1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁTHEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN Chương trình TIN HỌC ỨNG DỤNG

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Bộ Tiêu Chuẩn Của AUN Chương Trình Tin Học Ứng Dụng
Trường học Trường Đại Học Bạc Liêu
Chuyên ngành Tin Học Ứng Dụng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 850,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáoBộ GD-ĐT : Bộ Giáo dục và đào tạo BGH : Ban giám hiệu CBGV : Cán bộ giảng viên CTGD : Chương trình giáo dục CTĐT : Chương trình đào tạo CNTT : Công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

Chương trình TIN HỌC ỨNG DỤNG

Bạc Liêu, tháng 11 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo 4

Danh mục bảng 5

Giới thiệu 6

1 Giới thiệu về Khoa/ Bộ môn có liên quan đến chương trình được đánh giá 6

2 Thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo 6

I Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo đại học tin học ứng dụng 8

1 Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả mong đợi 8

2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết 10

3 Tiêu chuẩn 3: Nội dung chương trình 11

4 Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc chương trình 18

5 Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy/học tập 19

6 Tiêu chuẩn 6: Đánh giá sinh viên 20

7 Tiêu chuẩn 7: Chất lượng giảng viên 21

8 Tiêu chuẩn 8: Chất lượng cán bộ hỗ trợ 23

9 Tiêu chuẩn 9: Chất lượng sinh viên 24

10 Tiêu chuẩn 10: Hỗ trợ/ tư vấn sinh viên 25

11 Tiêu chuẩn 11: Cơ sở vật chất 27

12 Tiêu chuẩn 12: Đảm bảo chất lượng dạy và học 29

13 Tiêu chuẩn 13: Đánh giá của sinh viên 30

14 Tiêu chuẩn 14: Thiết kế chương trình 30

15 Tiêu chuẩn 15: Sự phát triển của giảng viên 31

16 Tiêu chuẩn 16: Phản hồi của những người có liên quan 32

Trang 3

17 Tiêu chuẩn 17: Kết quả đạt được (Sinh viên tốt nghiệp)/ Hồ sơ sinh viên

tốt nghiệp (Chưa có sinh viên tốt nghiệp) 33

II Kết quả đánh giá các nội dung chương trình 37

Phụ lục 1: Danh mục các minh chứng của báo cáo tự đánh giá 42

Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh giá 44

Trang 4

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo

Bộ GD-ĐT : Bộ Giáo dục và đào tạo

BGH : Ban giám hiệu

CBGV : Cán bộ giảng viên

CTGD : Chương trình giáo dục

CTĐT : Chương trình đào tạo

CNTT : Công nghệ thông tin

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

NCKH : Nghiên cứu khoa học

PPGD : Phương pháp giảng dạy

SV : Sinh viên

THUD : Tin học ứng dụng

Trang 5

Danh mục bảng

Bảng1 Mô tả chương trình đào tạo Tin học ứng dụng

Bảng 2 Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 06/10/2010)

Bảng 3 Tổng số sinh viên (tính 4 năm gần đây nhất)

Bảng4 Danh sách cán bộ tham gia giảng dạy chương trình chuyên môn đào tạo

ngành Tin học

Trang 6

GIỚI THIỆU

Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Bạc Liêu được thành lập vào đầu

năm 2007 Qua 3 năm hoạt động, khoa CNTT đã từng bước phát triển vững chắc vàtrở thành một trong những đơn vị có các hoạt động chuyên môn giảng dạy, học tập,NCKH, công tác sinh viên phát triển toàn diện được Ban giám hiệu nhà trường đánhgiá cao

1 Giới thiệu về khoa /bộ môn có liên quan đến chương trình được đánh giá.

Khoa CNTT được thành lập theo Quyết định số ……/QĐ-ĐHBL ngày … /

… /2007 của Hiệu trưởng trường Đại học Bạc Liêu

Tổng số cán bộ tham gia công tác giảng dạy là 12 giảng viên với 02 nữ và 10nam (có 11 giảng viên và 01 cán bộ hướng dẫn thực hành (Bảng 1)) Tuổi bình quâncủa Giảng viên là 32,62 trong đó tuổi bình quân của nữ là 37,0 và của nam là 31,52.Hiện nay khoa có 2 tổ bộ môn Tổ Khoa học máy tính và các hệ thống thông tin,

