase được phát hiện ngay lúc mới nở, sự biến động
Trang 26trong khoảng 11 ngày đầu, sau đó tăng đều cho đến 21 ngày sau nở Những kếtquả này đã chứng minh sự hiện diện của men tiêu hóa như protease, amylase vàlipase của cá tra rất sớm.
1.5 Tính cấp thiết của nghiên cứu
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) hiện nay vẫn đang là một trong
các đối tượng cá nước ngọt nuôi chủ lực ở đồng bằng sông Cửu Long Theobáo cáo của Tổng cục Thủy sản năm 2014 thì sản lượng cá tra năm 2013 là1,15 triệu tấn, chiếm khoảng hơn 30% tổng sản lượng thủy sản nuôi của cảnước Nghề nuôi cá tra hiện nay đang ở mức thâm canh rất cao và kỹ thuật nuôikhông ngừng được cải tiến Tuy nhiên, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm vàdịch bệnh đang trở thành mối quan tâm của nghề nuôi cá tra hiện nay; khôngchỉ ảnh hưởng đến sản phẩm xuất khẩu mà còn làm tăng chi phí sản xuất, gây
giảm lợi nhuận, gây tổn thất cho người nuôi Theo Smith et al., (2003) và Sapkota et al (2008) thì sử dụng thuốc và hóa chất đặc biệt là kháng sinh trong
phòng và trị bệnh cá sẽ làm phát triển các vi khuẩn kháng kháng sinh, sự hiệndiện của dư lượng kháng sinh trong thịt cá, sự phá hủy của quần thể vi sinh vậttrong môi trường nuôi trồng thủy sản và ức chế hệ thống miễn dịch ở cá
Vì thế, trong nuôi cá nói chung và cá tra nói riêng thì chăm sóc sức khỏetốt cho cá là một trong những khâu kỹ thuật quan trọng Trong khoảng hai thập
kỷ qua đã có nhiều nghiên cứu và tăng sự hiểu biết về tầm quan trọng của hệ visinh vật trong ruột cá Hiện có nhiều nghiên cứu về các chất kích thích miễndịch lên động vật thủy sản trong đó có prebiotics Prebiotics là carbohydratekhông tiêu hóa được có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hay số lượng các vikhuẩn trong đường ruột (Roberfroid, 1993; Gibson and Roberfroid, 1995;Manning and Gibson, 2004) Prebiotics phổ biến trong cá hiện nay bao gồminulin, fructooligosaccharides (FOS), fructooligosaccharides chuỗi ngắn(scFOS), mannanoligosaccharides (MOS), galactooligosaccharides (GOS),xylooligosaccharides (XOS),… Nghiên cứu về prebiotic đối với động vật thủysản chủ yếu trên các chỉ số như tốc độ tăng trưởng, hệ số chuyển đổi thức ăn,
hệ vi sinh đường ruột, sự tổn thương của cấu trúc tế bào, hệ miễn dịch, hệ sốhuyết cầu, hoạt động của lysozyme, hô hấp, thực bào… (Ringo, 2010)
Một trong các prebiotics được nghiên cứu nhiều là fructooligosacharide
(FOS) FOS có thể được lên men bằng vi khuẩn như Lactobacillus và Bifidobacteria (Sghir et al., 1998; Manning and Gibson, 2004) và đây là những
vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa, được dùng trong các chế phẩm sinh học Chosinh vật ăn thức ăn có FOS sẽ hỗ trợ sự tăng trưởng và sự sống của vi khuẩntrong đường ruột của động vật; kết quả đã được ghi nhận trên cá hồi Đại Tây
Trang 27Dương, cá rô phi lai, ấu trùng cá bơn là làm tăng tăng trưởng, hiệu quả thức ăn
và nâng cao khả năng phòng bệnh (Ringo, 2010)
Ở Việt Nam hiện nay có rất ít nghiên cứu về các chất prebiotic lên độngvật thủy sản Nghiên cứu ảnh hưởng của FOS lên các loài cá nuôi có sản lượnglớn, nuôi thâm canh cao như cá tra, cá lóc, cá rô phi,… rất có ý nghĩa cho việccải tiến kỹ thuật nuôi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Nghiên cứu ảnhhưởng của fructooligosaccharide trong thức ăn lên một số chỉ tiêu sinh lý và
tăng trưởng của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn giống như là
