Khi thủy triều lên nước lớn: Về chỉ tiêu hoá lý: Giá trị các thông số pH, Fe, PO43- tại các điểm quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép... Về chỉ tiêu vi sinh coliforms: Khi thủy triều l
Trang 1SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2 Phạm vi nội dung các công việc:
- Lập kế hoạch lấy mẫu quan trắc môi trường nước biển ven bờ.
- Thực hiện lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu về Phòng phân tích
- Thực hiện phân tích các thông số đánh giá chất lượng nước biển ven bờ
- Xử lý số liệu và báo cáo quan trắc
- Đồng thời thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)tại hiện trường và trong phòng phân tích
3 Tần suất và thời gian thực hiện:
- Tần suất thực hiện: 06 tháng/lần
- Thời gian thực hiện: Quý II/2016
4 Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
đã được Văn phòng Công nhận Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đánhgiá và công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO 17025:2005 với mã số VILAS
716 và được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngdịch vụ quan trắc môi trường với số hiệu VIMCERTS 067
II Chương trình quan trắc:
2.1 Tổng quan vị trí quan trắc cảng biển:
- Cảng cá Đông Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (3 điểm)
Trang 2- Cảng cá Cà Ná, huyện Thuận Nam(3 điểm).
- Cảng cá Ninh Chữ, huyện Ninh Hải(3 điểm)
- Cảng cá Mỹ Tân, huyện Ninh Hải (3 điểm)
- Các khu du lịch: Cà Ná (huyện Thuận Nam), Ninh Chữ (huyện Ninh Hải),Vĩnh Hy (huyện Ninh Hải)
2.2 Thông số quan trắc: pH, ôxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 (20oC), Amoni (N-NH4+),Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), Phosphat (P-PO43-), Sắt (Fe), Coliform
2.3 Thiết bị quan trắc và phân tích:
Bảng 1 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm
STT Tên thiết bị thiết bị Model Hãng sản xuất Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn
I Thiết bị quan trắc
1 Máy đo nhanhTOA WQC 22A Toadkk-Nhật
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần
II Thiết bị thí nghiệm
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần Kiểm tramáy đo pH hàng ngày
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần
6 Bộ phản ứng COD COD VarioAL 125 Đức
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần
Tháng 12 hàng năm đượchiệu chuẩn, định kỳ 1 nămhiệu chuẩn 1 lần
Trang 3STT Tên thiết bị thiết bị Model Hãng sản xuất Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn
-2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Thông tư 31/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định kỹ thuật quan trắc nước biển
- TCVN 5998:1995: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nướcbiển
TCVN 66633:2008 Phương pháp bảo quản mẫu và xử lý mẫu, phần 3 Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
-2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Các phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhưbảng 2 và bảng 3 dưới đây:
Bảng 2 Phương pháp đo tại hiện trường
STT thông số Tên Phương pháp đo phát hiện Giới hạn Dải đo Ghi chú
Trang 4Bảng 3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
STT Tên thông số Phương pháp phân tích
Giới hạn phát hiện (mg/l)
Giới hạn báo cáo (mg/l)
Ghi chú
2.6 Mô tả địa điểm quan trắc
Bảng 4 Danh mục điểm quan trắc
STT quan trắc Tên điểm
Vị trị lấy mẫu
Ký hiệu Mô tả điểm quan trắc
Tọa độ (hệ VN 2000)
thuyền neo đậu nhiều.
thuyền neo đậu nhiều
05 Cửa biển 1275429 0585048 III L Nước trong, tàu thuyền qua lại
nhiều.
Trang 5STT quan trắc Tên điểm
Vị trị lấy mẫu
Ký hiệu Mô tả điểm quan trắc
Tọa độ (hệ VN 2000)
thuyền neo đậu nhiều.
03 Tại điểm giữa
thuyền neo đậu nhiều.
Cầu Tri Thủy 1283411 0585495
1 L Nước đục, xung quanh có nhiều
rác thải sinh hoạt.
Nước trong, ít rác Hoạt động buôn bán trên cảng ít, tàu thuyền neo đậu nhiều
neo đậu nhiều 05
3 L
Nước trong, không có tàu thuyền qua lại Có hoạt động trồng rau câu của ngư dân.
Nước trong, sóng mạnh, không
có tàu thuyền qua lại Có hoạt động trồng rau câu của ngư dân.
