1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2015

18 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trạm quan trắc chất lượng không khí tự động Hệ thống quan trắc chất lượng không khí tự động bao gồm 09 vị trí :  03 vị trí quan trắc chất lượng không khí nền: - UBND Quận 2; - Công

Trang 1

BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM

NĂM 2015

I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1 Hệ thống các trạm quan trắc chất lượng không khí

1.1 Các trạm quan trắc chất lượng không khí tự động

Hệ thống quan trắc chất lượng không khí tự động bao gồm 09 vị trí :

 03 vị trí quan trắc chất lượng không khí nền:

- UBND Quận 2;

- Công viên Phần mềm Quang Trung;

- Thảo Cầm Viên

01 vị trí quan trắc chất lượng không khí khu vực dân cư

- Tân Sơn Hòa – Viện Kỹ thuật Nhiệt đới;

01 vị trí quan trắc chất lượng không khí khu vực do ảnh hưởng công nghiệp

- Thủ Đức – Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức;

 04 vị trí quan trắc chất lượng không khí ven đường:

- Sở KH&CN – 244 Điện Biên Phủ;

- Trường THPT Hồng Bàng – Quận 5;

- Bệnh viện Thống Nhất – Q Tân Bình;

- Phòng Giáo dục Huyện Bình Chánh – Q Bình Tân

Tần suất và thông số đo đạc: Đo 24/24 giờ với các thông số PM10, SO2, NOx, CO, O3 (Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT)

1.2 Các trạm quan trắc chất lượng không khí bán tự động

Hệ thống quan trắc chất lượng không khí ảnh hưởng của các hoạt động giao thông gồm 06 vị trí:

- Vòng xoay Hàng Xanh;

- Ngã tư Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ;

Trang 2

- Vòng xoay Phú Lâm;

- Vòng xoay An Sương;

- Ngã 6 Gò Vấp;

- Ngã 4 Nguyễn Văn Linh – Huỳnh Tấn Phát

Tần suất đo đạc: Tiến hành thu mẫu 10 ngày trong tháng vào các thời điểm 7h30 – 8h30 và 15h – 16h Thông số đo đạc: gồm NO2, CO, chì, bụi tổng (Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT) và tiếng ồn (Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT)

Bản đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng không khí

2 Hệ thống các trạm quan trắc nước mặt và thủy văn

Các vị trí quan trắc nước mặt sông Sài Gòn- Đồng Nai khu vực thành phố Hồ Chí Minh

STT Tên vị trí quan trắc,

Năm thành lập

Trang 3

STT Tên vị trí quan trắc,

Năm thành lập

17 Kênh N46 (N46) Thuộc hệ thống Kênh Đông 2007

Tần suất và thông số đo đạc

Trang 4

- Thủy văn: đo mỗi tháng 1 đợt vào một trong hai kỳ nước cường nhất trong tháng tại cùng vị trí thu mẫu nước mặt Đo đạc các thông số thủy văn: mực nước đỉnh triều và chân triều; lưu tốc cực đại nước lớn và nước ròng; lưu lượng trung bình

- Nước mặt:

+ Tần suất quan trắc: Từ năm 2011 – 2014, hàng tháng lấy mẫu vào 4 ngày: 1, 8, 15 và 22 Mẫu nước được lấy vào hai thời điểm chân triều thấp và đỉnh triều cao Năm 2015 tần suất lấy mẫu thay đổi như sau: tháng 1 lấy mẫu vào các ngày 1, 7, 15 và 22; Từ tháng 2 trở đi, tần suất giảm còn 2 lần/tháng Mẫu nước được lấy vào hai thời điểm chân triều thấp và đỉnh triều cao

+ Thông số quan trắc: Hệ thống các chỉ tiêu phân tích được trình bày trong bảng 1.2 Các phương pháp phân tích được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn phân tích (Standard method) hiện đang áp dụng tại đa số các phòng thí nghiệm môi trường trong nước cũng như trong khu vực