một trường hợp nghiên cứu cụ thể để từng bước phát triển lên các đối tượngkhác nếu kết quả cho thấy có nhiều điểm tốt
1.6 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của FOS sử dụng trong thức ăn lên cá tra thông quamột số chỉ tiêu sinh lý máu, khả năng chịu đựng stress và tăng trưởng nhằmgóp phần vào việc nâng cao năng suất và hiệu quả của nghề nuôi cá tra ở đồngbằng sông Cửu Long
1.7 Nội dung của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của FOS lên một số chỉ tiêu huyết học và khảnăng chịu đựng stress của cá tra giai đoạn giống
- Nghiên cứu ảnh hưởng của FOS lên hoạt tính enzyme tiêu hóa và tăngtrưởng của cá tra giống nuôi trong bể
1.8 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài:
Đề tài được thực hiện tại bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, khoa
Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ từ tháng 03/2013 đến 03/2014.
1.9 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
1.9.1 Vật liệu nghiên cứu
- Cá tra giống: kích cỡ 10–15 g/con được mua từ trại sản xuất giống cá
tra tại Cần Thơ; cá được thuần dưỡng khoảng 2 tuần ngày để thích nghi vớimôi trường bể nuôi
Trang 28Hình 1.2 Cá tra giống sử dụng trong thí nghiệm
- Thiết bị: máy so màu quang phổ, bể composite 500 lít, máy ly tâm lạnh,
máy nghiền enzyme,…
- Hóa chất: hóa chất chính cần thiết cho thí nghiệm như K3Fe(CN)6,KHCO3, KCN, MnSO4, KI(NaOH)2, H2SO4 đậm đặc, Na2S2O3 0,01N,…
Trang 29Hình 1.3 FOS sử dụng trong thí nghiệm
- FOS: được mua từ công ty Meji của Nhật, nhập khẩu từ Thái Lan; FOS
ở dạng bột trắng, thành phần chính là FOS chiếm 95%, ngoài ra còn một lượngnhỏ đường glucose, fructose, sucrose chiếm khoảng 5%
- Phương pháp trộn FOS vào thức ăn: pha FOS vào nước theo tỉ lệ của
mỗi nghiệm thức và phun đều vào thức ăn, để khô tự nhiên trong mát sau đó áomột lớp dầu mực qua thức ăn Thức ăn được trữ trong tủ đông để tránh bị ẩmmốc trong thời gian thí nghiệm Thức ăn sử dụng cho thí nghiệm là thức ăncông nghiệp hiệu Nafa 30% đạm
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn trong thí nghiệm (ghi trên bao bì)
Trang 301.9.2 Phương pháp nghiên cứu
1.9.2.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của FOS lên tiêu hao oxy, khả năng chịu đựng stress và tăng trưởng của cá tra
- Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu
nhiên với 5 nghiệm thức, 3 lần lặp lại gồm:
- Nghiệm thức 1: đối chứng (không bổ sung FOS)
- Nghiệm thức 2: bổ sung 0,5% FOS trong thức ăn
- Nghiệm thức 3: bổ sung 1,0% FOS trong thức ăn
- Nghiệm thức 4: bổ sung 1,5% FOS trong thức ăn
- Nghiệm thức 5: bổ sung 2,0% FOS trong thức ăn
Hình 1.4 Hệ thống thí nghiệm
- Mật độ cá thí nghiệm: bố trí 30 con/bể 500 L với lượng nước chứa
trong bể khoảng 400 L
- Cho ăn: cá được cho ăn 2 lần/ngày, lượng thức ăn khoảng 3% khối
lượng thân (sáng 8 giờ và chiều 16 giờ) Sau khi cho cá ăn 45 phút thì kiểm tralượng thức ăn thừa để tính lượng thức ăn cá ăn vào Hàng tuần thay khoảng50% lượng nước trong bể
- Các chỉ tiêu theo dõi: tăng trưởng của cá được xác định qua cân khối
lượng và đo chiều dài vào các mốc thời gian như trước thí nghiệm, ngày thứ
30, 60 và 90 để đánh giá tăng trưởng Tiêu hao oxy của cá vào ngày 30, 60 và
Trang 3190 cũng được đánh giá biết cường độ trao đổi chất của cá Theo dõi số lượng cáhằng ngày để tính tỉ lệ sống Ghi nhận và tính toán lượng thức ăn sử dụng.
