1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

150 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Các Tiêu Chí Kiểm Định Chất Lượng Trường Đại Học
Người hướng dẫn Ông Lê Tấn Đạt, CN. Hiệu trưởng, Ông Võ Văn Vũ, ThS. Phó Hiệu trưởng, Bà Nguyễn Thị Hiền, ThS. TP. TT-KT, Ông Đặng Quốc Nam, TS. Phó hiệu trưởng, Ông Nguyễn Quang Doanh, ThS. Phó Hiệu trưởng, Ông Đỗ Đình Dũng, CN. PTP. TCCB, Ông Nguyễn Thanh Tùng, TS. TP. QLKH&HTQT, Ông Nguyễn Tùng, ThS. TP. Đào tạo, Bà Lê Thị Trà Lý, ThS. TP. Tài vụ, Ông Lê Nhân, CVC. TP. HCQT, Ông Trương Thái, CN. CV phòng Đào tạo
Trường học Trường Đại Học TDTT Đà Nẵng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn trong 5 năm gần đây

Trang 1

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

THEO CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Đà Nẵng, năm 2011

1

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

T

T Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ kí

1 Ông Lê Tấn Đạt CN Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ

2 Ông Võ Văn Vũ ThS Phó Hiệu trưởng Phó CT HĐ

3 Bà Nguyễn Thị Hiền ThS TP TT-KT Thư ký HĐ

4 Ông Đặng Quốc Nam TS Phó hiệu trưởng Ủy viên HĐ

5 Ông Nguyễn Quang Doanh ThS Phó Hiệu trưởng Uỷ viên HĐ

7 Ông Nguyễn Thanh Tùng TS TP QLKH&HTQT Uỷ viên HĐ

8 Ông Nguyễn Tùng ThS TP Đào tạo Ủy viên HĐ

9 Bà Lê Thị Trà Lý ThS TP Tài vụ Ủy viên HĐ

11 Ông Trương Thái CN CV phòng Đào tạo Ủy viên HĐ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO 5

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 6

PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU 8

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 8

I Thông tin chung của trường: 8

II Khái quát về trường: 9

11 Khái quát về lịch sử phát triển 9

12 Cơ cấu tổ chức hành chính của trường 10

13 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường 11

14 Các cấp học và trình độ đào tạo của nhà trường 12

15 Các ngành chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo) 12

16 Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng) .12

17 Tổng số các khoa đào tạo : 03 khoa và 13 bộ môn trực thuộc 13

III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường 13

18 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường 13

21 Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người): 16

IV Người học 17

22 Tổng số học sinh đăng ký dự thi vào trường, số sinh viên/học sinh trúng tuyển và nhập học trong 4 năm gần đây (hệ chính quy): 17

23.Thống kê, phân loại số lượng sinh viên/học sinh nhập học trong 4 năm gần đây các hệ chính quy và không chính quy 18

24 Số sinh viên/học sinh quốc tế nhập học trong 4 năm gần đây: 18

25 Sinh viên/học sinh có chỗ ở trong kí túc xá / tổng số sinh viên/học sinh có nhu cầu 19

26 Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học .19

27 Thống kê số lượng người tốt nghiệp trong 4 năm gần đây: 20

28 Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên Đại học hệ chính quy 20

29.Tình trạng tốt nghiệp của học sinh Cao đẳng hệ chính quy (nếu có) 23

30 Tình trạng tốt nghiệp của học sinh TCCN hệ chính quy (nếu có) 26

V NCKH và chuyển giao công nghệ 28

31 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong giai đoạn: trong 4 năm gần đây .28

32 Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường trong 5 năm gần đây: 28

33 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 5 năm gần đây: 29

34 Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây: 29

Trang 4

35 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 5 năm

gần đây: 30

36 Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây: 30

37 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong trong 5 năm gần đây: 31

38 Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn trong 5 năm gần đây: 31

39 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn : trong 5 năm gần đây: 32

40 Số bằng phát minh, sáng chế được cấp 32

41 Nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh 32

VI Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 33

VII: Tóm tắt một số chỉ số quan trọng 34

PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG 35

I ĐẶT VẤN ĐỀ 35

II TỔNG QUAN 36

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ 51

Tiêu chuẩn 1 Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học 51

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và Quản lý 54

Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục 66

Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo 76

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ các bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 92

Tiêu chuẩn 6 Người học 104

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 119

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế 128

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 133

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính 144

IV KẾT LUẬN CHUNG 152

PHỤ LỤC 153

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 6

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

1 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường

2 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường

3 Thống kê số lượng cán bộ, GV và nhân viên (gọi chung là

cán bộ) của nhà trường

4 Thống kê, phân loại GV (chỉ tính những GV trực tiếp

giảng dạy trong 5 năm gần đây)

5 Quy đổi số lượng GV của nhà trường (theo hướng dẫn tại

công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007)

6 Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo trình độ, giới tính và

độ tuổi (số người)

7 Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo mức độ thường

xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng

dạy và nghiên cứu

8 Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số

sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây

(hệ chính quy)

9 Thống kê, phân loại số lượng học viên nhập học (trong 5

năm gần đây) các hệ chính quy và không chính quy

10 Số sinh viên quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây nhất

11 Sinh viên có chỗ ở trong kí túc xá/tổng số sinh viên có

nhu cầu

12 Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên

cứu khoa học

Trang 7

Tiêu chuẩn 5 : Đội ngũ cán bộ quản lý, 5 Đ

Trang 8

PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Thời điểm báo cáo: tính đến ngày 31/12/2011

I Thông tin chung của trường:

1 Tên trường: Theo Quyết định số: 720/QĐ-BVHTTDL ngày

21/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tiếng Việt: Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng.