Cảng cá Mỹ Tân
Trang 6STT quan trắc Tên điểm
Vị trị lấy mẫu
Ký hiệu Mô tả điểm quan trắc
Tọa độ (hệ VN 2000)
thuyền neo đậu nhiều.
thuyền neo đậu nhiều.
NB-Nước trong, cạn tùa thuyền qua lại nhiều
III Kết quả phân tích chất lượng nước:
1 Chất lượng nước cảng cá Đông Hải:
So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN MT:2015/ BTNMT, cột các nơi khác - Bảng 1 giá trị giới hạn của các thông số chấtlượng nước biển vùng biển ven bờ
10-1.1 Khi thủy triều lên (nước lớn):
Về chỉ tiêu hoá lý:
Giá trị các thông số pH, Fe, PO43- tại
các điểm quan trắc đều đạt quy chuẩn cho
phép Riêng giá trị thông số NH4+ tại 2/3
điểm quan trắc vượt quy chuẩn từ 1,9 - 2,6
lần (Hình 1.1)
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Trang 7Giá trị thông số coliforms tại 2/3 điểm
quan trắc vượt quy chuẩn từ 5,9 - 24,0 lần
Fe đạt quy chuẩn cho phép
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại 2/3 điểm
quan trắc vượt quy chuẩn từ 5,9 - 24,0 lần
Khi thủy triều lên:
- Giá trị các thông số PO43- và Fe biến động không đáng kể (trừ giá trị PO4
3-tại cầu Đá Bạc tăng khoảng 2,0 lần và giá trị Fe 3-tại trụ điện số 5 tăng khoảng 1,2lần)
- Giá trị các thông số DO, TSS, COD , BOD5, NO2- và NO3- có xu hướng tăng,
cụ thể: Giá trị DO tăng (tốt) khoảng 1,4 lần; giá trị TSS tăng từ 1,5 - 1,9 lần; giá trịCOD tăng từ 2,1 - 2,8 lần; giá trị BOD5 tăng từ 2,1 - 2,7 lần; giá trị NO2- tăngkhoảng 2,2 lần và giá trị NO3- tăng từ 1,8 - 2,7 lần (trừ cầu Đá Bạc giảm khoảng14,0 lần)
- Giá trị thông số NH4+ tại cầu Đá Bạc tăng khoảng 1,4 lần, tại cửa biển giảmkhoảng 6,0 lần và tại trụ điện số 5 biến động không đáng kể
Khi thủy triều xuống:
- Giá trị các thông số DO, TSS, COD, BOD5 và NO2- có xu hướng tăng, cụthể: Giá trị DO tăng (tốt) khoảng 1,5 lần; giá trị TSS tăng từ 1,4 - 4,0 lần (trừ cửa
Trang 8biển giảm khoảng 1,4 lần); giá trị COD tăng từ 2,4 - 4,2 lần; giá trị BOD5 tăng từ 2,2
- 5,4 lần và giá trị NO2- tăng từ 1,6 - 2,2 lần (trừ cầu Đá Bạc giảm khoảng 1,5 lần)
- Giá trị các thông số NH4+, NO3- , PO43- và Fe có xu hướng giảm: Giá trị NH4+
giảm từ 3,9 - 9,7 lần; giá trị NO3- giảm khoảng 2,0 lần; giá trị PO43- giảm từ 2,5 - 3,8lần và giá trị Fe giảm từ 1,3 - 3,9 lần
1.3.2 Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Khi thủy triều lên:
Giá trị thông số coliforms tại hầu hết các điểm quan trắc có xu hướng tăng từ2,6 - 5,6 lần, trừ điểm cửa biển giảm khoảng 4,8 lần
Khi thủy triều xuống:
Giá trị thông số coliforms tại các điểm quan trắc có xu hướng giảm từ 2,6 187,0 lần
-1.4 Kết luận:
Chất lượng nước cảng cá Đông Hải tại hầu hết các điểm quan trắc có gái trị
các thông số hóa lý đều đạt quy chuẩn cho phép Riêng giá trị thông số NH4+ vàcoliforms tại một số điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép
So với kết quả quan trắc tháng 4/2015, chất lượng nước khu vực cảng cáĐông Hải có nhiều chuyển biến: Giá trị các thông số NH4+, NO3- , PO43- , Fe và
coliforms có xu hướng giảm; giá trị các thông số còn lại có xu hướng tăng.