- Các yếu tố môi trường: pH, nhiệt độ, oxy bể thí nghiệm được đo 2 lần/
ngày bằng máy YSI professional plus (Model 1010 của Mỹ) Các yếu tố nhưTAN, N-NO2- đượcphân tích 1 lần/tuần; N-NO2- được phân tích theo phươngpháp Griess lossway và TAN theo phương pháp Indophenol Blue
- Một số chỉ tiêu tính toán
Tăng trọng: WG (weight gain) = Wt–Wo
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (daily weight gain - DWG)
DWG (g/ngày) = (Wt–Wo)/T
Tốc độ tăng trưởng tương đối (specific growth rate - SGR)
SGR (%/ngày) = 100 x (LnWt-LnWo)/t
Hệ số chuyển hóa thức ăn (feed conversion ratio - FCR)
FCR = lượng thức ăn cá ăn vào (kg)/tăng trọng của cá (kg)
Tỷ lệ sống (%) (survival rate - SR)= 100 x (số cá thu /số cá ban đầu)
Trong đó:
Wo: Khối lượng trung bình của cá ban đầu
Wt: Khối lượng trung bình của cá kết thúc thí nghiệm
t: Thời gian thí nghiệm
- Xác định khả năng chịu đựng stress của cá: khi kết thúc thí nghiệm
vào ngày 90 thì cá ở các nghiệm thức sẽ được cho vào xô 5 L với mật
độ cao 3 con/L, 3 lần lặp lại trong thời gian 4 giờ Mẫu máu của cá (3con/xô) được thu trước khi bố trí và sau bố trí 4 giờ để phân tích hàmlượng cortisol và glucose nhằm so sánh khả năng chịu đựng stress của
cá ở các mức độ bổ sung FOS trong thức ăn khác nhau
Trang 32
Hình 1.5 Sơ đồ thí nghiệm stress cá
- Xác định tiêu hao oxy: bằng phương pháp bình kín sẽ được mô tả trong phần
phương pháp phân tích mẫu phía dưới
Hình 1.6 hình mô tả thí nghiệm xác định tiêu hao oxy của cá 1.9.2.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của FOS lên một số chỉ tiêu sinh lý máu, hoạt tính enzyme tiêu hóa và vi sinh đường ruột của cá tra.
- Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được tiến hành gồm 5 nghiệm thức bổ
sung FOS giống với thí nghiệm 1 (không bổ sung FOS – đối chứng; FOS 0,5%;
Lấy máu trước và sau gây stress 4h Phân tích glucose
và cortisol
3 con cá/L
Trang 331,0%; 1,5% và 2,0% trong thức ăn) Thí nghiệm được bố trí đồng thời với thínghiệm thứ nhất theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần Cá đượccho ăn theo nhu cầu và cho ăn 2 lần/ngày Hàng tuần thay khoảng 50% lượngnước trong bể Thời gian thí nghiệm là 90 ngày Thời gian thu mẫu vào cácngày 0 (trước khi cho ăn thức ăn bổ sung FOS), ngày thứ 1, 3, 7, 10, 30, 60 và
90 sau khi cho ăn thức ăn bổ sung FOS
- Các chỉ tiêu thu mẫu:
Mẫu máu: phân tích một số chỉ tiêu sinh lý như số lượng hồng cầu, bạch
cầu, chỉ số hematocrit, hemoglobin, hàm lượng glucose trong huyết tương (3con/bể)
Mẫu men tiêu hóa: cá được giải phẫu lấy dạ dày (lấy toàn bộ dạ dày để
phân tích pepsin, amylase) và ruột (chỉ lấy đoạn ruột trên để phân tích amylase, trypsine, chymotrypsine) Khi thu mẫu dùng pen làm sạch thức ăn cònlại trong ruột và dạ dày nếu có và trữ -800C đến khi nghiền mẫu để phân tíchenzyme tiêu hóa; mỗi bể thu 3 con
α-Mẫu vi sinh: mẫu ruột cá cũng được thu để xác định tổng lượng vi sinh
trong đường ruột cá, thu 3 con/bể
Các yếu tố môi trường: pH, nhiệt độ và oxy ghi nhận 2 lần/ngày được đo
bằng máy YSI professional plus (Model 1010 của Mỹ) Các yếu tố như TAN,N-NO2- đượcphân tích 1 lần/tuần; N-NO2- được phân tích theo phương phápGriess lossway và TAN theo phương pháp Indophenol Blue
1.9.2.3 Phương pháp phân tích mẫu
a) Phương pháp xác định tiêu hao oxy
Tiêu hao oxy của cá được xác định bao gồm một máy bơm nhỏ, dây sụckhí, thùng chứa nước, bình tam giác 2 L có 2 vòi, ống nhựa nhỏ để nối các bìnhlại với nhau Sục khí nước trong bể trước 1 ngày để oxy nước đạt bão hòa(100%) trước khi tiến hành xác định tiêu hao oxy; cho cá (1 con) vào bình để
ổn định khoảng 2 giờ rồi lấy nước để phân tích O2 đầu; tiếp theo ngưng bơmnước, đóng nút bình chứa cá thật kín và sau 15 phút thì dùng chai nút mài nâuthu mẫu nước để phân tích O2 cuối Sau thu mẫu thì tiếp tục bơm nước cho cá
ổn định 1 giờ rồi lặp lại chu trình như trên 3 lần Trong thời gian thí nghiệmluôn giữ nhiệt độ nước ổn định ở mức 29oC Xác định thể tích của bình, khốilượng và thể tích của cá, áp dụng công thức tính tiêu hao oxy như sau:
Công thức tính tiêu hao oxy (THO):
Trang 34THO = [(O2 đầu – O2 cuối) x (Vbình - Vcá)]/M.T
Trong đó:
THO: tiêu hao oxy của cá (mgO2/kg.giờ)
O2 đầu: hàm lượng oxy đầu (mg/L)
O2 cuối: hàm lượng oxy cuối (mg/L)
Vbình: thể tích của bình kín 2 vòi (L)
Vcá: thể tích của cá thí nghiệm (L)
M: khối lượng cá thí nghiệm (kg)
T: thời gian thí nghiệm (h)
Phương pháp thu và phân tích oxy: áp dụng theo phương pháp Winkler b) Phương pháp định lượng hồng cầu
Hồng cầu được định lượng theo phương pháp thông thường bằng buồngđếm Neubauer và mẫu máu được nhuộm mẫu trong dung dịch Natt-Herrick.Pha loãng mẫu máu 200 lần trong dung dịch Natt–Herrick gồm cho 5 µL máuvào 995 µL dung dịch Natt–Herrick; lắc nhẹ đều ống eppendorf (thao tác phảinhanh, khoảng 5-10 giây, để tránh hiện tượng máu bị đông lại) Mật độ hồngcầu sẽ được xác định bằng buồng đếm hồng cầu thông qua kính hiển vi; định vị
5 vùng đếm (vùng ký hiệu chữ C) ở vật kính 10X, đưa vào giữa thị trường,chuyển sang vật kính 40X để đếm số lượng hồng cầu và đếm 2 lần lặp lại.Cách tính mật độ hồng cầu (HC):
HC=Cx10x5x200 (tế bào/mm3)
Trong đó C là tổng số hồng cầu trên 5 vùng đếm
b) Phương pháp định lượng bạch cầu
Bạch cầu được định lượng theo phương pháp Hurbec et al (2000)
- Trãi mẫu: nhỏ một giọt máu lên một góc lame và dùng một miếng
lamelle đặt trước giọt máu; cho lamelle chạm vào giọt máu và đẩy lamellengược về phía trước; nhanh chóng làm khô mẫu máu bằng cách đặt trước gió;sau đó cố định mẫu máu bằng cách ngâm mẫu trong methanol 1–2 phút; và đểmẫu khô tự nhiên và trữ lạnh
- Nhuộm mẫu: mẫu máu đã được cố định trên lame sẽ nhuộm qua các
bước như sau:
Nhuộm với dung dịch Wright trong 3-5 phút
Ngâm trong dung dịch có pH 6,2-6,8 trong 5-6 phút
Nhuộm với dung dịch Giemsa trong 20-30 phút
Trang 35Ngâm trong dung dịch pH trong 15-30 phút
Rửa sạch lại bằng nước cất, để mẫu khô tự nhiên và đọc mẫu
- Xem mẫu: quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 100X; quan sát và phân
loại các tế bào mẫu theo Chinabut et al., (1991).