Trang 5

Các thông số phân tích, phương pháp áp dụng

Thông số

phân tích

Phương pháp phân tích

Giới hạn

Nhiệt độ

Độ mặn (g/l) SMEWW 2510B 2005 0,005 PP được VILAS công nhận

Độ đục (NTU) TCVN 6184:1996 0,2

Ammonia (mg/l) SM 4500NH3 F 2005 0,02 PP được VILAS công nhận Phốt phát (mg/l) TCVN 6202:1996 0,02 PP được VILAS công nhận

COD (mg/l) TCVN 6186:1996

hoặc SM 5220C 0,5 PP được VILAS công nhận

DO (mg/l) TCVN 7324:2004 0,02 PP được VILAS công nhận BOD5 (mg/L) TCVN 6001-1:2008 2 PP được VILAS công nhận

Pb, Cu, Cd (mg/l) SMEWW 3113B 0,002 PP được VILAS công nhận Thủy ngân (mg/l) TCVN 5989:1995 0,001 PP được VILAS công nhận Dầu (mg/l) TK TCVN 5070:1995 0,005

Tổng Coliform TCVN 6187-2:1996 3

Trang 6

Bản đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước và thủy văn khu vực hạ lưu hệ thống sông Sài

Gòn - Đồng Nai

3 Hệ thống các trạm quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành

Các vị trí quan trắc kênh rạch nội thành thành phố Hồ Chí Minh

STT Tên vị trí quan trắc, ký

Năm thành lập

1 Tham Lương (TL) Kênh Tham Lương – Vàm Thuật 2001

Trang 7

STT Tên vị trí quan trắc, ký

Năm thành lập

2 An Lộc (AL)

3 Lê Văn Sỹ (LVS)

Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

2001

4 Điện Biên Phủ (ĐBP)

5 Cầu số 1 (CS1)

2014

6 Hải Đức (HĐ)

7 Thị Nghè 2 (TN2)

8 Chà Và (CV)

Kênh Tàu Hủ – Bến Nghé

2001

9 Ruột ngựa (RN)

10 Cầu chữ Y (CCY)

2014

11 Cầu Mống (CM)

12 Nhị thiên đường (NTĐ)

13 Phú Định (PĐ)

14 Ông Buông (OB)

Kênh Tân Hoá - Lò Gốm 2001

15 Hòa Bình (HB)

Tần suất lấy mẫu: Từ năm 2001, quan trắc 02 lần/ năm vào mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (quý 3).

Từ tháng 01/2005, quan trắc 04 lần/năm (vào các tháng 2, tháng 4, quý 3 và tháng 11) Từ năm 2014, quan trắc chất lượng nước 01 tháng/lần và quan trắc bùn đáy 01 quý/ lần

Thông số quan trắc: pH, nhiệt độ, DO, độ đục, TSS, BOD5, COD, PO43-, NH4+, Pb, Cr, Cd, Cu, E.Coli

và Coliform (Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT loại B2) Từ năm 2014 quan trắc thêm các chỉ tiêu kim loại nặng trong bùn đáy (Pb As, Hg, Cd, Cu)

Trang 8

Bản đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành TP.HCM

4 Hệ thống các trạm quan trắc nước dưới đất

Các trạm quan trắc nước dưới đất tại TP.HCM

giếng

Tầng quan trắc

Ghi chú Logger

1 Đông Thạnh Bãi rác Đông Thạnh

CTĐT_A Pleistocen CTĐT_B Pleistocen CTĐT_C Pleistocen

2 Gò Cát Bãi rác Gò Cát

GC_A Pleistocen GC_B Pleistocen GC_C Pleistocen

Nhà máy Rubimex, Linh Trung - Thủ Đức

LX

LX_A Pliocen trên x LX_B Pleistocen x

Trang 9

TT Tên trạm Vị trí Ký hiệu Ký hiệu

giếng

Tầng quan trắc

Ghi chú Logger

4 Đông Hưng

Thuận

Đông Hưng Thuận

ĐHT_A Pleistocen ĐHT_B Pleistocen ĐHT_C Pleistocen

KDC An Lộc - Gò Vấp

(Cạnh sông Vàm Thuật)

GV

GV_A Pleistocen GV_B Pleistocen GV_C Pleistocen

Nhất

Cty Sagel, Phường 9

TSN_A Pleistocen x TSN_B Pliocen trên x TSN_C Pliocen dưới x

7 Bàu Cát Công viên Bàu Cát

CVBC_A Pleistocen CVBC_B Pleistocen CVBC_C Pleistocen

8 Phú Thọ Trường đua Phú Thọ

PT_A Pleistocen PT_B Pliocen trên PT_C Pliocen dưới

9 Tân Tạo Tân Tạo - Bình Tân TaT

TaT_A Pleistocen x TaT_B Pliocen trên x TaT_C Pliocen dưới x

10 Bình Hưng Bình Hưng - Bình

BH_A Pliocen dưới x BH_B Pleistocen x BH_C Pleistocen x

11 Tân Phú Tân Phú Trung – Củ TPT TTT_A Pleistocen x

TTT_B Pliocen trên x

Trang 10

TT Tên trạm Vị trí Ký hiệu Ký hiệu

giếng

Tầng quan trắc

Ghi chú Logger

12 Thới Tam

Thôn

Thới Tam Thôn

TTT_A Pliocen dưới x TTT_B Pliocen trên x TTT_C Pleistocen x

13 Tân Chánh

Hiệp

Tân Chánh Hiệp

TCH_A Pleistocen x TCH_B Pliocen trên x TCH_C Pliocen dưới x

14 Long Thạnh

Mỹ

Long Thạnh Mỹ

LTM_A Pleistocen x LTM_B Pliocen trên x

15 Thạnh Mỹ

Lợi

Thạnh Mỹ Lợi

TML_A Pliocen trên TML_B Pleistocen TML_C Pleistocen TML_C Pleistocen

Tần suất quan trắc:

- Quan trắc mực nước: bằng thiết bị logger đo mực nước tự động với chế độ ghi 60phút/lần (10 trạm) và đo mực nước hàng tháng bằng thiết bị đo tay

- Quan trắc chất lượng nước: 3 tháng/lần trong năm

Các thông số phân tích: pH, TDS, Độ cứng (CaCO3), NO3-, NH4+, NO3-, SO42-, Fe, Mn, Zn, Cu, Pb,

Cd, As, Cr, CN-, Coliform, Fecal coliform (Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 09: 2008/BTNMT)

Trang 11

Bản đồ vị trí các trạm quan trắc nước dưới đất tại TP.HCM

5 Hệ thống các trạm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ

Ký hiệu các trạm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ

QCVN 10:2008/BTNMT

9 Khu du lịch Hòn Ngọc Phương Nam PN (L)

Trang 12

Tần suất: Tiến hành lấy mẫu mỗi tháng 1 lần

Chỉ tiêu phân tích:

- Nước biển ven bờ: pH, DO, độ mặn, độ đục, N-NH3, PO4, BOD5, kim lọai nặng (Pb, Cd, Cu,

Hg, As), dầu mỡ, Coliform, hàm lượng thuốc trừ sâu hữu cơ

- Trầm tích đáy: kim loại nặng (Pb, Cd, Cu, Hg, As), hàm lượng thuốc trừ sâu hữu cơ

- Đa dạng sinh học: thực vật phiêu sinh, động vật nổi và động vật đáy

Thời gian:

- Các điểm Cửa sông Đồng Tranh, Cửa sông Lòng Tàu, Cửa sông Cái Mép, Bãi Cần Thạnh, Bãi 30/4, Bãi Đồng Hòa thu mẫu vào lúc nước ròng

- Các điểm Công viên Cần Thạnh, Khu du lịch 30/4 và Khu du lịch Hòn Ngọc Phương Nam thu mẫu vào lúc nước lớn

Bản đồ các vị trí lấy mẫu NBVB Huyện Cần Giờ - TP.HCM

Trang 13

II KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NĂM 2015

1 Quan trắc chất lượng môi trường không khí:

Ô nhiễm chất lượng không khí trên địa bàn TP.HCM chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức ồn do các hoạt động giao thông gây ra (với 61,29% số liệu bụi quan trắc tại 10 vị trí giao thông vượt QCVN 05:2013/BTNMT và 90,27% số liệu mức ồn quan trắc được tại 10 vị trí giao thông vượt QCVN 26:2010/BTNMT)

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại khu vực ngã tư An Sương, Gò Vấp, HTP-NVL và khu vực ĐTH-ĐBP có giá trị cao nhất trong 15 vị trí quan trắc chất lượng không khí

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 15 vị trí quan trắc chất lượng không khí cụ thể như sau:

- Nồng độ trung bình giờ của CO quan trắc được trong năm 2015 dao động trong khoảng 4,16 mg/m3 – 14,55 mg/m3, với 99,81% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng

độ CO trung bình 1 giờ: 30 mg/m3) QCVN > GV > AS > ĐTH-ĐBP > PL > HB > TN > HX >

DOS > HTP-NVL > BC > TĐ > QT > ZOO > Q2 > TSH

- Hàm lượng trung bình giờ của bụi lơ lửng quan trắc được trong năm 2015 tại 15 vị trí dao động

từ 172,30 – 560,88 μg/m3, 42,94% giá trị quan trắc không đạt QCVN 05:2013/BTNMT (nồng

độ bụi lơ lửng trung bình 1 giờ: 300 μg/m3) AS > HTP-NVL > GV > PL > BC > ĐTH-ĐBP >

HX > HB > QCVN > TN > DOS > ZOO > QT > Q2 > TĐ > TSH

- Nồng độ PM10 trung bình 24 giờ trong năm 2015 dao động trong khoảng 69,11 – 140,05 μg/m3, 88,80% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ PM10 trung bình 24 giờ: 150 μg/

m3) QCVN > BC > TN > DOS > Q2 > TSH.

- Nồng độ trung bình giờ của NO2 quan trắc năm 2015 dao động từ 25,73 – 90,45 μg/m3, 99,78%

số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ NO2 trung bình 1 giờ: 200 μg/

m3) QCVN > AS > ĐTH-ĐBP > BC > TN > GV > HB > HTP-NVL > HX > DOS > PL > TĐ >

Q2 > QT > ZOO > TSH

- Nồng độ trung bình giờ SO2 năm 2015 là 20,93 μg/m3, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ SO2 trung bình 1 giờ: 350 μg/m3)

Trang 14

- Mức ồn: Với 60,18% số liệu quan trắc không đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, dao động

từ 54,70 – 79,30 dBA AS > ĐTH – ĐBP > GV > PL > BC > TN > HTP – NVL > HX > HB > QCVN > DOS > ZOO > Q2 > TSH TĐ > QT

Hoạt động của các nguyên tố phóng xạ (tự nhiên và nhân tạo) thu được trong quá trình quan trắc môi trường không khí (son khí và rơi lắng) năm 2015 không có biến động đáng kể và chưa gây nguy hại đến môi trường Tuy nhiên, chương trình quan trắc này vẫn cần được thực hiện liên tục để theo dõi diễn biến về tình trạng phóng xạ trong môi trường không khí ở TP.HCM; đặc biệt, nồng độ bụi khí là điều đáng quan ngại nhưng giá trị cực đại (vào các tháng mùa khô) vẫn thấp hơn giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT

2 Quan trắc chất lượng môi trường nước:

Quan trắc thủy văn

So với năm 2014, các thông số tại các vị trí quan trắc thủy văn trên hệ thống sông Sài Gòn -Đồng Nai trong năm 2015 có sự thay đổi như sau:

+ Giá trị Hmax lớn nhất tăng tại tất cả các vị trí quan trắc từ 3 cm (Phú Cường) đến 20 cm (Hóa An)

+ Giá trị Hmin nhỏ nhất tăng tại 8/15 vị trí quan trắc từ 7 cm (Cát Lái, Nhà Bè) đến 38 cm (cửa Ngã 7) và giảm tại 7/15 vị trí quan trắc từ 1 cm (Ngã 3 Thị Tính) đến 10 cm (Vàm Cỏ)

