1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Tây Hòa – tỉnh Phú Yên

100 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổng hợp danh mục các công trình, dự án đăng ký của UBND các xã, TT PhúThứ, các phòng ban của huyện Tây Hòa, các sở, ban, ngành tỉnh có nhu cầu bồithường, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 6

II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 7

III CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 8

III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu 9

III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích 9

III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận 9

III.4 Phương pháp chuyên gia 9

III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 10

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 10

PHẦN I: KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI 11

I.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường cảnh quan 11

I.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

I.1.2 Các nguồn tài nguyên 14

I.1.3 Nhận xét chung về tự nhiên, tài nguyên, môi trường 17

I.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 18

I.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18

I.2.2 Thực trạng phát triển xã hội, hạ tầng xã hội 23

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 28

II.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 28

II.1.1.Kết quả thực hiện các công trình dự án của kế hoạch sử dụng đất 2015 28

II.1.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2015 theo loại đất 30

II.1.3 Đánh giá về kết quả chuyển mục đích so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt

60 II.1.4 Kết quả thực hiện thu hồi đất so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt 61 II.1.5 Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất chưa sử dụng so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt 61

II.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 62

II.3 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 62

PHẦN III: LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 64

III.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm lập kế hoạch 64

III.2 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 64

III.3 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 65

III.3.1 Xác định chỉ tiêu sử dụng đất năm 2015 chuyển sang kế hoạch sử dụng đất 2016 65

III.3.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân năm 2016 65

III.3.2.1 Nhu cầu sử dụng đất của TW, tỉnh 66

III.3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của huyện 67

III.3.2.3 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức kinh doanh 67

III.3.2.4 Nhu cầu sử dụng đất cấp xã, hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng 67

III.4 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 68

III.4.1 Phân tích chi tiết các loại đất nông nghiệp 68

Trang 2

III.4.2 Các loại đất phi nông nghiệp 71

III.4.3 Phân tích đất chưa sử dụng 88

III.5 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 88

III.6 Diện tích đất thu hồi 88

III.7 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 89

III.8 Danh mục công trình, dự án trong năm kế hoạch 90

III.8.1 Các công trình dự án vì mục đích Quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai năm 2013) 90

III.8.2 Các công trình dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ich quốc gia, công cộng do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc do Thủ tướng Chính phủ chấp nhận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất (khoản 1, khoản 2 Điều 62 Luật đất đai năm 2013) 91

III.8.3 Các công trình dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ich quốc gia, công cộng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất (khoản 3 Điều 62 Luật đất đai) 91

III.8.3 Vùng phụ cận hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh 93

III.9 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 93

III.9.1 Các khoản chi để bồi thường đất 94

III.9.2 Các khoản thu từ tiền sử dụng đất và cho thuê đất 94

PHẦN IV: 97

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 97

IV.1 Giải pháp về tuyên truyền 97

IV.2 Giải pháp về chính sách 97

IV.3 Các giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư 98

IV.4 Giải pháp về khoa học, công nghệ 98

IV.5 Xác định các giải pháp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường 98

IV.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện 99

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

V.1 Kết luận 100

V.2 Kiến nghị 100

Trang 3

DANH MỤC BIỂU

Biểu 1.1: Tổng lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2014, 2015 12

Biểu 1.2: Tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2014, 2015 13

Biểu 1.3: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2014, 2015 13

Biểu 1.4: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2014, 2015 13

Biểu 1.5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tây Hòa năm 2014, 2015 18

Biểu 1.6: Giá trị gia tăng Tây Hòa năm 2014, 2015 18

Biểu 1.7: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm 19

Biểu 1.8: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2015 của huyện Tây Hòa 19

Biểu 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 29

Biểu 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 30

Biểu 2.3: Kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp 31

Biểu 2.4: Danh mục các dự án đất trồng cây lâu năm năm 2015 32

Biểu 2.5: Danh mục các dự án đất trồng rừng sản xuất năm 2015 33

Biểu 2.6: Danh mục các dự án nuôi trồng thủy sảnn năm 2015 34

Biểu 2.7: Kết quả thực hiện các loại đất phi nông nghiệp 35

Biểu 2.8: Danh mục các dự án đất an ninh năm 2015 36

Biểu 2.9: Danh mục các dự án đất cụm công nghiệp năm 2015 37

Biểu 2.10: Danh mục các dự án đất thương mại, dịch vụ năm 2015 38

Biểu 2.11: Danh mục các dự án đất giao thông năm 2015 40

Biểu 2.12: Danh mục các dự án đất thủy lợi năm 2015 43

Biểu 2.13: Danh mục các dự án đất cơ sở giáo dục - đào tạo năm 2015 44

Biểu 2.14: Danh mục các dự án đất chợ năm 2015 47

Biểu 2.15: Danh mục các dự án đất có di tích lịch sử - văn hóa năm 2015 47

Biểu 2.16: Danh mục các dự án đất ở tại đô thị năm 2015 48

Biểu 2.17: Danh mục các dự án đất ở tại nông thôn năm 2015 50

Biểu 2.18: Danh mục các dự án đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng năm 2015 56

Biểu 2.19: Danh mục các dự án đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm năm 2015 57

Biểu 2.20: Danh mục các dự án đất sinh hoạt cộng đồng năm 2015 58

Biểu 2.21: Danh mục các dự án đất xây dựng trụ sở cơ quan năm 2015 60

Biểu 2.22: Kết quả chuyển mục đích so với chỉ tiêu kế hoạch SDĐ được duyệt năm 2015 60

Biểu 2.23: Kết quả thu hồi đất so với chỉ tiêu kế hoạch SDĐ được duyệt năm 2015 61

Biểu 2.24 : Kết quả chuyển mục đích đất chưa sử dụng so với chỉ tiêu kế hoạch SDĐ được duyệt năm 2015 62

Biểu 3.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội chủ yếu đến năm 2016 64

Biểu 3.2: Tổng hợp công trình, dự án năm 2015 điều chuyển sang 2016 65

Biểu 3.3: Tổng hợp nhu cầu đăng ký các loại đất năm 2016 66

Biểu 3.4 : Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất năm 2016 68

Biểu 3.5: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp năm 2016 68

Biểu 3.6 : Danh mục dự án, công trình đất nông nghiệp đăng ký thực hiện trong năm 2016 69

Biểu 3.7: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp năm 2016 71

Trang 4

Biểu 3.8: Danh sách các dự án đất an ninh kế hoạch SDĐ năm 2016 72

Biểu 3.9: Danh sách các dự án đất thương mại, dịch vụ kế hoạch SDĐ năm 2016 73

Biểu 3.10: Danh sách các dự án đất giao thông kế hoạch SDĐ năm 2016 74

Biểu 3.11: Danh sách các dự án đất thủy lợi kế hoạch SDĐ năm 2016 76

Biểu 3.12: Danh sách các dự án đất công trình năng lượng kế hoạch SDĐ năm 2016.77 Biểu 3.13: Danh sách các dự án đất xây dựng cơ sở văn hóa kế hoạch SDĐ năm 2016 78

Biểu 3.14: Danh sách các dự án đất cơ sở giáo dục - đào tạo kế hoạch SDĐ năm 2016 79

Biểu 3.15: Danh sách các dự án đất ở tại đô thị kế hoạch SDĐ năm 2016 81

Biểu 3.16: Danh sách các dự án đất ở tại nông thôn kế hoạch SDĐ năm 2016 82

Biểu 3.17: Danh sách các dự án đất xây dựng trụ sở cơ quan kế hoạch SDĐ năm 2016 83

Biểu 3.18: Danh sách các dự án đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT kế hoạch SDĐ năm 2016 84

Biểu 3.19: Danh sách các dự án đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm kế hoạch SDĐ năm 2016 84

Biểu 3.20: Danh sách các dự án đất sinh hoạt cộng đồng kế hoạch SDĐ năm 2016 85

Biểu 3.21 : Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng 88

Biểu 3.22: Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 89

Biểu 3.23 : Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 89

Biểu 3.24: Danh mục công trình dự án vì mục đích QP - AN năm 2016 90

Biểu 3.25: Danh mục công trình, dự án để phát triển KT - XH do HĐND cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất năm 2016 91

Biểu 3.26: Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm 2016 94

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, cấp Huyện phải lập kế hoạch hàng năm, giữa

kỳ quy hoạch phải lập Điều chỉnh quy hoạch Vì vậy UBND tỉnh Phú Yên đã ban hànhChỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/01/2015 về việc “Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) cấp tỉnh, cấp huyện và

kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện”, Thông báo số 254/TB-UBND ngày16/4/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc “ Chủ trương lập điều chỉnh Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Tây Hòa” và Côngvăn số 5071/UBND-KT ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Phú Yên V/v “ Triển khaithực hiện công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường V/v Lập kế hoạch sử dụng đất 2016.”

Chấp hành Chỉ thị của UBND tỉnh Phú Yên, UBND huyện Tây Hòa đã giaonhiệm vụ cho phòng Tài nguyên Môi trường phối hợp với công ty tư vấn TNHHHoàng Huy tiến hành thu thập dữ liệu, xây dựng bản đồ và xây dựng báo cáo thuyếtminh Tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

I MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, lànhằm đáp ứng đầy đủ, chính xác nhu cầu sử dụng các loại đất cần thu hồi, chuyển mụcđích sử dụng các ngành, lĩnh vực và các cấp trên địa bàn Huyện, để phục vụ nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2016

- Thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin tài liệu liên quan đến thực hiện kếhoạch sử dụng đất năm 2015, xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2016

- Xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí khu đất của tất cả các dự án, công trình,thửa đất thực hiện trên địa bàn của huyện của các tổ chức, hộ gia đình các nhân có kếhoạch bồi thường, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tronh năm 2016

- Xác định các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư, đăng ký xin đầu tư, đãghi vốn trong kế hoạch năm 2016, công trình dự án thực hiện bằng vốn ngân sách nhànước, vốn ngoài ngân sách nhà nước, công trình dự án thực hiện chuyển nhượng, chothuê, góp vốn theo đơn xin và chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình

- Xác định các dự án về an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, xây dựng

hạ tầng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá QSD đất ở, đất thươngmại dịch vụ, SXKD đã có văn bản của nhà nước

Trang 7

- Xác định đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến từng xã, thị trấn.

- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,

và nhu cầu nguồn vốn chi bồi thường, hổ trợ, tái định cư để thu hồi đất

II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Dự án Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Tây Hòa được thực hiện trên

cơ sở các căn cứ pháp lý như sau:

- Luật Đất đai năm 2013 (Chương 4 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý, sử dụng đất trồng lúa

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường V/v “ Điều chỉnh lập quy hoạch sử dụng đất đền năm 2020 và lập kế hoạch

- Nghị quyết 129/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh PhúYên khóa VI, kỳ họp thứ 11 “Về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; pháttriển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất trồng lúa, đất rừng đặcdụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh”

- Nghị quyết 146/NQ-HĐND ngày 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh PhúYên khóa VI, kỳ họp thứ 12 “Về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; pháttriển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất trồng lúa, đất rừng đặcdụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2015”

- Nghị quyết 169/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnhPhú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 14 “Về ban hành chính sách hổ trợ chuyển đổi đất lúasang đất cây hàng năm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020”

- Nghị quyết 171/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh PhúYên khóa VI, kỳ họp thứ 14 “Về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát

Trang 8

triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất, chuyển mục đích đấttrồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2016”.

- Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 25 háng 01 năm 2014 của UBND tỉnh PhúYên về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011-2015) của Huyện Tây Hòa;

- Quyết định số 2253/QĐ –UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên vềviệc Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Tây Hòa

- Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc: lập,điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2016-2020) cấp tỉnh, cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện

- Thông báo số 254/TB-UBND ngày 16/4/2015 về việc: chủ trương thực hiện Dự

án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm

2016 của huyện Tây Hòa

- Công văn số 5071/UBND-KT ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Phú Yên V/v :Triển khai thực hiện công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của BộTài nguyên và Môi trường V/v Lập kế hoạch sử dụng đất 2016

- Nghị quyết số 01–NQ/ĐH ngày 12/06/2015 của Đảng bộ Huyện Tây Hòa “Đạihội đại biểu Đảng bộ huyện Tây Hòa lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 – 2020”

- Bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết trung tâm thị trấn Phú Thứ 1/2.000;

- Báo cáo thuyết minh và số liệu kiểm kê đất đai năm 2014;

- Bảng giá đất năm 2015

- Đề án Quy hoạch nông thôn mới 10 xã trên địa bàn Huyện Tây Hòa gồm: xãHòa Bình 1, Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây, HòaPhong, Hòa Phú, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây

- Tổng hợp danh mục các công trình, dự án đăng ký của UBND các xã, TT PhúThứ, các phòng ban của huyện Tây Hòa, các sở, ban, ngành tỉnh có nhu cầu bồithường, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016

III CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

Các phương pháp liệt kê sau đây được sử dụng trong việc xây dựng thực hiệnlập kế hoạch sử dụng đất huyện Tây Hòa:

III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu

Gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát thực địa: Đây là phương

pháp được dùng để thu thập các tài liệu, liệt kê các số liệu, bản đồ, thông tin về toàn bộcác nội dung của dự án làm cơ sở để điều tra, thu thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu

đã có về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, khí hậu thời tiết, hiện trạng

sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2015; thu hồi chuyển mục đích sử

Trang 9

dụng đất, giao đất cho thuê đất, bồi thường, giải tỏa, tái định cư,… theo phương án kếhoạch sử dụng đất của Huyện đã được UBND Tỉnh phê duyệt.

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn những tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, cá

nhân sử dụng đất bị thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất các công trình, dự án nằmtrong phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2016, những người có trách nhiệm về tổchức thực hiện, quản lý quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch,

kế hoạch Qua đó tìm hiểu những mặt được và chưa được, cũng như nguyên nhân, cácgiải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác xây dựng và triển khai thực hiện kếhoạch sử dụng đất

- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu, bản

đồ đã thu thập được ở nội nghiệp và ngoại nghiệp tiến hành phân loại, chọn lọc, hệ thốngcác tài liệu có giá trị sử dụng sẽ được đưa vào nội dung lập kế hoạch sử dụng đất 2016

III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại, thống kê, hệthống về diện tích theo từng loại đất, từng xã, thị trấn cho từng công trình, dự án đãthực hiện kiểm kê năm 2014 và thực hiện kế hoạch năm 2015; tổng hợp, so sánh vàphân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án KHSDĐ đã phê duyệt Sosánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án KHSDĐ, phân bổchỉ tiêu sử dụng đất của UBND Tỉnh

III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận

- Phân tích định tính và định lượng về tiềm năng đất đai và khả năng sử dụng đất

- Phân tích hệ thống các mối quan hệ với quy hoạch, kế hoạch SDĐ các chuyênngành, quy hoạch huyện và quy hoạch Nông thôn mới các xã

- Phương pháp cân đối trong quan hệ khai thác tiềm năng đất đai với điều kiệnkhả thi sử dụng đất và cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường

III.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lậpquy hoạch, kế hoạch, quản lý quy hoạch, kế hoạch và giám sát thực hiện quy hoạch, kếhoạch để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá nhu cầu, khả thi thực hiện các dự ánđăng ký và các gợi ý về giải pháp thực hiện

III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sử dụng đất Các loại đấttheo mục đích sử dụng được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch

sử dụng đất,

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chủ quản dự án: UBND huyện Tây Hòa.

Cơ quan thẩm định dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường

Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Phú Yên

Cơ quan tư vấn thực hiện dự án: Công ty TNHH Hoàng Huy.

Trang 10

V CÁC SẢN PHẨM KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện TâyHòa, kèm theo các bảng biểu, phụ biểu tính toán, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ kèm theo

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016, tỷ lệ 1/25.000

- Sơ đồ vị trí các công trình, dự án thực hiện năm 2016

- Đĩa CD lưu báo cáo thuyết minh, bản đồ màu các loại đã số hoá

Trang 11

PHẦN I:

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI

I.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường cảnh quan

I.1.1 Điều kiện tự nhiên

I.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tây Hòa là một huyện có vùng đồng bằng và có diện tích rừng tự nhiên

có trữ lượng lớn nhất lớn nhất so với các huyện trong Tỉnh, nằm ở phía Tây Nam củatỉnh Phú Yên có tọa độ địa lý:

Từ 120 45’ 7” đến 120 45’ 15” độ vĩ Bắc và 1090 15’ 13” đến 1090 15’ 39” độ kinhĐông

- Phía Đông giáp huyện Đông Hoà

- Phía Tây giáp huyện Sông Hinh

- Phía Nam giáp huyện Vạn Ninh

tỉnh Khánh Hoà

- Phía Bắc giáp các huyện Sơn Hoà

và Phú Hoà

Theo báo cáo kiểm kê hiện trạng sử

dụng đất năm 2014, Huyện Tây Hòa có

diện tích tự nhiên 623,75km2, chiếm

12,4% diện tích tự nhiên của Tỉnh Diện

tích năm 2014 của huyện Tây Hòa có

biến động so với các kỳ kiểm kê trước

(tăng 14,3 km2 ), tuy nhiên không có sự

thay đổi về địa giới hành chính so với trước đây

Huyện có 11 đơn vị hành chính gồm: 1 thị trấn và 10 xã, trong đó có 4 xã miềnnúi1, thị trấn Phú Thứ, cách trung tâm Tp Tuy Hoà 20 km về phía Tây

I.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nằm ở cuối sườn Đông của dãy Trường Sơn, nơi tiếp giáp giữa đồng bằng vànhiều dãy núi cao thấp đan xen nhau Tây Hòa có 2 dạng địa hình chính:

Vùng đồi núi: Nằm về phía Nam huyện, giáp tỉnh Khánh Hòa và huyện Sông

Hinh trải dài từ Tây sang Đông, chiếm trên 60% tổng diện tích tự nhiên Địa hình bị chiacắt mạnh do nhiều suối lớn, độ cao trung bình từ 300 - 700m so với mặt nước biển, cónhiều núi có độ cao lớn, tập trung ở các xã: Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Tây, Sơn Thành Đông,Sơn Thành Tây như: Hòn Giù (1.470m), Hòn Chúa (1.310m), Hòn Ông (1.110m); hònChảo (753m), là khu vực còn rừng tự nhiên, trữ lượng gỗ lớn nhất tỉnh,…

Dạng địa hình đồng bằng: Do bồi tụ của sông Ba và sông Bánh Lái trải dài từ

tây sang đông, chiếm gần 40% diện tích tự nhiên toàn Huyện Phía Tây có vùng đất đỏbazan như một bình nguyên thấp, có độ cao trung bình từ 30 - 40m Phía Đông và Bắc

1 4 xã miền núi bao gồm: Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây, Hòa Mỹ Tây và Hòa Thịnh

Trang 12

là vùng đất phù sa cũng là vùng đồng bằng trồng lúa 2 vụ lớn nhất Tỉnh, hàng năm cóbồi tụ phù sa của 2 con sông chính: sông Ba và sông Bánh Lái.

I.1.1.3 Khí hậu 2

Trong 2 năm qua khí hậu thời tiết của huyện Tây Hòa bị ảnh hưởng chung củahiện tượng El ninô nên có nhiều hiện tượng dị thường, trong suốt mùa nắng năm 2014nhiều tháng liền không có mưa gây hạn kiệt nặng, trong năm 2015 các tháng mùa mưakhông có áp thấp nhiệt đới, không xảy ra hiện tượng lũ như thường lệ mọi năm

a Chế độ mưa

- Lượng mưa phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian Bốn tháng

IX, X, XI, XII là các tháng mùa mưa Theo thống kê tháng có lượng mưa nhiều nhất làtháng X, XI Mùa mưa với đặc trưng mưa có cường độ lớn, tập trung, thường gây ra lũlụt cả sông Ba và sông Bánh Lái Đồng thời do địa hình huyện Tây Hòa có dãy núi vớiđộ cao lớn trên 1000 mét, chắn phía Nam chặn gió mùa Đông Bắc, không khí lạnh nên

có lượng mưa tập trung, các xã nằm sát núi chịu lượng mưa, ngày mưa khá lớn trongnăm

- Mùa nắng có 8 tháng từ tháng I đến tháng VIII, vào tháng IV, V có mưa, lũ tiểumãn

- Năm 2015 mùa đến muộn, ít hơn, nhưng đều hơn năm 2014, tổng lượng mưacũng ít hơn, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp

Biểu 1.1: Tổng lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2014, 2015

805, 5

335, 6

416,

Năm 2015 66,9 19,7 24,8 44,8 19,1 4,6 45,8 4,4 91,5 198,3 680 542,2 1.742,10

b Chế độ gió, bão, áp thấp nhiệt đới

Có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây - Nam và gió mùa Đông Bắc.Ngoài ra, còn có gió Nồm thổi thường xuyên trong ngày

- Gió Tây - Nam (còn gọi là gió Phơn, gió Lào): hàng năm, bắt đầu khoảng trung

tuần tháng III đến đầu tháng V thì gió thổi mạnh, kết thúc vào tháng VII, bình thườngđến tháng VIII không còn hiện tượng gió Tây - Nam, nhưng cũng có năm kéo dài đếnhết tháng IX

- Gió mùa Đông Bắc: Gió mùa Đông Bắc bắt đầu khoảng đầu tháng X đến tháng III

năm sau, trùng vào mùa mưa nên gây ra kiểu thời tiết ẩm ướt

- Bão, áp thấp nhiệt đới:

Năm 2014: bão, ATNĐ hoạt động trên Biển Đông và ảnh hưởng đến đất liền ViệtNam đều ít hơn so với trung bình nhiều năm, nhưng do ảnh hưởng của hoàn lưu vùng

2 - Niên giám thống kê năm 2014

- Báo cáo tổng kết công tác phòng chống lụt bão – TKCN năm 2014, 2015

Trang 13

áp thấp kết hợp với không khí lạnh tăng cường, huyện Tây Hoà đã có mưa vừa đếnmưa to, có nơi mưa rất to.