2 Chất lượng nước cảng cá Cà Ná:
So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN MT:2015/ BTNMT, cột các nơi khác – Bảng 1 giá trị giới hạn của các thông số chất
10-lượng nước biển vùng biển ven bờ
2.1 Khi thuỷ triều lên:
Về chỉ tiêu hoá lý:
Giá trị các thông số pH và PO43- toàn
khu vực quan trắc đều đạt quy chuẩn cho
phép Riêng giá trị NH4+ và Fe vượt quy
chuẩn, cụ thể:
- Giá trị thông số NH4+ tại 2/3 điểm
quan trắc vượt quy chuẩn từ 1,4 - 1,6 lần
(Hình 2.1)
Trang 9- Giá trị thông số Fe tại 2/3 điểm quan
trắc vượt quy chuẩn từ 1,4 - 1,9 lần (Hình
2.2)
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại cây xăng
dầu Lê Nhiệm vượt quy chuẩn 15,0 lần
(Hình 2.3)
2.2 Khi thuỷ triều xuống:
Về chỉ tiêu hoá lý:
Giá trị các thông số pH và PO43- toàn
khu vực quan trắc đạt quy chuẩn cho phép
Riêng giá trị các thông số NH4+ và Fe vượt
quy chuẩn tại một số điểm quan trắc, cụ thể:
- Giá trị thông số NH4+ tại cây xăng
dầu Lê Nhiệm vượt quy chuẩn 2,6 lần (Hình
2.4)
- Giá trị thông số Fe tại giữa trạm điều
hành và cây xăng dầu Trung Tín vượt quy
chuẩn 1,8 lần (Hình 2.5).
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại các vị trí
quan trắc vượt quy chuẩn từ 2,3 - 9,3 lần
(Hình 2.6)
2.3 So sánh với đợt quan trắc tháng
4/2015:
2.3.1 Về chỉ tiêu hoá lý:
Giá trị thông số pH tại hầu hết các
điểm quan trắc giảm khoảng 1,2 lần Các
thông số còn lại có biến động, cụ thể như
sau:
Khi thủy triều lên:
- Giá trị thông số TSS biến động
không đáng kể, trừ điểm cửa biển tăng
Trang 10Khi thủy triều xuống:
- Giá trị DO biến động không đáng kể, trừ điểm giữa trạm điều hành và xăngdầu Trung Tín giảm khoảng 1,3 lần
- Giá trị các thông số TSS, COD, BOD5, NO2-, PO43-, Fe có xu hướng tăng, cụ
thể: Giá trị TSS tăng khoảng 1,3 lần (trừ điểm giữa trạm điều hành và xăng dầu Trung Tín giảm khoảng 1,5 lần); giá trị COD tăng từ 1,9 - 2,0 lần; giá trị BOD5 tăng
từ 1,7 - 2,9 lần; giá trị NO2- tăng từ 1,6 - 1,7 lần (trừ điểm cửa biển giảm khoảng 1,3lần); giá trị PO43- tăng từ 6,5 - 8,0 lần; giá trị Fe tăng từ 1,5 - 6,3 lần.
- Giá trị NO3- tại điểm giữa trạm điều hành và xăng dầu Trung Tín tăng
khoảng 1,3 lần, tại cửa biển giảm 2,0 lần, điểm còn lại biến động không đáng kể.