Tổ Mạng truyền thông và Kỹ thuật máy tính Khoa đang đào tạo 01 chuyên ngành Tinhọc ứng dụng bậc Đại học, bậc Cao đẳng và liên thông từ cao đẳng lên đại học

Khoa có 726 sinh viên Trong đó:

Đại học: 357 sinh viên chính quy (149 sinh viên năm 04, 106 sinh viên năm 03,

70 sinh viên năm 02 và 32 sinh viên năm 01), 113 sinh viên không chính quy

Cao đẳng: 256 sinh viên chính quy (37 sinh viên năm 03, 116 sinh viên năm 02

và 103 sinh viên năm 01)

2 Thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo

Là đơn vị được thành lập cùng với sự ra đời của trường Đại học Bạc Liêu,khoa CNTT đã cùng toàn trường thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo để sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được nhu cầu xã hội

Năm 2009, khoa tham gia cùng toàn trường thực hiện quá trình tự đánh giátrong

Trang 7

Năm 2010, phối hợp với tổ Đảm bảo chất lượng giáo dục – Phòng Đào tạothực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục vàđào tạo.

2.1 Giới thiệu Tổ tự đánh giá của Khoa

Khoa thành lập Tổ tự đánh giá chương trình đào tạo của Khoa gồm 5 thànhviên sau:

1 Dương Việt Hằng Thạc sĩ, Trưởng khoa Tổ trưởng

2 Huỳnh Huy Tuấn Thạc sĩ, Tổ trưởng Tổ Mạng truyền thông và KH máy tính. Thành viên

3 Vũ Quang Vệ GV, Tổ trưởng tổ Toán – Lý (Khoa Sư phạm). Thành viên

4 Trần Phước Nghĩa GV Tổ Khoa học máy tính và các hệ thống thông tin. Thành viên

5 Trần Khánh Luân GV Tổ Mạng truyền thông và KH máy tính. Thư ký

2.2 Phương pháp thực hiện tự đánh giá

Việc thực hiện đánh giá được thực hiện theo các bước như sau:

- Trường quyết định thành lập tổ tự đánh giá

- Tổ tự đánh giá của Khoa đã tổ chức họp để bàn về phương pháp và kế hoạchthực hiện việc đánh giá CTĐT THƯD, phân công nhiệm vụ từng thành viên trong tổđảm nhiệm các tiêu chuẩn phù hợp với nhiệm vụ công tác của từng người

- Tổ đã hiệu chỉnh mẫu bản hỏi của trường cho phù hợp với tình hình cụ thểcủa ngành đào tạo thuộc Khoa và tổ chức thu thập thông tin thông qua các giảng viên,sinh viên ngành THƯD đang học tại trường

- Các thành viên được phân công viết báo cáo dựa trên việc thu thập minhchứng của từng tiêu chuẩn và căn cứ vào các số liệu được phân tích và xử lý từ cácbiểu mẫu điều tra

- Tổ trưởng tổng hợp báo cáo điều chỉnh, bổ sung và kết luận về kết quả kiểmđịnh

- Hoàn thành báo cáo đánh giá và gửi về cho Tổ đánh giá của trường

Trang 8

I BÁO CÁO

TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC TIN HỌC ỨNG DỤNG

Chương trình đào tạo Đại học Tin học ứng dụng được xây dựng trên cơ sở căn

cứ vào chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tham khảo thêm chươngtrình ngành Công nghệ thông của các trường Đại học khác Trong đó có trường Đạihọc Cần Thơ Chương trình phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng,nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầunguồn nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động Chương trình đào tạo đã xácđịnh được những mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, định hình được sản phẩm của quátrình đào tạo

1 Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả mong đợi.

1.1 Mô tả:

a Sứ mạng, tầm nhìn:

Khoa CNTT trường Đại học bạc Liêu đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệpđào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học phục vụ nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Bạc liêu và khu vực Bán đảo Cà mau.(A.TC.01.01)

Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độchuẩn quốc gia, tiếp cận quốc tế phấn đấu trở thành nơi đào tạo nguồn lực công nghệthông tin có chất lượng trong khu vực

b Mục tiêu đào tạo và những kết quả mong đợi.