- Đọc kết quả: đọc mẫu theo hình Z-Z; số lượng tổng bạch cầu được xác
định bằng cách đếm tổng số hồng cầu và bạch cầu trên 1.500 tế bào trên lamenhuộm và tính theo công thức:
Bạch cầu tổng (tế bào/mm2)= (số bạch cầu x mật độ hồng cầu trên mẫumáu tươi)/số hồng cầu trên mẫu khô
c) Phương pháp đo hàm lượng hemoglobin
Hemoglobin được đo bằng thuốc thử Drabkin (Đỗ Thị Thanh Hương vàNguyễn Văn Tư, 2010) Thuốc thử Drabkin gồm thuốc thử I (Reagent I,HR I)được pha từ 20 g K3Fe(CN)6 trong 1.000 mL nước cất và thuốc thử II (Reagent
II, HR II) được pha từ 75 g KHCO3 và KCN trong 1.000 mL nước cất Lấy 10
mL HR I và 10 mL HR II pha với nước cất thành 1.000 mL Pha loãng 10 µLmáu cá thu được với 2,5 mL thuốc thử trong cuvet và đem so màu ở bước sóng
540 nm Thuốc thử chuyển huyết sắc tố thành chất cynomethemoglobin có màuvàng theo 2 phản ứng:
Potassium ferrcyanideHemoglobin (Fe++) =============== Methemoglobin (Fe+++)
Potassium cyanideMethemoglobin (Fe+++) ============ Cyanomethemoglobin
Đo mức độ hấp thu ánh sáng của dung dịch ở bước sóng 540nm, nhiệt độ20-250C bằng máy hấp thu quang phổ (UV spectrophotometer) Mỗi mẫu máuđược đo lặp lại 2 lần (2 cuvet) Số lượng huyết sắc tố tính theo công thức:Khối lượng huyết sắc tố:
Trang 36chuyên biệt lấy mẫu máu đem ly tâm trong 6 phút bằng máy ly tâm Sigma201m với tốc độ là 12.000 vòng/phút; đo chiều dài huyết cầu và chiều dài huyếttương để tính phần trăm huyết sắc tố.