- Giá trị NH4+ tại cây xăng dầu Lê Nhiệm tăng khoảng 2,9 lần, tại cửa biểngiảm khoảng 4,1 lần, điểm còn lại biến động không đáng kể
2.3.2 Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Khi thủy triều lên:
Giá trị thông số coliforms có xu hướng giảm từ 5,6 - 20,2 lần, trừ điểm câyxăng dầu Lê Nhiệm tăng khoảng 3,3 lần
Khi thủy triều xuống:
Giá trị thông số coliforms có xu hướng tăng từ 2,2 - 46,2 lần, trừ điểm xăngdầu Lê Nhiệm giảm khoảng 1,9 lần
2.4 Kết luận:
Chất lượng nước cảng cá Cà Ná tại các điểm quan trắc có giá trị hầu hết các
thông số hóa lý đều đạt quy chuẩn cho phép Riêng giá trị thông số NH4+, Fe vàColiform vượt quy chuẩn tại một số điểm quan trắc
Trang 11So với kết quả quan trắc tháng 4/2015, chất lượng nước khu vực cảng cá Cà
Ná có nhiều chuyển biến như sau: Giá trị pH, giá trị các thông số DO, NO3- có xu
hướng giảm; giá trị các thông số TSS, NO2-, COD, BOD5, PO43-, Fe có xu hướngtăng; giá trị thông số colifroms biến động
3 Chất lượng nước cảng cá Ninh Chữ:
So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN MT:2015/ BTNMT, cột các nơi khác – Bảng 1 giá trị giới hạn của các thông số chấtlượng nước biển vùng biển ven bờ
10-3.1 Khi thuỷ triều lên:
Về chỉ tiêu hoá lý:
Các thông số pH, NH4+, PO43- và Fe toàn khu vực quan trắc có giá trị đều đạtquy chuẩn cho phép
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại các điểm quan trắc đạt quy chuẩn cho phép 3.2 Khi thuỷ triều xuống:
Về chỉ tiêu hoá lý:
Các thông số pH, NH4+, PO43- và Fe toàn khu vực quan trắc có giá trị đều đạtquy chuẩn cho phép
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Chỉ số coliforms tại cầu Tri Thủy vượt quy chuẩn 4,6 lần, các điểm quan trắccòn lại đều đạt quy chuẩn cho phép (Hình 3.1)
3.3 So sánh với đợt quan trắc tháng
4/2015:
So với kết quả quan trắc tháng 4/2015,
giá trị PO43- biến động không đáng kể Các
thông số còn lại có biến động, cụ thể như sau:
3.3.1 Về chỉ tiêu hoá lý:
Khi thủy triều lên:
- Giá trị các thông số pH, DO và NH4+ có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị pHgiảm khoảng 1,2 lần; giá trị DO giảm từ 1,2 - 1,4 lần; giá trị NH4+ giảm từ 2,5 - 6,0lần
Trang 12- Giá trị các thông số TSS, COD, BOD5, NO2-, NO3- và Fe có xu hướng tăng,
cụ thể: Giá trị TSS tăng từ 1,2 - 1,7 lần (trừ cầu Tri Thủy giảm khoảng 1,7 lần); giátrị COD tăng từ 1,7 - 2,9 lần; giá trị BOD5 tăng từ 1,7 - 4,6 lần; giá trị NO2- tăng từ2,3 - 3,7 lần; giá trị NO3- tăng từ 2,6 - 6,4 lần và giá trị Fe tăng từ 1,3 - 1,5 lần
Khi thủy triều xuống:
- Giá trị DO biến động không đáng kể
- Giá trị các thông số pH, TSS, NH4+ và Fe có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị
pH giảm khoảng 1,2 lần; giá trị TSS giảm từ 1,2 - 2,3 lần; giá trị NH4+ giảm từ 3,2 10,7 lần; giá trị Fe giảm từ 1,6 - 2,0 lần
Giá trị các thông số COD, BOD5 , NO2-, NO3- có xu hướng tăng, cụ thể: Giátrị COD tăng từ 1,9 - 2,3 lần; giá trị BOD5 tăng từ 1,5 - 1,9 lần; giá trị NO2- tăng từ1,7 - 2,6 lần ; giá trị NO3- tăng từ 1,2 - 2,0 lần
3.3.2 Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Khi thủy triều lên:
Giá trị thông số coliforms tại các điểm quan trắc có xu hướng tăng từ 4,0 10,0 lần
-Khi thủy triều xuống:
Giá trị thông số coliforms tại các điểm quan trắc có xu hướng tăng từ 2,6 1.150 lần
-3.4 Kết luận:
Chất lượng nước cảng cá Ninh Chữ tại các điểm quan trắc có giá trị các thông
số hóa lý đạt quy chuẩn cho phép Riêng giá trị thông số coliforms vượt quy chuẩntại một số điểm quan trắc khi triều xuống