Năm 2015: Không có bão, áp thấp ảnh hưởng đến huyện, và chỉ có 4 cơn xuấthiện trên biển đông, trung bình thường 8-12 cơn

c Nắng

Theo thống kê số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 2015 dao động từ 210đến 307 giờ Tổng số giờ nắng năm 2015 khoảng 2.968ha, cao hơn so với năm 2014khoảng 441 giờ, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp

Biểu 1.2: Tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2014, 2015

Biểu 1.3: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2014, 2015

ĐVT: 0C

Tháng

TB Năm

I.1.1.5 Thủy văn, sông suối

a Hệ thống sông, suối

Sông Đà Rằng: Trên địa bàn Huyện có sông Đà Rằng chảy qua, cũng là ranh

giới giữa huyện Tây Hòa và huyện Phú Hòa Sông Ba còn gọi là sông Eapa ở thượnglưu và sông Đà Rằng ở hạ lưu Phần diện tích lưu vực Phú Yên chỉ có 2.243km2 chiếm17% diện tích toàn lưu vực, chiều dài sông khoảng 90km, phần chảy qua huyện TâyHòa có chiều dài sông khoảng 25km

Trang 14

Sông Bánh Lái: là tên ở thượng lưu sông Bàn Thạch, bắt nguồn từ núi Hòn Dù,

Hòn Chảo đến núi Mật Cật chảy theo hướng chính Bắc - Nam (suối Đá Đen) Trunglưu bắt nguồn từ núi Mật Cật, sông chuyển hướng Tây – Đông Đoạn từ xã Hòa Đồngđến xã Hòa Tân Tây, sông lại chuyển hướng sang Tây nam – Đông bắc Cuối cùng làcửa Đà Nông

Tổng lượng nước sông Bàn Thạch đổ ra hàng năm bình quân khoảng 800 triệu

m3 Trên sông có các công trình thủy lợi như: đập Phú Hữu, đập An San, hồ Hóc Răm,quy hoạch hồ Mỹ Lâm, thủy điện Đá Đen,…

Các sông suối khác: Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các sông suối khác như

sông Nhau (còn gọi sông Con) là ranh giới giữa huyện Tây Hòa với huyện Sông Hinh,sông Đồng Bò,…

b Thủy văn, lũ lụt

Tác động của chế độ lũ sông Ba, sông Bánh Lái của huyện Tây Hòa, thườngdiễn biến dòng chảy lũ bắt đầu từ tháng IX, kết thúc vào tháng XII, lũ chính vụ xuấthiện giai đoạn trung tâm của mùa mưa tháng X, tháng XI Nếu xuất hiện vào thángVIII gọi là lũ sớm, xuất hiện vào tháng XII, tháng I gọi là lũ muộn Sông Ba còn cóđặc thù là phần lớn lưu vực nằm ở khu vực Tây Nguyên nên mùa hè vào tháng VIthường có lũ Tiểu Mãn Đặc biệt trong năm 2015 không có lũ

I.1.2 Các nguồn tài nguyên

I.1.2.1 Tài nguyên đất

Trên cơ sở từ tài liệu đất đai, thổ nhưỡng và bản đồ đất của tỉnh Phú Yên, huyệnTây Hoà có 7 nhóm đất chính như sau:

- Đất cát và cồn cát:

Diện tích 598ha chiếm 0,98% Diện tích phân bố chính ở ven sông Ba và SôngBánh Lái ở thị trấn Phú Thứ và các xã Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Bình 1, Hòa Thịnh,Hòa Mỹ Đông và Hòa Mỹ Tây là nguồn cát vật liệu xây dựng quan trọng

- Đất phù sa (P):

Diện tích 14.247 ha, chiếm 23,38 %, so với tổng diện tích đất tự nhiên, do quátrình bồi tụ của sông Ba, sông Bánh Lái, phân bố ở thị trấn Phú Thứ, xã Hòa Phú, HòaPhong, Hòa Bình 1, Hòa Tân Tây, Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông và Hòa Mỹ Tây là vùngđất trồng lúa 2 vụ tập trung lớn nhất tỉnh và có năng suất cao

- Nhóm đất xám (X):

Diện tích 1.621 ha chiếm 2,66 % so với tổng diện tích đất tự nhiên

Đất xám được hình thành trên phù sa cổ và đá cát, phân bố chủ yếu ở HòaPhong, Hòa Đồng, Hòa Thịnh phù hợp với trồng mía, màu

- Đất đen (Ru):

Trang 15

Diện tích 3.420 ha chiếm 5,61% so với tổng diện tích đất tự nhiên, phân bổ vùngSơn Thành Tây, Sơn Thành Đông, Hòa Phú được xây dựng vùng chuyên canh câycông nghiệp hàng hóa giá trị cao như: tiêu, cao su, cây ăn quả,…

- Nhóm đất đỏ vàng:

Diện tích 37.119ha gồm các loại đất đỏ vàng trên đá macma acid, trên đá sétbiến chất, trên đá mắc-ma bazơ,… chiếm 60,91% Diện tích tập trung ở vùng đồi, núicác xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Tây, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây là vùng rừng tựnhiên có độ tàn che cao, trữ lượng gỗ lớn, có giá trị kinh tế, dùng trong xây dựng, tàuthuyền, là rừng đầu nguồn các sông Bánh Lái, Đồng Bò,

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 2.381 ha chiếm 3,9% so với tổng

diện tích đất tự nhiên Phân bố ở các vùng đồi núi thấp phía tây tập trung các xã Hòa

Mỹ Tây, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây nằm trên vùng núi cao

- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Diện tích 167 ha chiếm 0,27% so với tổng diện

tích đất tự nhiên, là đất đồi núi trọc tự nhiên, đất sau khai thác khoáng sản không trồnglại rừng được

I.1.2.2 Tài nguyên nước

a Nguồn nước mặt

Gồm nước mưa, nước mặt của các sông, suối, hồ chứa, thủy vực, Nguồn nướcmặt của huyện Tây Hòa hàng năm rất lớn, là nơi tiếp nhận toàn bộ nguồn nước của hệthống sông Ba chảy qua, sông Bánh Lái, sông Trong, nước hồi quy của nguồn thủynông Đồng Cam

- Lượng mưa trung bình nhiều năm trên địa bàn là 2.237 – 2.374 mm; là vùng cólượng mưa, số ngày mưa khá lớn trong Tỉnh

- Chất lượng nước mặt: nước mặt của sông Ba, sông Bánh Lái, sông Con, sôngĐồng Bò, đoạn qua huyện có chất lượng tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm Hệ thốngnước mặt của sông Bàn Thạch có dấu hiệu ô nhiễm ít ở phần hạ lưu, do đi qua nhiềudân cư với tập quán canh tác thuần nông nên có một lượng nước thải, chất thải, đổvào sông

Hiện trạng khai thác: Đang có nhiều công trình nước tưới, trạm bơm sử dụng

nước mặt cho hoạt động sản xuất nông nghiệp do công ty MTV Thủy nông Đồng Cam

và các HTX DVTH Nông nghiệp quản lý, vận hành

b Nguồn nước dưới đất

Theo kết quả khảo sát, thăm dò cho thấy nguồn nước dưới đất của Huyện khádồi dào và chất lượng nước tương đối tốt, tồn tại dưới 2 dạng nước lỗ hổng và nướckhe nứt

Hiện trạng khai thác: Nguồn nước dưới đất khai thác chủ yếu là các giếng khơi,

giếng khoan, sản xuất nông nghiệp (vùng Sơn Thành) Qua xử lý sơ bộ có thể dùngphục vụ cho nhu cầu ăn, uống, sinh hoạt của người dân

I.1.2.3 Tài nguyên rừng (3)

Với diện tích đất lâm nghiệp 37.409ha, chiếm 60% diện tích tự nhiên gồm 2 đốitượng:

3() Số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Tây Hòa

Trang 16

- Đất rừng sản xuất có diện tích 21.073,43 ha.

- Rừng phòng hộ có diện tích 16.335,76 ha, không có rừng đặc dụng

Ngoài ra, còn có 1.715ha là đất đồi núi chưa sử dụng, cần nghiên cứu chuyểnmục đích trồng rừng mới để tăng tỉ lệ che phủ rừng

a Hệ thực vật rừng

Hệ thực vật rừng của Huyện có diện tích còn rất lớn 37.409ha, cả rừng sản xuất

và rừng phòng hộ chiếm khoảng gần 60% diện tích tự nhiên toàn Huyện, thuộc kiểurừng lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới là nơi dự trữ gỗ tự nhiên lớn của Tỉnh.Hiện tại kiểu rừng thứ sinh với nhiều cây bụi, dây leo cây có chất lượng kém, giá trịthấp, đất trống khá lớn ở các vùng tiếp giáp đồng bằng và đồi núi

b Động vật rừng

Do diện tích môi trường sống thường xuyên có tác động trong rừng, cộng thêmnạn săn bắt, đặt bẫy, nên các loài động vật trên cạn, sống trong rừng gần như không cóloài quý hiếm, đặc hữu, giá trị kinh tế, số lượng chủng loại, loài hiện có rất ít

Tài nguyên rừng cần nghiên cứu đầu tư theo hiệu quả tổng hợp, tạo môi trườngsinh thái, kết hợp du lịch, dịch vụ, bảo tồn phát triển cây đặc hữu, cây lâu năm có giátrị kinh tế như: chò, sao, dầu, gõ mật,…

I.1.2.4 Tài nguyên thủy sản

Huyện Tây Hòa ít có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt dodiện tích mặt nước tại các hồ trong huyện tương đối nhỏ Diện tích đất nuôi trồng thủysản ở huyện đến năm 2015 tại các hồ thủy lợi đạt 61,71ha (chủ yếu ở tập trung ở xãSơn Thành Tây 51,43ha), chiếm tỷ lệ 0,1% diện tích tự nhiên Tập trung phát triểnnuôi thủy sản nước ngọt có tính đặc sản, giá trị kinh tế như: cá sảnh, cua đinh, chìnhhoa, cá đá và cần có giải pháp bảo vệ, phục hồi các loại thủy sản trong các sông,suối, đồng ruộng