e) Phương pháp phân tích Glucose
Glucose được phân tích theo phương pháp của Hugget and Nixon (1957).Enzyme glucose oxidase biến glucose thành glucose peroxide, glucoseperoxide phản ứng với ABTS (2,2 Azino-di- (3-ethylbenxoline sulfonate)) tạothành hợp chất màu xanh và đo ở bước sóng 463 nm
Hóa chất gồm dung dịch đệm phosphate 0,1 M; a-xít perchloric (0,33 M);
và dung dịch glucose chuẩn, dung dịch phản ứng Cho 25 µL huyết thanh hoặcmẫu chuẩn vào eppendorf 1500 µL; thêm 50 µL acid perchloric; trộn đều và lytâm 3000 vòng trong 10 phút Lấy 25 µL dịch lỏng phía trên vào ống nghiệm;thêm 2 µL dung dịch phản ứng; trộn đều và ủ ở 38oC trong 15 phút sau đó đo
độ hấp thụ quang ở bước sóng 436 nm
Hàm lượng glucose trong mẫu được xác định dựa vào đường chuẩnglucose pha sẵn
f) Phương pháp phân tích cortisol
Cortisol được phân tích bằng phương pháp ELISA và mẫu được đọc ởbước sóng 450 nm Bộ kit được sản xuất bởi công ty DRG Instrusment DMPH(Đức) Các bước phân tích mẫu:
- Cho 20 µL mẫu vào mỗi giếng
- Cho 200 µL enzym tiếp hợp (enzyme conjugate) vào mỗi giếng
- Lắc đều trong 10 giây rồi ủ 60 phút ở nhiệt độ phòng
- Đổ dung dịch trong giếng ra ngoài
- Rửa sạch các giếng 3 lần với dung dịch rửa loãng (pha 30 mL dung dịchwash solution đậm đặc với 1.170 mL nước cất)
- Cho 100 µL dung dịch nền (substrate solution) vào mỗi giếng
Trang 37Sử dụng phần mềm Cuver expert để lập phương trình Logistic Model:y=a/(1+be-cx) trong đó y: nồng độ cortisol trong huyết tương; và x: hệ số hấpthu của mẫu.
g) Phương pháp phân tích hoạt tính enzyme tiêu hóa
Mẫu ruột cá được rã đông trong nước đá và nghiền trong dung dịch đệm
pH 6,9 Sau đó tiến hành ly tâm với tốc độ 4.200 vòng/phút ở 4oC trong 30phút, rút phần dịch trong phía trên trữ trong eppendorf
Phân tích protein mẫu ruột và dạ dày theo phương pháp Bradford, 1976.Phân tích α-amylase theo phương pháp của Bernfeld, 1951
Phân tích pepsine theo phương pháp Worthington, 1982
Phân tích trypsin theo phương pháp Tseng et al, 1982.
Phân tích chymotrypsine theo phương pháp Worthington, 1982 (Phụ lục)
h) Phương pháp phân tích tổng vi sinh vật hiếu khí đường ruột
Tổng vi sinh vật hiếu được đếm bằng cách đổ đĩa và ủ trong điều kiệnhiếu khí ở 30oC/72±6 giờ (TCVN 4884: 2005)
Chuẩn bị môi trường gồm:
- Nước muối sinh lý: 8,5 g NaCl pha trong 1000 mL nước cất
- Môi trường nuôi cấy: Plate count agar (PCA)
Tất cả các dụng cụ trước khi phân tích đều được thanh trùng bằng tủthanh trùng ở 121oC trong 15 phút
Cá ở các bể được giải phẩu để lấy mẫu ruột, khối lượng mẫu 1 g, đồngnhất mẫu bằng cách cắt nhuyễn mẫu ruột, sau đó cho vào ống nghiệm có 9 mLnước muối sinh lý đã pha sẵn sẽ được nồng độ 10-1 Tiếp tục pha loãng ở cácnồng độ sau, sau đó chuyển 1 mL dung dịch dung dịch mẫu đã pha loãng ởnồng độ thích hợp vào đĩa petri vô trùng, mỗi nồng độ cho vào hai đĩa Trong
15 phút, đỗ vào mỗi đĩa khoảng 20 mL môi trường nuôi cấy (PCA) đã đượclàm nguội đến 45oC; trộn đều mẫu và môi trường nuôi cấy Các đĩa mẫu chovào tủ ủ ở 30±1oC và sau khoảng 72 giờ đọc kết quả Các bước đều được thựchiện với đèn cồn để đảm bảo điều kiện vô trùng
