Giới thiệu Tổ đánh giáSau khi có chủ trương của trường Đại học Bạc Liêu về việc tổ chức tự đánh giácác CTĐT, Khoa Nông nghiệp đăng ký tự đánh giá chương trình giáo dục ngành Nuôitrồng th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU
KHOA NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN
Chương trình NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bạc Liêu, tháng 12 năm 2010
Trang 2Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo 3
Danh mục bảng 4
Danh mục hình 5
Giới thiệu 6
Chương 1: Mục tiêu và những kết quả học tập mong đợi (TC1) 9
Chương 2: Chương trình 12
2.1 Nội dung chương trình (TC2) 12
2.2 Chương trình chi tiết (TC3) 16
2.3 Cấu trúc chương trình (TC4) 16
2.4 Quan điểm sư phạm (TC5) 18
2.5 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên (TC6) 19
Chương 3: Đầu vào 21
3.1 Chất lượng giảng viên (TC7) 21
3.2 Chất lượng cán bộ hỗ trợ (TC8) 23
3.3 Hồ sơ sinh viên (TC9) 23
3.4 Hỗ trợ/tư vấn sinh viên (TC10) 25
3.5 Cơ sở vật chất (TC11) 27
Chương 4: Đảm bảo chất lượng 29
4.1 Đảm bảo chất lượng dạy và học (TC12) 29
4.2 Đánh giá bởi sinh viên (TC13) 31
4.3 Thiết kế chương trình (TC14) 31
4.4 Sự phát triển của giảng viên (TC15) 33
4.5 Sự phản hồi của những người có liên quan (TC16) 35
Chương 5: Sự hài lòng của những người có liên quan (TC18) 37
5.1 Ý kiến sinh viên 37
Trang 3Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo
NTTS Nuôi trồng thủy sảnCTĐT Chương trình đào tạoĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu LongĐHBL Đại học Bạc LiêuCBGD Cán bộ giảng dạyNCKH Nghiên cứu khoa họcVLVH Vừa làm vừa họcSV Sinh viênGVCN Giáo viên chủ nhiệmKHHT Kế hoạch học tậpPPGD Phương pháp giảng dạyPTN Phòng Thí nghiệm
Trang 4Danh mục bảng
Bảng 1 Cán bộ giảng viên (ngày cấp 01/10/2010)
Bảng 2 Tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/sinh viên cao học.Bảng 3 Danh sách sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản
Bảng 4 Danh sách cán bộ của khoa tham gia giảng dạy và phuc vụ giảng dạy
Trang 5Danh mục hình
Hình 1 Nội dung chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sảnHình 2 Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản
Trang 6Giới thiệu Giới thiệu về Khoa Nông nghiệp
Khoa Nông nghiệp – Trường Đại học Bạc Liêu được thành lập năm 2006 vớinhiệm vụ phát triển qui mô đào tạo, phát triển nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành thủy sản Việt Nam, Đồng Bằng SôngCửu Long và đặc biệt là tỉnh Bạc Liêu
Khoa Nông nghiệp cũng như Trường Đại học Bạc Liêu mới thành lập nên cơ sởvật chất phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu còn giới hạn Tuy nhiên, Khoa Nôngnghiệp có thể được xem là một trong những Khoa chủ lực của Trường do đặc thù củaTỉnh Bạc Liêu là một trong những đơn vị phát triển mạnh về thủy sản Ngoài ra, Khoa
có được đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ tương đối cao Hiện Khoa có 14 cán bộviên chức, trong đó có 12 cán bộ giảng dạy (gồm 13 thạc sĩ và 1 cử nhân)
Khoa Nông nghiệp có chức năng và nhiệm vụ chính là đào tạo bậc đại họcngành Nuôi trồng thủy sản và Bệnh học thủy sản Ngoài ra, Khoa còn đào tạo Trungcấp liên thông lên Đại học ngành Nuôi trồng thủy sản từ năm 2008 Khoa thực hiệncác lớp tập huấn về sử dụng thức ăn – thuốc hóa chất, quản lý môi trường và quản lýdịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản tới nông dân, các cơ sở sản xuất, đội ngũ cán bộ,
kỹ sư nuôi trồng thủy sản trong Tỉnh phục vụ cho sự phát triển thủy sản ở Tỉnh nhà vàkhu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trang 7Giới thiệu Tổ đánh giá
Sau khi có chủ trương của trường Đại học Bạc Liêu về việc tổ chức tự đánh giácác CTĐT, Khoa Nông nghiệp đăng ký tự đánh giá chương trình giáo dục ngành Nuôitrồng thủy sản (NTTS) năm 2010 theo tiêu chuẩn AUN và ra quyết định thành lập Tổ
tự đánh giá chương trình giáo dục gồm 9 thành viên sau:
Phương pháp thực hiện đánh giá
Tổ tự đánh giá chương trình giáo dục của Khoa Nông nghiệp đã tổ chức họp để bàn
về phương pháp và kế hoạch thực hiện việc đánh giá CTĐT NTTS, phân công nhiệm vụtừng thành viên trong tổ đảm nhiệm các tiêu chuẩn phù hợp với nhiệm vụ công tác vàchức năng của từng người
Tổ đã thiết kế mẫu bản câu hỏi cho phù hợp với tình hình cụ thể của ngành đào tạothuộc Khoa Nông nghiệp và tổ chức thu thập thông tin thông qua các giảng viên, sinhviên ngành NTTS đang học tại trường
Các thành viên được phân công viết báo cáo dựa trên việc thu thập minh chứng củatừng tiêu chuẩn và căn cứ vào các số liệu được phân tích và xử lý từ các biểu mẫu điều tra.Thư ký có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo và tổ trưởng có nhiệm vụ đánh giá, phân tíchđiểm mạnh, điểm yếu và kết luận về kết quả tự đánh giá
Trang 8Mô tả về chương trình giáo dục
Ngành Nuôi trồng thủy sản là ngành đào tạo chính của Khoa Nông nghiệp Đâycũng là là ngành đào tạo mũi nhọn của Khoa Ngành Nuôi trồng thủy sản bắt đầu đào tạo từnăm 2007 (Khóa 1) Tính đến năm 2010, ngành đã đào tạo được 3 khóa hệ chính qui và 2lớp hệ vừa làm vừa học Trước áp lực về nhu cầu nhân lực và chất lượng của kỹ sư ratrường, Khoa Nông nghiệp trong thời gian qua đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất cho đào tạo, không ngừng đổi mới cải tiếnchương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu xã hội
CTĐT ngành NTTS áp dụng cho khoá 1 (bắt đầu từ năm 2007) bao gồm 204 đơn vịhọc trình (ĐVHT) và được chia thành 2 khối kiến thức: khối kiến thức giáo dục đạicương có 104 ĐVHT chiếm 51% và giáo dục chuyên nghiệp có 100 ĐVHT chiếm49%
Từ năm 2011, CTĐT được thiết kế theo học chế tín chỉ, các học phần được sắp xếptheo từng khối kiến thức, theo đó sinh viên có thể học theo thời gian đào tạo toàn khóa hoặchọc kết thúc sớm hơn (học vượt) theo qui định của học chế tín chỉ
Mục tiêu đào tạo của ngành NTTS là đào tạo kỹ sư có chuyên môn sâu về lĩnh vựcnuôi trồng thủy sản như sản xuất giống và nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt và nước
lợ (giáp xác, nhuyễn thể, cá nước ngọt, cá biển); có kỹ năng nghiên cứu, ứng dụng, thựchành sản xuất và quản lý cơ sở nuôi trồng thủy sản
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư NTTS có thể làm việc ở các Viện nghiên cứu, trường đạihọc có nhu cầu về nghiên cứu và giảng dạy ngành NTTS, các cơ quan thủy sản địa phươngnhư Sở Thủy sản, Trung tâm Khuyến ngư, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâmgiống thủy sản; các công ty NTTS; các công ty kinh doanh thức ăn và hoá chất NTTS; cácViện và Trung tâm nghiên cứu thủy sản; hay tự lập cơ sở sản xuất giống và nuôi thủy sản tưnhân Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp đại học ngành NTTS, sinh viên có thể học thêm một bằngđại học khác cùng nhóm ngành hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (thạc sĩ) hoặc nghiêncứu sinh (tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài
Trang 9Chương 1: Mục tiêu và những kết quả học tập mong đợi (TC1)
A Mô tả:
A.1 Sứ mạng
Hiện nay ngành thủy sản ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân và là một trong những lĩnh vực đang được Chính phủ đầu tư phát triển Địnhhướng phát triển chung của nuôi trồng thủy sản (NTTS) Việt Nam là thúc đẩy sự pháttriển của nhiều mô hình nuôi với sự đa dạng hóa đối tượng nuôi và các mức độ thâmcanh khác nhau Chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản đặt ra nhằm đáp ứngyêu cầu nguồn nhân lực chuyên môn có chất lượng cao; mở rộng quy môđào tạo trongcác ngành và chuyên ngành thuộc lĩnh vực thủy sản; nghiên cứu hợp tác, cung cấpdịch vụ và tư vấn cho nghề nuôi thủy sản đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long(ĐBSCL)
Khoa Nông nghiệp xác định vai trò, sứ mạng của mình đối với nhà trường và xãhội đã xác lập mục đích là nâng cao chất lượng, xây dựng chiến lược phát triển ngànhhọc phù hợp, nghiên cứu và hợp tác đào tạo theo chuẩn và đáp ứng nhu cầu xã hội đặt
ra Chương trình đào tạo của ngành Nuôi trồng thủy sản được xây dựng trên cơ sởchương trình khung do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu – Trường Đại học Bạc Liêuban hành (A.TC1.01), phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm
vụ của nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồnnhân lực của thị trường lao động, nhu cầu xã hội ngày càng cao về ngành nghề thủysản (A.TC1.02)
A.2 Tầm nhìn
Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Bạc Liêu (ĐHBL) là một trong những đơn
vị trọng điểm tham gia đào tạo về thủy sản của Tỉnh Bạc Liêu và khu vực ĐBSCL.Khoa đang hướng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành thủy sản đạt chuẩnngang tầm với các trường đại học trong khu vực nhằm thỏa mãn nhu cầu nhân lực,nghiên cứu và dịch vụ
A.3 Mục tiêu và kết quả học tập mong đợi của chương trình
CTĐT ngành NTTS của Khoa Nông nghiệp có mục tiêu cung cấp kiến thức cơbản và chuyên môn sâu về lĩnh vực NTTS như sản xuất giống và nuôi các đối tượngthủy sản nước ngọt và nước lợ; sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng làm việcđộc lập tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở có liên quan đến thủysản Mục tiêu CTĐT được phổ biến rộng rãi để giảng viên, sinh viên và các đối tượngliên quan hiểu rõ cùng tham gia thực hiện và đóng góp bổ sung (A.TC1.03) Ngoài ra,
SV tốt nghiệp còn phải có sức khỏe tốt, có kiến thức xã hội căn bản, am hiểu luậtpháp, ngoại ngữ và được xây dựng phong cách làm việc hiệu quả, tạo uy tín và quảng
Trang 10bá cho lĩnh vực đào tạo của ngành đã theo học Mục tiêu của CTĐT được phổ biếnrộng rãi đến đội ngũ cán bộ giảng dạy và SV thông qua các kỳ đại hội tổng kết cáchoạt động học tập phong trào của khoa hàng năm (A.TC1.04) , các nội dung sinh hoạtđầu khóa của sinh viên mới nhập trường (A.TC1.05).
