1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮTĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 500,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quy định nêu trên trong Luật Đất đai năm 2013 đã khẳng định được vai trò, vị trí của quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực sử dụng hợp lý, h

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Đặt vấn đề

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định

“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảođảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Quy hoạch, điều chỉnh quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất được thể hiện trong chương IV với 16 Điềucủa Luật Đất đai năm 2013 Những quy định nêu trên trong Luật Đất đai năm

2013 đã khẳng định được vai trò, vị trí của quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránhđược sự chồng chéo; khắc phục được những khó khăn, bất cập trong việc giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Đây chính là căn cứ để vănbản dưới Luật quy định chi tiết trách nhiệm của UBND các cấp trong việc ràsoát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảođảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt Các văn bản khác cũng quy định chi tiết quyhoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện: Nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đất đai năm 2013; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMTngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiếtviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Huyện Quế Võ gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã, với tổng diện tích tựnhiên 15.511,20 ha Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Quế Võ đã được UBND tỉnh BắcNinh phê duyệt đã tạo cơ sở pháp lý trong việc quản lý và cơ bản đáp ứngđược nhu cầu đất để thực hiện các chương trình, dự án như các mục tiêu đề ra,góp phần tích cực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện,đảm bảo quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai theo quyhoạch và pháp luật Tuy nhiên, hiện nay, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hộicủa huyện Quế Võ đã thay đổi so với trước thông qua các định hướng pháttriển tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIV (nhiệm kỳ 2016-2020) Theo đó, nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp đặc biệt là quỹ đất dànhcho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đất cụm công nghiệp, đất sản xuất kinhdoanh sẽ tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Ngoài ra, yêu cầu sửdụng đất để đáp ứng phát triển các ngành, lĩnh vực từ nay đến 2020 trên địa bànhuyện cũng rất lớn mà quy hoạch chưa thể hiện rõ Mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của huyện cũng đã có sự thay đổi để phù hợp với thực tế phát triển Chính vìthế, việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Quế Võnhằm đáp ứng kịp thời về yêu cầu quản lý, sử dụng đất một cách hợp lý, khoahọc, tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo sự bền vững về môi trường sinh thái cũng nhưđảm bảo thực hiện đúng chính sách Pháp luật của Nhà nước về đất đai Nhận rõ

Trang 3

tầm quan trọng của công tác lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội một cách đồng bộ,thống nhất, hài hòa giữa các lĩnh vực, UBND huyện Quế Võ tiến hành lập

“Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” Đây sẽ là căn cứ mang tính pháp lý và khoa học làm cơ sở sử dụng

đất, phân bổ hợp lý quỹ đất, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao và bền vững đấtđai, thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mụcđích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phù hợp với yêucầu phát triển kinh tế - xã hội

2 Mục tiêu và yêu cầu của dự án

2.1 Mục tiêu dự án

- Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của huyện Quế Võ nói chung và của các xã,thị trấn nói riêng trên cơ sở tuân thủ đúng các quy định pháp luật Tạo ra công

cụ hữu hiệu giúp các cấp chính quyền (huyện, thị trấn, xã) tăng cường vànâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của giaiđoạn 2011-2015 Rà soát kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất2011-2015; các chỉ tiêu cần phải điều chỉnh, bổ sung từ nay đến năm 2020

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đánh giá tổng quát

về nguồn tài nguyên đất đai hiện có; điều chỉnh, bổ sung, xây dựng, lựa chọnphương án sử dụng đất hiệu quả, bền vững làm cơ sở pháp lý cho việc chuyểnđổi mục đích sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ tốt nhất mục tiêukinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương

2.2 Yêu cầu dự án

- Điều chỉnh Quy hoạch phải được xây dựng nhằm đáp ứng tốt nhất yêucầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Quế Võ và tỉnh Bắc Ninh,trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch của tỉnh (Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Điều chỉnh Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh; Các Quy hoạch ngành tỉnhBắc Ninh…)

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Quế Võ làm cơ sở cho việclập điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông, thủy lợi và các quyhoạch khác trên địa bàn huyện Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của huyện được duyệt, các xã, Thị trấn phải triển khai các quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của cơ sở mình cùng kỳ

3 Sản phẩm của dự án

- Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015;

- Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Quế Võ, tỉnh

Trang 4

Bắc Ninh đến năm 2020.