+ Giá trị Vmax+ lớn nhất giảm tại 10/15 vị trí quan trắc từ 0,023 m/s (Vàm Sát) đến 0,101 m/s (Hóa An) và tăng tại 5/15 vị trí quan trắc từ 0,001 m/s (Phú Cường) đến 0,072 m/s (cửa Cái Mép)

+ Giá trị Vmax- lớn nhất tăng tại 7/15 vị trí quan trắc từ 0,002 m/s (Bình Điền) đến 0,075 m/s (Hóa An); giảm tại 6/15 vị trí quan trắc từ 0,004 m/s (Bến Súc, Vàm Cỏ) đến 0,187 m/s (Phú An); 2/15

vị trí quan trắc không thay đổi (Phú Cường, cửa Đồng Tranh)

+ Giá trị Qbq lớn nhất giảm tại 10/15 vị trí quan trắc từ 0,3 m3/s (Bình Điền) đến 518 m3/s (Vàm Sát) và tăng tại 5/15 vị trí quan trắc từ 11 m3/s (Ngã 3 Thị Tính) đến 139 m3/s (cửa Ngã 7)

Quan trắc chất lượng nước sông

Nguồn nước cấp trên sông Sài Gòn từ Phú Cường trở lên thượng nguồn, do ảnh hưởng dải đất phèn ven sông, có độ pH thấp, gây khó khăn và tốn kém trong việc xử lý nước Nguồn thải từ sông Thị Tính là một nguồn ô nhiễm đe dọa trực tiếp đến khu vực lấy nước của nhà máy nước Tân Hiệp Khu vực cấp nước của sông Sài Gòn có chất lượng nước thuộc loại B1, và bị đe dọa bởi nhiều nguồn gây ô

Trang 15

nhiễm Do đó, cần thiết phải có các giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn cấp nước của sông Sài Gòn một cách hợp lý Trong năm 2015, tình hình thiếu nước trên các lưu vực sông là nguyên nhân tăng mạnh của các hàm lượng dinh dưỡng, hữu cơ và vi sinh Ô nhiễm trên sông Sài Gòn khá cao trên khu vực từ sau hợp lưu với rạch Vàm Thuật, nhất là khu vực Phú An do tác động của các kênh tiêu thoát nội thành Nói chung, sông Sài Gòn đoạn chảy qua nội thành có chất lượng nước thuộc loại B2 theo QCVN 08:2008/BTNMT

Nguồn nước cấp tại Hóa An trên sông Đồng Nai hiện nay, nói chung, tương đương với nguồn nước loại A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT, với một số thông số chất lượng nước phải xử lý trước khi dùng cấp sinh hoạt, bao gồm dầu, vi sinh và chất rắn lơ lửng Trong năm 2015, tại Hóa An nhiều thời điểm bị ô nhiễm vi sinh nặng, làm giảm chất lượng nước tại đây Khu vực sau cầu Đồng Nai, chất lượng của sông Đồng Nai chỉ đạt loại B2, phù hợp cho các nhu cầu sử dụng tưới tiêu và các mục đích khác Những yếu tố tác động đến chất lượng nước sông Đồng Nai bao gồm nước thải sinh hoạt từ đô thị, các khu công nghiệp cùng với hoạt động giao thông thủy, khai thác cát Để đảm bảo nguồn cấp nước quan trọng cho thành phố cần tăng cường các biện pháp bảo vệ nguồn nước sông Đồng Nai

Hiện tượng pH thấp dưới 5,5 trong năm 2015 chỉ xuất hiện trên kênh Thầy Cai - An Hạ và xảy

ra trong thời gian từ tháng 6 đến hết tháng 8, muộn hơn so với năm 2014, và có hiện tượng chua phèn vào các tháng cuối mùa mưa Xâm nhập mặn trong năm 2015 mạnh nhất vào tháng 1, tại Cát Lái trên sông Đồng Nai độ mặn cao nhất là 7,38 g/l và tại Phú An trên sông Sài Gòn là 5,98 g/l Tại Nhà Bè độ mặn cao nhất là 10,11 g/l và xâm nhập mặn diễn ra sớm hơn và kéo dài hơn so với năm 2014