Thông qua mô tả chương trình, thể hiện mục đích, định hướng và mục tiêu cầnđạt được để tạo cho SV ý thức tự giác trong học tập, tổ chức việc học thích hợp vàluôn vận dụng kiến thức mới, thông tin mang tính cập nhật liên quan đến chuyênngành gắn với thực tế sản xuất của ngành nghề SV xây dựng được khả năng học tập,tìm hiểu và lựa chọn các hướng kỹ thuật sâu và đa dạng để có thể thích nghi với nhiềudạng môi trường công tác sau khi tốt nghiệp SV hoàn thiện kỹ năng ở lĩnh vực đãchọn và biết rõ những gì mong đợi: phát triển kỹ năng chuyên môn, nghiên cứu, pháttriển nhân cách và kỹ năng nghề nghiệp, có sáng kiến theo hướng tích cực trongchuyên môn SV sẽ được thực hành các kỹ năng tại trường và tham gia thực tế sảnxuất để chuẩn bị cho bước chuyển tiếp khi đảm nhận vai trò kỹ thuật nơi công tác saukhi tốt nghiệp Chương trình mong đợi ở SV khả năng hiểu biết có bài bản các quitrình kỹ thuật chuyên môn và biết vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt Chươngtrình tạo cơ hội để SV đóng góp phương thức hoạt động học tập, nghiên cứu, làm việcchuyên môn và được phản hồi đầy đủ để điều chỉnh và cải tiến nâng cao nghiệp vụ sẵnsàng làm việc hiệu quả khi ra trường Khi đó, SV sẽ đặt ra các mục tiêu và nỗ lực đểđạt được các mục tiêu nhằm đáp ứng về chuyên môn và các mục tiêu phát triển củachính mình Để thực hiện các nội dung trên, SV phải nghiên cứu và tìm tòi, cập nhậtkiến thức và học tập liên tục trong quá trình học đại học cũng như khi ra trường
Chương trình NTTS tạo cho SV ý thức tự giác học tập, học có phương pháp vàkhả năng học tập dài lâu Sinh viên được đòi hỏi phải học cách nghiên cứu, rèn luyệntay nghề và phát triển các kỹ năng cá nhân Từ đó, SV vận dụng các kiến thức và kỹnăng vào thực tế nghề nghiệp cũng như khả năng tổ chức hoạt động học tập ở bậc caohơn và khả năng tự học, phát triển khả năng thích ứng trong môi trường thay đổi, vậndụng chuyên môn và công tác ở cơ quan, đơn vị một cách hữu hiệu
Chương trình NTTS nêu rõ nội dung kết quả SV tốt nghiệp cần đạt được Mụctiêu của từng học phần nêu lên yêu cầu phù hợp với mục tiêu chương trình: trang bịkiến thức cơ sở và chuyên ngành thiết thực, gắn với môi trường làm việc trong tươnglai, kiến thức về pháp luật, kiến thức về tin học, kiến thức về ngoại ngữ (A.TC1.6).Điều đó thể hiện sự thỏa mãn đối với chính quyền, cơ quan quản lý, hoạch định chínhsách đào tạo, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng, phản ánh hiệu quả quá trình giảng dạy củagiảng viên, năng lực học tập của SV và các dịch vụ hỗ trợ
B Phân tích và đánh giá
B.1 Điểm mạnh
Trang 11 Nhờ vào sự hỗ trợ và hợp tác của các viện, trường, các tổ chức nghiên cứu và
cơ quan quản lý Nhà nước của Tỉnh Bạc Liêu nên thị trường lao động tin tưởngđặt ra cho Khoa những yêu cầu đáp ứng về nhân lực, tư vấn và dịch vụ tronglĩnh vực thủy sản
Khoa Nông nghiệp là một đơn vị đào tạo trẻ có lực lượng cán bộ quản lý, giảngviên và cán bộ nghiên cứu nhiệt tình, năng động với trình độ chuyên môn cao,
có khả năng giảng dạy và nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất vàcủa xã hội
Hầu hết sinh viên, giảng viên đều hiểu rõ mục tiêu của CTĐT
CTĐT cung cấp kiến thức chuyên môn được gắn liền một phần với yêu cầuthực tế thị trường lao động của lĩnh vực NTTS Chương trình NTTS xác địnhkết quả học tập cần đạt được theo qui định và tiêu chuẩn Việc giảng dạy tạocho SV động lực học tập nghiên cứu nhằm mở mang kiến thức, phát triển kỹnăng cá nhân, tạo khả năng giải quyết các vấn đề làm việc trong nhóm, cơ sởhoạt động thực tiễn Đồng thời, SV được cập nhật các thông tin thiết thực phùhợp với xu thế phát triển kinh tế-xã hội của khu vực và thế giới Kiến thức vàkhả năng trên sẽ là cơ sở để làm việc trong các cơ quan, cơ sở sản xuất và kinhdoanh trong lĩnh vực thủy sản sau khi tốt nghiệp
Tạo ra động lực học tập cho SV: Các căn cứ khoa học và nhu cầu thực tiễn củangành để xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức chương trình, nội dung,phương pháp giảng dạy, kỹ thuật và phương tiện giảng dạy và các dịch vụ hỗtrợ thích hợp tạo nên sự thành công trong học tập cho SV Thêm vào đó mụctiêu CTĐT giúp SV nhận thức được kết quả phải đạt được, nhận thức được yêucầu của nhà tuyển dụng và của việc làm sau khi ra trường Kiến thức chươngtrình/học phần luôn được cập nhật sâu và rộng từ khối kiến thức cơ sở ngànhđến chuyên ngành luôn gắn với thực tiễn sản xuất Khối kiến thức bao gồm: (i)kiến thức đại cương, (ii) kiến thức cơ sở ngành NTTS, (iii) kiến thức chuyênngành NTTS, (iv) kiến thức tin học và ngoại ngữ