I.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản không đa dạng, trữ lượng thấp, phân bố rải rác Theo báo cáo kiểm

kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Tây Hòa, trên địa bàn Huyện chỉ có 2,6hađất khoáng sản ở xã Hòa Phú và 0,72ha mỏ đá vật liệu xây dựng, làm gạch Tuy nenđang được khai thác ở xã Sơn Thành Đông và Hòa Mỹ Đông

Về tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản nhỏ Ngoại trừ cát xây dựng, sét đểlàm gạch, mỏ nước khoáng Lạc Sanh khai thác phục vụ du lịch và tắm bùn Các loạikhoáng sản khác quy mô nhỏ, khai thác hiệu quả không cao

I.1.2.6 Tài nguyên về cảnh quan và du lịch

a Di tích lịch sử - văn hoá

Huyện có một số di tích lịch sử văn hóa như: Di tích lịch sử Đường 5 (nay là QL29+DT645), di tích lịch sử đồng khởi Hoà Thịnh, Di tích Tháp Chăm ở Núi Bà, Di tíchtiền sử ở Eo Bồng, Vết tích Chăm ở Núi Một, Gò Thành, Đồng Lò Gạch điểm pháthiện trống đồng

b Danh lam thắng cảnh

Trang 17

Một số danh lam thắng cảnh trên địa bàn Huyện như: Vực Phun, Suối Lạnh,

….Ngoài ra, trên địa bàn còn có các suối, cảnh đẹp có thể kết hợp khai thác phát triển

du lịch như: Suối Phướng (Hoà Mỹ Đông); cụm hồ Mỹ Lâm & Đá Bàn (Hoà Thịnh),

Hồ Hóc Răm (Hoà Tân Tây), Núi Hương, Chùa Hương, bàu Hương (Hòa Mỹ Đông,

Hòa Mỹ Tây, Hòa Phong).

Dự báo khả năng khai thác: Trên địa bàn có nhiều di tích lịch sử văn hoá, phong

cảnh đẹp, núi non hùng vĩ,… có thể phát triển du lịch

Trong thời gian tới Huyện sẽ đầu tư tuyến đường vào Khu Suối nước nóng LạcSanh, Dài: 2,2 km và dự án Tuyến từ thị trấn Phú Thứ đến Suối Lạnh, xã Hòa Thịnh

I.1.3 Nhận xét chung về tự nhiên, tài nguyên, môi trường

I.1.3.1 Thuận lợi

Huyện Tây Hòa có các điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, địa hình, khíhậu thời tiết, đất đai thổ nhưỡng màu mỡ, rất thuận lợi xây dựng các vùng cây côngnghiệp tập trung với các cây trồng có lợi thế riêng như: gỗ, tiêu, mía, lúa, sắn,bắp, thuận lợi thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp hàng hóa có sản lượng lớn, năngsuất cao, chất lượng cao và giá trị cao

I.1.3.2 Khó khăn

- Vị trí địa lý huyện Tây Hòa không tiếp giáp với các hạ tầng quan trọng như:khu kinh tế, QL 1, không là điểm đến, điểm dừng quan trọng, nên khó thu hút đầu tưbên ngoài, nội lực hạn chế

- Tài nguyên thiên nhiên có quy mô, trữ lượng nhỏ, giá trị thấp nên ít khả năngthu hút công nghiệp chế biến đồng bộ công nghiệp như: khoáng sản, gỗ,…nhằm tạothêm nhiều việc làm, tăng nguồn thu ngân sách

I.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

I.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

I.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Theo Nghị quyết số 01–NQ/ĐH ngày 12/06/2015 của Đảng bộ Huyện Tây Hòa

“Đại hội đại biểu huyện Tây Hòa lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 – 2020” và báo cáo tổngkết phát triển kinh tế xã hội năm 2015, tốc độ phát triển kinh tế- xã hội có bước tăngtrưởng khá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế rất tích cực, đúng hướng

Năm 2015 (tính theo giá SS 2010), đạt mức tăng bình quân 12,4%/năm, trong đó:Công nghiệp 15,5%/năm, dịch vụ 15,0%/năm và nông nghiệp 4,8%/năm Là mức tăngtrưởng cao so với mức tăng bình quân của tỉnh

Biểu 1.5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tây Hòa năm 2014, 2015

Kế hoạch Thực hiện

4 - Nghị quyết Đại hội đại biểu của Đảng bộ huyện Tây Hòa lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015

– 2020

Trang 18

Giá trị gia tăng (giá so sánh 2010) 10,3 11,2 12,4

Biểu 1.6: Giá trị gia tăng Tây Hòa năm 2014, 2015

2014

Thực hiện năm 2015

Thực hiện 2015 so với năm 2014 (%)

Giá trị gia tăng (giá so sánh 2010) 2.026,49 2.272,29 112,13

I.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế được thể hiện trong cơ cấu kinh tế là:từng năm giảm tỷ trọng các ngành nông – lâm - ngư nghiệp, tăng các ngành côngnghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, nhưng còn chậm

Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng bình quân GDP tăng từ 25,25% năm

2014 và tăng lên 26,13 % năm 2015

Tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ trong bình quân GDP từ 40,65% năm 2014

và tăng lên 41,24% năm 2015

Tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong bình quân GDP có xu thế giảm từ34,1% năm 2014 và giảm còn 32,63% năm 2015

Biểu 1.7: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm

Trang 19

Trên cơ sở các số liệu nêu trên, trong 2015 huyện Tây Hòa có mức tăng trưởngkinh tế cao, cơ cấu các ngành kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nhưng còn chậmtrong lĩnh vực dịch vụ, công nghiêp-xây dựng, chưa có cơ sở qui mô lớn đầu tư, khuvực Nông –Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng còn cao.

Kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn đã phát triển thành vùng nguyên liệuhàng hóa, đồng bộ với công nghiệp chế biến, tỷ trọng cơ giới hóa trong nông nghiệpkhá cao Nhưng tiềm năng đất đai chưa khai thác hết, giá trị, hệ số sử dụng đất cònthấp, nhất là khu vực các xã phía Tây huyện như Hòa Phú, Sơn Thành Đông, SơnThành Tây, Hòa Mỹ Tây, có thuận lợi phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp: tiêu, cây

ăn quả, rừng trồng với quy mô lớn sẽ thay đổi mạnh trong cơ cấu nội bộ ngành nôngnghiệp

I.2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Biểu 1.8: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2015 của

STT TÊN CHỈ TIÊU TÍNH ĐV THỰC HIỆN

NĂM 2014

KH NĂM 2015

ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2015

SO KẾ HOẠCH (%)

SO 2014 (%) Tăng (+) Giảm (-)

1 Giá trị sản xuất (giá sosánh năm 2010), trong đó: ĐồngTỷ 3.659,09 4.184,39 3.997,563 95,5 9,25

1.1

Giá trị sản xuất nông - lâm

- ngư nghiệp (giá so sánh

năm 2010), trong đó:

Tỷ Đồng 1.089,59 1.149,3 1.129,137 98,25 3,62

- Công nghiệp –TTCN - 797,1 912,54 807,701 88,51 1,32

1.3 Giá trị sản xuất dịch vụ(giá so sánh năm 2010). ĐồngTỷ 1.205,9 1.389,29 1.391,19 100,13 15,36

2 Tài chính: (chỉ tiêu tỉnhgiao/chỉ tiêu phấn đấu của

3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: % 1,102 1,105 1,1

4 Phấn đấu xây dựng trườngđạt chuẩn quốc gia: Trường 3 3 3 100

5 Giảm hộ nghèo theo tiêuchí mới: % 2,01 2 1,47

6 Phấn đấu tỷ lệ người dân

tham gia bảo hiểm y tế.

Trang 20

STT TÊN CHỈ TIÊU TÍNH ĐV

THỰC HIỆN NĂM 2014

KH NĂM 2015

ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2015

SO KẾ HOẠCH (%)

SO 2014 (%) Tăng (+) Giảm (-)

Tỷ lệ lao động đóng bảo

hiểm xã hội/tổng số lao

động đang làm việc trong

nền kinh tế.

7 Tạo việc làm mới cho laođộng (theo chỉ tiêu phấn

8

Giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5

tuổi suy dinh dưỡng thể

cân nặng cuối năm xuống

còn

9 Thu nhập bình quân đầungười (theo giá hiện hành) đồngTr 22,96 26,84 26,91 100,26 17,20

I.2.1.3.1 Khu vực kinh tế Công nghiệp – TTCN và xây dựng

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tiếp tục có bước pháttriển theo chiều sâu, đầu tư mới tăng các cơ sở sản xuất trong năm 2015 Giá trị sảnxuất công nghiệp –TTCN và XD năm 2015 (giá so sánh năm 2010): 1,477,236 tỷđồng, trong đó:

+ Công nghiệp – TTCN: 807,701tỷ đồng

+ Xây dựng: 669,535 tỷ đồng

- Nhìn chung, tình hình sản xuất công nghiệp – TTCN trên địa bàn duy trì ổnđịnh Riêng một số công ty còn gặp khó khăn như: Công ty cổ phần mía đường TuyHòa sản xuất 19.315 tấn đường, giảm 2.572 tấn (giá đường bình quân 12.150đ/kg,giảm 325đ/kg); phân xưởng cồn sản xuất 5.185.000 lít, giảm 111.000 lít; Công tyGiang Nam chế biến 115 tấn cá, giảm 47 tấn so với năm 2014, nên giảm giá trị sảnxuất chung của toàn ngành;(6)

- Cụm công nghiệp Hòa Phú, Đá Mài chưa có mặt bằng sạch, chưa được đầu tư

hạ tầng để thu hút các cơ sở sản xuất vào đầu tư, trong năm chưa có cơ sở sản xuất,dịch vụ qui mô lớn đi vào hoạt động

- Các dịch vụ hỗ trợ đầu tư còn ít, giao đất cho các nhà đầu tư còn chậm

I.2.1.3.2 Khu vực kinh tế Thương mại – dịch vụ

- Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện tương đối ổn định và pháttriển Công tác bảo đảm lưu thông hàng hóa, kiểm tra, kiểm soát thị trường, chất lượnghàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm, chống buôn lậu, gian lận thương mại được tăngcường; qua kiểm tra, lập biên bản và xử phạt 125 vụ vi phạm với số tiền 101 triệuđồng, tịch thu và tiêu hủy hàng hóa hết hạn sử dụng với giá trị 25 triệu đồng Phối hợp

Sở Công thương tổ chức tốt chương trình đưa hàng Việt về nông thôn

6() Tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch nhà nước năm 2015; nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm 2016

Trang 21

Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước 1.556,120 tỷ đồng, đạt 100,52% kế hoạch, tăng14,21% so năm 2014 Tổng doanh thu vận tải ước 135,578 tỷ đồng, tăng 18,9% so năm

2014

- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợtheo Kế hoạch Lũy kế từ khi triển khai đến nay đã chuyển đổi được 08 chợ

- Điện lực Tây Hoà, Trung tâm Viễn thông Đông Hòa - Tây Hòa, Bưu điện huyện

đã chủ động kiểm tra, xử lý kỹ thuật, bảo dưỡng tốt các thiết bị; đảm bảo cung cấp điện,thông tin liên lạc ổn định, an toàn, liên tục đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

- Giá trị sản xuất dịch vụ năm 2015 (giá so sánh năm 2010) đạt 1.391,190 tỷđồng.