4 Bố cục của báo cáo

Phần I: Sự cần thiết của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Phần II: Phương án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Phần III: Giải pháp thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Phần I

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN

NĂM 2020 HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN QUẾ VÕ

Luật Đất đai năm 2013;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 45/2014/NĐ-

CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 về thống kê, kiểm kêđất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Thông tư số 29/2014/TT – BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2013 của Bộ Tài nguyên

Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 5/12/2014 của Chính phủ về việc xétduyệt Quy hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh 5 năm kỳ đầu (2011-2115) của BộCông an;

Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 5/12/2014 của Chính phủ về việc xétduyệt Quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2115) của

Trang 5

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH đến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh;Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 huyện Quế

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; Bản

đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện và các xã;

Niên giám thống kê năm 2010, 2015 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH

TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ

2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Quế Võ nằm ở phía Đông tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng đồng bằngchâu thổ Sông Hồng, trung tâm huyện lỵ cách thành phố Bắc Ninh 10km vềphía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 40km về phía Tây Nam Toạ độ địa lý từ 210 04’

00” đến 210 11’ 00” độ vĩ Bắc và từ 106005’ 50” đến 1060 17’ 30” độ kinh Đông;

vị trí tiếp giáp với các huyện sau:

- Phía Bắc giáp huyện Yên Dũng, Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;

- Phía Đông giáp huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương;

- Phía Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2.1.2.4 Tài nguyên nhân văn

2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Võ

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế chung

Trong 5 năm qua, kinh tế của huyện Quế Võ tăng trưởng nhanh, giá trịsản xuất tăng bình quân 5 năm qua là 11,24% Kinh tế của huyện phát triểntrên cả 3 lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là nông nghiệp 9,98%, công nghiệp, tiểu thủ công

Trang 6

nghiệp 76,69%, dịch vụ, thương mại 13,33%

2.2.2 Tình hình phát triển của các ngành kinh tế

2.2.1.1 Nông nghiệp

Trồng trọt chiếm 52,4% trong cơ cấu nông nghiệp, chăn nuôi chiếm38,7% trong cơ cấu nông nghiệp, các dịch vụ nông nghiệp khác chiếm 8,9%trong cơ cấu nông nhiệp Như vây trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trong ngànhnông nghiệp Các loại cây trồng chủ yếu trên địa bàn huyện Quế Võ là cácloại cây lúa, ngô, khoai

b Khu vực kinh tế Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16,5%/năm Tạo môitrường đầu tư thuận lợi, tiếp nhận các dự án đầu tư vào địa bàn Đến nay, trênđịa bàn huyện giá trị sản xuất công nghiệp 11.222 tỷ đồng, trong đó loại hìnhkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 86,4% trong nền kinh tế sản xuấtcông nghiệp

c Khu vực kinh tế Dịch vụ

Giá trị sản xuất (theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế) năm 2014đạt là 1950,00 tỷ đồng Trong đó bao gồm doanh thu từ dịch vụ bán lẻ vàdoanh thu theo các thành phần kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế trongnước

2.2.3 Dân số, lao động, việc làm

* Dân số

Theo số liệu thống kê dân số của huyện là 154.469 người (thị trấn 7.406người, nông thôn 147.063 người) với 39.063 hộ gia đình

*Lao động, việc làm và thu nhập

Cơ cấu lao động tương ứng với 3 khu vực nông nghiệp công nghiệp dịch vụ là 55,28% - 30,58% - 14,06%, cơ cấu này đặt ra nhiều vấn đề cần giảiquyết việc làm cho người lao động của huyện Quế Võ khi huyện tiến hành thuhồi đất nông nghiệp để tiến hành xây dựng các khu công nghiệp và các khu đôthị mới theo quy hoạch

-2.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

+ Tỉnh lộ 279 từ xã Đại Xuân đến xã Bồng Lai dài 10,60 km, rộng nền

15, chất lượng đường trung bình

Trang 7

+ Huyện lộ 72,5 km, nền đường 6m, mặt đường từ 3,5 – 5m, mặtđường đường chủ yếu là đá dăm nhựa.

