Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn trong 5 năm gần đây
Trang 1BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Đà Nẵng, năm 2011
1
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
T
T Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ kí
1 Ông Lê Tấn Đạt CN Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
2 Ông Võ Văn Vũ ThS Phó Hiệu trưởng Phó CT HĐ
3 Bà Nguyễn Thị Hiền ThS TP TT-KT Thư ký HĐ
4 Ông Đặng Quốc Nam TS Phó hiệu trưởng Ủy viên HĐ
5 Ông Nguyễn Quang Doanh ThS Phó Hiệu trưởng Uỷ viên HĐ
7 Ông Nguyễn Thanh Tùng TS TP QLKH&HTQT Uỷ viên HĐ
8 Ông Nguyễn Tùng ThS TP Đào tạo Ủy viên HĐ
9 Bà Lê Thị Trà Lý ThS TP Tài vụ Ủy viên HĐ
11 Ông Trương Thái CN CV phòng Đào tạo Ủy viên HĐ
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO 5
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 6
PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU 8
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 8
I Thông tin chung của trường: 8
II Khái quát về trường: 9
11 Khái quát về lịch sử phát triển 9
12 Cơ cấu tổ chức hành chính của trường 10
13 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường 11
14 Các cấp học và trình độ đào tạo của nhà trường 12
15 Các ngành chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo) 12
16 Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng) .12
17 Tổng số các khoa đào tạo : 03 khoa và 13 bộ môn trực thuộc 13
III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường 13
18 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường 13
21 Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người): 16
IV Người học 17
22 Tổng số học sinh đăng ký dự thi vào trường, số sinh viên/học sinh trúng tuyển và nhập học trong 4 năm gần đây (hệ chính quy): 17
23.Thống kê, phân loại số lượng sinh viên/học sinh nhập học trong 4 năm gần đây các hệ chính quy và không chính quy 18
24 Số sinh viên/học sinh quốc tế nhập học trong 4 năm gần đây: 18
25 Sinh viên/học sinh có chỗ ở trong kí túc xá / tổng số sinh viên/học sinh có nhu cầu 19
26 Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học .19
27 Thống kê số lượng người tốt nghiệp trong 4 năm gần đây: 20
28 Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên Đại học hệ chính quy 20
29.Tình trạng tốt nghiệp của học sinh Cao đẳng hệ chính quy (nếu có) 23
30 Tình trạng tốt nghiệp của học sinh TCCN hệ chính quy (nếu có) 26
V NCKH và chuyển giao công nghệ 28
31 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong giai đoạn: trong 4 năm gần đây .28
32 Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường trong 5 năm gần đây: 28
33 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 5 năm gần đây: 29
34 Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây: 29
Trang 435 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 5 năm
gần đây: 30
36 Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây: 30
37 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong trong 5 năm gần đây: 31
38 Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn trong 5 năm gần đây: 31
39 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn : trong 5 năm gần đây: 32
40 Số bằng phát minh, sáng chế được cấp 32
41 Nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh 32
VI Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 33
VII: Tóm tắt một số chỉ số quan trọng 34
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG 35
I ĐẶT VẤN ĐỀ 35
II TỔNG QUAN 36
PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ 51
Tiêu chuẩn 1 Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học 51
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và Quản lý 54
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục 66
Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo 76
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ các bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 92
Tiêu chuẩn 6 Người học 104
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 119
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế 128
Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 133
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính 144
IV KẾT LUẬN CHUNG 152
PHỤ LỤC 153
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
1 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường
2 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường
3 Thống kê số lượng cán bộ, GV và nhân viên (gọi chung là
cán bộ) của nhà trường
4 Thống kê, phân loại GV (chỉ tính những GV trực tiếp
giảng dạy trong 5 năm gần đây)
5 Quy đổi số lượng GV của nhà trường (theo hướng dẫn tại
công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007)
6 Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo trình độ, giới tính và
độ tuổi (số người)
7 Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo mức độ thường
xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng
dạy và nghiên cứu
8 Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số
sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây
(hệ chính quy)
9 Thống kê, phân loại số lượng học viên nhập học (trong 5
năm gần đây) các hệ chính quy và không chính quy
10 Số sinh viên quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây nhất
11 Sinh viên có chỗ ở trong kí túc xá/tổng số sinh viên có
nhu cầu
12 Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên
cứu khoa học
Trang 7Tiêu chuẩn 5 : Đội ngũ cán bộ quản lý, 5 Đ
Trang 8PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Thời điểm báo cáo: tính đến ngày 31/12/2011
I Thông tin chung của trường:
1 Tên trường: Theo Quyết định số: 720/QĐ-BVHTTDL ngày
21/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tiếng Việt: Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng.
Tiếng Anh: Danang University of Physical Education and Sports.
2 Tên viết tắt của trường:
Tiếng Việt: ĐHTDTTĐN.
Tiếng Anh: DUPES.