- Mục tiêu, kết quả học tập mong đợi của chương trình là đào tạo cử nhânCNTT chuyên ngành Tin học ứng dụng, có kiến thức đủ rộng, có khả năng nghiêncứu, có ý thức tự giác học tập và năng lực tự học để nâng cao mở rộng kiến thức thíchứng với nhu cầu phát triển khoa học công nghệ tại địa phương và khu vực(A.TC.01.02)

- Mục đích, mục tiêu CTĐT và kết quả học tập mong đợi đối với sinh viên cửnhân Tin học ứng dụng được triển khai đến cán bộ giảng viên, sinh viên thông quacác nội dung sinh hoạt đầu năm, qua giảng dạy, qua các hội nghị sơ tổng kết năm họccủa khoa (A.TC.01.03) Tóm tắt như sau :

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước

+ Có sức khỏe, có ý thức sống lành mạnh, có trách nhiệm với cộng đồng

+ Có ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp và năng lực học tập ở bậc cao hơn.+ Có năng lực công nghệ thông tin và các kỷ năng khác vận dụng trong côngviệc

+ Có khả năng vận dụng kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong công việc

- Chương trình đẩy mạnh việc học, học phương pháp học, học tập suốt đời:

Trang 9

+ Chương trình được xác lập khối lượng kiến thức khá hợp lý đồng thời cũngphối hợp được các yếu tố dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong học tập.

+ Dựa vào chương trình, sinh viên có thể chủ động tìm hiểu và học được cácphương pháp nghiên cứu từ giáo trình, tài liệu, các kiến thức về công nghệ thông tintrên mạng internet, …

+ Chương trình đào tạo đưa lại cho sinh viên một khối lượng kiến thức làm nềntảng vững chắc giúp sinh viên có thể tự học và tự nghiên cứu suốt đời

- Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả kiến thức và kỹ năng đại cương lẫnchuyên ngành (A.TC.01.04)

+ Việc đào tạo chuyên ngành Tin học ứng dụng phù hợp và gắn kết được vớichiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực Các kiến thức cơ bản,kiến thức chuyên ngành và các kỹ năng làm việc nhìn chung thỏa mãn yêu cầu xã hộiđặt ra

+ Thông qua chương trình đào tạo, sinh viên nắm được những vấn đề cơ bản vềNhà nước, Pháp luật

+ Kiến thức chuyên ngành: Sinh viên tốt nghiệp sẽ là những kỷ sư công nghệthông tin, có khả năng thiết kế, sử dụng các phần mềm ứng dụng, có khả năng giúpcác dơn vị, doanh nghiệp tin học hóa trong lĩnh vực quản lý cũng như kinh doanh

- Kết quả học tập mong đợi phản ánh yêu cầu các bên liên quan: Do trường mớitiến hành đào tạo chuyên ngành, chưa có SV tốt nghiệp, chưa có phản hồi từ các nhàtuyển dụng Tuy nhiên khoa cũng đã tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học vềchương trình đào tạo này

- Trong thời gian qua khoa chưa điều chỉnh mục tiêu, kết quả học tập mong đợicủa chương trình đào tạo

1.2 Phân tích đánh giá:

1.2.1 Điểm mạnh:

- Mục tiêu đào tạo và kết quả học tập mong đợi của CTĐT khá rõ ràng

- Chương trình Tin học ứng dụng đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ cử nhânTin học đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- kỹ thuật của địa phương và của khu vựcbán đảo Cà Mau Chương trình gồm các môn học được xây dựng có tính đến khảnăng phát triển của ngành hiện tại và trong tương lai gần

- CTĐT rèn luyện được cho sinh viên khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học,phát triển nhân cách và năng lực trong học thuật, có thể tham gia học tiếp lên bậc caohơn hoặc học thêm chuyên ngành khác gắn liền với Tin học ứng dụng

- Trong một số học phần môn chung vẫn có sinh viên chủ quan, xem nhẹ

- Khoa chưa có tổng kết, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu CTĐT

Trang 10

- Quá trình xây dựng chương trình đại học Tin học ứng dụng chưa có sự thamgia ý kiến của các nhà tuyển dụng Chương trình đang trong thời gian thực hiện chưa

có sinh viên tốt nghiệp nên chưa co thông tin phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu của

xã hội

- Chương trình chưa xác định rõ mức độ đáp ứng yêu cầu của công việc nghiêncứu, chưa xác định cụ thể sản phẩm đầu ra của mình trong quan hệ với thị trường laođộng trong khu vực và trên cả nước

- Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo

2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết.