So với đợt quan trắc tháng 4/2015, chất lượng nước khu vực cảng cá NinhChữ có chuyển biến như sau: Giá trị các thông số pH, DO, TSS, NH4+, Fe có xuhướng giảm; giá trị các thông số còn lại có xu hướng tăng
4 Chất lượng nước cảng cá Mỹ Tân:
4.1 Chất lượng nước khi thuỷ triều lên và khi thủy triều xuống:
So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN MT:2015/ BTNMT, cột các nơi khác – Bảng 1 Giá trị giới hạn của các thông số
10-chất lượng nước biển vùng biển ven bờ
4.1.1 Khi thuỷ triều lên:
Trang 13Về chỉ tiêu hoá lý:
Giá trị các thông số pH, NH4+, PO43- và
Fe tại các điểm quan trắc có đều đạt quy
chuẩn cho phép
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại 2/3 điểm
quan trắc vượt quy chuẩn cho phép từ 2,3
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại 2/3 điểm
quan trắc vượt quy chuẩn cho phép từ 2,3
-46,0 lần (Hình 4.2)
4.2 So sánh với đợt quan trắc tháng
4/2015:
So với tháng 4/2015, giá trị pH, PO4
3-biến động không đáng kể (trừ điểm trạm điều
hành giảm khoảng 1,5 lần) Các thông số còn lại có biến động, cụ thể như sau:
4.2.1 Về chỉ tiêu hoá lý:
Khi thủy triều lên:
- Giá trị các thông số DO, Fe và COD biến động không đáng kể (trừ giá trị
DO tại điểm cách trạm điều hành 25m giảm khoảng 1,2 lần và giá trị COD tại điểmcách trạm điều hành 25m tăng khoảng 1,5 lần)
- Giá trị các thông số TSS, BOD5, NH4+ có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trịTSS giảm từ 1,2 - 10,7 lần (trừ trạm điều hành tăng khoảng 1,4 lần); giá trị BOD5
giảm từ 1,3 - 1,5 lần; giá trị NH4+ giảm từ 1,7 - 6,7 lần;
- Giá trị các thông số NO2- và NO3- có xu hướng tăng, cụ thể: Giá trị NO2- tăng
từ 2,1 - 3,8 lần và giá trị NO3- tăng từ 1,7 - 4,3 lần
Khi thủy triều xuống:
Trang 14- Giá trị các thông số DO, BOD5 và NH4+có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị
DO giảm (xấu) khoảng 1,3 lần; giá trị BOD5 giảm từ 1,4 - 1,5 lần và giá trị NH4+
giảm từ 1,2 - 5,3 lần
- Giá trị các thông số TSS, COD, NO2-, NO3-, Fe có xu hướng tăng, cụ thể:Giá trị TSS tăng từ 2,5 - 2,7 lần; giá trị COD tăng từ 1,3 - 1,5 lần; giá trị NO2- tăng
từ 1,8 - 5,2 lần; giá trị NO3- tăng từ 1,4 - 2,7 lần và giá trị Fe tăng từ 1,4 - 2,2 lần
4.3.2 Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Khi thủy triều lên:
Giá trị thông số coliforms có xu hướng giảm tại các điểm quan trắc từ 1,8
-5,3 lần (trừ điểm cửa biển biến động không đáng kể)
Khi thủy triều xuống:
Giá trị thông số coliforms có xu hướng tăng tại các điểm quan trắc từ 5,3
-20,0 lần (trừ điểm cửa biển biến động không đáng kể)
4.4 Kết luận:
Chất lượng nước cảng cá Mỹ Tân tại các điểm quan trắc có giá trị các thông
số hóa lý đều đạt quy chuẩn cho phép Riêng giá trị thông số coliforms vượt quychuẩn cho phép tại điểm trạm điều hành khi triều xuống
So với kết quả quan trắc tháng 4/2015, chất lượng nước khu vực cảng cá MỹTân có chuyển biến như sau: Giá trị các thông số pH, PO43- biến động không đángkể; giá trị các thông số DO, BOD5 và NH4+ có xu hướng giảm; giá trị các thông sốcòn lại có xu hướng tăng
5 Chất lượng nước biển ven bờ tại các khu du lịch:
5.1 Chất lượng nước biển ven bờ:
So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN MT:2015/ BTNMT, vùng bãi tắm và thể thao dưới nước – Bảng 1 giá trị giới hạn
10-của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ
Về chỉ tiêu hoá lý:
Giá trị các thông số pH, DO, TSS, NH4+, PO43-, Fe tại các điểm quan trắc đềuđạt quy chuẩn cho phép
Về chỉ tiêu vi sinh (coliforms):
Giá trị thông số coliforms tại các điểm quan trắc đạt quy chuẩn cho phép 5.2 So sánh với đợt quan trắc tháng 4/2015: