1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAO CAO THUYET MINH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂM 2020 HUYỆN PHỤNG HIỆP

53 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2020
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huyện Phụng Hiệp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm cơ sở cho huyện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thờiphục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củ

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 6

1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 6

1.2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội 12

1.2.1 Lĩnh vực kinh tế 12

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội 12

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 13

2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 13

2.2 Tình hình thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch SDĐ năm 2019 16

2.2.1 Công trình, dự án thực hiện xong trong năm kế hoạch 2019 17

2.2.2 Công trình, dự án đã thực hiện xong nhưng chưa làm thủ tục về cấp giấy chứng nhận 17

2.2.3 Công trình không triển khai, đề nghị hủy bỏ 20

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch 2019 21

2.4 Đánh giá kết quả thực hiện thu hồi đất trong năm 2019 23

2.5 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 24

2.6 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 24

2.6.1 Nguyên nhân khách quan 24

2.6.2 Nguyên nhân chủ quan 24

III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 25

3.1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 25

3.1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 chưa thực hiện hết chuyển sang năm 202025 3.1.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh mới năm 2020 27

3.1.2.1 Đất nông nghiệp 27

3.2 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 28

3.2.1 Đất nông nghiệp 28

3.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 29

3.2.3 Đất chưa sử dụng 32

3.3 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất 35

3.4 Diện tích đất cần thu hồi năm 2020 36

3.5 So sánh chỉ tiêu sử dụng đất KHSDĐ năm 2020 với Điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 huyện Phụng Hiệp: 37

Trang 2

3.6 Danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trong năm 2020 39

3.7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 42

IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 44

4.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 44

4.2 Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 45

4.3 Giải pháp tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai .46 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân vùng ngập lũ huyện Phụng Hiệp 8Bảng 2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 14Bảng 3: Công trình, dự án đã thực hiện xong trong năm 2019 17Bảng 4: Công trình, dự án đã thực hiện xong nhưng chưa làm thủ tục về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất 17Bảng 5: Công trình, dự án đăng ký trong năm kế hoạch 2019 đề nghị chuyển tiếp trong năm kế hoạch 2020 18Bảng 6: Công trình, dự án trong năm kế hoạch 2019 không triển khai, đề nghị hủy bỏ không chuyển tiếp trong năm kế hoạch 2020 21Bảng 7: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 21Bảng 8: Kết quả thu hồi đất năm 2019 23Bảng 9: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng năm 2020 huyện Phụng Hiệp phân theo xã, thị trấn 33Bảng 10: Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2020 35Bảng 11: Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2020 36Bảng 12: Bảng so sánh chỉ tiêu sử dụng đất KHSDĐ năm 2020 với Điều chỉnh

QH SDĐ đến năm 2020 huyện Phụng Hiệp 37Bảng 13: Tổng hợp bảng cân đối thu chi 44

Trang 4

- Trường TH, THCS : Trường tiểu học, trung học cơ sở;

- KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất

- CC-VC : Công chức viên chức

Trang 5

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp là công cụ quantrọng để Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình Thông qua quyhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước quyết định mục đích sử dụngđất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013, yêu cầu cấp huyện phải lậpKHSDĐ hàng năm (khoản 2 Điều 37), đây là một trong những nội dung quản lýnhà nước về đất đai Làm cơ sở cho huyện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thờiphục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2020

Trên cơ sở rà soát kế hoạch sử dụng đất năm 2019 sẽ đánh giá được tìnhhình thực hiện các dự án, việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trên địabàn huyện trong năm 2019; từ đó đánh giá được những kết quả đạt được, pháthiện những vướng mắc, hạn chế trong quá trình thực hiện; rút ra những bài họckinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn kế hoạch sử dụng đấtnăm 2020 và những năm tiếp theo

Từ những lý do nêu trên, việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyệnPhụng Hiệp là cần thiết nhằm đảm bảo kịp thời phân bổ, bố trí quỹ đất phục vụcho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020

2.1 Mục đích

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện, làm cơ sở khoa học

và thực tiễn cho lập kế hoạch sử dụng đất

- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nămtrước

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm 2020 vàphân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đấtcho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành

Trang 6

- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch

- Xác định nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bànhuyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi

- Xác định cụ thể các vùng phụ cận các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng,chỉnh trang các khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thungân sách từ đất

- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thựchiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thànhphần kinh tế trên địa bàn huyện

3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế

-xã hội, quốc phòng, an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứngvới biến đổi khí hậu

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

Trang 7

- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợiích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảmphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định, phê duyệt

4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất

4.1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửađổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhànước thu hồi đất;

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sảnphẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;

- Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về phê duyệtđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳcuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;

- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủyban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủyban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ

5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

- Quyết định số 233/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Ủy bannhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội huyện Phụng Hiệp đến năm 2020;

Trang 8

- Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh HậuGiang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh HậuGiang đến năm 2020;

- Quyết định số 734/QĐ-UBND ngày 29/5/2014 của UBND tỉnh Hậu ang về việc phê duyệt Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đến năm2020;

Gi Quyết định số 438/QĐGi UBND ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Ủyban Nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạchngành nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2020;

- Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 14 tháng 2 năm 2019 của Ủy bannhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 huyện Phụng Hiệp;

- Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy bannhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện PhụngHiệp;

- Quyết định số 1738/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh HậuGiang phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất Trung tâm Nông nghiệp Mùaxuân;

- Công văn số 2362/STNMT-CCQLĐĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việctriển khai lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020

- Kết quả thống kê đất đai các năm 2015 – 2019 của huyện Phụng Hiệp

4.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất

- Báo cáo tổng kết tình hình KT-XH huyện Phụng Hiệp 9 tháng năm 2019;

- Kết quả thống kê đất đai năm 2018 của huyện Phụng Hiệp;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và nhu cầu sử dụng đấtnăm 2020 của các ngành, lĩnh vực

5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phụng Hiệp được đầu tư và thựchiện bởi các cơ quan sau:

- Cơ quan chủ đầu tư: UBND huyện Phụng Hiệp

- Cơ quan tư vấn: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Vĩnh Thịnh

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang

- Thời gian lập: Năm 2019

Trang 9

6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất 2020

- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: nắm bắt các chủ trương, chính sách

và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ cấp tỉnh cho huyện; tiếp cận từ dưới lên: làmviệc với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các phòng, ban, các xã, thị trấn đểthu thập các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụngđất các đơn vị trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020

- Phương pháp Điều tra:

+ Điều tra sơ cấp: Điều tra, thu thập nhu cầu chuyển mục đích của các tổchức, hộ gia đình cá nhân: phối hợp với UBND các xã, cán bộ Địa chính đểhướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình cá nhân đăng ký nhu cầu chuyển mục đích

sử dụng đất năm 2020

+ Điều tra thứ cấp: làm việc với các phòng, ban cấp huyện, UBND các xã

để nắm bắt nhu cầu sử dụng đất của các ngành cấp huyện và cấp xã

- Phương pháp bản đồ: xác định vị trí, tọa độ, quy mô diện tích của cáccông trình, dự án, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để khoanh vẽ, xây dựngbản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của nhà quản lý, các cơ quanchuyên môn, các chuyên gia,… trong quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đấtnăm 2020

- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội,tình hình sử dụng đất

7 Các sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phụng Hiệp, tỷ lệ

- Đĩa CD lưu trữ báo cáo, số liệu và bản đồ: 05 bộ

Trang 10

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

Huyện Phụng Hiệp nằm ở trung tâm của tỉnh Hậu Giang, cách thành phố

Vị Thanh khoảng 37 km về phía Đông, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 36

km về phía Nam, địa giới hành chính của huyện như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành vàhuyện Châu Thành A;

- Phía Nam giáp huyện Long Mỹ và tỉnhSóc Trăng;

- Phía Đông giáp thị xã Ngã Bảy;

- Phía Tây giáp huyện Vị Thủy

Tổng diện tích tự nhiên 48.450,95ha, dân

số 195.355 người; chiếm 30,2% diện tích

và 25,24% dân số toàn tỉnh, mật độ dân sốbình quân 403 người/km2

Huyện có 15 đơn vị hành chính, gồm 3 thịtrấn và 12 xã: thị trấn Cây Dương, thị trấnKinh Cùng, thị trấn Búng Tàu; các xã:Phụng Hiệp, Tân Long, Long Thạnh,Thạnh Hòa, Tân Bình, Bình Thành, Hòa An, Hòa Mỹ, Hiệp Hưng, Tân PhướcHưng, Phương Bình, Phương Phú

Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông thủy bộ quan trọng như kênhNàng Mau, Lái Hiếu, Búng Tàu, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 61, tuyến Quản Lộ -Phụng Hiệp, Đường tỉnh 927, Đường tỉnh 928,… là điều kiện thuận lợi đểhuyện giao thương với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh

a) Địa hình

Địa hình của huyện nhìn chung khá bằng phẳng, cao độ có xu thế thấpdần theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông và Tây thì thấp dần vào giữahuyện, đã tạo thành các khu vực có địa hình cao thấp khác nhau: vùng gò đồi cócao trình trên 1,2m (Hòa An), vùng ven quốc lộ 61 cao trình biến đổi từ 0,9 –1,2m, vùng trung tâm huyện từ 0,6 – 0,9m, vùng quốc lộ 1A và khu bảo tồnthiên nhiên Lung Ngọc Hoàng dưới 0,6m

Trang 11

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình cả năm 27,60C,mức chênh lệch giữa các tháng trong năm khoảng 4,5 – 5,0oC, nhưng mức chênhlệch trong ngày khá lớn.

Thời gian chiếu sáng bình quân năm lớn 2.696,3 giờ/năm, nhưng phân bốkhông đều giữa mùa mưa và mùa khô

- Chế độ mưa: Chế độ mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa

bắt đầu từ tháng 5 và chấm dứt vào cuối tháng 11 dương lịch, với lượng mưachiếm gần 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau Lượng mưa trung bình năm khá lớn, khoảng 1.695,6mm Đặc điểm củahuyện là khu vực trũng nên vào mùa mưa do lượng mưa tập trung lớn cộng vớinước lũ sông Mekong tràn về (tháng 8 đến 10) không kịp tiêu thoát thường gây

ra ngập úng trên phạm vi lớn Nhưng trong năm 2015 và những tháng đầu năm

2016, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và hiện tượng El Nino gây ra tình trạngnắng nóng, hạn hán, lượng mưa sụt giảm đáng kể so với các năm trước

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình của các tháng trong

năm 80,4%, cao nhất 85%, thấp nhất 76%, chênh lệch độ ẩm giữa các thángkhông lớn

- Chế độ gió: Tốc độ gió trung bình trong năm 3,5m/s, với 3 hướng gió

thịnh hành, bao gồm: từ tháng 11 – 12: gió Đông - Bắc gây khô và mát; từ tháng

2 – 6: gió Đông - Nam gây khô và nóng, nhiệt độ không khí tăng, độ ẩm giảm;

từ tháng 6 – 11: gió Tây - Nam thổi từ biển vào mang nhiều hơi nước nên mưanhiều trong thời gian này

Từ những đặc điểm khí hậu, thời tiết như trên, nhìn chung rất thuận lợicho phát triển nền nông nghiệp đa canh và thâm canh có hiệu quả khi được đầu

tư đồng bộ hệ thống thủy lợi cho tưới tiêu và nâng cao năng lực sản xuất (cơgiới hóa, kỹ thuật, vốn ), nhưng cũng có khó khăn cho sản xuất nông nghiệp làtính mùa vụ cao, cần chú ý đến yếu tố chọn tạo giống mới, chuyển đổi cơ cấu,

kỹ thuật canh tác để thu hoạch trái vụ, cung cấp nguyên liệu liên tục cho chếbiến Ngoài ra, yếu tố độ ẩm cao, lượng mưa tập trung trong mùa mưa đòi hỏiphải đầu tư trang bị kỹ thuật cho khâu phơi sấy, tồn trữ và bảo quản nông sản

c) Chế độ thủy văn

Chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch huyện Phụng Hiệp chịu tác độngmạnh bởi chế độ thủy triều biển Đông và biển Tây, chế độ dòng chảy chính củasông rạch, chế độ mưa tại chỗ và địa hình

- Thủy triều biển Đông: Là chế độ bán nhật triều với 2 kỳ triều cường (15

và 01 âm lịch) và 2 kỳ triều kém (07 và 23 âm lịch) trong mỗi tháng, thời gianmỗi kỳ kéo dài 2-3 ngày, đồng thời có 2 đỉnh và 2 chân triều trong mỗi ngày.Triều biển Đông theo sông Hậu và kênh rạch tác động vào địa bàn khá mạnh ởkhu vực ven sông và kênh chính, yếu dần khi vào sâu nội đồng (5-10km), biên

Trang 12

độ triều chênh lệch khá lớn (tại trạm Cần Thơ 104 -169cm), có tác dụng tốt choviệc tưới tiêu, nhất là với các xã phía Bắc huyện.

- Thủy triều biển Tây: Là chế độ nhật triều có pha bán nhật triều nhưngkhông rõ nét Triều biển Tây theo hệ thống sông Cái Lớn tác động vào khu vựcphía Tây Nam của Phụng Hiệp, do biên độ triều nhỏ (tại trạm Vị Thanh 25 -68cm), nên tiêu thoát nước chậm

Dưới tác động của triều biển Đông và triều biển Tây, khu vực giữa huyện(phía Nam kênh Lái Hiếu và phía bắc kênh Nàng Mau) nằm trong vùng giápnước nên khả năng tiêu thoát nước của khu vực này khó khăn, đặc biệt là cáctháng mưa lũ

- Độ sâu ngập và thời gian ngập: So với các tỉnh khác thuộc ĐBSCL, lũ ởPhụng Hiệp thường đến chậm, thông thường từ tháng 8 đến tháng 10, lũ từ sôngHậu theo các kênh chính đổ vào Phụng Hiệp rồi tiêu thoát theo hướng biển Tây.Tuy nhiên, do ảnh hưởng của thủy triều biển Tây, cộng với mưa lớn tại chỗ, dẫnđến lũ rút khá chậm

Căn cứ vào các yếu tố địa hình, tình trạng ngập lũ và tác động của thủytriều, huyện được chia thành 4 tiểu vùng:

+ Tiểu vùng 1 (không ngập hoặc ngập nông): phân bố ở khu vực đồng gò

xã Hòa An, cao trình đất trên 1,2m Mức ngập nhỏ hơn 30cm, thời gian ngập 2-3tháng (bắt đầu từ 15-30/8, kết thúc 15-30/10) Loại hình sử dụng đất chủ yếu củavùng này là lúa, mía

Bảng 1: Phân vùng ngập lũ huyện Phụng Hiệp

(0,9 - 1,2 m) 30-60 8, 9, 10

Long Thạnh, Thạnh Hòa, Tân Bình, Bình Thành, TT Kinh Cùng, phần còn lại Hòa An.

Hiệp Hưng, TT Cây Dương, TT.

Búng Tàu, Tân Phước Hưng, Hòa

Mỹ, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long

3 lúa, lúa mía, 2 lúa - cá

-Tiểu vùng 4

(0,3 - 0,6 m) 100-150 8, 9, 10, 11

Phần còn lại của các xã: Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng, Hòa Mỹ, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long

2 Lúa, lúa mía, tràm

-Nguồn: Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Phụng Hiệp đến năm 2020

+ Tiểu vùng 2 (ngập trung bình): phân bố ở các xã Long Thạnh, ThạnhHòa, Tân Bình, Bình Thành, thị trấn Kinh Cùng và phần còn lại của xã Hòa An,cao độ đất phổ biến từ 0,9-1,2m Mức ngập bình quân từ 30-60cm, thời gianngập dài hơn so với tiểu vùng 1 từ 5-10 ngày (bắt đầu từ 1 -15/8, kết thúc 15-30/10) Loại hình sử dụng đất chủ yếu là 3 vụ lúa, 2 lúa – 1 màu

Trang 13

+ Tiểu vùng 3 (ngập sâu): phân bố ở xã Phụng Hiệp và một phần phíaĐông bắc và Tây bắc các xã: Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng, Hòa Mỹ, PhươngBình, Phương Phú, Tân Long, TT Búng Tàu, cao độ phổ biến từ 0,6m đến0,9m Mức ngập bình quân trên 60-90cm, thời gian ngập dài hơn so với tiểuvùng 2 từ 10 – 15 ngày (bắt đầu từ 1 -15/8, kết thúc 1-15/11) Loại hình sử dụngđất chủ yếu là 2 vụ lúa, lúa – mía.

+ Tiểu vùng 4 (ngập rất sâu): phân bố tập trung ở phần còn lại của các xã:Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng, Hòa Mỹ, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long.Đây là tiểu vùng thấp nhất trong huyện, cao độ phổ biến từ 0,3-0,6m và đượcgọi là khu vực giáp nước Mức ngập bình quân trên 100cm, thời gian ngập dàihơn so với tiểu vùng 3 từ 10 – 15 ngày (bắt đầu từ 1 -15/8, kết thúc 15-30/11).Loại hình sử dụng đất chủ yếu là 2 vụ lúa, tràm

- Tình hình xâm nhập mặn: Vị trí địa lý của tỉnh Hậu Giang nằm ở

trung tâm của vùng Tây Sông Hậu, địa hình trũng thấp, ảnh hưởng của 2 chế độthủy triều Biển Đông và Biển Tây, mặn xâm nhập theo 4 hướng, cụ thể như sau:

+ Hướng từ Sông Hậu qua Ngã Sông Cái Côn, Kênh Mái Dầm ảnh hưởnghuyện Châu Thành, thị xã Ngã Bảy

+ Hướng từ Đại Hải (Sóc Trăng) theo các kênh trục đổ về thị xã Ngã Bảyảnh hưởng thị xã Ngã Bảy, huyện Phụng Hiệp, Khu bảo tồn thiên nhiên LungNgọc Hoàng và một phần của thị xã Long Mỹ

+ Hướng từ Bạc Liêu lên theo Ngã Kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, ảnhhưởng huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ và huyện Phụng Hiệp

+ Hướng Sông Cái Lớn ảnh hưởng huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ,thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy

d) Các nguồn tài nguyên:

* Tài nguyên đất:

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 13.837,59ha (chiếm 28,56% diện tích tựnhiên toàn huyện), phân bố rải rác ở tất cả các xã, trên địa hình cao đến trungbình Đây là nhóm đất tốt nhất trong các nhóm đất có trên địa bàn huyện, trong

đó được phân thành 02 loại đất sau:

+ Đất phù sa gley: diện tích 11.613,69ha (chiếm 23,97% diện tích tựnhiên) Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, hàm lượngdinh dưỡng (đạm, lân, kali) khá Tuy nhiên do đất thường xuyên ngập nước nên

bị yếm khí và quá trình gley hóa xảy ra, đất có phản ứng hơi chua

+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: diện tích 2.223,90ha (chiếm 4,59%diện tích tự nhiên) Phân bố chủ yếu ở các khu vực có địa hình cao, thời gianngập ngắn hơn so với đất phù sa gley Tuy nhiên, trong thời gian không bị ngậpxảy ra quá trình mao dẫn đưa nước từ dưới lên trên mặt đất kéo theo sự dichuyển và tích tụ sắt nhôm hình thành các đốm loang lổ ở các mức nông sâukhác nhau

Trang 14

- Nhóm đất phèn: Diện tích 27.999,80ha, chiếm 57,79% diện tích tự nhiêntoàn huyện Nhóm đất này khá giàu dinh dưỡng và chất hữu cơ, nhưng bị hạnchế bởi độc tố phèn ở các mức độ khác nhau và được chia thành 03 loại đất sau:

+ Đất phèn tiềm tàng sâu: diện tích 2.756,86ha, chiếm 5,69% diện tích tựnhiên, độ sâu xuất hiện tầng phèn trên 50cm, nên ít hạn chế trong sử dụng đất đểsản xuất nông nghiệp và nuôi thủy sản

+ Đất phèn hoạt động nông: diện tích 7.083,53ha (chiếm 14,62% diện tích

tự nhiên), độ sâu xuất hiện tầng phèn rất nông (0-50cm) và tầng sinh phèn >50cm

+ Đất phèn hoạt động sâu: diện tích 18.164,26ha (chiếm 37,49% diện tích

tự nhiên), độ sâu xuất hiện tầng phèn và tầng sinh phèn trên 50cm

+ Đối với các loại đất có tầng phèn hoạt động sâu, khi canh tác và nhất làkhi lên líp không nên tác động đến tầng phèn

+ Đối với loại đất có tầng phèn hoạt động nông, cần duy trì mực nước ổnđịnh trên mặt ruộng để ém và rửa phèn

- Nhóm đất nhân tác (đất phi nông nghiệp): Diện tích 4.074,72ha (chiếm8,41% diện tích tự nhiên)

* Tài nguyên nước:

- Nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt ở Phụng Hiệp hiện nay chủ yếu

là nước mặt Tài nguyên nước mặt của huyện khá dồi dào, được cung cấp từ hainguồn chính là nước mưa tại chỗ và nước sông Mêkông qua nhánh sông Hậu.Nguồn nước sông Hậu cung cấp cho huyện theo 2 hướng chính là sông Cái Côn

- Các chỉ tiêu đo đạc cho thấy chất lượng nước sông Hậu khá giàu chấtdinh dưỡng, rất phù hợp cho nhu cầu tưới cho trồng trọt trong sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn

- Lưu lượng và khả năng khai thác nguồn nước sông Hậu: Theo kết quảnghiên cứu của Phân viện Khảo sát và Quy hoạch Thủy lợi Nam bộ thì lưulượng nước sông Hậu ở các tháng mùa khô trong những năm qua và lâu dài có

xu thế giảm dần do sự khai thác ngày càng tăng ở các khu vực thượng nguồn.Mặc dù vậy, đối với Phụng Hiệp hầu hết diện tích đất nông nghiệp vẫn có đủnước tưới quanh năm, cần chú ý các giải pháp thoát lũ và tiêu úng

Trang 15

e) Thực trạng môi trường:

- Công tác quản lý, giám sát môi trường được tăng cường, nhất là đối vớicác cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu du lịch, cơ sở kinhdoanh thương mại dịch vụ, … Các dự án đầu tư trên địa bàn phải đảm bảo cácyêu cầu theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường; thực hiện đánh giá tác độngmôi trường đối với từng dự án cụ thể Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, nângcao nhận thức và trách nhiệm của xã hội về việc bảo vệ môi trường được tăngcường và đẩy mạnh với nhiều hình thức khác nhau đã bước đầu đem lại hiệu quảthiết thực

về chất lượng không khí đều nằm trong ngưỡng tiêu chuẩn Việt Nam trừ chỉ số

ô nhiễm tiếng ồn có cao hơn chuẩn nhưng chỉ ở những khu vực dọc tuyến quốc

lộ còn các khu vực khác thì đều trong chuẩn cho phép

* Chất lượng nước:

- Nguồn nước mặt tại các khu vực quan trắc ngoài việc bị ô nhiễm hữu cơ

từ nước thải, chất thải thải ra đồng thời cũng đã ô nhiễm vi sinh trong nguồnnước mặt, đặc biệt là nguồn nước mặt gần các chợ và khu đông dân cư, đây làvấn đề hết sức đáng lo ngại và cần sự quan tâm và có biện pháp xử lý của cáccấp các ngành trong công tác bảo vệ môi trường và cụ thể là bảo vệ nguồn nướcmặt, vì nguồn nước mặt có ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến sinh hoạt, sứckhoẻ và hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân

- Hàm lượng sắt: Hàm lượng sắt qua các năm đều vượt giá trị A2 (1,0 mg/l) của quy chuẩn chỉ trừ khu vực Lung Ngọc Hoàng đạt chuẩn A2 vào năm

2014 Cụ thể như sau: Năm 2012 cao gấp 2 lần so với quy chuẩn sang năm 2013thì hàm lượng lại tiếp tục tăng, vượt khoảng 2,5 lần so với quy chuẩn Sang năm

2014 thì có xu hướng giảm so với các năm trước nhưng nhìn chung thì vẫn caohơn quy chuẩn, chỉ trừ khu vực Lung Ngọc Hoàng đạt chuẩn A2

- Thông số Asen và Cadimi quan trắc tại khu vực này chưa phát hiệntrong nguồn nước mặt

* Chất lượng đất:

- Chất lượng môi trường đất huyện Phụng Hiệp vẫn còn tương đối tốt, đa

số tại điểm quan trắc có kết quả về kim loại nặng, hàm lượng nitơ, photpho vàcacbon hữu cơ đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên vẫn còn một số

Trang 16

thông số trong đất như: Nitơ và cacbon hữu cơ đều cho giá trị cao hơn so vớikhoảng giới hạn cho phép của quy chuẩn và tiêu chuẩn việt nam quy định.Nguyên nhân có thể do tình trạng sử dụng phân bón ngày càng tăng nên hàmlượng cacbon hữu cơ và Nitơ tích tụ nhiều trong đất Điều đặc biệt lưu ý là trongnăm 2014, kết quả quan trắc tại khu vực trồng mía xã Phương Bình có hàmlượng thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ (nhóm Endrin) có hàm lượng cao trongmôi trường đất Đây là một hợp chất khó phân hủy và có khả năng tích tụ sinhhọc cao, nguy hại đối với môi trường Cần tiếp tục thực hiện quan trắc đánh giá

cụ thể hơn tại các điểm phát hiện để có biện pháp khuyến cáo người dân không

sử dụng các loại thuốc trừ sâu trong danh mục cấm

1.2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Lĩnh vực kinh tế

Chín tháng đầu năm 2019 tình hình phát triển KT-XH huyện đã đạt đượcmột số kết quả khả quan:

- Giá trị tổng sản lượng sản xuất CN-TTCN ước tính tháng 9 đạt 182 tỷ

725 triệu đồng, so với tháng 8 tăng 3,73%, so với cùng kỳ tăng 20,24%, lũy

kế 9 tháng đạt 1.406 tỷ 923 triệu đồng, tăng 11,79% so cùng kỳ.

- Tổng thu ngân sách nhà nước (ước thực hiện đến cuối tháng 9/2019)được 609.928/621.084 triệu đồng, đạt 98,2% kế hoạch (trong đó, thu nội được47.732/65.100 triệu đồng, đạt 73,32% kế hoạch )

- Năm 2019, được bố trí vốn ngân sách huyện 122.963 triệu đồng, đến nay

đã giải ngân được 91.839 triệu đồng, đạt 74,69% so với kế hoạch

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội

a) Văn hóa – thể thao

Đã triển khai thực hiện việc tuyên truyền và tổ chức các ngày lễ lớn, các

sự kiện trọng đại của đất nước, của địa phương; Tổ chức các hoạt động “MừngĐảng quang vinh - Mừng Xuân Kỷ Hợi 2019” trên địa bàn huyện; Phát hànhBản tin Xuân Phụng Hiệp năm 2019 (1.000 quyển); Tổ chức chương trình vănnghệ phục vụ Lễ hội đón giao thừa và bắn pháo hoa mừng Xuân Kỷ Hợi 2019,thu hút hơn 2.860 người đến xem, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và trật tự

an toàn giao thông; Tổ chức triển lãm sách và tham gia các hoạt động hưởngứng nhân dịp “Ngày sách Việt Nam” (21/4/2019) tại tỉnh Hậu Giang; Tổ chứcNgày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2019 (chọn thị trấn Búng Tàulàm điểm phát động); Tổ chức cuộc thi sáng tác biểu trưng (logo) huyện PhụngHiệp; Triển khai Kế hoạch thực hiện công tác gia đình năm 2019 trên địa bànhuyện, kế hoạch thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa” huyện Phụng Hiệp, kế hoạch tổ chức Liên hoan “Tìm hiểu kiến thứccông tác gia đình và trật tự, an toàn giao thông” huyện Phụng Hiệp năm 2019;Định vị vị trí và lắp đặt 50 pano tuyên truyền nông thôn mới tại xã Long Thạnh;Xây dựng chương trình văn nghệ và tổ chức lễ khánh thành công trình “Nhà

Trang 17

tưởng niệm Hồ Chí Minh”; Tổ chức kiểm tra 08 cuộc, đối với 85 cơ sở dịch vụvăn hóa và thông tin trên địa bàn, kết quả, nhắc nhở về giờ mở cửa, nội quy hoạtđộng, thay đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụtrò chơi điện tử công cộng, treo biển hiệu; Tổ chức liên hoan, hội thi, hội thaocấp huyện và tham gia dự thi cấp tỉnh.

b) Giáo dục

Tổ chức xét hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 99,97%, xét công nhậntốt nghiệp THCS đạt 98,93%; Tổ chức lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi và tổng kếtnăm học theo đúng quy định; Lập kế hoạch hoạt động hè và bồi dưỡng thườngxuyên cho CC,VC trong hè; Tiếp tục rà soát và hoàn thành đề án sắp xếp lại cácđơn vị theo Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XII về tiếp tục đối mới, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệuquả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức tốt các Hội thi cấphuyện và tham gia thi cấp tỉnh đạt được nhiều thành tích xuất sắc

c) Y tế

Xảy ra 25 ca mắc bệnh sốt xuất huyết (so với cùng tăng 11 ca); 25 ca mắcbệnh tay - chân - miệng (tăng 05 ca so với cùng kỳ) Trung tâm Y tế huyện vàcác cơ sở y tế thực hiện tốt việc trực cấp cứu, khám và điều trị bệnh cho Nhândân, luôn chuẩn bị sẵn sàng từ cơ sở, vật chất, trang thiết bị, cơ số thuốc và nhânlực nhằm đáp ứng phục vụ, đối phó kịp thời khi có tai nạn, dịch bệnh, thiên taixảy ra Tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị đến nay là 124.843 lượt người,đạt 48,96% kế hoạch; Ước đến cuối tháng 6/2019 toàn huyện có 157.914 ngườitham gia bảo hiểm y tế, chiếm 81,14% dân số, đạt 93,65% kế hoạch; 100% xã,thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảmcòn 13%, đạt 100% kế hoạch; 100% trạm y tế có bác sĩ; Tổ chức Hội nghị triểnkhai kế hoạch thực hiện và hưởng ứng lễ phát động “Tháng hành động vì antoàn thực phẩm” năm 2019; Kế hoạch thực hiện “Tháng cao điểm dự phòng lâytruyền HIV từ mẹ sang con” trên địa bàn huyện năm 2019

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019

Căn cứ Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhândân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyệnPhụng Hiệp Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp đã tổ chức triển khai thựchiện, kết quả ước thực hiện đến 31/12/2019 như sau:

Trang 18

Bảng 2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Kế hoạch năm 2019 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)

2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 53,37 51,72 -1,65 96,91

2.10 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 16,11 16,51 0,40 102,46

2.11 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.13 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 30,89 29,96 -0,93 96,99

2.14 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 3,22 3,22

2.17 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.647,00 1.647,00

2.18 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2,08 2,08

Nguồn: - Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Kế hoạch

sử dụng đất năm 2019 huyện Phụng Hiệp;

- Thống kê đất đai năm 2018 và các công trình dự án đã thực hiện trong năm 2019.

2.1.1 Đất nông nghiệp

Năm 2019, diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là 43.610,43ha, ướckết quả thực hiện là 43.744,75ha, cao hơn 134,33ha và bằng 100,31% kế hoạch.Trong đó:

Trang 19

+ Đất trồng lúa: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là19.301,71ha, ước kết quả thực hiện là 19.368,97ha, cao hơn 67,26ha, và bằng100,35% kế hoạch.

+ Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích kế hoạch được duyệt là9.566,12ha, ước kết quả thực hiện là 9.583,99ha, cao hơn 17,87ha, và bằng100,19% kế hoạch

+ Đất trồng cây lâu năm: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là10.277,62ha, ước kết quả thực hiện là 10.309,03ha, cao hơn 31,41ha, và bằng100,31% kế hoạch

+ Đất rừng đặc dụng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là2.750,21ha, kết quả thực hiện là 2.750,21ha, bằng 100,00% kế hoạch đề ra

+ Đất rừng sản xuất: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là1.333,54ha, ước kết quả thực hiện là 1.419,45ha, cao hơn 85,90ha, và bằng106,44% kế hoạch

+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là375,62ha, ước kết quả thực hiện là 309,81ha, cao hơn 65,82ha, và bằng 82,48%

kế hoạch

+ Đất nông nghiệp khác: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là5,60ha, ước kết quả thực hiện là 3,30ha, thấp hơn 2,30ha, và bằng 58,94% kếhoạch

2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Năm 2019, diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là 4.804,93ha, ướckết quả thực hiện là 4.670,60ha, thấp hơn 134,33ha, đạt 97,20% Trong đó:

a) Đất quốc phòng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

71,88ha, kết quả thực hiện là 55,51ha, tăng 16,37ha, đạt 77,23% kế hoạch

b) Đất an ninh: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là 2,62ha, kết

quả thực hiện 2,62ha, thực tế diện tích không thay đổi

c) Đất thương mại – dịch vụ: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt

là 25,91ha, ước kết quả thực hiện là 18,61ha, thấp hơn 7,30ha, đạt 71,81%

d) Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được

duyệt là 32,93ha, ước kết quả thực hiện là 31,00ha, thấp hơn 1,93ha, đạt94,13%

e) Đất phát triển hạ tầng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

1.858,21ha, ước kết quả thực hiện là 1.774,42ha, thấp hơn 83,79ha, đạt 95,49%

f) Đất di tích danh thắng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

25,45ha, ước kết quả thực hiện là 25,45ha

Trang 20

g) Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được

duyệt là 53,37ha, ước kết quả thực hiện là 51,72ha, thấp hơn 1,65ha, đạt96,91%

h) Đất ở tại nông thôn: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

889,57ha, ước kết quả thực hiện là 881,25ha, cao hơn 8,32ha, đạt 99,06%

k) Đất ở tại đô thị: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

122,54ha, ước kết quả thực hiện là 108,96ha, cao hơn 13,58ha, đạt 88,92%

l) Đất trụ sở cơ quan: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

16,11ha, ước kết quả thực hiện là 16,51ha, cao hơn 0,40ha, đạt 102,46%

m) Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Diện tích kế hoạch sử

dụng đất được duyệt là 0,54ha, kết quả thực hiện là 0,54ha, thực tế diện tíchkhông thay đổi

n) Đất tôn giáo: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là 18,19ha,

kết quả thực hiện là 18,19ha, thực tế diện tích không thay đổi

o) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được

duyệt là 30,89ha, kết quả thực hiện là 29,96ha, thấp hơn 0,93ha, đạt 96,99%

p) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Diện tích kế hoạch sử

dụng đất được duyệt là 3,22ha, kết quả thực hiện là 3,22ha, thực tế diện tíchkhông thay đổi

q) Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt

là 1,03ha, thấp hơn 0,85ha, đạt tỷ lệ 17,48%

r) Đất cơ sở tín ngưỡng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được duyệt là

1,58ha, kết quả thực hiện là 1,57ha, giảm 0,02ha, đạt 98,96%

s) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được

duyệt là 1.647,00ha, thực tế diện tích không thay đổi

t) Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được

duyệt là 2,08ha, kết quả thực hiện là 2,08ha, thực tế diện tích không thay đổi

u) Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích kế hoạch sử dụng đất được

duyệt là 1,80ha, kết quả thực hiện là 1,80ha, thực tế diện tích không thay đổi

2.1.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích kế hoạch được duyệt là 35,59ha, kết quả thực hiện 35,59ha, thực

tế diện tích không thay đổi

2.2 Tình hình thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch SDĐ năm 2019

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện đăng ký thực hiện 90 côngtrình, dự án, kết quả thực hiện đến cuối năm 2019 được 42 công trình, dự án.Trong đó: 27 công trình đã thực hiện xong và hoàn thành các thủ tục về giao đất,

Trang 21

15 công trình đã thực hiện xong nhưng chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai.

Cụ thể như sau:

2.2.1 Công trình, dự án thực hiện xong trong năm kế hoạch 2019 Bảng 3: Công trình, dự án đã thực hiện xong trong năm 2019

4 Trụ sở làm việc, nhà kho chứa vật tư nông nghiệp và

trồng mía thí nghiệm

1,60 Hiệp Hưng

5 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu (Công ty Phong Phú) 0,42 Hòa Mỹ

6 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu (Công ty Hồng Xuân) 0,15 Tân Bình

8 Cơ sở giết mổ gia súc tập trung 0,04 Hòa Mỹ

11 Giao đất trung tâm Văn hoá Thể thao Huyện 0,32 Cây Dương

12 Mở rộng Trường Tiểu học Bình Thành (điểm chính) 0,53 Bình Thành

13 Trường mẫu giáo Tân Phước Hưng (điểm lẻ) tại ấp

Phó Đường

0,06 Tân Phước Hưng

16 Giao đất cây lâu năm cho hộ ông Nguyễn Văn Thế 0,17 Hiệp Hưng

17 Giao đất ở cho hộ ông Nguyễn Văn Thế 0,03 Hiệp Hưng

18 Dự án sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả chất lượng cao

tại Trung tâm NN Mùa Xuân của HTX Phú Lộc

16,69 Tân Phước Hưng

19 Chuyển mục đích từ rừng đặc dụng sang đất không

phải là đất lâm nghiệp

49,35 Phương Bình

22 Cống kênh ranh Tân Long – Đông Phước 0,03 Tân Long

24 Cửa hàng xăng dầu (Công ty TNHH xây dựng Phương

Huy)

0,22 Thạnh Hòa

25 Cửa hàng xăng dầu Thịnh Hòa 0,18 Tân Bình

26 Chuyển mục đích từ đất lúa sang đất cây lâu năm 0,46 Thạnh Hòa

27 Bán đấu giá trường mẫu giáo Thạnh Hòa 0,03 Thạnh Hòa

Ghi chú: Năm 2019 có 7 hộ gia đình đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích 3,22 ha mới có 1 hộ chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích 0,46 ha tại xã Thạnh Hòa.

2.2.2 Công trình, dự án đã thực hiện xong nhưng chưa làm thủ tục về cấp giấy chứng nhận

Bảng 4: Công trình, dự án đã thực hiện xong nhưng chưa làm thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1 Chi cục Thi hành án dân sự 0,17 Cây Dương Xây dựng xong Năm

Trang 22

STT Công trình, dự án Diện tích Xã, thị trấn Tiến độ thực hiện

2020 hoàn thành thủ tục giao đất

2 Trung tâm văn hóa thể thao 0,91 Phương

Bình

Xây dựng xong Năm

2020 hoàn thành thủ tục giao đất

3 Trường Mẫu giáo Tân Long (điểm lẻ) 0,06 Tân Long Xây dựng xong Năm

2020 hoàn thành thủ tục giao đất

4 Trường mẫu giáo Tân Phước Hưng

(điểm lẻ) tại ấp Thành Viên 0,06 Tân PhướcHưng Xây dựng xong năm2017 Chưa làm thủ

tục giao đất

2020 hoàn thành thủ tục giao đất

6 Trường Mẫu giáo Hương sen 0.04 Hòa An Xây dựng xong Năm

2020 hoàn thành thủ tục giao đất

7 Trường Mẫu giáo Phương Phú 0,07 Phương Phú Năm 2020 thực hiện

(ha) Xã, thị trấn Tiến độ thực hiện

1 Trường Quân sự tỉnh 15,00 Hòa An KH 2015

2 Khu dân cư thương mại Thiên Phú của

Công ty TNHH TVTKĐTXD Thiên

Phú

0,60 Cây Dương Đã điều chỉnh quy mô dự

án

3 Khu dân cư huyện Phụng Hiệp của

DNTN Ngọc Thường 1,60 Cây Dương Đã điều chỉnh quy mô dựán Đã có quyết định giao

đất đợt 1

4 Dự án sản xuất giống và nuôi cá rô phi

vằn thương phẩm tại TT Nông nghiệp

84,05 Tân Phước

Hưng

Đã có chủ trương

Trang 23

TT Công trình, dự án Diện tích

(ha) Xã, thị trấn Tiến độ thực hiện

Mùa Xuân của Cty TNHH MTV Vĩnh

Hoàn Hậu Giang

5 Khu dân cư thương mại Ngọc Thường

1,63 Thạnh Hòa Đang hoàn thành thủ tục

trình Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh phương

án bán đấu giá, cho thuê.

7 Bán đấu giá KDC thương mai Rạch

đường dẫn điện 4,70 Thạnh Hòa Đã khảo sát vị trí

12 Nhà máy điện mặt trời Hòa An 50,00 Hòa An KH 2017

13 Khu tái định cư phục vụ dự án mở

rộng Quốc Lộ 1 dự án đoạn Cần Thơ

-Phụng Hiệp

0,85 Long Thạnh

KH 2018

14 Khu tái định cư thị trấn Cây Dương

phục vụ công trình Đường dây 500KV

Nhiệt điện Long Phú - Ô Môn

3,80 Cây Dương Đang triển khai công tác

thu hồi đất Dự kiến năm

Cây Dương Dự án còn 2 hộ chưa có

quyết định thu hồi đất

19 Khu dân cư - thương mại - dịch vụ đa

Trang 24

TT Công trình, dự án Diện tích

(ha) Xã, thị trấn Tiến độ thực hiện

Thành

27 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu (chi

nhánh Hậu Giang) 0,53 Long Thạnh KH 2019

28 MR kho xăng, trụ bơm và bãi đậu xe (Công ty Kiều Tím) 0,05 Hòa An KH 2019

29 Cửa hàng xăng dầu Ngọc Huyền 1,40 Hòa An KH 2019

30 Nhà xưởng (Cty TNHH MTV Thuận Hưng) 0,02 Thạnh Hòa KH 2019

31 Chuyển mục đích từ đất trồng lúa sangđất ở 0,03 Thạnh Hòa KH 2019

32 Chi nhánh cửa hàng xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh xăng dầu Hậu

* Chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang

đất trồng cây lâu năm 2,76

Thạnh Hòa KH 2019

* Các công trình 3 năm chưa thực hiện như sau:

+ Trường quân sự tỉnh 15ha;

+ Trường bắn tỉnh 20ha;

+ Nhà máy điện mặt trời Hòa An 50ha;

+ Chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất tín ngưỡng tại xã Hiệp Hưng 0,02ha;

2.2.3 Công trình không triển khai, đề nghị hủy bỏ

Hiện trên địa bàn huyện có 9 công trình không còn phù hợp với kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, đề nghị hủy bỏ, cụ thể như sau:

Trang 25

Bảng 6: Công trình, dự án trong năm kế hoạch 2019 không triển khai, đề nghị hủy bỏ không chuyển tiếp trong năm kế hoạch 2020

1

Đường dây 110kV Phụng Hiệp - Kế

Sách của Tổng Công ty Điện Lực Miền

Tân Phước Hưng

Không qua địa bàn Huyện

2 Nhà văn hoá ấp Mỹ Quới 0,03 Cây Dương Thiếu vốn đầu tư

3 Nhà văn hóa ấp Long Trường 2 0,03 Long Thạnh

Chuyển sang nhà văn hóa ấp Long Trường 3

4 Dự án NTTS công ty Thiên Mã 27,16 Hiệp Hưng Không thực hiện

5 Đường dây 110KV Vị Thanh – ChâuThành 0,11 Hiệp Hưng Không thực hiện

6 Giao đất ở liền kề tại xã Hòa Mỹ 0,01 Hòa Mỹ Không thực hiện

7 Giao đất ở liền kề tại xã Long Thạnh

(ấp Long Hòa A1) 0,03 Long Thạnh Không thực hiện

8 Hoa viên nghĩa trang nhân dân dân HậuGiang 0,93 Thạnh Hòa Không thực hiện

9 Bán đấu giá trụ sở UBND xã ThạnhHòa cũ (bao gồm công an xã) 0,32 Thạnh Hòa Không thực hiện

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch 2019

Bảng 7: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

Kế hoạch CMĐ năm

2019 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng

đất trong nội bộ đất nông

nghiệp

2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất

Trang 26

STT Chỉ tiêu Mã

Kế hoạch CMĐ năm

2019 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)

rừng

2.3.1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụngđất năm 2019 được phê duyệt là 148,57ha; ước kết quả thực hiện trong năm là41,30ha, thấp hơn 107,27ha và bằng 27,80% so với kế hoạch; cụ thể từng loạiđất như sau:

- Đất trồng lúa: diện tích chuyển mục đích sử dụng trong năm kế hoạch

2019 là 13,64ha; ước kết quả thực hiện là 1,08ha, thấp hơn 12,56ha và bằng7,92% so với kế hoạch

- Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích chuyển mục đích sử dụng trongnăm kế hoạch 2019 là 6,86ha; ước kết quả thực hiện là 0,55ha, thấp hơn 6,30ha

và bằng 8,08% kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: diện tích chuyển mục đích sử dụng trong năm kếhoạch 2019 là 102,08ha; ước kết quả thực hiện là 39,67ha, thấp hơn 62,41ha vàbằng 38,86% kế hoạch được duyệt

- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích chuyển mục đích theo kế hoạch đượcduyệt năm 2019 là 26,00ha, nhưng ước trong năm không thực hiện được

2.3.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp theo kếhoạch được duyệt là 155,17ha, không thực hiện; cụ thể như sau:

- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm theo kế hoạch đượcduyệt năm 2019 là 3,22ha, ước kết quả thực hiện là 0,46ha, thấp hơn 2,76ha vàbằng 14,29% kế hoạch được duyệt

- Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng theo

kế hoạch được duyệt năm 2019 là 49,35ha, ước kết quả thực hiện là 49,35ha,bằng 100% kế hoạch được duyệt

- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng theo

kế hoạch được duyệt năm 2019 là 102,60ha, ước kết quả thực hiện là 16,69ha,thấp hơn 85,91ha và bằng 16,27% kế hoạch được duyệt

2.4 Đánh giá kết quả thực hiện thu hồi đất trong năm 2019

Bảng 8: Kết quả thu hồi đất năm 2019

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w