Phương pháp giảng dạy lý thuyết kết hợp với thực hành và tham quan thực tếsản xuất được áp dụng phù hợp Phương pháp giảng dạy là giúp SV và đòi hỏi
SV ý thức “học và hành” phù hợp: có tổ chức, có kế hoạch, có định hướng đểvận dụng kiến thức học được vào thực tế để đạt hiệu quả cao
Động lực và phương pháp học tập đúng đắn là những yếu tố giúp cho SV tíchcực trong học tập, chủ động tìm tòi mang tính độc lập và vận dụng những ýtưởng mới trong định hướng nghề nghiệp, trong nghiên cứu và học tập Chươngtrình chứa đựng các nội dung thú vị luôn thu hút được sự chú ý của SV
B.2 Những tồn tại
Trang 12 Tốc độ phát triển NTTS quá nhanh, đòi hỏi thời gian, công sức và kinh phí đểnghiên cứu và đề xuất giải pháp
Cơ sở trang thiết bị phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học còn thiếu(chưa có trại thực nghiệm phục vụ cho SV thực tập)
Một số giảng viên, cán bộ và sinh viên chưa thật sự hiểu biết đầy đủ ý nghĩa vàtầm quan trọng của công tác đảm bảo chất lượng
Ngành học: Nuôi trồng thủy sản Chuyên ngành: NTTS
Mã ngành: 28.03.10 Hệ đào tạo chính qui
Đơn vị quản lý: Khoa Nông nghiệp
Bắt buộc Tự chọn
trường xếp lịch
1 Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh 22
2.1 Giáo dục dân số và phòng chống AIDS 1
2.2 Xã hội học đại cương B 2
2.3 Công tác xã hội 2
2.4 Cơ sở văn hóa Việt Nam B 2
2.5 Logic học đại cương B 2
2.6 Pháp luật đại cương B 2
3.1 Anh văn căn bản 20
4 Khoa học tự nhiên và tin học 38
4.1 Tin học căn bản 5
4.2 Hóa học đại cương 6
4.3 Hóa vô cơ & hữu cơ đại cương 4
4.4 Sinh học đại cương 8
Trang 13TT Tên học phần Số đơn vị học trình Ghi chú
1.2 Hóa keo đại cương 1
1.3 Hóa phân tích đại cương 4
1.5 Ngư nghiệp đại cương 2
1.6 Vi sinh đại cương 3
1.7 Di truyền đại cương 4
2 Kiến thức ngành chính
2.1 Kiến thức chung của ngành chính 45 4/6
2.1.1 Sinh thái thủy sinh vật 3
2.1.2 Ngư loại học 3
2.1.3 Hình thái phân loại giáp xác và nhuyễn thể 3
2.1.4 Thực vật thủy sinh 2
2.1.5 Động vật thủy sinh 3
2.1.6 Sinh lý động vật thủy sinh 3
2.1.7 Phương pháp nghiên cứu sinh học cá 3
2.1.8 Thống kê sinh học và PPNCKH 3
2.1.9 Anh văn chuyên môn thủy sản 3
2.1.10 Chăn nuôi đại cương 2
2.1.16 Di truyền và chọn giống thủy sản 2
2.1.17 TT Giáo trình cơ sở thủy sản 4
2.2 Kiến thức chuyên sâu của ngành chính 31 4/6
Trang 14TT Tên học phần Số đơn vị học trình Ghi chú
2.2.1 Nuôi thức ăn tự nhiên 2
2.2.2 Quản lý chất lượng nước trong nuôi thủy sản 4
2.2.3 Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt 3
2.2.4 Bảo quản và vệ sinh an toàn sản phẩm thủy sản 2
2.2.5 Dinh dưỡng và thức ăn cá 3
2.2.6 Kỹ thuật SX giống và nuôi cá biển 2
2.2.7 TT Giáo trình chuyên môn nước ngọt 4
2.2.8 TT Giáo trình chuyên môn nước lợ 4
2.2.9 Kỹ thuật SX giống cá nước ngọt 2
2.2.10 Kỹ thuật SX giống và nuôi giáp xác 5
2.2.11 Kỹ thuật nuôi nhuyễn thể 2
2.2.12 Kỹ thuật trồng rong biển 2
2.2.13 Kỹ thuật nuôi thủy đặc sản 2
2.3 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 16/41
2.3.1 Luận văn tốt nghiệp - NTTS 12
Hình 1 Nội dung chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản
CTĐT ngành NTTS bao gồm 2 khối kiến thức:
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương với 104 đơn vị học trình
2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp với 76 đơn vị học trình bắt buộc và
24 đơn vị học trình tự chọn
CTĐT ngành NTTS có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổngquát và các kỹ năng cần thiết Phần thực hành được thiết kế một cách khoa học trongcác học phần mang tính kỹ thuật để SV hiểu rõ hơn về chủ đề của môn học và có điềukiện tiếp cận và rèn luyện kỹ thuật cá nhân CTĐT có tính đến và phản ảnh được tầmnhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của nhà trường Chương trình góp phần hoànthành sứ mạng chung của nhà trường Tầm nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu củanhà trường được giảng viên và SV biết rõ thông qua các kênh thông tin khác nhau(A.TC2.01)
B Phân tích và đánh giá:
B.1 Điểm mạnh
Trang 15 Nội dung của CTĐT được thiết kế hợp lý, cân bằng, thể hiện sự chuyển hóa cácmục tiêu và mục đích vào CTĐT.
Có mối liên hệ rõ ràng, hữu cơ giữa các môn học trong CTĐT Qua từng khốikiến thức, các môn học tăng dần tính phức tạp về nội dung
Nội dung CTĐT thường xuyên được cập nhật
B.2 Điểm hạn chế
Do chưa có trại thực nghiệm và kinh phí thực tập chuyên môn có giới hạn nên
có nhiều phần thực hành chỉ mang tính kiến tập hoặc tham quan Mặt khác, cácchương trình thực tập thực tế còn phụ thuộc vào hoạt động của các đơn vị hỗ trợbên ngoài nên chưa thể chủ động cho sinh viện thực tập thực tế như mongmuốn
Thực hành môn học nhiều với số lượng sinh viên đông nên đôi khi gây quá tảicho các phòng thí nghiệm hoặc trùng thời gian với các môn học khác
B Phân tích và đánh giá
B.1 Điểm mạnh
Bản mô tả CTĐT cung cấp thông tin về những kết quả mà sinh viện sẽ đạt được
và phương tiện để đạt được những kết quả dự kiến, bao gồm: (i) những kiến thức và sựhiểu biết mà SV sẽ đạt được sau khi ra trường; (ii) các kỹ năng giao tiếp, tính toán, sửdụng công nghệ thông tin và kỹ năng học tập; (iii) các kỹ năng nhận thức về phươngpháp luận, cơ sở khoa học và kỹ năng phân tích có phê phán và (iv) kỹ năng làm việctrong phòng thí nghiệm, kỹ năng làm việc thực tế ở các đơn vị nghiên cứu, sản xuấttrong lĩnh vực thủy sản Dựa trên bản mô tả chương trình, SV đang học cũng như SVtương lai có thể hiểu về CTĐT Bản mô tả chương trình là nguồn thông tin kỹ thuật và
Trang 16năng lực trí tuệ có thể chuyển đổi được trong phát triển chương trình dành cho các nhàtuyển dụng
Cấu trúc CTĐT chuyên ngành NTTS gồm 201 đơn vị học trình, thực hiện từ năm
2007 căn cứ trên CTĐT (A.TC1.01, A.TC3.01)
CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan một cách tiên quyết với nhau
và củng cố các môn học khác trong chương trình Cấu trúc chương trình chú trọng cảchiều rộng lẫn chiều sâu, các môn học được xây dựng chặt chẽ và có tổ chức Cấu trúcchương trình thể hiện rõ các môn cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành và tiểu luận hay luậnvăn tốt nghiệp
Chương trình giảng dạy ngành NTTS có sự tham gia của giảng viên từ nhiềuchuyên môn khác trong Khoa liên quan đến lãnh vực nuôi thủy sản (A.TC4.01,A.TC4.02)
Chương trình được tổ chức thành hai học kỳ trong năm gồm học kỳ 1 và 2 Cáchọc phần có mối quan hệ chuyên môn sâu và bổ trợ giữa các học phần bắt buộc và tựchọn Cách tổ chức này giúp sinh viên tự chủ trong việc học tập của mình và có thểhoàn thành CTĐT trước thời hạn Tuy nhiên, trong một số học kỳ, sinh viên phải họckhá nhiều môn học và phụ thuộc lịch dạy của các Trường Cần Thơ (Thỉnh giảng dạymột số môn trong CT ĐT Ngành NTTS cho SV khóa 1, 2 và 3) nên SV bị nhiều áplực trong học tập và không chủ động được thời gian học
Kiến thức chung của ngành chính
Luận văn tốt nghiệp và làm khóa luận
Kiến thức chuyên sâu của ngành chính
Trang 17Hình 2 Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản
+ Giáo dục thể chất + Giáo dục quốc phòng
KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
104 Đơn vị học trình
+ Khoa học xã hội + Khoa học tự nhiên
và tin học + Ngoại ngữ
Lý luận Mác - Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh
Kiến thức ngành chính
Trang 18Thường xuyên rà soát lại CTĐT, lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên để điềuchỉnh các học phần hợp lý hơn.
2.4 Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy/học tập (TC5)
A Mô tả:
Phương pháp giảng dạy theo chủ đề và theo tình huống tạo điều kiện cho sinhviên có sự chủ động tìm hiểu chủ đề được học, chứ không đơn thuần là sự tiếp thunhững kiến thức do giảng viên cung cấp Đây là một quan điểm học tập có chiều sâuqua đó sinh viên tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới Theo quan điểm này thìviệc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho sinh viên học tập Giảng viên tạo
ra một môi trường giảng dạy – học tập sao cho mỗi sinh viên đều tham gia vào quátrình học tập một cách có ý thức Điều này cũng nhờ vào CTĐT mềm dẻo nhằm giúpsinh viên có khả năng lựa chọn nội dung môn học, lộ trình học tập, phương pháp kiểmtra đánh giá, phương thức và thời gian học tập sao cho có ý nghĩa nhất đối với sinhviên
Đa số giảng viên của Khoa đều ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạynhư thiết kế các bài giảng bằng PowerPoint và trình chiếu bằng projector, sử dụng cáchình ảnh minh họa cho bài giảng (A.TC5.01) Ngoài ra, hầu hết các giảng viên trongKhoa có tuổi đời khá trẻ nên rất nhiệt tình trong giảng dạy và nhạy bén trong việc ápdụng công nghệ mới
Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động quan trọng của giảng viên.Ban lãnh đạo Khoa luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ giảng dạy tham giacác hoạt động nghiên cứu khoa học tại khoa, các đề tài nghiên cứu khoa học cấptrường cũng như tham gia các hội thảo (A.TC5.02, A.TC5.03)
Ứng dụng tốt CNTT trong đào tạo giúp giảng viên tiết kiệm được thời gian lênlớp, sinh viên có nhiều nguồn tài liệu tham khảo
B.2 Điểm hạn chế:
Trang 19 Một số sinh viên chưa thích nghi với môi trường học tập mới và còn thụ độngtrong quá trình học tập
B.3 Kế hoạch hành động:
Khoa khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giảng viên áp dụngphương pháp giảng dạy sao cho sinh viên học tập năng động
Tổ chức các hội thảo, hội nghị về đổi mới phương pháp giảng dạy cho CBGD
để trao đổi kinh nghiệm dạy tốt
Tiến hành khảo sát lấy ý kiến về hiệu quả của công tác đổi mới phương phápgiảng dạy của cả người dạy và người học
2.5 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên (TC6)
Những loại hình đánh giá kết quả học tập đã được sử dụng hiện nay, người dạyluôn có sự lựa chọn một loại hình đánh giá thích hợp cho học phần của mình dựa vàođặc điểm của người học, của từng khóa học Từ đó, người dạy hy vọng sẽ thu được kếtquả học tập của người học theo những mục tiêu của các học phần mà người dạy đặt ra
Trang 20 Sự tham gia tích cực của giảng viên trong việc sử dụng các loại hình đánh giá
và lựa chọn thời gian thích hợp, giảm được khối lượng cho bộ phận khảo thícủa nhà trường
Trang 21Chương 3: Đầu vào 3.1 Chất lượng giảng viên (TC7)
A Mô tả:
Hiện nay đội ngũ cán bộ - giảng viên của Khoa tham gia đào tạo ngành nuôitrồng thủy sản, bệnh học thủy sản (mở ngành vào 09/2010) Đội ngũ cán bộ giảng viêncủa Khoa là có trình độ, tuổi trẻ và tâm huyết với nghề Tổng số CBVC của Khoa gồm
14 giảng viên (trong đó có 12 giảng viên, 01 chuyên viên phòng thí nghiệm và 01 trợ
lý Khoa) Định mức thời gian dành cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiệncác công tác khác của giảng viên được thực hiện theo qui định về quản lý công tácchuyên môn đối với CBGD trường ĐHBL(A.TC7.01, A.TC7.02)
Bảng 1: Cán bộ giảng viên ( Ngày cấp số liệu: 01/10/2010 ).
Giáo sư
Giảng viên cơ hữu (toàn thời
gian)
Giảng viên bán thời gian
Giảng viên thỉnh giảng
Cán bộ phục vụ 1
Tổng cộng
FTE là viết tắt của Full Time Equivalent Đây là một đơn vị tính mức đầu tư thời gian vào công việc 1 FTE tuơng đương với 40 giờ làm việc một tuần (tương đương thời gian làm việc toàn thời gian) Một cán bộ giảng viên làm việc 8 giờ/tuần sẽ tương đương với 0.2 FTE.
Bảng 2: Tỷ lệ giảng viên/SV và tỷ lệ giảng viên/SV cao học
Tổng số FTE tham
gia đào tạo (1)
Tổng số sinh viên (2)
Tổng số sinh viên cao học năm …./
….
Tổng số sinh viên tính trên một giảng viên toàn thời gian
Tổng số sinh viên cao học tính trên một giảng viên giảng dạy cao học
1) Ước lượng thực tế số FTE sử dụng để đào tạo.
Trang 222) Số sinh viên đăng ký theo chương trình vào đầu năm 2009/2010 Nếu số liệu của năm vừa qua không mang tính đại diện vì có những biến động lớn thì nên nêu rõ trong phần chính văn.
Giảng viên được tuyển chọn từ nguồn nghiên cứu viên hoặc SV tốt nghiệp loạigiỏi trở lên Việc tuyển chọn được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn về năng lực giảngdạy, nghiên cứu khoa học, kỹ năng làm việc trong phòng thí nghiệm (A.TC7.03).Trường luôn tạo điều kiện cho giảng viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn hayTrường cũng có những chương trình tập huấn ngắn hạn hàng năm phục vụ cho côngtác giảng dạy và nghiên cứu khoa học (A.TC7.04)
B Phân tích và đánh giá:
B.1 Điểm mạnh:
Với đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên môn có trình độ thạc sĩ cũng tương đốiđáp ứng được nhu cầu giảng dạy kiến thức chuyên môn cho sinh viên Ngoài ra,trường còn ký kết với Trường đại học Cần Thơ để hỗ trợ cho trường trong công tácgiảng dạy để đáp ứng chuyên môn và thực tập cho sinh viên Từ đó, đảm bảo truyềnđạt những kiến thức cơ sở và chuyên ngành cho sinh viên đảm bảo chất lượng hơn.Đội ngũ cán bộ giảng viên thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyênmôn tại các cơ sở trong nước và nước ngoài thông qua các chương trình, dự án hợp tácvới các đối tác nước tiên tiến trên thế giới thông qua chương trình của tỉnh và nhàtrường