3 Tên trường trước đây: Trường Thể dục Thể thao TW3 (1977-1997),
Trường Cao đẳng Thể dục thể thao Đà Nẵng (1997-2007), Trường Đại học Thểdục thể thao III Đà Nẵng (2007)
4 Cơ quan chủ quản: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
5 Địa chỉ: 44 Dũng Sỹ Thanh Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà
Nẵng
6 Thông tin liên hệ: Điện thoại: 05113759409 Số fax: 0511.3759409
E-mail: thongtin-t3@yahoo.com Website: www.upes3.edu.vn
7: Năm thành lập trường: Ngày 13/12/1977
8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa 1
Trang 9+ Hệ đại học: Năm 2011
10 Loại hình trường đào tạo: Công lập
II Khái quát về trường:
11 Khái quát về lịch sử phát triển.
Sau ngày miền nam giải phóng, để đáp ứng yêu cầu đối với sự nghiệpTDTT trong giai đoạn mới cho khu vực Miền Trung, Tây nguyên, ngày13/12/1977 Tổng cục Thể dục Thể thao đã ban hành quyết định thành lậpTrường Thể dục Thể thao Trung ương III đống trên địa bàn Thành phố Đà nẵng.Sau 10 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Trường được nâng cấp thànhtrường Cao đẳng Thể dục Thể thao Đà Nẵng ngày 19/7/1997 và nâng cấp lêntrường đại học Thể dục Thể thao III Đà nẵng ngày 25/4/2007; nay đổi tên thànhtrường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL ngày 21/02/2008
Trường có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên có trình độsau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp, nghiên cứu và ứng dụng khoa họccông nghệ trong lĩnh vực Thể dục thể thao Trường có trên 70% đội ngũ giảngviên cơ hữu có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Đã đào tạo trên 7000 cán bộ TDTT chođất nước; quy mô đào tạo hiện nay trên 3500 sinh viên Trường có 07 phòng, 03khoa, 13 bộ môn và 02 trung tâm trực thuộc Ban giám hiệu; hiện nay trườngđang đào chuyên ngành giáo dục thể chất, đã lập đề án mở các ngành Quản lýTDTT và Huấn luyện thể thao.Trong nảm học 2012-213 trường sẽ đi vào đàotạo chuyên nganh Quản lý TDTT, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong đàotạo, khoa học, công nghệ và hoạt động giao lưu văn hóa với các nước bạn Nhằmkhông ngừng cải tiến và đổi mới công tác quản lý, Trường Đại học TDTT ĐàNẵng đã áp dụng hệ thống các văn bản quản lý chất lượng giáo dục theo TCVNISO 9001: 2008 đã được Viện tiêu chuẩn Anh cấp chứng chỉ từ năm học 2011-2012
Trong 35 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt sau 5 năm được nâng cấplên đại học, nhà trường luôn chú trọng đầu tư, xây dựng và phát triển trên tất cảcác lĩnh vực như phát triển đội ngũ cán bộ, công tác tổ chức quản lý đào tạo và
Trang 10xây dựng cơ sở vật chất Với những nỗ lực của cả tập thể CBVC, nhân viêntrong toàn trường, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng luôn hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao; trường luôn cải tiến, đổi mới công tác quản lý để nâng caochất lượng đào tạo Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương laođộng hạng Ba (năm 1997), hạng Nhì ( năm 2007) cùng nhiều hình thức khenthưởng cao quý khác của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và Thành phố ĐàNẵng Trường được Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam và BộGiáo dục và Đào tạo tặng biểu tượng Vàng nguồn nhân lực Việt Nam lần thứnhất năm 2011.
12 Cơ cấu tổ chức hành chính của trường.
HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
KHOA - BỘ MÔN
Khoa sư phạm TDTT và TTGT Khoa Tại chức-sau đại học Khoa Giáo dục quốc phòng
Bộ môn Khoa học cơ bản
Bộ môn Cầu lông - Quần vợt
TT Thông tin-Thư viện
TT Ngoại ngữ-Tin hoc Trạm y tế
Trang 1113 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường.
Các đơn vị Họ và tên Chức danh,
Học vị, chức vụ
Điện thoại Email
1 Hiệu trưởng Lê Tấn Đạt TS Hiệu trưởng 0982470126
2 Phó Hiệu trưởng - Đặng Quốc Nam
-Nguyễn Quang Doanh
- Võ Văn Vũ
TS P Hiệu trưởng ThS P Hiệu trưởng ThS P Hiệu trưởng
0913473938 0905018808 0903599627
Bí thư Đoàn trường
0982470126 0903599627 0914287456
Lê Nhân
Lê Thị Trà Lý Nguyễn Thị Hiền
0913412655 01219447767 0913413595 0935430099 0914000467 0913415401 0905234562
ThS Phó phụ trách
TS Trưởng khoa ThS Trưởng khoa
0905434559 0913473938 0914040456
Lê Văn Xanh Nguyễn Văn Long Phan Thanh Hài Trần Tùng Dương Trần Duy Hòa Phan Nam Thái
ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn
BS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn
TS Phó phụ trách ThS Phó phụ trách ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn
0982771099 0945293610 0905297664 0903527299 0914287456 0913459345 0914013199 0908233919 0905109850
Trang 12- Bóng chuyền
- Bóng rổ- Bóng ném
- Cầu lông-Quần vợt
- Võ- Bắn súng- GDQP
Trần Xuân Tầm Kiều Trung Kiên Phạm Quang Khánh Nguyễn Văn Tráng
ThS Trưởng bộ môn ThS Phó phụ trách ThS Trưởng bộ môn ThS Trưởng bộ môn
0914112125 0914345949 0914034095 0905173113
7 Các Trung tâm
- TT Thông tin-Thư viện
- TT Ngoại ngữ-Tin hoc
- Trạm y tế
Võ Văn Vũ Nguyễn Sinh Thành
Lê Văn Xanh
ThS Giám đốc ThS Phụ trách
BS Phụ trách
0903599627 0913483993 0903527299
14 Các cấp học và trình độ đào tạo của nhà trường
Có Không
Đào tạo tiến sĩ
Đào tạo thạc sĩ
Đào tạo đại học
Đào tạo cao đẳng
Đào tạo TCCN
15 Các ngành chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo)
Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: 0
Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: 01
Số lượng ngành đào tạo đại học: 01 chuyên ngành (13 chuyên ngành hẹp)
Số lượng ngành đào tạo cao đẳng: 01 chuyên ngành (13 chuyên ngành hẹp)
Số lượng ngành đào tạo TCCN: 01
16 Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng)
Có Không Chính quy
Không chính quy
Từ xa
Liên kết đào tạo với nước ngoài
Liên kết đào tạo trong nước
Trang 1317 Tổng số các khoa đào tạo : 03 khoa và 13 bộ môn trực thuộc
III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường
18 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường
(Nhà trường cần có cơ sở dữ liệu về cán bộ của nhà trường, bao gồm cả
cơ hữu và hợp đồng ngắn hạn Từ cơ sở dữ liệu lấy ra các thông tin trên)
19 Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 5 năm gần đây)
Số Trình độ, học Số Giảng viên cơ hữu Giảng Giảng
1 Cán bộ cơ hữu là cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trong biên chế (đối với các trường công lập) và cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) hoặc cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của Luật lao động sửa đổi.
2 Giảng viên thỉnh giảng là cán bộ ở các cơ quan khác hoặc cán bộ nghỉ hưu hoặc diện tự do được nhà trường mời tham gia giảng dạy theo những chuyên đề, khoá học ngắn hạn, môn học, thông thường được ký các hợp đồng thời vụ, hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm) theo quy định của Luật lao động sửa đổi.
Trang 14tự vị, chức danh
lượnggiảngviên
viênthỉnhgiảngtrongnước
viênquốctế
Giảngviêntrongbiên chếtrực tiếpgiảngdạy
Giảngviên hợpđồng dàihạn3 trựctiếpgiảngdạy
Giảngviênkiêmnhiệm
là cánbộquản lý
Tổng số giảng viên cơ hữu = Cột (3) - cột (7) =……….người
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 68,42%
20 Quy đổi số lượng giảng viên của nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007)
Số liệu bảng 19 được lấy từ bảng 18 nhân với hệ số quy đổi
Số Trình độ, học Hệ Số Giảng viên cơ hữu Giản Giản Giảng
3 Hợp đồng dài hạn (sử dụng ở đây) bao gồm hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định
thời hạn
Trang 15tự vị, chức danh
sốquyđổi
lượnggiảngviên
gviênthỉnhgiảng
gviênquốctế
viênquyđổi
GVtrongbiênchếtrựctiếpgiảngdạy
GVhợpđồngdài hạntrựctiếpgiảngdạy
Giảngviênkiêmnhiệm
là cánbộquản lý
Tỷlệ(%)
Phân loạitheo giớitính (người)
Phân loại theo tuổi (người)
Trang 161 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công
5 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng
(0-20% thời gian của công việc)
21.2 Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 37,5 tuổi
21.3 Tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số GV cơ hữucủa nhà trường: 4,0%
21.4 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số GV cơ hữucủa nhà trường: 64,0%
Trang 17sinh dựthi(người)
trúngtuyển(người)
cạnhtranh
học thựctế(người)
tuyển đầuvào (thangđiểm 30)
bình của sinhviên/học sinhđược tuyển
viên/học sinhquốc tế nhậphọc (người)
Tổng số sinh viên/học sinh chính quy (chưa quy đổi): 2800 người
Tổng số sinh viên/học sinh quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): 2616,4 người
Tỷ lệ sinh viên/học sinh trên giảng viên (sau khi quy đổi): 21,74
Trang 1824 Số sinh viên/học sinh quốc tế nhập học trong 4 năm gần đây:
Đơn vị: người
Năm học 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
3 Số lượng sinh viên/học
sinh được ở trong ký túc
xá, người
4 Tỷ số diện tích trên đầu
sinh viên/học sinh ở trong
27 Thống kê số lượng người tốt nghiệp trong 4 năm gần đây:
Đơn vị: người
Trang 19Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
Trang 2028 Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên Đại học hệ chính quy
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
1 Số lượng sinh viên tốt
2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp
so với số tuyển vào (%)
3 Đánh giá của sinh viên
tốt nghiệp về chất lượng
đào tạo của nhà trường:
A Nhà trường không điều
tra vấn đề này chuyển
xuống câu 4
B Nhà trường có điều tra
vấn đề này điền các
thông tin dưới đây
3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã
học được những kiến thức
và kĩ năng cần thiết cho
công việc theo ngành tốt
4 Sinh viên có việc làm
trong năm đầu tiên sau khi
tốt nghiệp:
A Nhà trường không điều
tra về vấn đề này chuyển
xuống câu 5
B Nhà trường có điều tra
về vấn đề này điền các
thông tin dưới đây
4.1 Tỷ lệ sinh viên có việc
làm đúng ngành đào tạo
Trang 21- Sau 6 tháng tốt nghiệp
- Sau 12 tháng tốt
nghiệp
4.2 Tỷ lệ sinh viên có việc
làm trái ngành đào tạo (%)
4.3 Thu nhập bình
quân/tháng của sinh viên có
việc làm
5 Đánh giá của nhà tuyển
dụng về sinh viên tốt nghiệp
có việc làm đúng ngành đào
tạo:
A Nhà trường không điều
tra về vấn đề này chuyển
5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản
đáp ứng yêu cầu của công
việc, nhưng phải đào tạo
thêm (%)
2,2
5.3 Tỷ lệ sinh viên phải
được đào tạo lại hoặc đào
- Năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: 12 tháng kể từ ngày tốt nghiệp
- Các mục bỏ trống đều được xem là nhà trường không điều tra về việcnày
Trang 2229.Tình trạng tốt nghiệp của học sinh Cao đẳng hệ chính quy (nếu có)
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
1 Số lượng sinh viên tốt
nghiệp (người) 246 280 296 286
2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp
so với số tuyển vào (%)
3 Đánh giá của sinh viên tốt
nghiệp về chất lượng đào tạo
của nhà trường:
A Nhà trường không điều
tra vấn đề này chuyển
xuống câu 4
B Nhà trường có điều tra
vấn đề này điền các thông
tin dưới đây
3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã
học được những kiến thức
và kĩ năng cần thiết cho
công việc theo ngành tốt
4 Học sinh có việc làm trong
năm đầu tiên sau khi tốt
nghiệp:
A Nhà trường không điều
tra về vấn đề này chuyển
xuống câu 5
B Nhà trường có điều tra về
vấn đề này điền các thông
tin dưới đây
4.1 Tỷ lệ học sinh có việc làm
đúng ngành đào tạo (%)
Trang 23B Nhà trường có điều tra về
vấn đề này điền các thông
tin dưới đây
5.1 Tỷ lệ học sinh đáp ứng yêu
cầu của công việc, có thể sử
dụng được ngay (%)
5.2 Tỷ lệ học sinh cơ bản đáp
ứng yêu cầu của công việc,
nhưng phải đào tạo thêm
(%)
5.3 Tỷ lệ học sinh phải được
đào tạo lại hoặc đào tạo bổ
sung ít nhất 6 tháng (%)
Ghi chú: Sử dụng các chú thích ở câu 27
30 Tình trạng tốt nghiệp của học sinh TCCN hệ chính quy (nếu có)
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
1 Số lượng sinh viên tốt nghiệp
(người)
2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so
với số tuyển vào (%)
3 Đánh giá của sinh viên tốt
nghiệp về chất lượng đào tạo
của nhà trường:
A Nhà trường không điều tra
vấn đề này chuyển xuống
Trang 24câu 4
B Nhà trường có điều tra vấn
đề này điền các thông tin dưới đây
3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kĩ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%)
3.2 Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và
kĩ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp
3.3 Tỷ lệ sinh viên trả lời
KHÔNG học được những kiến thức và kĩ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp
4 Học sinh có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt
nghiệp:
A Nhà trường không điều tra
về vấn đề này chuyển xuống câu 5
B Nhà trường có điều tra về vấn đề này điền các thông tin dưới đây
4.1 Tỷ lệ học sinh có việc làm đúng ngành đào tạo (%)
- Sau 6 tháng tốt nghiệp
- Sau 12 tháng tốt nghiệp 4.2 Tỷ lệ học sinh có việc làm trái ngành đào tạo (%)
4.3 Thu nhập bình quân/tháng của học sinh có việc làm
5 Đánh giá của nhà tuyển dụng
về học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:
A Nhà trường không điều tra về vấn đề này chuyển xuống và kết thúc bảng này
B Nhà trường có điều tra về vấn đề này điền các thông tin dưới đây
5.1 Tỷ lệ học sinh đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được
Trang 25ngay (%)
5.2 Tỷ lệ học sinh cơ bản đáp
ứng yêu cầu của công việc,
nhưng phải đào tạo thêm (%)
5.3 Tỷ lệ học sinh phải được
đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung
ít nhất 6 tháng (%)
Ghi chú: Sử dụng các chú thích ở câu 27
V NCKH và chuyển giao công nghệ
31 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong giai đoạn: trong 4 năm gần đây
STT Phân loại đề tài
Hệ số**
Số lượng 2007-
2008
2009
2010
2011
2010-Tổng (đã quy đổi)
* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước
**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).
Tổng số đề tài quy đổi: 22
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 22/124
32 Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường trong 5 năm gần đây:
STT Năm Doanh thu từ
NCKH và chuyển giao công nghệ (triệu VNĐ)
Tỷ lệ doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ so với tổng kinh phí đầu vào của nhà
trường (%)
Tỷ số Doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ
hữu (triệu VNĐ/ người)
Trang 26* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước
34 Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây:
STT Phân loại sách
Hệ số*
Trang 27Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 6750/125
35 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 5 năm gần đây:
Sách thamkhảo
Sách hướngdẫn
Trang 2836 Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:
Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 163
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên 1 cán bộ cơ hữu: 1,24
37 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong trong 5 năm gần đây:
Số lượng CBGD có bài báo
đăng trên tạp chí
Nơi đăngTạp chí KH
quốc tế
Tạp chí KH cấpNgành trong nước
Tạp chí / tập sancủa cấp trường
TT Phân loại hội thảo số** Hệ
Số lượng 200
7
2008 2009 2010 201
1
Tổng (đã quy đổi)
1 Hội thảo quốc tế 1,0 0 0 1 0 0 1
2 Hội thảo trong
Trang 29Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 15,75
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 15,75/114
39 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn : trong 5 năm gần đây:
Số lượng CB có báo cáo khoa
học tại các Hội nghị, Hội thảo
Cấp hội thảoHội thảo
quốc tế
Hội thảo trong nước
Hội thảo ởtrường
Năm học Số bằng phát minh, sáng chế được cấp
(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)
41 Nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh
41.1 Số lượng sinh viên/học sinh của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong trong giai đoạn : trong 5 năm gần đây:
Số lượng đề tài
Số lượng sinh viên/học sinh tham gia
Ghi chú
Đề tài cấpNN
Đề tàicấp Bộ*
Đề tài cấptrường
Trang 30* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước
41.2 Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh:
(Thống kê các giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo, các bài báo, công trình được công bố)
VI Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
42 Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 91.000m2
43 Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2)
- Nơi làm việc: 2090 m2 Nơi học: 3100m2 Nơi vui chơi giải trí: 29450m2
44 Diện tích phòng học (tính bằng m2)
- Tổng diện tích phòng học: 3100 m2
- Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên/học sinh chính quy: 1,1 m2/SV
45 Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường 1650 đầu = 72.895 cuốnTổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 1650 đầu
46 Tổng số máy tính của trường:
- Dùng cho hệ thống văn phòng: 38 máy
- Dùng cho sinh viên/học sinh học tập: 116 máy
Bình quân số máy tính dùng cho sinh viên trên 1 sinh viên chính quy: 0,041
47 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây: ĐVT: đồng
Năm 2007: 13.781.559.322 Trong đó NSNN: 10.561.100.000 thu:3.220.459.322
Trang 31Năm 2008: 16.696.005.000 Trong đó NSNN: 12.475.488.000 thu:4.220.517.000
Năm 2009: 23.660.000.000 Trong đó NSNN: 17.240.000.000 thu:6.420.000.000
Năm 2010: 23.734.000.000 Trong đó NSNN: 16.210.000.000 thu:7.524.000.000
1 Giảng viên:
Tổng số giảng viên cơ hữu (người): 125
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 70,33
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên
cơ hữu của nhà trường (%): 4%
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữucủa nhà trường (%): 64%
2 Người học sinh viên:
Tổng số sinh viên chính quy (người): 2800
Tổng số sinh viên quy đổi (người): 2616,4
Tỷ số sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi): 21,74
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%): 96 %
4 Người học có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%):
Trang 32Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%):
Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (TriệuVNĐ):
5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về Người học tốt nghiệp có việc làm đúngngành đào tạo:
Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%):97,8%
Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạothêm (%): 2,2 %
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 34/124
Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu:không
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 6750/114
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 163/114
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 15,75/114
Bình quân máy tính dành cho sinh viên trên 1 sinh viên chính quy: 0,041Bình quân diện tích phòng học trên 1 sinh viên chính quy: 1,1 m2/SV
Bình quân diện tích ký túc xá trên 1 sinh viên chính quy: 1,3 m2/SV
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động Tự đánh giátrong trường đại học cũng như xác định được tầm quan trọng của hoạt động tựđánh giá trong đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục Từ tháng 3/2011 đếntháng 12/2011, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã tiến hành tự đánh giá cáchoạt động của Trường theo bộ tiêu chuẩn ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tự đánhgiá không chỉ tạo tiền đề cho công tác đánh giá ngoài mà còn là căn cứ quan
Trang 33trọng để Trường cải tiến chất lượng, thể hiện tính tự chịu trách nhiệm trongtoàn bộ các hoạt động, giữ vững vị trí tiên phong trong đào tạo nguồn nhân lựccán bộ Thể dục thể thao của miền Trung – Tây Nguyên Thực hiện tự đánh giá
là cơ hội để Nhà trường nhìn nhận thực tế, rà soát lại toàn bộ các lĩnh vực hoạtđộng của mình, xem xét một cách hệ thống và toàn diện tất cả các mặt hoạtđộng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế,các nguồn lực (con người, cơ sở vật chất), từ đó phân tích, đánh giá tìm ranhững điểm mạnh, điểm tồn tại và đề ra các kế hoạch hành động khắc phục tồntại, phát huy điểm mạnh nhằm củng cố và nâng cao chất lượng đào tạo
Được sự giúp đỡ của chuyên gia tư vấn từ các trường có kinh nghiệm lâunăm trong công tác KĐCLGD và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáodục Đào tạo, Trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá, ban thư ký, các nhómchuyên trách, xây dựng các kế hoạch và xác định thời gian hoàn thành báo cáo
tự đánh giá
Lãnh đạo Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo hoạt động kiểm định chấtlượng, Hội đồng tự đánh giá đã tổ chức tập huấn về mục đích, ý nghĩa và tầmquan trọng của hoạt động tự đánh giá tới toàn bộ các cán bộ, viên chức trong nhàtrường Mục đích, phạm vi, kế hoạch tự đánh giá được phổ biến tới tất cả các bộmôn, đơn vị và các lớp sinh viên Chính vì vậy, trong quá trình thu thập thôngtin, minh chứng nhóm chuyên trách nhận được sự hỗ trợ tích cực của cán bộ,giảng viên, sinh viên trong và ngoài trường Trên cơ sở đó đánh giá và phân tíchcác điều kiện của Nhà trường một cách chính xác trong tình hình hiện nay
II TỔNG QUAN
Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là Trường Trunghọc Thể dục Thể thao Trung ương III thành lập ngày 13/12/1977, được nâng cấplên trường cao đẳng Thể dục Thể thao Đà nẵng năm 1997 và lên trường đại họcnăm 2007 Nay đổi tên là Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Là một trường đại học công lập có cơ cấu tổ chức phù hợp với mô hình vànguồn lực của một trường đại học, đúng với quy định của Nhà nước và quy chếcủa Bộ GD&ĐT Sau khi nâng cấp lên trường đại học, đã xác định rõ mục tiêu
Trang 34cũng như sứ mạng của Trường Sứ mạng được nêu rõ trong các văn bản và trênwebsite của nhà trường, Trường đã xây dựng hệ thống các văn bản về tổ chứcquản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và yêu cầu thực tiễn
Hàng năm trên cơ sở các mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn
và ngắn hạn, nhà trường đã cụ thể hóa thành nhiệm vụ thực hiện cho các đơn vịtrong trường, đồng thời đề ra các giải pháp triển khai, đưa ra các chỉ tiêu phấnđấu cụ thể Trong những năm qua các chỉ tiêu đề ra đều được thực hiện theođúng kế hoạch Các tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị-xã hội của nhàtrường hoạt động có hiệu quả, phát huy được vai trò trong quá trình xây dựng vàphát triển của đơn vị Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có phẩm chất đạođức tốt, yêu nghề, có trình độ chuyên môn tốt và kinh nghiệm quản lý giáo dụcđào tạo lâu năm; đội ngũ giảng viên trẻ đầy nhiệt huyết bên cạnh những giảngviên có kinh nghiệm Nhà trường có các chương trình đào tạo được xây dựngtheo chương trình khung của Bộ GD&ĐT, được điều chỉnh theo hướng hiện đạihoá phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thịtrường
Trường Đại học TDTT Đà nẵng là một trong những trường tiêu biểu trongviệc triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa nhà nước Đảm bảo quyền lợi của cán bộ viên chức và người lao động cũngnhư học sinh, sinh viên Là một trong những trường tiên phong của ngành Thểdục Thể thao thực hiện tốt Nghị định 43 của Chính phủ về tự chủ về tài chính.Sau 05 năm được nâng cấp lên đại học và quá trình 35 năm hình thành và pháttriển từ trường trung cấp lên cao đẳng và trở thành trường đại học vững vàngnhư ngày nay, với hàng ngàn SV ở các hệ trung cấp, cao đẳng, đại học đã tốtnghiệp, hầu hết SV của trường ngay sau khi tốt nghiệp đã được các cơ quan,trường học ở các tỉnh thành khu vực miền Trung-Tây nguyên cũng như trong cảnước tiếp nhận và đánh giá tốt về phẩm chất, năng lực hoàn thành nhiệm vụđược giao Là một trong 05 trường đại học của ngành TDTT đạt danh hiệunguồn nhân lực vàng, điều đó chứng tỏ chất lượng đào tạo của nhà trường đượcđảm bảo, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH, góp phần đáp ứng nhu cầu
Trang 35nguồn nhân lực có chất lượng của các địa phương trong xu thế hội nhập với khuvực và thế giới
Trong xu thế và yêu cầu phát triển hiện nay, nhà trường chủ trương khôngngừng nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo để trở thành một trường đại học lớnđảm bảo yêu cầu của ngành, có thể tiến kịp với chất lượng đào tạo của cáctrường đại học tiên tiến trong nước, từng bước nâng lên ngang tầm với cáctrường đại học lớn của các nước cũng như trong khu vực
Mục đích của tự đánh giá: Nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động củanhà trường và thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục của trườngđại học đã đăng ký với Bộ GD&ĐT
Phạm vi tự đánh giá: Đánh giá tổng thể các hoạt động của nhà trường theo
bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo(ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007)
Đảm bảo chất lượng giáo dục luôn luôn là mục tiêu phấn đấu lâu dài củaNhà trường nhằm cung cấp nguồn nhân lực cán bộ Thể dục thể thao chất lượngcao cho cả nước Vì vậy, việc thực hiện tự đánh giá rất được lãnh đạo Nhàtrường cũng như các cán bộ, giảng viên quan tâm và thực hiện nghiêm túc Quaquá trình tiến hành, Nhà trường đã phát hiện và phân tích những điểm mạnh,điểm tồn tại của từng lĩnh vực, từ đó đưa ra kế hoạch để phát huy điểm mạnh,khắc phục tồn tại Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá như sau:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu chất lượng của trường đại học.