Các dạng ô nhiễm chính hiện nay trên các sông Sài Gòn và Đồng Nai chủ yếu là ô nhiễm hữu

cơ, vi sinh Các thành phần ô nhiễm kim loại nặng, tổng dầu mỡ đều chưa vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT loại B2

Đối với các khu vực nguồn cấp nước trên sông Đồng Nai và Sài Gòn, cần có các biện pháp quản

lý, bảo vệ nguồn nước cấp thích hợp, bao gồm tăng cường giám sát xả thải, nâng cao tiêu chuẩn xả thải vào nguồn cấp nước, quy hoạch sử dụng đất, sử dụng nguồn nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với khu vực tác động đến nguồn cấp nước

Để cải thiện tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Sài Gòn, cần phải xử lý triệt để các nguồn thải

từ các khu công nghiệp cũng như nguồn nước thải sinh họat của Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm các nguồn nước thải ra ngòai phải đạt các tiêu chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên môi trường Có các khung pháp lý, cơ chế kiểm soát, biện pháp xử phạt và chế tài thật nghiêm khắc với các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường

Trang 16

Quan trắc chất lượng nước kênh rạch:

- pH: Giá trị pH tại hệ thống kênh rạch Thành phố đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại B2

- BOD 5 và COD:

2/5 hệ thống kênh (Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và kênh Đôi - kênh Tẻ) có 100% giá trị BOD5 và COD đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại B2

Kênh Tham Lương - Vàm Thuật có 50% giá trị BOD5 vượt quy chuẩn cho phép từ 1,34 -1,39 lần và 50% giá trị COD vượt quy chuẩn cho phép từ từ 1,34 - 1,41 lần; vượt chủ yếu tại vị trí Tham Lương

Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, tại vị trí Rạch Ngựa có giá trị BOD5 vượt quy chuẩn 1,14 lần

và COD vượt quy chuẩn 1,02 lần lúc nước ròng; các giá trị BOD5 và COD còn lại đều đạt quy chuẩn

Kênh Tân Hóa - Lò Gốm có 100% mẫu phân tích vượt QCVN 08:2008/BTNMT loại B2; BOD5 vượt từ 1,64 - 2,06 lần và COD vượt từ 1,58 - 2,15 lần

Phần lớn tại các tuyến kênh bị ô nhiễm vi sinh vật, hàm lượng Coliform cao và 100% giá trị mẫu phân tích vượt quy chuẩn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT loại B2, từ 5 - 1.155 lần

Quan trắc chất lượng nước biển ven bờ

Nhìn chung kết quả quan trắc nước biển ven bờ thuộc 2 khu vực nuôi trồng thuỷ sản và bãi tắm trong năm 2015: hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10:2008/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực bãi tắm) Riêng chỉ tiêu COD, có 7/9 vị trí vượt quy chuẩn Việt nam từ 1,002 – 1,51 lần (cửa sông Đồng Tranh, bãi Cần Thạnh, bãi 30/4, bãi Đồng Hòa, công viên Cần Thạnh, khu du lịch 30/4 và khu du lịch Phương Nam) Hàm lượng dầu tổng không đạt quy chuẩn Việt Nam ở cả 9 vị trí quan trắc thuộc cả 2 khu vực: nuôi trồng thủy sản và bãi tắm

So với năm 2014, các chỉ tiêu có xu hướng giảm: Pb (5/9 vị trí) và Coliform (5/9 vị trí); các chỉ

tiêu có xu hướng tăng là pH (9/9 vị trí), COD (5/9 vị trí) và dầu tổng (5/9 vị trí).

Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As, và Hg) trong nước biển ven bờ năm 2015 hầu hết đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10:2008/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực bãi tắm)

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w