+ Đường đô thị 7,7km, mặt đường từ 5 – 21m, chất lượng đường tươngđối tốt

- Các trục đường liên xã, liên thôn với tổng chiều dài 530 km đã đượcnâng cấp cải tạo dải nhựa và đổ cấp phối đảm bảo giao thông thông suốt

- Tuyến đường sắt Hà Nội - Quảng Ninh đang được triển khai, thu hồiđất giải phóng mặt bằng, dự kiến xây dựng đến hết năm 2003 sẽ hoàn thành

và đưa vào sử dụng, đảm bảo theo đúng tiến độ của dự án

Tuy nhiên, thực trạng đường bộ trong huyện chưa đáp ứng được nhucầu cho phát triển kinh tế - xã hội

+ Đường tỉnh lộ mới chỉ đạt tiêu chuẩn cấp 5, cấp 6

+ Đường trục huyện phần lớn là đường nhựa, chất lượng, nền đườngkém, mặt đường hẹp cần có kế hoạch nâng cấp sửa chữa, cải tạo trong thờigian tới

+ Đường xã hầu hết còn rất hẹp chủ yếu là đường cấp phối nên việc đilại trong mùa mưa gặp nhiều khó khăn

+ Công trình cầu, cống, cọc tiêu, biển báo trên các tuyến đường cònthiếu và chưa phù hợp với khả năng khai thác hiện tại cũng như trongtương lai

+ Tuyến đường sắt mới được triển khai, đang trong giai đoạn xây dựng

vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu đi lại vận chuyển hành khách bằng đườngsắt, trong thời gian tới phối hợp với các ngành liên quan chỉ đạo giải phóngmặt bằng tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị thi công đảm bảo đúng tiến độ vàchất lượng công trình

và 76 km kênh cấp 3

Đối với hệ thống các trạm bơm: Toàn huyện hiện có 96 trạm bơm doHTX quản lý, 6 trạm bơm do Xí nghiệp thủy nông huyện quản lý và 50 trạmbơm cục bộ do HTX quản lý

2.2.5.3 Giáo dục - đào tạo

* Về giáo dục mầm non:

Hiện trạng huyện có 22 trường mầm non ở 21 đơn vị hành chính cấp xã

(thị trấn phố mới có 2 trường) Các thôn xóm đã tích cực vận động và tuyên

truyền các gia đình có con em nhỏ đến độ tuổi đi học mẫu giáo đến trường

Trang 8

2.2.5.4 Y tế, dân số

Huyện Quế Võ có 01 bệnh viện đa khoa với quy mô diện tích 0,3 ha, 01trung tâm y tế huyện, 01 phòng khám đa khoa khu vực 0,56 ha, 01 Trungtâm dân số-kế hoạch hóa gia đình 0,33 ha và 21 trạm y tế của các xã, thịtrấn và 13 cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân với 262 cán bộ y tế, trong đó 32người có trình độ đại học và trên đại học, chiếm 8,18% tổng số cán bộ y tếcủa huyện, tổng số giường bệnh 185 giường 100% các trạm y tế xã, thịtrấn có bác sỹ, cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, được đầu tư trang bị y

tế tương đối đầy đủ, đáp ứng tốt việc khám và chữa các bệnh nhân dân,năm 2014 tiêm chủng mở rộng được 2.925 trẻ em Bệnh viện Đa khoahuyện đã thực hiện 10 chuẩn Quốc gia y tế, duy trì thường xuyên công tácchăm sóc sức khỏe cho nhân dân

2.2.5.5 Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao

2.2.5.6 Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Đánh giá chung

* Thuận lợi:

+ Huyện nằm cách trung tâm tỉnh 10 km về phía Bắc đặc biệt là cáchthủ đô Hà Nội 40 km về phía Tây Nam, có hệ thống giao thông thuận lợi, cóđường quốc lộ 18 chạy qua, tỉnh lộ 279 dài 21 km và các đường liên xã dài