Với chính sách quản lý nhân sự hiện tại của nhà trường đã làm tăng tính chủ động, cótrách nhiệm của giảng viên trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu khoa học
B.2 Điểm hạn chế:
Cán bộ giảng dạy phải đảm bảo trách giảng dạy, chuẩn bị cho công việc nâng caokiến thức, chưa có tài liệu giảng dạy riêng nên việc chuẩn bị cho công tác giảng dạycòn gặp nhiều khó khăn
Trang 23B Phân tích và đánh giá:
B1 Điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ hỗ trợ tuổi trẻ, có tâm huyết nên các hoạt động chung của đơn
vị được thuận lợi, nhanh chóng
B2 Điểm hạn chế:
Chưa có lực lượng cán bộ chuyên trách cho các phòng thí nghiệm, hiện tại cán
bộ quản lý phòng thí nghiệm là cán bộ kiêm nhiệm nên việc vận hành phòng thínghiệm, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị còn bị động, chưa hoàn toàn đáp ứngđược nhu cầu sử dụng phòng thí nghiệm của SV
Hiện Khoa chưa có cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách Công tác cập nhậtthông tin của đơn vị được phân công cho cán bộ nghiên cứu của Khoa thực hiệnkiêm nhiệm nên một số thông tin được chuyển tải đôi lúc chưa kịp thời
1 đến khóa 3) Nguồn tuyển sinh chủ yếu từ thí sinh chính quy ở khu vực các tỉnhĐồng Bằng Sông Cửu Long, chất lượng sinh viên đầu vào đảm bảo chất lượng theoquy định điểm sàn của Bộ GD&ĐT trong những năm gần đây (ATC9.01)
Bảng 3: Danh sách SV ngành Nuôi trồng thủy sản Khoa Nông nghiệp
Trang 24Toàn thời gian Bán thời gian
B Phân tích và đánh giá:
B.1 Điểm mạnh:
Nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo số lượng sinh viên tuyển mới, Trường Khoa đã và đang thực hiện những biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, phát tờbướm giới thiệu về ngành nghề cho học sinh phổ thông, tham gia công tác tưvấn tuyển sinh hàng năm giới thiệu về ngành nghề Khoa phụ trách
- Khoa đã phân công giáo viên chủ nhiệm (GVCN) phụ trách các lớp, tăng cườnggiám sát và hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên
B.2 Điểm hạn chế:
SV còn chưa nắm vững về quy chế đào tạo, chưa hiểu rõ ý nghĩa của việc lập kếhoạch học tập phù hợp với điều kiện năng lực cụ thể của mình, mặc dù đã đượcGVCN tư vấn đầy đủ
Nâng cao vai trò của Đoàn thanh niên trong các mặt: tuyên truyền, phổ biến cáchoạt động đoàn thể và sinh viên vụ
A Mô tả:
Công tác giám sát và hỗ trợ các mặt hoạt động của SV trong quá trình học tập làrất cần thiết SV mới vào năm thứ nhất dự sinh hoạt đầu khóa được giới thiệu về hoạtđộng và tổ chức của khoa, về ngành nghề và chương trình đào tạo của ngành học
Trang 25Nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, các dịch vụ hỗ trợ sinh viên đượcchú trọng đề ra như sau:
A.1 Tổ chức và quản lý SV- Giới thiệu ngành nghề học tập -Tuyên truyền
- Phân công CBGD làm GVCN cho các lớp SV khóa mới vào (A.TC10.01) vàchịu trách nhiệm hướng dẫn SV cho đến khi ra trường GVCN gặp gỡ SV ngay trongtuần lễ sinh hoạt đầu khóa để hướng dẫn thủ tục nhập học và định kỳ tiếp xúc với sinhviên thường xuyên trong một học kỳ theo quy định của nhà trường
- SV được cung cấp thông tin qua hình ảnh giới thiệu về tổ chức Khoa, nội dungCTĐT, hoạt động ngành nghề và điều kiện cơ sở vật chất: phòng học, phòng thínghiệm, trạm trại thực nghiệm, trang thiết bị phục vụ giảng dạy GVCN có tráchnhiệm hướng dẫn SV làm quen với môi trường làm việc ở Khoa, tham quan các phòngthí nghiệm và trạm trại, được nghe giới thiệu và trao đổi tìm hiểu về hoạt động ngànhnghề
- Phối hợp với Đoàn thanh niên trong việc hỗ trợ thông tin về nhà trọ, hướng dẫnthủ tục đăng ký ở Ký túc xá và đăng ký ngoại trú
A.2 Trang thiết bị - Điều kiện thực tập ngành nghề - Cơ sở trạm trại thực nghiệm
- Hệ thống phòng học được nâng cấp, khang trang và đầy đủ tiện nghi, giúp chosinh viên có điều kiện học tập tốt Trang bị máy chiếu (Over-head), micro và LCD-projector cho các phòng học
- Trang bị phòng máy tính dành cho sinh viên học tập, phòng thí nghiệm chuyên
đề, phòng giảng dạy các môn thực hành…, để nâng cao kỹ năng học tập cho SV Đặcbiệt là phòng thí nghiệm được trang bị nhiều dụng cụ tối tân để phục vụ cho giảng dạy
và NCKH (tham khảo TC11)
A.3 Giám sát và quản lý hoạt động và kết quả học tập.
- Nâng cao vai trò của GVCN trong việc giám sát hoạt động học tập và tăngcường hoạt động hỗ trợ cho SV như cung cấp thông tin và hướng dẫn cho SV trongcác mặt hoạt động học tập, sinh hoạt cộng đồng Các hoạt động cụ thể được chú trọngnhư: GVCN tham gia sinh hoạt lớp định kỳ để giữ mối liên hệ và báo cáo cho Khoanắm tình hình của lớp mình phụ trách; tạo điều kiện cho SV tham gia sinh hoạt cộngđồng, vui chơi, giải trí, giao lưu (các ngày lễ 8/3, 19/5, 20/10, ngày Nhà giáo Việt Nam20/11,…)
- Thực hiện chủ trương của nhà trường về việc xây dựng kế hoạch học tập(KHHT) toàn khóa cho tất cả các lớp để quản lý và theo dõi tiến độ học tập của SV(A.TC10.02)
- Việc quản lý kết quả học tập của SV đang theo học qua kênh thông tin cung cấp
từ Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên về kết quả học tập, rèn luyện của SV qua
Trang 26văn bản phát hành hoặc theo dõi dẫn liệu trên hệ thống máy tính, từ đó giúp GVCN dễdàng trong công tác quản lý (A.TC10.3).
- Thực hiện việc đánh giá điểm rèn luyện cho SV theo từng học kỳ, làm cơ sởcho việc xếp loại học tập, khen thưởng, chính sách học bổng (A.TC10.4)
A.4 Tư vấn, hỗ trợ sinh viên về đời sống, học tập, nghiên cứu khoa học và tìm việc làm
- Hỗ trợ các hoạt động thực tập, thực tế, ngoại khóa của sinh viên Xây dựng vàphát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp trong việc tìm cơ sở thực tập, tạo điềukiện thuận lợi cho sinh viên thực tập, rèn nghề (A.TC10.5)
- Phối hợp với Đoàn Khoa, thực hiện các cuộc điều tra, lấy ý kiến của sinh viêntrong các mặt đời sống, học tập và nguyện vọng của sinh viên, qua đó tìm cách giúp đỡthiết thực và có hiệu quả (A.TC10.6)
- Tìm kiếm nguồn tài trợ, học bổng, huy động đóng góp của doanh nghiệp tạođiều kiện cho sinh viên dễ dàng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp (A.TC10.7)
B Phân tích và đánh giá:
B1 Điểm mạnh :
Cung cấp thông tin khá đầy đủ cho SV tương lai và SV mới vào trường nhiềuthông tin cần thiết trong việc nắm rõ CTĐT, tiến độ học tập và định hướng nghềnghiệp sau khi ra trường Ngoài ra, các môn học giảng dạy cho ngành thuộcKhoa đảm nhận đều có đầy đủ hệ thống học liệu đa dạng, cập nhật và được giớithiệu cho SV các đề cương môn học chi tiết
Lực lượng GVCN trẻ, năng nổ nhiệt tình, chịu khó trong công tác quản lý vàgiám sát có hiệu quả hoạt động học tập của SV
Đoàn thanh niên Khoa tích cực trong công tác tuyên truyền, vận động học tập,sinh hoạt chính trị, sinh hoạt vui chơi cộng đồng, làm tốt công tác Khoa giao,…
Giám sát và quản lý chặt chẽ hoạt động học tập của SV, việc kiểm tra đánh giákhách quan hơn, giảng viên theo dõi được kết quả học tập của SV trong cả quátrình học tập
B.2 Điểm hạn chế:
Ý thức tự học của một số SV chưa được tốt, còn thụ động, SV ít đọc tài liệu,chưa có phương pháp học tập tốt, thường dựa vào kiến thức truyền đạt củangười dạy Nhìn chung đa số sinh viên hiện nay ngại khi tham khảo tài liệubằng tiếng nước ngoài, khả năng ngoại ngữ hạn chế, vì thế ảnh hưởng không ítđến quá trình dạy và học
Chưa có trại thực nghiệm phục vụ cho SV thực tập và NCKH
Trang 27 Phòng thí nghiệm còn thiếu một số máy móc trang thiết bị phục vụ cho dạythực tập một số môn học cơ sở ngành
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức Đoàn Thanh niên, hội sinh viêntrong việc tổ chức các buổi tọa đàm, tuyên truyền về “phương pháp học tốt”
3.5 Cơ sở vật chất (TC11)
A Mô tả:
A.1 Cơ sở hạ tầng
Khoa hiện đang quản lý và sử dụng 04 phòng học (phòng C1 phòng C4) và
01 giảng đường (giảng đường 05) với tổng diện tích xây dựng là 498m2 Vị trí cácphòng học được xây dựng gần khoa do đó thời gian của giảng viên và sinh viên đượcchủ động tốt
Khoa có phòng thực hành, thí nghiệm Thủy hóa – Thủy sinh phục vụ cho việcgiảng dạy và học tập
A.2 Trang thiết bị
- Thiết bị phòng thí nghiệm: các thiết bị trong khoa đảm bảo chất lượng và đadạng, được sử dụng tối đa vào các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học, đápứng nhu cầu của ngành học (ATC11.01)
- Thiết bị tin học và dụng cụ hỗ trợ dạy học: hầu hết các máy tính trong khoa đềuđược nối mạng internet giúp cho cán bộ đều được cập nhập thông tin hàng ngày
- Máy tính phục vụ cho giảng dạy: 230bộ
B Phân tích và đánh giá:
B.1 Điểm mạnh
Các trang thiết bị đảm bảo về chất lượng và đa dạng, được sử dụng tối đa vàocác hoạt động dạy học và nghiên cứu khoa học, đáp ứng các yêu cầu của ngànhđào tạo
Phòng thí nghiệm của Khoa được đầu tư tốt giúp sinh viên có điều kiện thuậnlợi học tập thực tiễn & nghiên cứu khoa học
Trang 28B.2 Điểm hạn chế:
Đội ngũ cán bộ chuyên trách các phòng TN còn thiếu
Thiếu một số trang thiết bị phục vụ hướng dẫn thực tập một số môn chuyênngành cơ sở
Thiếu trại thực nghiệm phục vụ cho nghiên cứu chuyên môn
B.3 Kế hoạch hành động
Sắp xếp và đào tạo cán bộ chuyên trách phòng thí nghiệm
Khai thác triệt để cơ sở hạ tầng cũng như các trang thiết bị đã đầu tư, tạo điềukiện thuận lợi cho cán bộ & sinh viên tiếp cận khai thác tốt các thiết bị nhằmmang lại lợi ích thiết thực cho sinh viên
Kiến nghị Trường trang bị thêm cơ sở vật chất trong phòng thí nghiệm cũngnhư xây dựng trại thực nghiệm để SV có điều kiện học tập và thực tập tốt hơn