Mục tiêu chương trình được thể hiện rõ:

+ Ý thức xã hội, trách nhiệm nghề nghiệp,

+ Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

+ Phát triển năng lực cá nhân

Cấu trúc chương trình gồm 3 phần rõ ràng: phần đại cương, cơ sở ngành,chuyên ngành

Từng học phần: Mã số, tên học phần và có mô tả tóm tắt học phần, điều kiệntiên quyết, mục tiêu, kết quả học tập mong đợi, tài liệu tham khảo…

Nội dung chương trình: Xây dựng theo khung chương trình của Bộ GD-ĐT.(A.TC.02.01)

Phương pháp đánh giá học tập: Căn cứ vào quy chế đào tạo đại học, cao đẳngtheo hình thức niên chế Trường ĐH Bạc Liêu.(A.TC.02.04)

- Chương trình chi tiết nêu rõ kết quả học tập mong đợi Sau khóa học sinhviên đạt được những kiến thức kỹ năng:

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương, chính sách, pháp luật

+ Có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng học tập bậc cao hơn

+ Có năng lực, kỹ năng về tin học vận dụng trong công việc (A.TC.02.02)

- Chương trình chi tiết cung cấp cho các bên có liên quan

+ Đối với sinh viên: Khoa chưa giới thiệu đầy đủ các thông tin cơ bản khóahọc như mục tiêu đào tạo, kỹ năng nghề nghiệp, cơ hội nghề nghiệp, cơ hội học tiếp ởbậc cao hơn

Trang 11

+ Đối với giảng viên: Khoa yêu cầu từng giảng viên nắm vững mục đích, yêucầu về kiến thức kỹ năng của từng học phần, từng chương, quy định đánh giá học tậpqua đó sử dụng phương pháp hợp lý trong giảng dạy.(A.TC.02.03)

+ Đối với nhà tuyển dụng: Khoa chưa có thông tin chương trình chi tiết

2.2 Phân tích đánh giá:

2.2.1 Điểm mạnh:

- Khoa có các tài liệu liên quan đến chương trình đào tạo ngành Tin học ứngdụng để giới thiệu đến sinh viên

- Khoa có quy định hệ thống sổ sách lưu giữ kết quả học tập của sinh viên

- Chương trình chi tiết của ngành Tin học ứng dụng mô tả chính xác cho sinhviên nhận biết được kết quả học tập mong đợi

- Chương trình đào tạo có tính đến phương án sinh viên tham gia NCKH, làmbài tập lớn để miễn môn học nên phát huy được khả năng sáng tạo trong tự học củasinh viên

- Chương trình chi tiết của ngành Tin học ứng dụng được xây dựng trên cơ sởchương trình khung của Bộ theo hệ thống đào tạo niên chế và văn bằng quốc gia dotrường cấp

- Chương trình chưa thật cân đối giữa thời lượng lý thuyết/thực hành

- Chưa có thông tin phản hồi từ người học cũng như các nhà tuyển dụng, thịtrường lao động

2.2.3 Kế hoạch hành động:

- Trong thời gian tới khoa sẽ tiến hành xây dựng chương trình chi tiết đầy đủ,

mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi và công bố rỗng rãi trêntrang Web của trường

- Tổ chức khảo sát thu thập ý kiến người học, thị trường lao động về chươngtrình chi tiết

3.Tiêu chuẩn 3: Nội dung chương trình.

3.1 Mô tả hiện trạng:

- Nội dung chương trình Tin học ứng dụng có sự cân đối giữa kiến thức, kỹnăng đại cương và chuyên ngành Chương trình được xây dựng trên chương trìnhkhung của Bộ GD-ĐT theo niên chế: Tổng số học phần: 75, được giảng dạy trong 9học kỳ Khối lượng kiến thức bao gồm: Kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở ngành,kiến thức chuyên ngành tin học ứng dụng Nội dung chương trình đã được Hội đồngkhoa học giáo dục trường thông qua và được hiệu trưởng phê duyệt.(A.TC.03.01)

- Nội dung chương trình phản ánh được tầm nhìn và sứ mệnh của trường đạihọc

Chương trình Tin học ứng dụng phù hợp và gắn kết với sứ mạng và mục tiêu củatrường Đại học Bạc Liêu, cụ thể: Cung cấp nguồn nhân lực CNTT cho địa phương,

Trang 12

qua tổ chức giảng dạy các nội dung kiến thức đã làm khá rõ các câu hỏi đào tạongành nghề gì, đào tạo như thế nào, chất lượng ra sao.(A.TC.03.02)

- Nội dung chương trình cũng thể hiện được kết quả học tập mong đợi củangười học

- Trong mỗi học phần đều có kế hoạch giảng dạy, học tập, đề cương chi tiết, tàiliệu tham khảo(A.TC.03.03)

Bảng1 Mô tả chương trình đào tạo Tin học ứng dụng.

buộc

Tự chọn

Số tiết LT

Sốtiết TH (BT)

Học phần tiên quyết

HK thực hiện

A Khối kiến thức đại cương

I Lý luận Mac-Lênin và Tư tưởng

II Khoa học xã hội 5

Trang 13

9 VL092 TT.Điện & quang đại

VI Giáo dục quốc phòng 7 210 135 75 1

B.Khối kiến thức cơ sở

Trang 14

11 TH300 Linh kiện điện tử 3 45 4

C Khối kiến thức chuyên ngành

I Kiến thức chung của ngành

Trang 16

- Trong mỗi học phần đều có kế hoạch giảng dạy, học tập, đề cương chi tiết,tài liệu tham khảo.

- Nội dung chương trình đào tạo cũng tạo điều kiện thuận lợi cho người họctiếp cận với phương pháp và các dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh hội kiến thức, kỹ năng

3.2.2 Những tồn tại:

- Nội dung chương trình chưa được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung

- Có một số học phần được thiết kế trong chương trình nhưng không thật cầnthiết cho chuyên ngành Tin học ứng dụng

- Chương trình còn nặng về lý thuyết, nguyên lý trong khi phần rèn luyện kỹnăng thực tiễn còn thiếu Có những môn học không phù hợp với ngành

Trang 17

Trường đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư nhưng so với yêu cầu thì việctrang bị phòng máy chưa đáp ứng kịp công tác đào tạo.

Công tác NCKH của giảng viên, sinh viên còn chưa tương xứng với yêu cầucủa chương trình đòi hỏi

- Chưa tổ chức được sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia xâydựng chương trình

Trang 18

3.3.3 Kế hoạch hành động:

- Thường xuyên thực hiện điều tra, khảo sát người học về nội dung chươngtrình để kịp thời bổ sung, điều chỉnh phù hợp nhu cầu thực tế

- Rà soát đánh giá chương trình đào tạo hàng năm đáp ứng nhu cầu xã hội

4 Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc chương trình

- Cấu trúc chương trình được xây dựng có chú trọng cả bề rộng và chiều sâu:+ Chương trình đề cập đến nội dung kiến thức trên nhiều lĩnh vực đồng thờicũng đề cập đến những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành

- Cấu trúc chương trình đào tạo đã thể hiện rõ mối quan hệ giữa các môn cơbản, bổ trợ, chuyên ngành và luận văn tốt nghiệp Các môn học được thiết kế với độkhó phức tạp tăng theo thời gian đào tạo; Sự tương quan giữa các học phần bắt buộc

và học phần tự chọn là tương đối hợp lý Nhìn chung, CTĐT không gây ra tình trạng

“nghẽn cổ chai” Tuy nhiên, trong một số học kỳ, sinh viên phải học khá nhiều mônhọc, trung bình từ 8-10 môn Vì vậy, sự đầu tư của sinh viên cho mỗi môn học trongcác học kỳ giảm đi