Tiếng Anh: Danang University of Physical Education and Sports.

2 Tên viết tắt của trường:

Tiếng Việt: ĐHTDTTĐN.

Tiếng Anh: DUPES.

3 Tên trường trước đây: Trường Thể dục Thể thao TW3 (1977-1997),

Trường Cao đẳng Thể dục thể thao Đà Nẵng (1997-2007), Trường Đại học Thểdục thể thao III Đà Nẵng (2007)

4 Cơ quan chủ quản: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5 Địa chỉ: 44 Dũng Sỹ Thanh Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà

Nẵng

6 Thông tin liên hệ: Điện thoại: 05113759409 Số fax: 0511.3759409

E-mail: thongtin-t3@yahoo.com Website: www.upes3.edu.vn

7: Năm thành lập trường: Ngày 13/12/1977

8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa 1

Trang 9

+ Hệ đại học: Năm 2011

10 Loại hình trường đào tạo: Công lập

II Khái quát về trường:

11 Khái quát về lịch sử phát triển.

Sau ngày miền nam giải phóng, để đáp ứng yêu cầu đối với sự nghiệpTDTT trong giai đoạn mới cho khu vực Miền Trung, Tây nguyên, ngày13/12/1977 Tổng cục Thể dục Thể thao đã ban hành quyết định thành lậpTrường Thể dục Thể thao Trung ương III đống trên địa bàn Thành phố Đà nẵng.Sau 10 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Trường được nâng cấp thànhtrường Cao đẳng Thể dục Thể thao Đà Nẵng ngày 19/7/1997 và nâng cấp lêntrường đại học Thể dục Thể thao III Đà nẵng ngày 25/4/2007; nay đổi tên thànhtrường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL ngày 21/02/2008

Trường có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên có trình độsau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp, nghiên cứu và ứng dụng khoa họccông nghệ trong lĩnh vực Thể dục thể thao Trường có trên 70% đội ngũ giảngviên cơ hữu có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Đã đào tạo trên 7000 cán bộ TDTT chođất nước; quy mô đào tạo hiện nay trên 3500 sinh viên Trường có 07 phòng, 03khoa, 13 bộ môn và 02 trung tâm trực thuộc Ban giám hiệu; hiện nay trườngđang đào chuyên ngành giáo dục thể chất, đã lập đề án mở các ngành Quản lýTDTT và Huấn luyện thể thao.Trong nảm học 2012-213 trường sẽ đi vào đàotạo chuyên nganh Quản lý TDTT, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong đàotạo, khoa học, công nghệ và hoạt động giao lưu văn hóa với các nước bạn Nhằmkhông ngừng cải tiến và đổi mới công tác quản lý, Trường Đại học TDTT ĐàNẵng đã áp dụng hệ thống các văn bản quản lý chất lượng giáo dục theo TCVNISO 9001: 2008 đã được Viện tiêu chuẩn Anh cấp chứng chỉ từ năm học 2011-2012

Trong 35 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt sau 5 năm được nâng cấplên đại học, nhà trường luôn chú trọng đầu tư, xây dựng và phát triển trên tất cảcác lĩnh vực như phát triển đội ngũ cán bộ, công tác tổ chức quản lý đào tạo và

Trang 10

xây dựng cơ sở vật chất Với những nỗ lực của cả tập thể CBVC, nhân viêntrong toàn trường, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng luôn hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao; trường luôn cải tiến, đổi mới công tác quản lý để nâng caochất lượng đào tạo Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương laođộng hạng Ba (năm 1997), hạng Nhì ( năm 2007) cùng nhiều hình thức khenthưởng cao quý khác của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và Thành phố ĐàNẵng Trường được Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam và BộGiáo dục và Đào tạo tặng biểu tượng Vàng nguồn nhân lực Việt Nam lần thứnhất năm 2011.

12 Cơ cấu tổ chức hành chính của trường.

HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

KHOA - BỘ MÔN

Khoa sư phạm TDTT và TTGT Khoa Tại chức-sau đại học Khoa Giáo dục quốc phòng

Bộ môn Khoa học cơ bản

Bộ môn Cầu lông - Quần vợt

TT Thông tin-Thư viện

TT Ngoại ngữ-Tin hoc Trạm y tế

Trang 11

13 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường.

Các đơn vị Họ và tên Chức danh,

Học vị, chức vụ

Điện thoại Email

1 Hiệu trưởng Lê Tấn Đạt TS Hiệu trưởng 0982470126

2 Phó Hiệu trưởng - Đặng Quốc Nam

-Nguyễn Quang Doanh

- Võ Văn Vũ

TS P Hiệu trưởng ThS P Hiệu trưởng ThS P Hiệu trưởng

0913473938 0905018808 0903599627

Bí thư Đoàn trường

0982470126 0903599627 0914287456

Lê Nhân

Lê Thị Trà Lý Nguyễn Thị Hiền

0913412655 01219447767 0913413595 0935430099 0914000467 0913415401 0905234562

ThS Phó phụ trách

TS Trưởng khoa ThS Trưởng khoa

0905434559 0913473938 0914040456

Lê Văn Xanh Nguyễn Văn Long Phan Thanh Hài Trần Tùng Dương Trần Duy Hòa Phan Nam Thái

ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn

BS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn

TS Phó phụ trách ThS Phó phụ trách ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn

0982771099 0945293610 0905297664 0903527299 0914287456 0913459345 0914013199 0908233919 0905109850

Trang 12

- Bóng chuyền

- Bóng rổ- Bóng ném

- Cầu lông-Quần vợt

- Võ- Bắn súng- GDQP

Trần Xuân Tầm Kiều Trung Kiên Phạm Quang Khánh Nguyễn Văn Tráng

ThS Trưởng bộ môn ThS Phó phụ trách ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn

0914112125 0914345949 0914034095 0905173113

7 Các Trung tâm

- TT Thông tin-Thư viện

- TT Ngoại ngữ-Tin hoc

- Trạm y tế

Võ Văn Vũ Nguyễn Sinh Thành

Lê Văn Xanh

ThS Giám đốc ThS Phụ trách

BS Phụ trách

0903599627 0913483993 0903527299

14 Các cấp học và trình độ đào tạo của nhà trường

Có Không

Đào tạo tiến sĩ

Đào tạo thạc sĩ

Đào tạo đại học

Đào tạo cao đẳng

Đào tạo TCCN

15 Các ngành chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo)

Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: 0

Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: 01

Số lượng ngành đào tạo đại học: 01 chuyên ngành (13 chuyên ngành hẹp)

Số lượng ngành đào tạo cao đẳng: 01 chuyên ngành (13 chuyên ngành hẹp)

Số lượng ngành đào tạo TCCN: 01

16 Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng)

Có Không Chính quy

Không chính quy

Từ xa

Liên kết đào tạo với nước ngoài

Liên kết đào tạo trong nước

Trang 13

17 Tổng số các khoa đào tạo : 03 khoa và 13 bộ môn trực thuộc

III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường

18 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường

(Nhà trường cần có cơ sở dữ liệu về cán bộ của nhà trường, bao gồm cả

cơ hữu và hợp đồng ngắn hạn Từ cơ sở dữ liệu lấy ra các thông tin trên)

19 Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 5 năm gần đây)

Số Trình độ, học Số Giảng viên cơ hữu Giảng Giảng

1 Cán bộ cơ hữu là cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trong biên chế (đối với các trường công lập) và cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) hoặc cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

2 Giảng viên thỉnh giảng là cán bộ ở các cơ quan khác hoặc cán bộ nghỉ hưu hoặc diện tự do được nhà trường mời tham gia giảng dạy theo những chuyên đề, khoá học ngắn hạn, môn học, thông thường được ký các hợp đồng thời vụ, hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm) theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

Trang 14

tự vị, chức danh

lượnggiảngviên

viênthỉnhgiảngtrongnước

viênquốctế

Giảngviêntrongbiên chếtrực tiếpgiảngdạy

Giảngviên hợpđồng dàihạn3 trựctiếpgiảngdạy

Giảngviênkiêmnhiệm

là cánbộquản lý

Tổng số giảng viên cơ hữu = Cột (3) - cột (7) =……….người

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 68,42%

20 Quy đổi số lượng giảng viên của nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007)

Số liệu bảng 19 được lấy từ bảng 18 nhân với hệ số quy đổi

Số Trình độ, học Hệ Số Giảng viên cơ hữu Giản Giản Giảng

3 Hợp đồng dài hạn (sử dụng ở đây) bao gồm hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định

thời hạn

Trang 15

tự vị, chức danh

sốquyđổi

lượnggiảngviên

gviênthỉnhgiảng

gviênquốctế

viênquyđổi

GVtrongbiênchếtrựctiếpgiảngdạy

GVhợpđồngdài hạntrựctiếpgiảngdạy

Giảngviênkiêmnhiệm

là cánbộquản lý

Tỷlệ(%)

Phân loạitheo giớitính (người)

Phân loại theo tuổi (người)

Trang 16

1 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công

5 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng

(0-20% thời gian của công việc)

21.2 Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 37,5 tuổi

21.3 Tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số GV cơ hữucủa nhà trường: 4,0%

21.4 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số GV cơ hữucủa nhà trường: 64,0%

Trang 17

sinh dựthi(người)

trúngtuyển(người)

cạnhtranh

học thựctế(người)

tuyển đầuvào (thangđiểm 30)

bình của sinhviên/học sinhđược tuyển

viên/học sinhquốc tế nhậphọc (người)

Tổng số sinh viên/học sinh chính quy (chưa quy đổi): 2800 người

Tổng số sinh viên/học sinh quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): 2616,4 người

Tỷ lệ sinh viên/học sinh trên giảng viên (sau khi quy đổi): 21,74

Trang 18

24 Số sinh viên/học sinh quốc tế nhập học trong 4 năm gần đây:

Đơn vị: người

Năm học 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011

3 Số lượng sinh viên/học

sinh được ở trong ký túc

xá, người

4 Tỷ số diện tích trên đầu

sinh viên/học sinh ở trong

27 Thống kê số lượng người tốt nghiệp trong 4 năm gần đây:

Đơn vị: người

Trang 19

Các tiêu chí Năm tốt nghiệp

Trang 20

28 Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên Đại học hệ chính quy

Các tiêu chí Năm tốt nghiệp

2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011

1 Số lượng sinh viên tốt

2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp

so với số tuyển vào (%)

3 Đánh giá của sinh viên

tốt nghiệp về chất lượng

đào tạo của nhà trường:

A Nhà trường không điều

tra vấn đề này  chuyển

xuống câu 4

B Nhà trường có điều tra

vấn đề này  điền các

thông tin dưới đây

3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã

học được những kiến thức

và kĩ năng cần thiết cho

công việc theo ngành tốt

4 Sinh viên có việc làm

trong năm đầu tiên sau khi

tốt nghiệp:

A Nhà trường không điều

tra về vấn đề này  chuyển

xuống câu 5

B Nhà trường có điều tra

về vấn đề này  điền các

thông tin dưới đây

4.1 Tỷ lệ sinh viên có việc

làm đúng ngành đào tạo

Trang 21

- Sau 6 tháng tốt nghiệp

- Sau 12 tháng tốt

nghiệp

4.2 Tỷ lệ sinh viên có việc

làm trái ngành đào tạo (%)

4.3 Thu nhập bình

quân/tháng của sinh viên có

việc làm

5 Đánh giá của nhà tuyển

dụng về sinh viên tốt nghiệp

có việc làm đúng ngành đào

tạo:

A Nhà trường không điều

tra về vấn đề này  chuyển

5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản

đáp ứng yêu cầu của công

việc, nhưng phải đào tạo

thêm (%)

2,2

5.3 Tỷ lệ sinh viên phải

được đào tạo lại hoặc đào

- Năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: 12 tháng kể từ ngày tốt nghiệp

- Các mục bỏ trống đều được xem là nhà trường không điều tra về việcnày

Trang 22

29.Tình trạng tốt nghiệp của học sinh Cao đẳng hệ chính quy (nếu có)

Các tiêu chí Năm tốt nghiệp

2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011

1 Số lượng sinh viên tốt

nghiệp (người) 246 280 296 286

2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp

so với số tuyển vào (%)

3 Đánh giá của sinh viên tốt

nghiệp về chất lượng đào tạo

của nhà trường:

A Nhà trường không điều

tra vấn đề này  chuyển

xuống câu 4

B Nhà trường có điều tra

vấn đề này  điền các thông

tin dưới đây

3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã

học được những kiến thức

và kĩ năng cần thiết cho

công việc theo ngành tốt

4 Học sinh có việc làm trong

năm đầu tiên sau khi tốt

nghiệp:

A Nhà trường không điều

tra về vấn đề này  chuyển

xuống câu 5

B Nhà trường có điều tra về

vấn đề này  điền các thông

tin dưới đây

4.1 Tỷ lệ học sinh có việc làm

đúng ngành đào tạo (%)

Trang 23

B Nhà trường có điều tra về

vấn đề này  điền các thông

tin dưới đây

5.1 Tỷ lệ học sinh đáp ứng yêu

cầu của công việc, có thể sử

dụng được ngay (%)

5.2 Tỷ lệ học sinh cơ bản đáp

ứng yêu cầu của công việc,

nhưng phải đào tạo thêm

(%)

5.3 Tỷ lệ học sinh phải được

đào tạo lại hoặc đào tạo bổ

sung ít nhất 6 tháng (%)

Ghi chú: Sử dụng các chú thích ở câu 27

30 Tình trạng tốt nghiệp của học sinh TCCN hệ chính quy (nếu có)

Các tiêu chí Năm tốt nghiệp

2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011

1 Số lượng sinh viên tốt nghiệp

(người)

2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so

với số tuyển vào (%)

3 Đánh giá của sinh viên tốt

nghiệp về chất lượng đào tạo

của nhà trường:

A Nhà trường không điều tra

vấn đề này  chuyển xuống

Trang 24

câu 4

B Nhà trường có điều tra vấn

đề này  điền các thông tin dưới đây

3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kĩ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%)

3.2 Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và

kĩ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp

3.3 Tỷ lệ sinh viên trả lời

KHÔNG học được những kiến thức và kĩ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp

4 Học sinh có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt

nghiệp:

A Nhà trường không điều tra

về vấn đề này  chuyển xuống câu 5

B Nhà trường có điều tra về vấn đề này  điền các thông tin dưới đây

4.1 Tỷ lệ học sinh có việc làm đúng ngành đào tạo (%)

- Sau 6 tháng tốt nghiệp

- Sau 12 tháng tốt nghiệp 4.2 Tỷ lệ học sinh có việc làm trái ngành đào tạo (%)

4.3 Thu nhập bình quân/tháng của học sinh có việc làm

5 Đánh giá của nhà tuyển dụng

về học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

A Nhà trường không điều tra về vấn đề này  chuyển xuống và kết thúc bảng này

B Nhà trường có điều tra về vấn đề này  điền các thông tin dưới đây

5.1 Tỷ lệ học sinh đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được

Trang 25

ngay (%)

5.2 Tỷ lệ học sinh cơ bản đáp

ứng yêu cầu của công việc,

nhưng phải đào tạo thêm (%)

5.3 Tỷ lệ học sinh phải được

đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung

ít nhất 6 tháng (%)

Ghi chú: Sử dụng các chú thích ở câu 27

V NCKH và chuyển giao công nghệ

31 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong giai đoạn: trong 4 năm gần đây

STT Phân loại đề tài

Hệ số**

Số lượng 2007-

2008

2009

2010

2011

2010-Tổng (đã quy đổi)