Điểm mạnh:
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng là cơ sở Đào tạo chất lượng cao, Trườngđóng vai trò nòng cốt và đi đầu đổi mới trong hệ thống giáo dục đại học ViệtNam, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực Thể dục thể thao phục vụ nhu cầu
xã hội, trước hết là khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và cả nước
Sứ mạng của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã được xác định một cách
rõ ràng trong văn bản “Chiến lược phát triển Trường Đại học TDTT Đà Nẵngđến năm 2015, tầm nhìn 2020” Sứ mạng của Trường đã được công bố rộng rãi,
Trang 36công khai đến toàn thể cán bộ công chức, sinh viên và công chúng (thông quawebsite của Trường)
Tồn tại:
- Nội dung sứ mạng chưa được tuyên truyền rộng rãi, việc giải thích chưađược cụ thể
- Việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu Giáo dục & Đào tạo chưa được
tổ chức thực hiện một cách thường xuyên
Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Hằng năm, từ năm 2009 Trường tổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung mụctiêu cho phù hợp với thực tế và cụ thể
- Duy trì việc phổ biến mục tiêu của Trường một cách thường xuyên đến cácđối tượng có liên quan thông qua các hoạt động nội bộ và các kênh truyền thôngthích hợp
Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý.
Điểm mạnh:
Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng thực hiện theo quyđịnh của Điều lệ trường đại học, phù hợp với nguồn lực đang có, đảm nhiệm cóhiệu quả các nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của một trường đại học Trường có
hệ thống văn bản về tổ chức, quản lý, các hoạt động được phổ biến và quán triệtđến từng đơn vị trong toàn trường; đặc biệt trường có hệ thống văn bản quản lýchất lượng giáo dục theo TCVN ISO 9001:2008 đã được Viện tiêu chuẩn Anh(BSI) cấp chứng chỉ Trường có các kế hoạch hành động ngắn hạn, kế hoạchchiến lược phát triển trung hạn, dài hạn; các kế hoạch đều nhất quán và bám sátvới sứ mạng và mục tiêu chung của trường, đồng thời được linh hoạt điều chỉnhcho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương Tổchức Đảng và các đoàn thể trong trường hoạt động có hiệu quả, liên tục đượcxếp loại vững mạnh, tiên tiến xuất sắc; nhà trường thực hiện đầy đủ, nghiêm túctrong việc báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề đối với cơ quan chủquản, với chính quyền địa phương và các đơn vị hữu quan theo từng lĩnh vựccông tác
Trang 37Tồn tại:
Bộ máy tổ chức còn có nhiều đầu mối do vậy tập trung khá nhiều cán bộcho công tác quản lý nên có ảnh hưởng nhất định đến công tác giảng dạy vànghiên cứu khoa học Hệ thống văn bản quản lý tuy đầy đủ song nội dung vànhững quy định về trách nhiệm của một số văn bản có lúc còn chồng chéo
Năng lực tổ chức hoạt động của cán bộ đoàn, công đoàn còn có mặt hạnchế so với yêu cầu mới Chất lượng sinh hoạt tổ công đoàn, chi đoàn chưa phongphú, chưa phát huy hết sức mạnh và trí tuệ tập thể trong thực hiện nhiệm vụ Trong thời kỳ hội nhập, lĩnh vực giáo dục có nhiều thay đổi và chịu sự tácđộng to lớn của nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, vì vậy đôi khi một số mụctiêu được xác định trong những năm qua, nay không còn phù hợp Điều đó dẫnđến sự bị động trong việc triển khai thực hiện
Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Căn cứ quy trình, tổ chức đánh giá, cơ cấu lại bộ máy phù hợp với xuhướng phát triển của nhà trường
Ưu tiên nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượnggiảng dạy và nghiên cứu khoa học Đồng thời liên tục rà soát, cải tiến, nâng caohiệu quả triển khai hệ thống văn bản quản lý
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, nâng cao chất lượng hoạtđộng của các tổ chức đoàn thể Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụtheo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhà trường nhiệm kỳ 2010-2015
Xem xét, điều chỉnh kịp thời các mục tiêu chiến lược cho phù hợp với yêu
cầu phát triển ở từng giai đoạn
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo
Trang 38viên TDTT Có đầy đủ chương trình, kế hoạch đào tạo cho các chuyênngành theo từng hệ đào tạo
CTGD đáp ứng được các yêu cầu giữa kiến thức đại cương, bao gồmkiến thức ngoại ngữ, tin học và kiến thức chuyên ngành; được bổ sung, điềuchỉnh định kỳ nhằm giúp người học trang bị tốt kiến thức và kỹ năng đáp ứngkịp thời nhu cầu về nguồn nhân lực mới của thị trường lao động trong xu thế đấtnước đổi mới Trường đã tổ chức đào tạo liên thông trình độ cao đẳng lên đạihọc, trình độ trung cấp lên cao đẳng ngành giáo dục thể chất hợp lý và có hiệuquả
Tồn tại:
CTGD nhìn chung còn ít linh hoạt, mềm dẻo, biểu hiện là các họcphần tự chọn quá ít Một số môn học chuyên ngành trong CTGD chưa có giáotrình chuẩn Nhà trường chưa có quy định và quy trình cụ thể để tổ chức đánhgiá định kỳ chất lượng đào tạo
kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2012-2013 nhà trường sẽ ban hành quy định và quy trìnhhiệu chỉnh CTGD; triển khai việc biên soạn giáo trình và đề cương chi tiết củamột số môn học, ngành học lên website Từ 2013 đến 2014 tổ chức rà soát lạitoàn bộ CTGD, điều tra khảo sát định kỳ về tính khoa học và thực tiễn củaCTGD đối với GV, SV và các cơ sở tuyển dụng; mở thêm ngành đào tạo đại học(huấn luyện thể thao); xây dựng quy định đánh giá định kỳ để cải tiến và nângcao chất lượng đào tạo
Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo
Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy chế, quy định của
Bộ GD&ĐT đối với các hình thức đào tạo, tổ chức đào tạo, cấp văn bằng tốtnghiệp và chứng chỉ học tập; từng bước đa dạng hoá phương thức đào tạo, đảmbảo đáp ứng được nhu cầu của người học và quy mô đào tạo Đã thực hiện việcđổi mới phương pháp giảng dạy, qua đó phát huy tính tích cực, chủ động củangười học
Trang 39Cơ sở dữ liệu về các hoạt động học tập và tốt nghiệp của SV được quản lýchặt chẽ, chính xác bằng phần mềm quản lý, Trường cũng đã áp dụng một sốbiện pháp nhằm đảm bảo lưu trữ an toàn hệ thống dữ liệu này và thường xuyêncập nhật, điều chỉnh kịp thời về tình hình đào tạo của các khoa, bộ môn.
Tồn tại:
Việc tổ chức lấy ý kiến người học về hiệu quả của các phương phápgiảng dạy chưa được thực hiện thường xuyên và rộng rãi; chưa thực hiệnphổ biến việc thống kê phân tích định lượng các kết quả thi, để từ đó điềuchỉnh các hình thức kiểm tra đánh giá và mức độ khó của đề thi Phần mềm hệthống quản lý chưa nối mạng đến tất cả các phòng, khoa, bộ môn trong toàntrường; chưa có bộ phận theo dõi tình hình người học tốt nghiệp có việc làm
Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Để hạn chế những tồn tại trên đây, Từ năm 2012, nhà trường sẽ có kếhoạch tăng cường xây dựng CSVC; xây dựng kế hoạch, quy trình, phương phápđánh giá kết quả học tập theo hướng tích cực; ban hành các quy định về việc xâydựng, quản lý và đánh giá ngân hàng đề thi; nối mạng hệ thống quản lý cho tất
cả các khoa, bộ môn, phòng; tổ chức đánh giá hoạt động giảng dạy của GV; lập
bộ phận chuyên trách nghiên cứu đầu vào và đầu ra của SV
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ các bộ quản lý, giảng viên và nhân viên.
Điểm mạnh
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng luôn chú trọng đến công tác xây dựng độingũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên nhằm đáp ứng được mục tiêu nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường
Trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên tâm huyết với
sự nghiệp xây dựng và phát triển nhà trường; cơ cấu, số lượng cán bộ giảngviên, nhân viên hợp lý, chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu nâng caochất lượng giáo dục đại học Các tiêu chí về tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo Công tác tổchức tuyển dụng, bổ nhiệm được thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ vàđúng quy định của nhà nước
Trang 40Lãnh đạo Trường quan tâm đến mọi quyền lợi của CBGVNV cả về vậtchất và tinh thần như chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độlàm việc, học tập, chế độ khen thưởng và nghỉ dưỡng theo qui định của phápluật Trường đã có nhiều nổ lực nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ, giảngviên tham gia hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo khả năng chuyên môn củamỗi người.
Tồn tại
Đội ngũ cán bộ quản lý của trường chưa đồng đều về trình độ chuyên môn
và kinh nghiệm quản lý Tính chủ động trong công tác tuyển dụng và thu hútnhân tài còn hạn chế do cơ chế phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ Hiện nay
tỷ lệ giảng viên/sinh viên của nhà trường còn tương đối cao
Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức để phát huy quyền dân chủ cócải tiến, song ở một số nội dung công tác chưa có sức cuốn hút để phát huy caotrí tuệ tập thể
Kinh phí hỗ trợ cho cho đội ngũ cán bộ quản lý và GV tham gia các hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước còn hạn hẹp so với yêu cầu.Trình độ ngoại ngữ của CBGV còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc học tập, traođổi hợp tác với nước ngoài
Thiếu những KTV-NV có trình độ chuyên môn cao để vận hành, sử dụngcác thiết bị tiên tiến
Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện các mục tiêu xây dựng đội ngũ CBGV giai đoạn
2011-2015 và định hướng đến 2020 Đến năm 2011-2015 có 160 giảng viên cơ hữu, trong
đó trên 75% có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ
Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về mọi mặt,trong đó chú trọng nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ, bồi dưỡng nănglực NCKH và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ giảng viên Ưu tiên cử CBGV điđào tạo, học tập nước ngoài bằng chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thôngqua việc mở rộng hợp tác quốc tế