- Chương trình đào tạo khoa chỉ mới áp dụng nên chưa có các nội dung cậpnhật điều chỉnh hàng năm

- Chưa có một điều tra hay thu thập ý kiến nào từ các bên có liên quan về cách

tổ chức Chương trình đào tạo Tin học ứng dụng

- Chương trình đào tạo chưa được xem xét, cập nhật hàng năm

4.2.3 Kế hoạch hành động:

Thường xuyên rà soát lại CTĐT, lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên để có cơ

sở điều chỉnh cập nhật chương trình

Trang 19

5 Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy/học tập

5.1 Mô tả:

- Giảng viên được khuyến khích sử dụng các phương pháp sư phạm đa dạnggiúp sinh viên có quá trình học hỏi và suy nghĩ, cân nhắc liên tục, có sự hỗ trợ củabạn cùng học, nhằm mục đích tạo ra việc học tập có chất lượng ở sinh viên Giảngviên cùng chia sẻ kinh nghiệm với nhau thông qua việc cùng giải quyết những vấn đềthực tế, và suy nghĩ về những kinh nghiệm của mình Việc xây dựng chương trìnhhọc tập chủ động có hỗ trợ là nhằm vào mục đích cải tiến việc học tập cũng như môitrường học tập của sinh viên

- Phương pháp giảng dạy theo chủ đề và theo tình huống tạo điều kiện cho sinhviên có sự chủ động tìm hiểu chủ đề được học, chứ không đơn thuần là sự tiếp thunhững kiến thức do giảng viên cung cấp Đây là một quan điểm học tập có chiều sâuqua đó sinh viên tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới Theo quan điểm này thìviệc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho học tập Giảng viên tạo ra mộtmôi trường giảng dạy – học tập sao cho mỗi sinh viên đều tham gia vào quá trình họctập một cách có ý thức Điều này cũng nhờ vào CTĐT mềm dẻo nhằm giúp sinh viên

có khả năng lựa chọn nội dung môn học, lộ trình học tập, phương pháp kiểm tra đánhgiá, phương thức và thời gian học tập sao cho có ý nghĩa nhất đối với sinh viên

- Đa số giảng viên của Khoa đều ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảngdạy như thiết kế các bài giảng bằng PowerPoint và trình chiếu bằng projector, sửdụng các hình ảnh minh họa cho bài giảng Ngoài ra, hầu hết các giảng viên trongKhoa có tuổi đời khá trẻ nên rất nhiệt tình trong giảng dạy và nhạy bén trong việc ápdụng công nghệ mới.(A.TC.05.01)

- Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động quan trọng của giảngviên Ban chủ nhiệm Khoa luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ giảng dạytham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học tại các bộ môn, các đề tài nghiên cứukhoa học cấp trường, cấp khoa cũng như tham gia các hội thảo Hiện tại, nhiềugiảng viên đang tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp trường Đây làmột thuận lợi và thế mạnh hỗ trợ ngược lại cho công tác giảng dạy.(A.TC.05.02)

5.2 Phân tích và đánh giá:

5.2.1 Điểm mạnh:

- Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình đào tạo giúpphát huy khả năng tự học và tự giải quyết vấn đề của người học, vì thế sinh viên ratrường là những người năng động, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của thị trường laođộng

- Việc đổi mới và đa dạng hoá phương pháp giảng dạy tạo được niềm tin ởngười học và khẳng định được vai trò của nhà trường đối với cộng đồng trong việcđào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong vùng

- Ứng dụng tốt CNTT trong đào tạo, giúp giảng viên tiết kiệm được thời gianlên lớp, sinh viên có nhiều nguồn tài liệu tham khảo

Trang 20

- Một số môn học tiên quyết chưa được áp dụng triệt để.