I.2.1.3.3 Khu vực kinh tế Nông – lâm – ngư nghiệp

Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp vẫn duy trì được sự phát triển ổn định Giá trịsản xuất năm 2015 (theo giá so sánh năm 2010) 1.129,137 tỷ đồng, trong đó:

+ Nông nghiệp 1.091,946 tỷ đồng;

+ Lâm nghiệp: 33,191 tỷ đồng;

+ Ngư nghiệp: 4 tỷ đồng

a Về sản xuất nông nghiệp

Đây là ngành sản xuất chính, chiếm đến 96-97% tổng giá trị sản xuất nhómngành nông lâm ngư nghiệp Cơ cấu cây trồng vật nuôi có sự chuyển đổi tích cực theohướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ Đã áp dụng các tiến bộ khoa học-

kỹ thuật, giống mới vào sản xuất, đẩy mạnh công tác khuyến nông Trong năm 2015,chuyển đổi được 59,77 ha đất chuyên trồng lúa nước bấp bênh sang trồng một số câytrồng khác hiệu quả hơn; triển khai được một số mô hình phát triển sản xuất; đẩy mạnhcông tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; giám sát chặt chẽ diễn biến của tìnhhình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, nên nhìn chung, tình hình sản xuất ổn định

- Tổng sản lượng lương thực có hạt ước 99.883 tấn; trong đó, sản lượng thóc97.638 tấn

+ Cây lúa: gieo trồng cả năm 13.490,3 ha ; năng suất thu hoạch bình quân đạt68,29 tạ/ha

+ Cây bắp: Diện tích gieo trồng dự ước năm 2015 được 426 ha, năng suất 52,7

tạ /ha, sản lượng 2.245 tấn

+ Các cây trồng chủ yếu khác như: sắn, mía, hồ tiêu niên vụ 2014-2015 đã thuhoạch xong, do nắng hạn kéo dài nên năng suất một số cây trồng đạt thấp so niên vụtrước: thu hoạch sắn 2.540 ha, sản lượng 46.990 tấn Thu hoạch mía 1.506 ha; sảnlượng 79.818 tấn Diện tích hồ tiêu 577 ha, trong đó diện tích thu hoạch 395 ha; sảnlượng 1.185 tấn

+ Rau các loại 553 ha; đậu các loại 80 ha

b Chăn nuôi

Trang 22

Chất lượng ngày càng được nâng cao, ngành chăn nuôi cơ bản đã chuyển dầntheo hướng thâm canh bán công nghiệp, hạn chế thả rông, nhiều hộ chăn nuôi tổ chứctheo mô hình trang trại vườn – ao – chuồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đem lạinguồn thu nhập đáng kể cho các hộ gia đình Tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nôngnghiệp năm 2014 chiếm 22,8%.

Đàn gia súc, gia cầm ổn định và phát triển, tại thời điểm điều tra ngày01/10/2015: Đàn bò 25.502 con (trong đó bò lai chiếm 72,8% tổng đàn); đàn trâu 818con; đàn heo 15.635 con (không kể heo sữa); đàn gia cầm 625.000 con

Công tác kiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, kiểm soát giết mổ, vệsinh thú y, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất trên địa bàn huyện đượctăng cường, không để xảy ra dịch Thực hiện tốt công tác tiêu độc, sát trùng môitrường chăn nuôi, tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc đợt 1 và đợt 2

c Lâm nghiệp

Huyện có diện tích rừng, trữ lượng rừng tự nhiên lớn nhất so với các huyện kháctrong Tỉnh gồm rừng sản xuất 21.083,5ha, rừng phòng hộ 16.335,8ha(7), địa bàn rừngrộng, nhiều lối vào nên công tác quản lý, bảo vệ rừng có nhiều khó khăn, diện tíchrừng trồng tăng mạnh, sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng tiếp tục tăng hàng năm.Mật độ che phủ rừng năm 2015: 58,0%

Huyện chú trọng phát triển lâm nghiệp; thực hiện nghiêm các biện pháp quản lý,bảo vệ rừng, kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng, chống cháy rừng Tuy nhiên, tìnhhình vi phạm chưa được ngăn chặn triệt để: phát hiện, lập biên bản 48 vụ khai thác,mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép (giảm 08 vụ so cùng kỳ năm trước) chủ yếu làmua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản trái phép ở vùng giáp ranh huyện Sông Hinh,khu vực thủy điện Đá Đen và trên một số tuyến giao thông; tịch thu tang vật gồm: 05cưa xăng, 54,535 m3 gỗ các loại

Tập trung chỉ đạo các xã có rừng, các chủ trang trại, hộ gia đình tăng cường côngtác bảo vệ và chăm sóc rừng trồng, cây trồng phân tán năm 2014 và các năm trước;kiểm tra, hướng dẫn các chủ vườn ươm chăm sóc giống cây trồng phân tán năm 2015.Quyết định phê duyệt phương án giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trồngrừng sản xuất trên địa bàn xã: Hòa Phú, Hòa Mỹ Tây

d Thuỷ sản

Do đặc điểm tự nhiên không thuận lợi nên nuôi trồng thủy sản ít phát triển, quy

mô nhỏ, chủ yếu sử dụng các hồ: Đồng Tròn, Suối Hiền, Sơn Tây ở các xã Sơn ThànhĐông và Sơn Thành Tây thả nuôi các loại cá nước ngọt: trắm, lóc, rô đồng, trê lai,

bống tượng, thác lác, rô phi Nuôi cá nước ngọt ổn định, diện tích thả nuôi 52 ha; Sản

lượng khai thác 157 tấn cá các loại

I.2.2 Thực trạng phát triển xã hội, hạ tầng xã hội

I.2.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a Dân số

7 Kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Trang 23

Dân số trung bình của huyện Tây Hòa đến năm 2014: 118.523 người, tỷ lệ tăngdân số tự nhiên năm 2015 1,1%/năm Động thái tăng dân số chủ yếu là tự nhiên, tăng

cơ học không đáng kể

I.2.2.2 Phát triển đất ở đô thị và nông thôn

I.2.2.2.1 Thực trạng phát triển đô thị

Huyện Tây Hòa có thị trấn Phú Thứ, đô thị loại V, có diện tích tự nhiên là1.518,2ha; quy mô đất xây dựng đô thị là 477,5ha Đây sẽ là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thương mại, dịch vụ của huyện Nhưng đầu tư các cơ

sở hạ tầng còn ít, nhất là hệ thống đường đô thị, cơ sở dịch vụ

I.2.2.2.2 Khu vực nông thôn

- Có 4 xã miền núi (Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây, Hoà Mỹ Tây và Hoà

Thịnh): có diện tích tự nhiên 453,97 km2 chiếm 73% diện tích toàn huyện, dân số năm2014: 34.597 người, chiếm 31,84% dân số toàn huyện Mật độ dân số trung bình: 78người/km2 Là địa bàn cư trú của người kinh và các dân tộc ít người Ba na, Êđê, Tày.Đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội còn nhiều khó khăn

- Có 6 xã đồng bằng (Hoà Bình 1, Hoà Phong, Hoà Đồng, Hòa Phú, Hòa Tân

Tây, Hòa Mỹ Đông): có diện tích tự nhiên 154,6 km2, chiếm 25% diện tích toàn huyện,dân số năm 2014: 83.926 người, chiếm 68,16% dân số toàn huyện Mật độ dân sốtrung bình: 508 người/km2 Đời sống kinh tế, văn hóa phát triển khá

Trong năm qua khối lượng thực hiện quy hoạch nông thôn mới đạt nhiều thànhtựu nhất là đường BTXM giao thông nông thôn, xây dựng nhà sinh hoạt văn hóa,… đã

có 3 xã được công nhận hoàn thành các chỉ tiêu Nông thôn mới

I.2.2.3 Thực trạng phát triển hạ tầng xã hội

a Giáo dục – đào tạo

Công tác quản lý giáo dục, chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đượcnâng lên; Huyện tiếp tục giữ vững tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục, xóa mùchữ Hiện nay, có 18 trường đạt chuẩn quốc gia (MN 4, TH 10, THCS 4), tăng 3trường so với cùng kỳ năm 2014 Công tác vận động học sinh bỏ học ra lớp có nhiều

cố gắng Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học tiếp tục được đầu tư, nâng cấp

Trang 24

Diện tích sử dụng đất giáo dục: 62,1 ha bình quân đầu người: 5,2m2/người, đạtchuẩn (định mức: 4,54 - 6,09m2/người).

b Y tế

Tập trung thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảmquá tải bệnh viện tuyến trên; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được triển khaithực hiện có hiệu quả

Tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, công tác tuyên truyền nâng cao ý thức,chủ động phòng, chống các loại dịch bệnh

Diện tích đất y tế đang sử dụng: 4,3ha, bình quân đầu người: 0,36m2/người cònthấp so với chuẩn (định mức: 0,54 – 0,72m2/người)

c Văn hóa – Thể thao

- Các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao được tăng cường, củng cố, góp phầnnâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân Duy trì phong trào thể dục thể thao quầnchúng và các hoạt động thể thao huyện, tham gia các giải do Tỉnh tổ chức đạt một sốthành tích cao

- Diện tích sử dụng cho đất văn hóa của huyện hiện nay đạt: 0,4ha Bình quânđầu người 0,35m2/người là khá thấp (so với định mức bình quân: 0,68 –0,86m2/người)

- Diện tích sử dụng cho đất cơ sở thể dục thể thao của huyện hiện nay đạt: 5,87ha.Bình quân đầu người 0,50m2/người là rất thấp (so với định mức bình quân: 2,17 –2,89m2/người) Trong năm thực hiện xây dựng các cơ sở văn hóa, thể thao đạt thấp

d Khoa học – công nghệ

- Khoa học công nghệ đã ứng dụng được nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vềgiống mới, giải pháp canh tác trong nông nghiệp Việc cơ giới hóa trong sản xuất nôngnghiệp đang được chú trọng, các công đoạn làm đất, thu hoạch lúa đã cơ giới gần100%

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có sự quan tâm đổi mớithiết bị và công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

- Hội đồng Khoa học và Công nghệ huyện tiếp tục kiểm tra việc thực hiện dự

án khoa học công nghệ đã triển khai năm 2014; duyệt thuyết minh đề cương và thốngnhất triển khai mô hình nuôi cá chình bông thương phẩm trong năm 2016 Phối hợpTrung tâm ứng dụng chuyển giao công nghệ tỉnh tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng chuốibằng giống nuôi cấy mô tại xã Hòa Đồng; phối hợp Sở Khoa học và công nghệ tỉnh tổchức tập huấn các văn bản mới về sáng kiến Ngành Giáo dục năm học 2014 – 2015.UBND huyện công nhận 147 sáng kiến của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2014

- 2015; 72 sáng kiến của cán bộ, công chức, viên chức năm 2015

e An ninh – quốc phòng

Công tác quốc phòng - an ninh thường xuyên được sự quan tâm của cấp ủy

và chính quyền địa phương Công tác quân sự luôn được đảm bảo, lực lượng dân quân

tự vệ, dự bị động viên được tập trung huấn luyện định kỳ, đạt yêu cầu cả về tư tưởng

Trang 25

và kỹ thuật tác chiến Công tác gọi nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu Công tác giáo dụcquốc phòng cho học sinh phổ thông được triển khai thường xuyên Tham gia hoạtđộng phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn được tổ chức tốt Phong trào quần chúngbảo vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh, công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, anninh kinh tế, văn hoá, trật tự được đảm bảo.

Tuy đạt được kết quả kể trên nhưng vẫn còn một số hạn chế cần được tích cựckhắc phục để có thể tạo môi trường tốt hơn cho phát triển kinh tế xã hội: tình trạngtrộm cắp, gây rối trật tự công cộng, tai nạn giao thông còn xảy ra

I.2.2.4 Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật

a Mạng lưới giao thông

Mạng lưới giao thông của Tây Hoà phân bố tương đối hợp lý, gồm 2 loại hình:đường bộ là chính và đường sông có rất ít, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá vàhành khách đi lại các vùng trong và ngoài Tỉnh

- Đường bộ: Có tổng chiều dài đường bộ khoảng 361 km, mật độ trung bình 0,49

km/km2 lớn hơn bình quân toàn Tỉnh8 Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên

xã phân bố khá cân đối: QL29 dài 30,85 km và tỉnh lộ ĐT 645 dài 3,5km (chiếm 10%),huyện lộ dài 93,12 km (chiếm 21,8%), đường liên xã dài 223,92km (chiếm 68,2%).Trong năm qua đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu làm đường bê tông xi măng giao thôngnông thôn của quy hoạch nông thôn mới nên nông thôn rất khang trang

- Bến, bãi đỗ xe: Bến xe huyện chưa được đầu tư xây dựng Hiện chỉ có một số

điểm dừng đón, trả khách xe bus tại các điểm dân cư tập trung dọc trục ĐT 645, QL 29

b Hệ thống thủy lợi, đê kè

Toàn huyện có 26 công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ, gồm: 7 đập dâng, 7 hồ chứa, 12trạm bơm được duy tu bảo dưỡng tốt, phục vụ tưới 52% diện tích đất nông nghiệp,74% diện tích đất trồng cây hàng năm, đã hoàn thành đưa vào sử dụng một số côngtrình đê kè mới như kè Lạc Mỹ, kè sông Bánh Lái,…Tiếp tục đầu tư tuyến thủy lợikênh đông sau thủy điện Sông Hinh

c Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

- Nguồn điện: Tây Hoà được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia thông qua 2

trạm biến áp: Trạm biến áp E22 - TT Phú Thứ có công suất 25MVA (là trạm biến áp

trung gian thuộc lưới điện 110kV quốc gia, nhận điện từ nhà máy thuỷ điện Sông Hinh công suất 70 MW - hiện tại đã hoà vào lưới điện 110 kV quốc gia), toàn huyện có 74

trạm biến áp hạ thế với tổng dung lượng 11.415kW nên nguồn điện, điện áp ổn định,không có tình trạng mất điện đột xuất, nên sản xuất rất ổn định

- Lưới điện: Mạng lưới điện trung áp, hạ áp phát triển đồng bộ, đáp ứng nhu cầu

sản xuất và sinh hoạt của dân cư Trong các năm qua, đã cơ bản hoàn thành mạng lướiđiện chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường QL 29, ĐT 645, nhiều tuyến huyện lộ

do huyện đầu tư và nhiều tuyến đường nông thôn do nhân dân đóng góp

d Hệ thống cấp, thoát nước

- Cấp nước:

8 Mật độ đường bộ trung bình cả tỉnh 0,44 km/km 2

Trang 26

+ Khu vực thị trấn Phú Thứ: chưa đầu tư nhà máy nước, việc sử dụng nướcsinh hoạt và sản xuất chủ yếu dùng nước giếng đào, giếng khoan, chất lượng nướcdưới đất tương đối tốt.

+ Khu vực nông thôn: Đã có 02 công trình cấp nước tập trung tại thôn QuảngMỹ- xã Hòa Mỹ Tây có công suất 84m3/ngày.đêm và tại thôn Đá Mài xã Sơn ThànhTây Còn các khu vực nông thôn khác nhân dân khai thác từ giếng đào, giếng khơi,nguồn nước dưới đất dồi dào, chất lượng nước đánh giá chung còn tốt Tỷ lệ số hộ sửdụng nước sạch đạt trên 90%

- Thoát nước: Hầu hết dân cư sống trên địa bàn thị tứ và nông thôn, các hộ gia

đình đều có vườn, vì vậy việc thoát nước chủ yếu tự thấm và thoát theo địa hình tựnhiên Nước mặt, nước mưa thoát ra các dòng sông, kênh và khu ruộng thấp Nước thảitrong các khu vệ sinh công cộng, nhà dân và các chuồng trại chủ yếu thoát tự thấm

e Truyền thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông

Hệ thống bưu chính - viễn thông được đầu tư các thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất

kỹ thuật đồng bộ, phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn Các dịch vụ chuyểntiền nhanh, chuyển phát nhanh, điện hoa, dịch vụ internet,… được đưa vào áp dụngrộng rãi ở các xã, thôn

f Quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang

Xử lý chất thải rắn: Huyện đã có nhiều nỗ lực trong đầu tư xe vận chuyển, bãithu nhận xử lý rác, tổ chức đội thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt Rác thải độc hại y tế

đã có lò đốt rác y tế của bệnh viện đa khoa Huyện

Vệ sinh môi trường nông thôn có bước phát triển tốt, trên 80% số hộ toàn Huyện

đã xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, vệ sinh về chuồng tại chăn nuôi cũng đạt khá, cótrên 71% hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh mặc dù đây là huyện chănnuôi có quy mô lớn Hàng năm tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhậnthức bảo vệ môi trường nhất là các ngày lễ Môi trường thế giới 5 tháng 6, Ngày làmcho thế giới sạch hơn 19 tháng 9

* Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội nhu cầu sử dụng đất đai:

- Nhu cầu sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội an ninh quốc phòngtheo các chỉ tiêu đã xác định phải cần nhiều diện tích đất để xây dựng các công trình

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâudài

- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng côngnghiệp- dịch vụ và giảm dần tỷ trọng Nông, lâm, ngư nghiệp Do vậy, phải dành các vịtrí đất thuận lợi, đầu tư hạ tầng kỹ thuật để thu hút các cơ sở công nghiệp – dịch vụđầu tư phát triển để tạo việc làm cho người đến tuổi lao động, tăng nguồn thu ngânsách

- Bên cạnh đó cần phải đầu tư mở rộng quỹ đất ở, khép kín các khu dân cư theoquy hoạch thị trấn, quy hoạch NTM, cho hộ gia đình chuyển mục đích các thửa đấtnông nghiệp đan xen trong khu dân cư để giải quyết nhu cầu đất ở do tăng dân số tựnhiên, tăng cơ học, xây dựng các KDC để tái định cư các hộ gia đình bị giải tỏa để

Trang 27

giao đất cho các công trình dự án phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, do thiên tailàm mất đất ở để an sinh xã hội, giải quyết đất ở cho hộ nghèo và phát huy nguồn lực

từ đất thông qua bán đấu giá đất ở

- Huyện Tây Hòa đã xác định có nhu cầu rất lớn đã thể hiện trong quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 đã phê duyệt.Nhưng thời gian qua có nhiều thay đổi chính sách về đất đai nhất là chuyển mục đích

sử dụng đất lúa sang đất phi nông nghiệp, chính sách bồi thường thu hồi đất, hỗ trợ táiđịnh cư,… và nguồn vốn cho đầu tư để bồi thường đất, vốn đầu tư phát triển khôngđáp ứng đủ, kịp thời nên nhiều dự án công trình có nhu cầu sử dụng đất không thựchiện được

Trang 28

PHẦN II:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015

II.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Tây Hòa đã được UBND tỉnh PhúYên phê duyệt tại Quyết định số 2253/QĐ –UBND ngày 31/12/2014 Năm 2015 lànăm đầu tiên huyện Tây Hòa thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết hàng nămtheo quy định của Luật Đất đai 2013 nên bước đầu thực hiện có gặp nhiều khó khăn,vướng mắt Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh và các sở ngành tỉnh,

sự nỗ lực của huyện Tây Hòa đã thực hiện được nhiều dự án, công trình phải bồithường, thu hồi, chuyển mục đích và giao đất thực hiện trong năm kế hoạch 2015.Đặc biệt năm 2014 huyện Tây Hòa đã tổ thực hiện kiểm kê hiện trạng sử dụngcác đất năm 2014 trên địa bàn Huyện Do thời gian kiểm kê kéo dài đến cuối năm

2015 mới hoàn thành, nguồn dữ liệu kiểm kê được sử dụng của dự án tổng thể,phương pháp kiểm kê đồng bộ, số hóa nên kết quả kiểm kê năm 2014 nhiều loại đất có

sự khác biệt lớn so với số liệu kiểm kê trước đây, kể cả diện tích tự nhiên của Huyện

II.1.1.Kết quả thực hiện các công trình dự án của kế hoạch sử dụng đất 2015

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015, toàn huyện Tây Hòa đăng ký 162 dự ánvới tổng diện tích là 217,66ha, hoàn thành 49 dự án Trong đó có 27/162 dự án hoànthành đúng kỳ kế hoạch và 22 dự án phát sinh ngoài kế hoạch Đồng thời chuyển 85

dự án chưa thực hiện được sang kỳ kế hoạch 2016; 36 dự án chưa thực hiện, chuyểnsang giai đoạn 2017-2020, không thực hiện 14 dự án

Đất nông nghiệp: Đăng ký 3 dự án với diện tích 19,93ha Trong đó:

+ Thực hiện đúng kỳ kế hoạch 2015 là 2 dự án diện tích 20ha

+ Chuyển sang kỳ kế hoạch 2017-2020 là 1 dự án với diện tích 0,4ha

+ Thực hiện phát sinh ngoài kế hoạch 8 dự án, diện tích 603,41ha

Đất phi nông nghiệp: Đăng ký 159 dự án với diện tích 197,73ha Trong đó:

+ Số dự án thực hiện đúng kỳ kế hoạch năm 2015 : 25 dự án với diện tích17,05ha, đạt 8,62% so với diện tích đăng ký

+ Thực hiện phát sinh ngoài kế hoạch 14 dự án, diện tích 49,13ha

+ Chuyển sang kế hoạch năm 2016 là 85 dự án với diện tích 147,45ha

+ Chuyển sang kỳ kế hoạch 2017-2020 là 36 dự án với diện tích 33,99ha

+ Dự án không thực hiện là: 14 dự án với diện tích 11,29ha, chiếm 5,2% so vớidiện tích đăng ký

Biểu 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

Trang 29

TT Tên công trình dự Số

án

Diện tích KH 2015 (ha)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau Dự án

không thực hiện

Dự án phát sinh mới Năm 2016 Năm 2017- 2020

Số dự án

Diện tích (ha)

Số dự án

Diện tích (ha)

Số dự án

Diện tích (ha)

Số dự án

Diện tích (ha)

Số dự án

Diện tích (ha) Tổng 162 217,66 27 37,05 85 147,45 36 33,99 14 11,29 22 652,54 ĐẤT NÔNG

20 Đất sinh hoạt cộngđồng 21 4,60 18 3,64 3 1,66

21 Đất khu vui chơi,giải trí công cộng 2 0,70 1 0,14 1 0,56

II.1.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2015 theo loại đất

Biểu 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

Trang 30

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích kế hoạch năm

2015 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện năm 2015

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-)

dự tính sẽ chuyển khoảng 180ha đất nông nghiêp sang đất phi nông nghiệp, nhưng các

dự án phi nông nghiệp thực hiện đạt thấp nên diện tích đất nông nghiệp chu chuyểnsang đất phi nông nghiệp không đạt chỉ tiêu Ngoài ra còn do sự chênh lệch số liệugiữa diện tích kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và số liệu của kỳ thống kênăm 2013

- Nhóm phi nông nghiệp thực hiện năm 2015 so kế hoạch đã phê duyệt chênhlệch cao hơn 882,01ha Trong năm 2015, phần lớn các dự án xây dựng hạ tầng, đất cơ

sở sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ, đất ở thực hiện đạt thấp so với kế hoạchđược duyệt Tuy nhiên qua kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014, diện tích đất phinông nghiệp tăng cao (chủ yếu là Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, trước đây nhiều khuvực được thống kê vào đất chưa sử dụng)

- Đất chưa sử dụng thực hiện đến năm 2015 còn 2.312,18 ha, chênh lệch giảm sovới kế hoạch 4.949,79ha Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm 2015thực hiện đạt cao là do công tác trồng rừng trên địa bàn Tây Hòa trong năm 2015 thựchiện đạt kết quả cao (và một số diện tích đất rừng sản xuất do nhân dân tự trồng trênđất đồi núi chưa sử dụng trước đây chưa được thống kê) Ngoài ra phần lớn diện tíchtrước đây thống kê vào đất bằng chưa sử dụng (các khu sông, ngòi, kênh, rạch, suối)trong kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã thống kê vào đất phi nông nghiệp

II.1.2.1 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp

Kết quả thực hiện trong năm 2015 so với Kế hoạch năm 2015 được duyệt đốivới đất nông nghiệp được thể hiện chi tiết tại biểu sau đây:

Biểu 2.3: Kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Kết quả thực hiện năm 2015

Trang 31

Diện tích kế hoạch năm

2015 được duyệt (ha)

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-)

II.1.2.1.1 Đất trồng lúa

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 7.297,00ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án

+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 7.971,16ha, cao hơn 674,16ha so với kếhoạch được duyệt

II.1.2.1.2 Đất trồng cây hàng năm

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 4.990,71ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án

+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 6.319,28ha, cao hơn 1.328,27ha so với kếhoạch được duyệt

- Nguyên nhân:

+ Chênh lệch diện tích do thay đổi dữ liệu và phương thức giữa kỳ kiểm kê

2010 và 2014

II.1.2.1.3 Đất trồng cây lâu năm

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 1.256,42ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: 02 dự án, diện tích: 19,5ha

Trang 32

+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch năm 2015: 03 dự án, diện tích: 560ha (đãđược đưa vào số liệu kiểm kê năm 2014).

Số dự án thực hiện đúng trong kỳ: 02 dự án, diện tích: 20ha

Diện tích phát sinh mới thực hiện trong kỳ: Vùng trồng cây lâu năm (Cây tiêu)tại xã Sơn Thành Tây, diện tích 540ha Thực tế đây là diện tích trồng lũy kế từ nhiềunăm nhưng mới được tổng hợp trong năm 2015

+ Số dự án chuyển qua kỳ sau: không có dự án

- Diện tích hiện trạng đến cuối năm 2015: 1.256,42ha, cao hơn 694,70ha so vớidiện tích kế hoạch được duyệt

- Nguyên nhân:

+ Diện tích tăng so với kế hoạch được duyệt là do các dự án thực hiện đúng kếhoạch và phát sinh ngoài kế hoạch 560ha (tăng 540ha so với kế hoạch, diện tích nàychủ yếu rơi vào các dự án trồng tiêu, bơ tại xã Sơn Thành Tây)

+ Diện tích tăng còn lại: chênh lệch diện tích do thay đổi dữ liệu và phương thứcgiữa kỳ kiểm kê 2010 và 2014 (150ha)

Biểu 2.4: Danh mục các dự án đất trồng cây lâu năm năm 2015

TT Tên công trình

Chủ đầu tư

Diện tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau

Dự án không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện Đất trồng cây lâu

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 19.898,93ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án đăng ký

+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch năm 2015: 02 dự án, diện tích 55ha

+ Số dự án thực hiện đúng trong kỳ: không có dự án

+ Số dự án phát sinh mới thực hiện trong kỳ: 2 dự án, diện tích 55ha Đây là 2 dự

án có trong kế hoạch sử dụng đất 2011-2015 nhưng không đăng ký trong kế hoạch sửdụng đất năm 2015

+ Số dự án chuyển qua kỳ sau: không có dự án

Trang 33

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 21.073,43ha, cao hơn 1.174,5ha so vớidiện tích kế hoạch được duyệt.

Nguyên nhân:

+ Diện tích chênh lệch tăng nhiều so với diện tích kế hoạch được duyệt là dodiện tích trồng rừng do nhân dân tự trồng từ nhiều năm chưa được thống kê đầy đủ.Qua kỳ kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014, toàn bộ diện tích này đã được liệt kêvào diện tích đất rừng sản xuất

+ Thực hiện phát sinh ngoài kế hoạch 2015: 55ha

Biểu 2.5: Danh mục các dự án đất trồng rừng sản xuất năm 2015

TT Tên công trình đầu tư Chủ

Diện tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau

Dự án không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện Đất rừng sản

1 Trồng rừng sản xuất UBNDXã -

Hòa Mỹ

2 Đất trồng rừng sản xuất Xã - ThànhSơn

II.1.2.1.5 Đất nuôi trồng thủy sản

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 18,77ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: không có dự án đăng ký

+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch năm 2015: 05 dự án, diện tích 8,41ha (đãđược đưa vào số liệu kiểm kê năm 2014)

Số dự án thực hiện đúng trong kỳ: không có dự án

Số dự án phát sinh mới thực hiện trong kỳ: 05dự án, diện tích 8,41ha (dự án đăng

ký trong quy hoạch kỳ 2011-2015 nhưng không đăng ký trong kế hoạch sử dụng đấtnăm 2015)

+ Số dự án chuyển qua kỳ sau: không có dự án

- Diện tích hiện trạng đến cuối năm 2015: 61,71ha, cao hơn 42,94ha so với kếhoạch được duyệt

Trang 34

Biểu 2.6: Danh mục các dự án nuôi trồng thủy sảnn năm 2015

T

T Tên công trình Chủ đầu tư

Diệ

n tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau

Dự án không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện

II.1.2.1.6 Đất nông nghiệp khác

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 10,13ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: 1 dự án, diện tích: 0,4 ha

+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch năm 2015: không có dự án

+ Số dự án chuyển qua kỳ sau: 01dự án, diện tích 0,4ha thuộc TT Phú Thứ

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 1,04ha, thấp hơn 9,09ha so với kế hoạchđược duyệt

Nguyên nhân:

+ Chênh lệch diện tích do thay đổi phương pháp tính toán số liệu giữa kỳ kiểm

kê 2010 và 2014 (8,6ha)

+ Dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch 2015 không thực hiện được (0,4ha)

II.1.2.2 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các loại đất phi nông nghiệp

Kết quả thực hiện trong năm 2015 so với Kế hoạch năm 2015 được duyệt đối vớiđất phi nông nghiệp được thể hiện chi tiết tại biểu sau đây:

Biểu 2.7: Kết quả thực hiện các loại đất phi nông nghiệp

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích kế hoạch năm

2015 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện năm 2015 Diện tích

(ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) ha Tỷ lệ (%)

Trang 35

Đất giao thông DGT 789,99 895,95 105,96 113,41 Đất thủy lợi DTL 636,36 425,90 -210,46 66,93 Đất công trình năng lượng DNL 18,80 38,38 19,58 204,12 Đất công trình bưu chính viễn

thông DBV 0,60 0,47 -0,13 78,99 Đất cơ sở văn hóa DVH 7,06 0,40 -6,66 5,67 Đất cơ sở y tế DYT 4,64 4,32 -0,32 93,19 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 65,02 62,10 -2,92 95,50 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 6,04 5,60 -0,44 92,70 Đất khoa học và công nghệ DKH - 0,00 0,00 - Đất cơ sở dịch vụ xã hội DXH - 0,00 0,00 - Đất chợ DCH 8,67 7,09 -1,58 81,75

2.8 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,82 0,96 0,14 116,65 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA - 10,20 10,20 - 2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 563,83 646,79 82,96 114,71

2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 25,91 12,49 -13,42 48,21 2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp DTS 1,48 5,42 3,95 367,46

2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhàtang lễ, nhà hỏa táng NTD 302,08 306,36 4,28 101,42 2.16 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làmđồ gốm SKX 30,80 0,72 -30,08 2,34 2.17 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,99 9,22 6,23 308,50 2.18 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV - 0,87 0,87 -

2.20 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.204,72 1.787,08 582,36 148,34 2.21 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 209,99 235,26 25,27 112,03

-3 Đất chưa sử dụng CSD 7.261,95 2.312,16 -4.949,79 31,84

II.1.2.2.1 Đất quốc phòng

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 1.224,80ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 1 dự án, diện tích đăng ký:0,32ha

+ Số dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015: không có dự án

+ Số dự án chưa thực hiện, chuyển sang kế hoạch năm 2016: 1 dự án, diện tích0,32ha thuộc các xã Hoà Mỹ Tây (dự án do ban chỉ huy quân sự Tỉnh làm chủ đầu tư,nguyên nhân chưa hoàn thành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất)

Trang 36

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 996,62ha, thấp hơn 228,16ha so với kếhoạch được duyệt.

Nguyên nhân:

+ Chênh lệch diện tích do thay đổi dữ liệu và phương thức giữa kỳ kiểm kê 2010

và 2014 (227,86ha)

II.1.2.2.2 Đất an ninh

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 89,94ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 2 dự án, diện tích đăng ký:0,35ha

+ Số dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015: không có dự án

+ Số dự án chưa thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015, chuyển sang kỳ kếhoạch năm 2016: 2dự án, diện tích: 0,35ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 751,67ha, cao hơn 661,74ha so với kếhoạch được duyệt

Nguyên nhân:

+ Trong kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 có điều chỉnh lại loại đất sảnxuất nông nghiệp của Cơ sở giáo dục A1 tại xã Hòa Phú chuyển sang đất an ninh (tăngthêm hơn 600ha)

Biểu 2.8: Danh mục các dự án đất an ninh năm 2015

TT Tên công trình

Chủ đầu tư

Diện tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau

Dự án không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện

0,20

TT Phú Thứ

0,15 Hòa

Đã xây dựng xong nhưng chưa hoàn thành thủ tục

II.1.2.2.3 Đất cụm công nghiệp

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 23,53ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 01 dự án, diện tích 12ha

+ Dự án Nhà máy đường ăn kiêng, tinh bột sắn, tinh bột bắp, cồn, rượu và vườnươm giống (thuộc Cụm công nghiệp Đá Mài) 55,72ha, trong kế hoạch sử dụng đấtnăm 2015 liệt kê vào đất sản xuất kinh doanh

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 0ha Trong đó:

+ Số dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015: không có dự án Dự án Nhàmáy đường ăn kiêng, tinh bột sắn, tinh bột bắp, cồn, rượu và vườn ươm giống (thuộc

Trang 37

Cụm công nghiệp Đá Mài, trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 liệt kê vào đất sản xuấtkinh doanh) đang thực hiện nhưng chưa hoàn thành thủ tục nên chuyển sang năm 2016.+ Số dự án chưa thực hiện, chuyển sang kế hoạch 2016: 1 dự án, diện tích đăng

ký chuyển: 57,72ha

+ Số dự án chuyển sang 2017-2020: 1 dự án, diện tích 12ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015 thấp hơn 23,53ha so với kế hoạch đượcduyệt

Nguyên nhân:

+ Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 xác định cụm công nghiệp Hòa Bình 1:5,53ha, Hòa Phú 6,00ha thực hiện trong năm 2014 Nhưng qua kiểm kê hiện trạng

2014, 2 dự án này vẫn chưa thực hiện

+ Dự án Cụm công nghiệp Hòa Phú và đường dẫn 12,00ha chưa thực hiện,chuyển sang năm 2017-2020 vì lý do thiếu vốn đầu tư

+ Dự án Nhà máy đường ăn kiêng, tinh bột sắn, tinh bột bắp, cồn, rượu và vườnươm giống (thuôc Cụm CN Đá Mài) diện tích 55,72ha của Tổng công ty Mía đường 2,đang thực hiện nhưng chưa hoàn thành thủ chuyển mục đích sử dụng đất

Biểu 2.9: Danh mục các dự án đất cụm công nghiệp năm 2015

TT Tên công trình đầu tư Chủ

Diện tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã

thực hiện

Chuyển sang kỳ sau Dự án

không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện

ty mía đường II

55,72

Sơn Thành Tây

55,72

Đang thực hiện, chưa hoàn thành thủ tục

II.1.2.2.4 Đất thương mại, dịch vụ

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 0,56ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 3 dự án, diện tích đăng ký:0,42ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 11,47ha.Trong đó:

+ Số dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015: 1 dự án, diện tích: 0,1ha, đạt23,8% tổng diện tích đăng ký

+ Số dự án chưa thực hiện, chuyển sang kế hoạch 2016: 1 dự án, diện tích 0,1ha

do thiếu vốn

Trang 38

+ Số dự án chưa thực hiện, chuyển sang kế hoạch 2017-2020: 1 dự án, diện tích0,15ha do vướng thủ tục.

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015 chênh lệch tăng 10,91ha so với kế hoạchnăm 2015 được duyệt

Nguyên nhân:

- Diện tích có sự chênh lệch lớn là do loại đất thương mại dịch vụ mới được quyđịnh trong luật đất đai 2013 Trước đây đều được liệt kê vào đất sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp

Biểu 2.10: Danh mục các dự án đất thương mại, dịch vụ năm 2015

TT Tên công trình Chủ đầu tư

Diện tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau

Dự án không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện Đất thương

xã Hòa

Mỹ Tây

0,12

Hòa Mỹ

Thiếu vốn

2 CHXD thôn LiênThạch UBNDXã 0,10 HòaPhú 0,10

Vướng thủ tục

II.1.2.2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 168,94ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 01 dự án, diện tích đăng ký:0,15ha và Dự án Nhà máy đường ăn kiêng, tinh bột sắn, tinh bột bắp, cồn, rượu vàvườn ươm giống (thuộc Cụm công nghiệp Đá Mài) 55,72ha, đã được chuyển sang đấtcụm công nghiệp

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 55,10ha Trong đó:

+ Số dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015: 01/01 dự án, diện tích:0,09ha, đạt 60% tổng diện tích đăng ký

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015 thấp hơn 113,84ha so với kế hoạch đượcduyệt

Trang 39

+ Dự án Nhà máy đường ăn kiêng, tinh bột sắn, tinh bột bắp, cồn, rượu và vườnươm giống (thuộc Cụm công nghiệp Đá Mài) 55,72ha (đã được chuyển sang đất cụmcông nghiệp) chưa thực hiện được.

II.1.2.2.6 Đất giao thông

- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 789,99ha Trong đó:

+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 19 dự án, diện tích đăng ký:43,44ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 895,95ha Trong đó:

+ Số dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch năm 2015: 12 dự án, diện tích: 1,95ha(có 10 dự án thực hiện nhưng không thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất)

Số dự án thực hiện đúng kỳ kế hoạch 2015: 6 dự án, diện tích 1,95ha, đạt 4,49%

so với tổng số diện tích đăng ký, trong đó có 4 dự án thực hiện nhưng không thu hồichuyển mục đích sử dụng đất

Số dự án phát sinh mới thực hiện trong năm 2015: 6 dự án thực hiện nhưngkhông thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất

+ Số dự án chưa thực hiện, chuyển sang kế hoạch 2016: 11 dự án, diện tích51,56ha do thiếu vốn

+ Số dự án chưa thực hiện, chuyển sang kế hoạch 2017-2020: 2 dự án, diện tích0,23ha do thiếu vốn

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015 tăng 105,96ha so với kế hoạch năm 2015được duyệt

Nguyên nhân:

+ Chênh lệch diện tích do thay đổi dữ liệu và phương thức giữa kỳ kiểm kê 2010

và 2014 (tăng 150ha)

+ Số dự án đăng ký không thực hiện được trong năm kế hoạch 2015:

Các dự án giao thông liên huyện:Đường ĐT.645 B- Tuyến đường cơ động quốcphòng gắn với phát triển kinh tế, xã hội, tránh lũ, cứu hộ cứu nạn Đông Hòa-Tây Hòa(Tuyến đường tỉnh lộ từ Nam Bàn Thạch đến Sơn Thành Đông) diện tích 15,48;Đường ĐT.648 - Tuyến đường + cầu tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn nối các Huyện TâyHòa, Phú Hòa, Tuy An, Tuy Hòa (GĐ1) diện tích 6,03 ha thực hiện theo Nghị Quyết114/NQ - HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh Phú Yên; Số QĐ 1641/QĐ-UBNDtỉnh Phú Yên ngày 23/8/2015 không thực hiện được do thiếu vốn

Các dự án giao thông liên xã: Tuyến từ chợ Phú Thứ, xã Hòa Bình 2 (điểm giaoQuốc lộ 29) đến Suối Lạnh, xã Hòa Thịnh diện tích 10,09ha; Nâng cấp mở rộng tuyếnđường liên xã Hòa Tân Tây - Phước Mỹ, Hòa Bình 1 diện tích 0,4ha thực hiện theoNghị Quyết 114/NQ - HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh Phú Yên không thựchiện được do thiếu vốn Sửa chữa và nâng cấp tuyến đường Hòa Phong - Hòa Đồng(KN6) diện tích 1,28ha đã bê tông hoá

Trang 40

Các dự án giao thông đô thị: Diện tích 3,68ha thực hiện theo Nghị Quyết129/NQ - HĐND ngày 12/12/2014 ; Nghị quyết 146/NQ - HĐND ngày 1/7/2015 củaHĐND tỉnh Phú Yên không thực hiện được do thiếu vốn

Các dự án giao thông nông thôn: diện tích 3,83ha thực hiện theo Nghị Quyết129/NQ - HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Phú Yên đã thực hiện nhưngkhông thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất

Biểu 2.11: Danh mục các dự án đất giao thông năm 2015

TT Tên công trình Chủ đầu tư

Diện tích KH 2015 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đã thực hiện

Chuyển sang kỳ sau

Dự án không thực hiện

Dự án phát sinh mới

Năm 2016

Năm 2017- 2020

Nguyên nhân chưa thực hiện Đất giao thông 43,44 1,95 51,56 0,23

dự án 6 thuộc Bộ

Giao thông vận tải

1,69 Hòa TânTây, TT

-Tuyến đường + cầu

tránh lũ, cứu hộ, cứu

nạn nối các Huyện

Tây Hòa, Phú Hòa,

Tuy An, Tuy Hòa

(GĐ1)

Sở giao thông vận tải Phú Yên

- Hòa Phong 6,03 Thiếuvốn

sự tỉnh

17,48

Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây,Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây

và (Hòa Xuân Tây- Đông Hòa)

10,09

TT Phú Thứ, Hòa Đồng, Hòa Thịnh

10,09 Thiếuvốn

2

Nâng cấp mở rộng

tuyến đường liên xã

Hòa Tân Tây

0,40 Tây, HòaHòa Tân

Thiếu vốn

4,74 TT Phú

Thứ - Hòa Đồng

vốn

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w