Kết quả được đọc bằng cách đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa petri Đếm sốkhuẩn lạc nằm trong khoảng 25-250 Sau khi đếm đĩa số khuẩn lạc được tínhtheo công thức:
Trang 38A(cfu/g)= [trung bình khuẩn lạc ở độ pha loãng nx10n+trung bình khuẩnlạc ở độ pha loãng (n+1)x10(n+1)]/2
Tổng vi sinh đường ruột của cá ở các nghiệm thức sẽ được so sánh kếtquả với nhau để đánh giá ảnh hưởng của FOS trong thức ăn lên lượng vi sinhtrong đường ruột
1.10 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích phươngsai one-way ANOVA và phép thử Ducan để tìm ra sự khác biệt giữa cácnghiệm thức Sử dụng phần mềm Excel để lưu trữ số liệu, SPSS 14.0 để xử lýthống kê và phần mềm Cuver expert để tính giá trị cortisol
Trang 39Nhiệt độ thích hợp cho tôm cá vùng nhiệt đới là 25-30oC và thích hợpnhất là 28-30oC (Boyd, 1990) Ngưỡng oxy của cá tra là 1,85 mg/L (Mai DiệuQuyên, 2010), hàm lượng oxy trong khoảng 2,38–7,95mg/L không ảnh hưởngđến tỉ lệ sống của cá tra (Nguyễn Thị Kim Hà, 2011) do cá tra là loài có cơquan hô hấp phụ nên khả năng chịu đựng hàm lượng oxy thấp tương đối tốt.Giá trị pH phù hợp cho sự phát triển của tôm cá từ 6,5-9 (Boyd, 1990) NguyễnThị Trúc Linh (2011) xác định giá trị LC50 giờ của NH3 lên cá tra là 3,98mg/L(ở pH=8 và nhiệt độ bằng 28oC) Như vậy, các yếu tố môi trường trong hai thínghiệm đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của cá tra và khôngảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm.
2.2 Ảnh hưởng của FOS lên các chỉ tiêu sinh lý máu
Sự thay đổi về các chỉ tiêu sinh lý máu như hồng cầu, bạch cầu, chỉ sốhematorit, hàm lượng hemoglobin của cá tra khi bổ sung FOS vào thức ăn vớicác hàm lượng khác nhau được trình bày trong Bảng 2.2 Các chỉ tiêu sinh lýmáu ở thời điểm ngày 0 (trước khi cho cá ăn thức ăn có bổ sung FOS) đềukhông chênh lệch nhiều và không khác biệt có ý nghĩa thống kê Kết quả thínghiệm cho thấy khi bổ sung FOS ở nồng độ 0,5% và 1,0% đều làm tăng mật
độ hồng cầu, bạch cầu, chỉ số hematocrit và hàm lượng hemoglobin so với đốichứng (khác biệt có ý nghĩa thống kê, P<0,05) Ở hai mức bổ sung FOS vớinồng độ cao hơn là 1,5% và 2,0% thì các chỉ số sinh lý máu biến động khôngnhiều so với nghiệm thức đối chứng và khác biệt không có ý nghĩa thống kê(p>0,05)
Trang 40Bảng 2.1: Biến động các yếu tố môi trường trong hai thí nghiệm tăng trưởng và chỉ tiêu sinh lý máu
Thí
nghiệm
Nghiệm thức
máu
Đối chứng 27,6±1,23 29,1±1,12 5,80±0,97 6,47±1,24 7,00±0,52 7,55±0,66 0,40±0,22 0,38±0,210,5% 27,6±1,84 29,3±1,50 5,97±0,93 6,52±1,11 7,11±0,51 7,57±0,60 0,39±0,23 0,42±0,221,0% 27,5±1,19 29,2±1,47 5,88±0,95 6,54±1,27 7,01±0,44 7,55±0,60 0,43±0,26 0,38±0,241,5% 27,6±1,23 29,2±1,44 5,81±0,97 6,59±1,34 7,08±0,55 7,60±0,54 0,39±0,25 0,36±0,232,0% 27,5±0,95 28,5±1,09 5,82±1,10 6,90±3,91 7,07±0,55 7,66±0,64 0,43±0,27 0,37±0,18
Ghi chú: Các giá trị thể hiện trên bảng là trung bình ± độ lệch chuẩn.