5.2.3 Kế hoạch hành động:

- Khoa khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giảng viên áp dụngphương pháp giảng dạy sao cho sinh viên học tập năng động

- Tổ chức các hội thảo, hội nghị về đổi mới phương pháp giảng dạy cho CBGD

để trao đổi kinh nghiệm dạy tốt

- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến về hiệu quả của công tác đổi mới phương phápgiảng dạy của cả người dạy và người học

6 Tiêu chuẩn 6: Đánh giá sinh viên.

- Kế hoạch kiểm tra đánh giá đều rõ ràng và được phổ biến sớm đến sinh viên(A.TC.06.03)

Tùy thuộc vào mục đích yêu cầu của từng môn học mà người dạy sẽ lựa chọnhình thức thi kết thúc học phần và đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, chính xác

Việc đánh giá kết quả học tập toàn khóa được thực hiện qua hình thức thi tốtnghiệp và làm KLTN

- Các loại hình đánh giá thể hiện tính chuẩn mực, độ tin cậy về kết quả học tậpcủa người học ổn định và bền vững đã giúp người dạy phát hiện năng lực của sinhviên từ đó có phương pháp giảng dạy thích hợp, giúp sinh viên dễ dàng tích lũy vànâng cao kiến thức chuyên môn

- Có sự tham gia tích cực của giảng viên trong việc sử dụng các loại hình đánhgiá và lựa chọn thời gian thích hợp để thực hiện việc đánh giá

- Giúp giảng viên đánh giá, phân loại người học để điều chỉnh phương phápdạy nếu cần thiết

- Với những loại hình đánh giá kết quả học tập đã được sử dụng hiện nay,người dạy luôn có sự lựa chọn một loại hình đánh giá thích hợp cho học phần của

Trang 21

mình dựa vào đặc điểm của người học, của từng khóa học Với cách làm đó, ngườidạy hy vọng sẽ thu được kết quả học tập của người học theo những mục tiêu của cáchọc phần mà người dạy đặt ra

6.2.2 Những tồn tại:

- Chưa tổng kết được từng loại hình đánh giá cho từng môn học mang đặc thùcủa ngành học

- Chưa có kết quả khảo sát về sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học

- Các hình thức đánh giá môn học vẫn chưa được thống nhất chung cho từngmôn học

- Chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa có thông tín về khả năng tìm kiếm việclàm của sinh viên sau khi ra trường

7 Tiêu chuẩn 7: Chất lượng giảng viên

7.1 Mô tả

- Số lượng, trình độ, phẩm chất và năng lực CBGV :

Tổng số cán bộ tham gia công tác giảng dạy là 11 giảng viên (02 nữ), 01 cán

bộ hướng dẫn thực hành (Bảng 2) Tuổi bình quân của Giảng viên là 32,62; Tỷ lệGV/SV là 0.05GV/1SV Hầu hết có trình độ từ đại học, được đào tạo chính quy Bêncạnh đội ngũ CBGV của Khoa còn có lực lượng giảng viên thỉnh giảng từ Khoa Sưphạm – đại học Bạc Liêu và Khoa CNTT và Khoa Công nghệ - Đại học Cần Thơ

Về phẩm chất năng lực: Tất cả các giảng viên đều đủ năng lực thực hiệnchương trình giảng dạy và được bố trí giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo củamình (A.TC.07.01)

Bảng 2 Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 06/10/2010).

Tỷ lệ có bằng tiến sĩ

Số lượngthực CBgiảng viên

Số lượng CBgiảng viên quyđổi thành GVtoàn thời gian(FTEs)*

Giảng viên cơ hữu

Trang 22

Giảng viên bán thời

- Số đề tài NCKH hàng năm: 07-09

- Số giáo trình, bài báo được công bố hàng năm: 01-02

- Khoa chú trọng đến bảo đảm quyền dân chủ cho đội ngũ CBGD, tạo điều kiệnCBGD tham gia đóng góp xây dựng kế hoạch công tác thông qua các tổ chức đoànthể của trường Do trường mới thành lập và đi vào hoạt động cho nên khoa cũng chưa

có biện pháp đem lại phúc lợi cho CBGD

- Việc tuyển chọn giảng viên được thực hiện theo tiêu chuẩn năng lực giảng dạy,nghiên cứu khoa học, kỹ năng làm việc trong phòng máy Việc xét nâng bậc chogiảng viên thông qua quá trình giảng dạy, các công trình nghiên cứu khoa học và tưcách phục vụ của mỗi cá nhân