219 km, hình thành lên mạng lưới giao thông rất thuận lợi thuận tiện cho việcgiao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm giữa các vùng trong tỉnh

+ Huyện Quế Võ nằm trong vùng phát triển đô thị, công nghiệp củatỉnh Bắc Ninh, tập chung các ngành công nghiệp, tiểu thu công nghiệp pháttriển mạnh hơn các huyện khác trong tỉnh Có Thị trấn Phố Mới là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội huyện, được Tỉnh quan tâm đầu tư xâydựng phấn đấu trở thành đô thị loại IV vào năm 2020

+ Địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu ôn hoà, nguồn nước phongphú, độ ẩm tương đối cao cho phép phát triển đa dạng hệ thống cây trồng đặcbiệt là có thể bố trí gieo trồng nhiều vụ trong năm

+ Có tài nguyên đất đai lớn (có diện tích đất tự nhiên lớn nhất trongtỉnh 15.456,11 ha, chiếm 18,82% so với diện tích tự nhiên của tỉnh)

Trang 9

+ Huyện Quế Võ gần Hà Nội và Bắc Ninh đây là những thị trườngrộng lớn, đồng thời cũng là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ vàtiếp thị thuận lợi các sản phẩm hàng hoá đối với mọi miền đất nước và cũng làthị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng nông sản, vật liệu xây dựng, hàngthủ công mỹ nghệ truyền thống

+ Với vị trí địa lý thuận lợi như vậy huyện Quế Võ có đủ điều kiện đểgiữ vững an ninh, phát huy tiềm năng đất đai sẵn có, cũng như các nguồn lựckhác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thịtrường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụtheo xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá

* Khó khăn, hạn chế

Xuất phát điểm phát triển kinh tế của huyện vẫn tương xứng với quy

mô Do vậy, mặc dù tốc độ phát triển kinh tế những năm gần đây là khá cao,tuy nhiên chưa thực sự phát triển đồng đều và bền vững

Hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện nhìn chung còn chưa phát triểnđồng bộ Mạng lưới giao thông cần tiếp tục được đầu tư khá lớn, nhất là một

số tuyến trục giao thông chính

Lực lượng lao động dồi dào nhưng hiện phần đông đang làm nôngnghiệp Quỹ đất tuy thuận lợi cho phát triển các khu đô thị, khu công nghiệpsong cơ cấu sử dụng đất hiện nay vẫn chưa hợp lý Việc phát huy cơ chế,chính sách huy động vốn cho đầu tư phát triển từ quỹ đất trên địa bàn huyệncũng có hạn chế do thị trường bất động sản ở huyện mới phát triển nhữngnăm gần đây nên chưa vững chắc và còn nhiều yếu tố rủi ro

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH

3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản

lý nhà nước về đất đai

3.1.1 Việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

3.1.2 Công tác xác lập, quản lý địa giới hành chính

3.1.3 Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

3.1.4 Công tác quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

3.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3.1.6 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

3.1.7 Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

3.1.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

3.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Trang 10

3.1.10 Công tác quản lý tài chính về đất đai

3.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

3.1.12 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

3.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

3.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.

3.1.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2015

Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của huyện 15.511,20 ha Trong đó: Đất nông nghiệp 9.462,45 ha, chiếm 61% tổng diện tích tự nhiên;

Đất phi nông nghiệp là 6.001,67 ha, chiếm 38,69% tổng diện tích tự nhiên;Đất chưa sử dụng là 47,08 ha chiếm 0,30% tổng diện tích tự nhiên

3.2.1.1 Đất nông nghiệp

Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015

1 Đất quốc phòng CQP 24,66 0.16

Trang 11

2 Đất an ninh CAN 29,37 0,19

3 Đất cụm công nghiệp SKN 45,15 0,29

4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 12,26 0,08

5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 245,70 1,58

6 Đất khu công nghiệp SKK 473,47 3,05

9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,36 0,02

10 Đất ở tại nông thôn ONT 1.785,26 11,51

12 Đất ở tại đô thị ODT 62,63 0,40

13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 10,60 0,07

14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 15,28 0,10

15 Đất cơ sở tôn giáo TON 27,71 0,18

16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 105,38 0,68

18 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 81,94 0,53

19 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 20,11 0,13

20 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 13,96 0,09

21 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 12,84 0,08

22 Đất sông, ngòi, kênh, rạch suối SON 906,13 5,84

23 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 130,34 0,84

24 Đất phi nông nghiệp khác PNK

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Quế Võ) 3.2.1.3 Đất chưa sử dụng

Hiện trạng năm 2015, đất chưa sử dụng của huyện Quế Võ là 47,08 ha,chiếm 0,30% tổng diện tích đất tự nhiên Phần diện tích này có thể phục vụtrồng rừng sản xuất trong những năm tới

3.2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2015

* Trong giai đoạn 2010 - 2015, có sự chuyển đổi, chuyển mục đíchgiữa các loại đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Cụ thể:

a Đất nông nghiệp

Đến 31/12/2015, huyện có 9.462,45ha đất nông nghiệp, giảm 103,28ha

so với năm 2010 Cụ thể:

- Đất trồng lúa có chu chuyển giảm 288,22ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác có chu chuyển tawg 59,63ha;

- Đất trồng cây lâu năm có chu chuyển tăng 108,88ha;

- Trong giai đoạn 2010 – 2015, đất rừng sản xuất giảm 137,73ha

Trang 12

- Đất nuôi trồng thủy sản có chu chuyển tswng 26,80haha;

- Đất nông nghiệp khác có chu chuyển tăng 4,58 ha;

b Đất phi nông nghiệp

Đến 31/12/2015, huyện có 6001,67a đất phi nông nghiệp, tăng242,37ha so với năm 2010 Cụ thể:

* Đất ở

- Đất ở nông thôn có chu chuyển tăng 103,17ha;

- Đất ở đô thị có chu chuyển giảm 14,12ha;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp có chu chuyển giảm 19,42ha

* Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chu chuyển tăng156,26ha

* Đất phát triển hạ tầng

Đất phát triển hạ tầng có chu chuyển tăng 72,85ha

* Đất cơ sở tôn giáo

Đất cơ sở tôn giáo có chu chuyển tăng 16,01ha

*Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất cơ sở tín ngưỡng có chu chuyển giảm 4,79ha

* Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có chu chuyểngiảm 11,65ha

* Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối có chu chuyển tăng 11ha

* Đất có mặt nước chuyên dùng

Đất mặt nước chuyên dùng có chu chuyển giảm 120,94ha

* Đất phi nông nghiệp khác

Trong giai đoạn 2010 – 2014, đất phi nông nghiệp khác tăng 0,33ha

c Đất chưa sử dụng

Trang 13

Đất chưa sử dụng có chu chuyển giảm giảm 112,70ha.

IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH

4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước đến thời điểm điều chỉnh

4.1.1 Đất nông nghiệp

Bảng 3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo kế

hoạch đã được phê duyệt

Diện tích quy hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

Tăng (+), giảm ( - ) Tỷ lệ %

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 7.688,92 7.767,42 78,50 101,02

Đất lúa nước còn lại LUK 147,04 147,03

2.1.4.2 Đất phi nông nghiệp

Bảng 4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp theo kế hoạch đã được phê duyệt

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích quy hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

Tăng (+), giảm ( - )

Trang 14

2.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,

2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 15,67 15,28 -0,39

2.14 Đất cơ sở tôn giáo TON 27,71 27,71 0,00 99,98 2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 105,38 105,38 0,00 100,00 2.16 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 81,94 81,94 0,00 100,00 2.17 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 20,26 20,11 -0,15

2.18 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 13,96 13,96 0,00

2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 12,84 12,84 0,00 100,00 2.20 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 906,13 906,13 0,00 100,00 2.21 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 130,01 130,34 0,33 100,26 2.22 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,33

2.1.4.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng theo chỉ tiêu được duyệt đến năm 2015 là47,08 ha Theo số liệu đến 31/12/2015, diện tích đất chưa sử dụng còn 47,08ha

4.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

4.2.1.Những kết quả đạt được

4.2.2 Những tồn tại

4.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại

4.2.3.1 Nguyên nhân khách quan

4.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan

4.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Phần II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN

NĂM 2020 HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w