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số đề tài quy đổi: 22

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 22/124

32 Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường trong 5 năm gần đây:

STT Năm Doanh thu từ

NCKH và chuyển giao công nghệ (triệu VNĐ)

Tỷ lệ doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ so với tổng kinh phí đầu vào của nhà

trường (%)

Tỷ số Doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ

hữu (triệu VNĐ/ người)

Trang 26

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

34 Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây:

STT Phân loại sách

Hệ số*

Trang 27

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 6750/125

35 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 5 năm gần đây:

Sách thamkhảo

Sách hướngdẫn

Trang 28

36 Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:

Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 163

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên 1 cán bộ cơ hữu: 1,24

37 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong trong 5 năm gần đây:

Số lượng CBGD có bài báo

đăng trên tạp chí

Nơi đăngTạp chí KH

quốc tế

Tạp chí KH cấpNgành trong nước

Tạp chí / tập sancủa cấp trường

TT Phân loại hội thảo số** Hệ

Số lượng 200

7

2008 2009 2010 201

1

Tổng (đã quy đổi)

1 Hội thảo quốc tế 1,0 0 0 1 0 0 1

2 Hội thảo trong

Trang 29

Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 15,75

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 15,75/114

39 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn : trong 5 năm gần đây:

Số lượng CB có báo cáo khoa

học tại các Hội nghị, Hội thảo

Cấp hội thảoHội thảo

quốc tế

Hội thảo trong nước

Hội thảo ởtrường

Năm học Số bằng phát minh, sáng chế được cấp

(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)

41 Nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh

41.1 Số lượng sinh viên/học sinh của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong trong giai đoạn : trong 5 năm gần đây:

Số lượng đề tài

Số lượng sinh viên/học sinh tham gia

Ghi chú

Đề tài cấpNN

Đề tàicấp Bộ*

Đề tài cấptrường

Trang 30

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

41.2 Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh:

(Thống kê các giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo, các bài báo, công trình được công bố)

VI Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

42 Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 91.000m2

43 Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2)

- Nơi làm việc: 2090 m2 Nơi học: 3100m2 Nơi vui chơi giải trí: 29450m2

44 Diện tích phòng học (tính bằng m2)

- Tổng diện tích phòng học: 3100 m2

- Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên/học sinh chính quy: 1,1 m2/SV

45 Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường 1650 đầu = 72.895 cuốnTổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 1650 đầu

46 Tổng số máy tính của trường:

- Dùng cho hệ thống văn phòng: 38 máy

- Dùng cho sinh viên/học sinh học tập: 116 máy

Bình quân số máy tính dùng cho sinh viên trên 1 sinh viên chính quy: 0,041

47 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây: ĐVT: đồng

Năm 2007: 13.781.559.322 Trong đó NSNN: 10.561.100.000 thu:3.220.459.322

Trang 31

Năm 2008: 16.696.005.000 Trong đó NSNN: 12.475.488.000 thu:4.220.517.000

Năm 2009: 23.660.000.000 Trong đó NSNN: 17.240.000.000 thu:6.420.000.000

Năm 2010: 23.734.000.000 Trong đó NSNN: 16.210.000.000 thu:7.524.000.000

1 Giảng viên:

Tổng số giảng viên cơ hữu (người): 125

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 70,33

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên

cơ hữu của nhà trường (%): 4%

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữucủa nhà trường (%): 64%

2 Người học sinh viên:

Tổng số sinh viên chính quy (người): 2800

Tổng số sinh viên quy đổi (người): 2616,4

Tỷ số sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi): 21,74

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%): 96 %

4 Người học có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%):

Trang 32

Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%):

Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (TriệuVNĐ):

5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về Người học tốt nghiệp có việc làm đúngngành đào tạo:

Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%):97,8%

Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạothêm (%): 2,2 %

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 34/124

Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu:không

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 6750/114

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 163/114

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 15,75/114

Bình quân máy tính dành cho sinh viên trên 1 sinh viên chính quy: 0,041Bình quân diện tích phòng học trên 1 sinh viên chính quy: 1,1 m2/SV

Bình quân diện tích ký túc xá trên 1 sinh viên chính quy: 1,3 m2/SV

PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động Tự đánh giátrong trường đại học cũng như xác định được tầm quan trọng của hoạt động tựđánh giá trong đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục Từ tháng 3/2011 đếntháng 12/2011, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã tiến hành tự đánh giá cáchoạt động của Trường theo bộ tiêu chuẩn ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tự đánhgiá không chỉ tạo tiền đề cho công tác đánh giá ngoài mà còn là căn cứ quan

Trang 33

trọng để Trường cải tiến chất lượng, thể hiện tính tự chịu trách nhiệm trongtoàn bộ các hoạt động, giữ vững vị trí tiên phong trong đào tạo nguồn nhân lựccán bộ Thể dục thể thao của miền Trung – Tây Nguyên Thực hiện tự đánh giá

là cơ hội để Nhà trường nhìn nhận thực tế, rà soát lại toàn bộ các lĩnh vực hoạtđộng của mình, xem xét một cách hệ thống và toàn diện tất cả các mặt hoạtđộng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế,các nguồn lực (con người, cơ sở vật chất), từ đó phân tích, đánh giá tìm ranhững điểm mạnh, điểm tồn tại và đề ra các kế hoạch hành động khắc phục tồntại, phát huy điểm mạnh nhằm củng cố và nâng cao chất lượng đào tạo

Được sự giúp đỡ của chuyên gia tư vấn từ các trường có kinh nghiệm lâunăm trong công tác KĐCLGD và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáodục Đào tạo, Trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá, ban thư ký, các nhómchuyên trách, xây dựng các kế hoạch và xác định thời gian hoàn thành báo cáo

tự đánh giá

Lãnh đạo Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo hoạt động kiểm định chấtlượng, Hội đồng tự đánh giá đã tổ chức tập huấn về mục đích, ý nghĩa và tầmquan trọng của hoạt động tự đánh giá tới toàn bộ các cán bộ, viên chức trong nhàtrường Mục đích, phạm vi, kế hoạch tự đánh giá được phổ biến tới tất cả các bộmôn, đơn vị và các lớp sinh viên Chính vì vậy, trong quá trình thu thập thôngtin, minh chứng nhóm chuyên trách nhận được sự hỗ trợ tích cực của cán bộ,giảng viên, sinh viên trong và ngoài trường Trên cơ sở đó đánh giá và phân tíchcác điều kiện của Nhà trường một cách chính xác trong tình hình hiện nay

II TỔNG QUAN

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là Trường Trunghọc Thể dục Thể thao Trung ương III thành lập ngày 13/12/1977, được nâng cấplên trường cao đẳng Thể dục Thể thao Đà nẵng năm 1997 và lên trường đại họcnăm 2007 Nay đổi tên là Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Là một trường đại học công lập có cơ cấu tổ chức phù hợp với mô hình vànguồn lực của một trường đại học, đúng với quy định của Nhà nước và quy chếcủa Bộ GD&ĐT Sau khi nâng cấp lên trường đại học, đã xác định rõ mục tiêu

Trang 34

cũng như sứ mạng của Trường Sứ mạng được nêu rõ trong các văn bản và trênwebsite của nhà trường, Trường đã xây dựng hệ thống các văn bản về tổ chứcquản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và yêu cầu thực tiễn

Hàng năm trên cơ sở các mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn

và ngắn hạn, nhà trường đã cụ thể hóa thành nhiệm vụ thực hiện cho các đơn vịtrong trường, đồng thời đề ra các giải pháp triển khai, đưa ra các chỉ tiêu phấnđấu cụ thể Trong những năm qua các chỉ tiêu đề ra đều được thực hiện theođúng kế hoạch Các tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị-xã hội của nhàtrường hoạt động có hiệu quả, phát huy được vai trò trong quá trình xây dựng vàphát triển của đơn vị Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có phẩm chất đạođức tốt, yêu nghề, có trình độ chuyên môn tốt và kinh nghiệm quản lý giáo dụcđào tạo lâu năm; đội ngũ giảng viên trẻ đầy nhiệt huyết bên cạnh những giảngviên có kinh nghiệm Nhà trường có các chương trình đào tạo được xây dựngtheo chương trình khung của Bộ GD&ĐT, được điều chỉnh theo hướng hiện đạihoá phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thịtrường

Trường Đại học TDTT Đà nẵng là một trong những trường tiêu biểu trongviệc triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa nhà nước Đảm bảo quyền lợi của cán bộ viên chức và người lao động cũngnhư học sinh, sinh viên Là một trong những trường tiên phong của ngành Thểdục Thể thao thực hiện tốt Nghị định 43 của Chính phủ về tự chủ về tài chính.Sau 05 năm được nâng cấp lên đại học và quá trình 35 năm hình thành và pháttriển từ trường trung cấp lên cao đẳng và trở thành trường đại học vững vàngnhư ngày nay, với hàng ngàn SV ở các hệ trung cấp, cao đẳng, đại học đã tốtnghiệp, hầu hết SV của trường ngay sau khi tốt nghiệp đã được các cơ quan,trường học ở các tỉnh thành khu vực miền Trung-Tây nguyên cũng như trong cảnước tiếp nhận và đánh giá tốt về phẩm chất, năng lực hoàn thành nhiệm vụđược giao Là một trong 05 trường đại học của ngành TDTT đạt danh hiệunguồn nhân lực vàng, điều đó chứng tỏ chất lượng đào tạo của nhà trường đượcđảm bảo, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH, góp phần đáp ứng nhu cầu

Trang 35

nguồn nhân lực có chất lượng của các địa phương trong xu thế hội nhập với khuvực và thế giới

Trong xu thế và yêu cầu phát triển hiện nay, nhà trường chủ trương khôngngừng nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo để trở thành một trường đại học lớnđảm bảo yêu cầu của ngành, có thể tiến kịp với chất lượng đào tạo của cáctrường đại học tiên tiến trong nước, từng bước nâng lên ngang tầm với cáctrường đại học lớn của các nước cũng như trong khu vực

Mục đích của tự đánh giá: Nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động củanhà trường và thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục của trườngđại học đã đăng ký với Bộ GD&ĐT

Phạm vi tự đánh giá: Đánh giá tổng thể các hoạt động của nhà trường theo

bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo(ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007)

Đảm bảo chất lượng giáo dục luôn luôn là mục tiêu phấn đấu lâu dài củaNhà trường nhằm cung cấp nguồn nhân lực cán bộ Thể dục thể thao chất lượngcao cho cả nước Vì vậy, việc thực hiện tự đánh giá rất được lãnh đạo Nhàtrường cũng như các cán bộ, giảng viên quan tâm và thực hiện nghiêm túc Quaquá trình tiến hành, Nhà trường đã phát hiện và phân tích những điểm mạnh,điểm tồn tại của từng lĩnh vực, từ đó đưa ra kế hoạch để phát huy điểm mạnh,khắc phục tồn tại Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá như sau:

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu chất lượng của trường đại học.