- Việc quản lý CBGD thông qua việc thực hiện theo thời khóa biểu, các đề tài,công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đăng trên nội san Thông tin KHGD củatrường Ngoài ra thông qua việc đăng ký thi đua của mỗi cá nhân vào đầu năm học,

và phiếu đánh giá công chức hàng năm đã thể hiện tính tự chủ trong việc tự quản lý

và thực hiện các công việc phải làm như: đảm bảo giờ chuẩn, tham gia NCKH, viếtbài, đăng ký sáng kiến cải tiến trong PPGD,……

- Bằng cấp và kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên có vai trò quan trọng trongnghề nghiệp giảng dạy Tuy nhiên năng lực nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinhviên tự học, khả năng tiếp cận các công nghệ cao mới là cơ sở quan trọng để cải tiếnnội dung, phương pháp giảng dạy Kết quả khảo sát cho thấy 100% giảng viên đồng ýrằng NCKH là hoạt động cốt lõi để cập nhật kiến thức và cải tiến bài giảng

- Việc chuẩn bị giảng viên dự phòng thể hiện thông qua việc lập kế hoạch bồidưỡng đội ngũ giảng viên được Ban giám hiệu chỉ đạo và khoa có ý thức chuẩn bịchu đáo, nhưng do số giảng viên ít trong khi yêu cầu giảng dạy, yêu cầu đi học nhiềunên trong phân công giảng viên có khó khăn, bị động nên phải mời thêm giảng viêntrong tỉnh và từ trường Đại học Cần Thơ

Trang 23

7.2 Phân tích và đánh giá

7.2.1 Điểm mạnh:

- Với đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên môn có trình độ từ Đại học, Cao đẳngtrở lên đã đáp ứng được phần lớn các học phần trong chương trình đào tạo Đại học,Cao đẳng

- Mặc dù số lượng giảng viên còn ít, tuổi đời, tuổi nghề còn trẻ nhưng được Bangiám hiệu quan tâm chọn cử đi đào tạo 01 NCS, 02 Sau Đại học, 01 Đại học theo cácchương trình tại các cơ sở trong nước và ở nước ngoài thông qua các chương trình,

dự án do Ngân sách đài thọ

- Với chính sách quản lý nhân sự hiện tại đã làm tăng tính chủ động, có tráchnhiệm của giảng viên trong lĩnh vực giảng dạy và NCKH

7.2.2 Những tồn tại:

- Giảng viên tham gia giảng dạy cho nhiều khối ngành hệ chính qui, liên thông

ở các lớp ngành CNTT và các ngành học khác nên thời gian dành cho NCKH và cảitiến PP giảng dạy chưa theo kịp yêu cầu của sự phát triển

- Số giảng viên/bộ môn còn ít nên việc trao đổi kinh nghiệm giảng dạy còn gặpkhó khăn

- Các giảng viên hầu hết là cử nhân được đào tạo về chuyên ngành, chưa đượcbồi dưỡng về kỹ năng sư phạm nên có hạn chế về khả năng truyền đạt, xử lý các tìnhhuống sư phạm

Đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy gồm:

- 01 trợ lý giáo vụ và quản lý sinh viên có trình độ Đại học

- 01 phụ trách phòng máy chuyên trách có trình độ Cao đẳng (A.TC.08.01) Cán bộ phục vụ giảng dạy đảm trách nhiều công việc khác nhau Trong thờigian qua, đội ngũ cán bộ phục vụ này được đánh giá hoàn thành khá tốt nhiệm vụđược giao cụ thể trong từng lĩnh vực như sau:

Đảm bảo hệ thống máy tính hoạt động ổn định phục vụ tốt công tác đào tạo cácngành của khoa và việc học Tin học của các ngành không chuyên Phục vụ học tậpTin học của các lớp Chứng chỉ tin học A, B Phục vụ tốt công tác thi thực hành trênmáy

Văn phòng Khoa là bộ phận tham mưu và giúp việc cho lãnh đạo trong côngtác quản lý giáo vụ, quản lý sinh viên và điều hành hoạt động của đơn vị

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w