Điểm mạnh:

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng là cơ sở Đào tạo chất lượng cao, Trườngđóng vai trò nòng cốt và đi đầu đổi mới trong hệ thống giáo dục đại học ViệtNam, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực Thể dục thể thao phục vụ nhu cầu

xã hội, trước hết là khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và cả nước

Sứ mạng của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã được xác định một cách

rõ ràng trong văn bản “Chiến lược phát triển Trường Đại học TDTT Đà Nẵngđến năm 2015, tầm nhìn 2020” Sứ mạng của Trường đã được công bố rộng rãi,

Trang 36

công khai đến toàn thể cán bộ công chức, sinh viên và công chúng (thông quawebsite của Trường)

Tồn tại:

- Nội dung sứ mạng chưa được tuyên truyền rộng rãi, việc giải thích chưađược cụ thể

- Việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu Giáo dục & Đào tạo chưa được

tổ chức thực hiện một cách thường xuyên

Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Hằng năm, từ năm 2009 Trường tổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung mụctiêu cho phù hợp với thực tế và cụ thể

- Duy trì việc phổ biến mục tiêu của Trường một cách thường xuyên đến cácđối tượng có liên quan thông qua các hoạt động nội bộ và các kênh truyền thôngthích hợp

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý.

Điểm mạnh:

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng thực hiện theo quyđịnh của Điều lệ trường đại học, phù hợp với nguồn lực đang có, đảm nhiệm cóhiệu quả các nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của một trường đại học Trường có

hệ thống văn bản về tổ chức, quản lý, các hoạt động được phổ biến và quán triệtđến từng đơn vị trong toàn trường; đặc biệt trường có hệ thống văn bản quản lýchất lượng giáo dục theo TCVN ISO 9001:2008 đã được Viện tiêu chuẩn Anh(BSI) cấp chứng chỉ Trường có các kế hoạch hành động ngắn hạn, kế hoạchchiến lược phát triển trung hạn, dài hạn; các kế hoạch đều nhất quán và bám sátvới sứ mạng và mục tiêu chung của trường, đồng thời được linh hoạt điều chỉnhcho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương Tổchức Đảng và các đoàn thể trong trường hoạt động có hiệu quả, liên tục đượcxếp loại vững mạnh, tiên tiến xuất sắc; nhà trường thực hiện đầy đủ, nghiêm túctrong việc báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề đối với cơ quan chủquản, với chính quyền địa phương và các đơn vị hữu quan theo từng lĩnh vựccông tác

Trang 37

Tồn tại:

Bộ máy tổ chức còn có nhiều đầu mối do vậy tập trung khá nhiều cán bộcho công tác quản lý nên có ảnh hưởng nhất định đến công tác giảng dạy vànghiên cứu khoa học Hệ thống văn bản quản lý tuy đầy đủ song nội dung vànhững quy định về trách nhiệm của một số văn bản có lúc còn chồng chéo

Năng lực tổ chức hoạt động của cán bộ đoàn, công đoàn còn có mặt hạnchế so với yêu cầu mới Chất lượng sinh hoạt tổ công đoàn, chi đoàn chưa phongphú, chưa phát huy hết sức mạnh và trí tuệ tập thể trong thực hiện nhiệm vụ Trong thời kỳ hội nhập, lĩnh vực giáo dục có nhiều thay đổi và chịu sự tácđộng to lớn của nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, vì vậy đôi khi một số mụctiêu được xác định trong những năm qua, nay không còn phù hợp Điều đó dẫnđến sự bị động trong việc triển khai thực hiện

Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Căn cứ quy trình, tổ chức đánh giá, cơ cấu lại bộ máy phù hợp với xuhướng phát triển của nhà trường

Ưu tiên nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượnggiảng dạy và nghiên cứu khoa học Đồng thời liên tục rà soát, cải tiến, nâng caohiệu quả triển khai hệ thống văn bản quản lý

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, nâng cao chất lượng hoạtđộng của các tổ chức đoàn thể Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụtheo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhà trường nhiệm kỳ 2010-2015

Xem xét, điều chỉnh kịp thời các mục tiêu chiến lược cho phù hợp với yêu

cầu phát triển ở từng giai đoạn

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

Trang 38

viên TDTT Có đầy đủ chương trình, kế hoạch đào tạo cho các chuyênngành theo từng hệ đào tạo

CTGD đáp ứng được các yêu cầu giữa kiến thức đại cương, bao gồmkiến thức ngoại ngữ, tin học và kiến thức chuyên ngành; được bổ sung, điềuchỉnh định kỳ nhằm giúp người học trang bị tốt kiến thức và kỹ năng đáp ứngkịp thời nhu cầu về nguồn nhân lực mới của thị trường lao động trong xu thế đấtnước đổi mới Trường đã tổ chức đào tạo liên thông trình độ cao đẳng lên đạihọc, trình độ trung cấp lên cao đẳng ngành giáo dục thể chất hợp lý và có hiệuquả

Tồn tại:

CTGD nhìn chung còn ít linh hoạt, mềm dẻo, biểu hiện là các họcphần tự chọn quá ít Một số môn học chuyên ngành trong CTGD chưa có giáotrình chuẩn Nhà trường chưa có quy định và quy trình cụ thể để tổ chức đánhgiá định kỳ chất lượng đào tạo

kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2012-2013 nhà trường sẽ ban hành quy định và quy trìnhhiệu chỉnh CTGD; triển khai việc biên soạn giáo trình và đề cương chi tiết củamột số môn học, ngành học lên website Từ 2013 đến 2014 tổ chức rà soát lạitoàn bộ CTGD, điều tra khảo sát định kỳ về tính khoa học và thực tiễn củaCTGD đối với GV, SV và các cơ sở tuyển dụng; mở thêm ngành đào tạo đại học(huấn luyện thể thao); xây dựng quy định đánh giá định kỳ để cải tiến và nângcao chất lượng đào tạo

Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo

Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy chế, quy định của

Bộ GD&ĐT đối với các hình thức đào tạo, tổ chức đào tạo, cấp văn bằng tốtnghiệp và chứng chỉ học tập; từng bước đa dạng hoá phương thức đào tạo, đảmbảo đáp ứng được nhu cầu của người học và quy mô đào tạo Đã thực hiện việcđổi mới phương pháp giảng dạy, qua đó phát huy tính tích cực, chủ động củangười học

Trang 39

Cơ sở dữ liệu về các hoạt động học tập và tốt nghiệp của SV được quản lýchặt chẽ, chính xác bằng phần mềm quản lý, Trường cũng đã áp dụng một sốbiện pháp nhằm đảm bảo lưu trữ an toàn hệ thống dữ liệu này và thường xuyêncập nhật, điều chỉnh kịp thời về tình hình đào tạo của các khoa, bộ môn.

Tồn tại:

Việc tổ chức lấy ý kiến người học về hiệu quả của các phương phápgiảng dạy chưa được thực hiện thường xuyên và rộng rãi; chưa thực hiệnphổ biến việc thống kê phân tích định lượng các kết quả thi, để từ đó điềuchỉnh các hình thức kiểm tra đánh giá và mức độ khó của đề thi Phần mềm hệthống quản lý chưa nối mạng đến tất cả các phòng, khoa, bộ môn trong toàntrường; chưa có bộ phận theo dõi tình hình người học tốt nghiệp có việc làm

Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Để hạn chế những tồn tại trên đây, Từ năm 2012, nhà trường sẽ có kếhoạch tăng cường xây dựng CSVC; xây dựng kế hoạch, quy trình, phương phápđánh giá kết quả học tập theo hướng tích cực; ban hành các quy định về việc xâydựng, quản lý và đánh giá ngân hàng đề thi; nối mạng hệ thống quản lý cho tất

cả các khoa, bộ môn, phòng; tổ chức đánh giá hoạt động giảng dạy của GV; lập

bộ phận chuyên trách nghiên cứu đầu vào và đầu ra của SV

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ các bộ quản lý, giảng viên và nhân viên.

Điểm mạnh

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng luôn chú trọng đến công tác xây dựng độingũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên nhằm đáp ứng được mục tiêu nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường

Trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên tâm huyết với

sự nghiệp xây dựng và phát triển nhà trường; cơ cấu, số lượng cán bộ giảngviên, nhân viên hợp lý, chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu nâng caochất lượng giáo dục đại học Các tiêu chí về tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản

lý, giảng viên, nhân viên rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo Công tác tổchức tuyển dụng, bổ nhiệm được thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ vàđúng quy định của nhà nước

Trang 40

Lãnh đạo Trường quan tâm đến mọi quyền lợi của CBGVNV cả về vậtchất và tinh thần như chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độlàm việc, học tập, chế độ khen thưởng và nghỉ dưỡng theo qui định của phápluật Trường đã có nhiều nổ lực nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ, giảngviên tham gia hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo khả năng chuyên môn củamỗi người.

Tồn tại

Đội ngũ cán bộ quản lý của trường chưa đồng đều về trình độ chuyên môn

và kinh nghiệm quản lý Tính chủ động trong công tác tuyển dụng và thu hútnhân tài còn hạn chế do cơ chế phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ Hiện nay

tỷ lệ giảng viên/sinh viên của nhà trường còn tương đối cao

Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức để phát huy quyền dân chủ cócải tiến, song ở một số nội dung công tác chưa có sức cuốn hút để phát huy caotrí tuệ tập thể

Kinh phí hỗ trợ cho cho đội ngũ cán bộ quản lý và GV tham gia các hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước còn hạn hẹp so với yêu cầu.Trình độ ngoại ngữ của CBGV còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc học tập, traođổi hợp tác với nước ngoài

Thiếu những KTV-NV có trình độ chuyên môn cao để vận hành, sử dụngcác thiết bị tiên tiến

Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục thực hiện các mục tiêu xây dựng đội ngũ CBGV giai đoạn

2011-2015 và định hướng đến 2020 Đến năm 2011-2015 có 160 giảng viên cơ hữu, trong

đó trên 75% có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ

Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về mọi mặt,trong đó chú trọng nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ, bồi dưỡng nănglực NCKH và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ giảng viên Ưu tiên cử CBGV điđào tạo, học tập nước ngoài bằng chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thôngqua việc mở rộng hợp tác quốc tế

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w