CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN VỊ THỦY –
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
NĂM 2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
Ngày … tháng … năm 201 Ngày … tháng … năm 201
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
CƠ QUAN TƯ VẤN LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SDĐ
PHÂN VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP
Trang 4MỤC LỤC
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP II
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
II YÊU CẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3
III NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3
IV TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 3
V CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 4
VI NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO 4
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5
I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5
1.1 Căn cứ pháp lý 5
1.2 Tài liệu tham khảo 6
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 9
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 9
2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 25
2.3 Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 67
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2015 68
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai 68
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 80
3.3 Đánh giá chung về tình hình biến động 94
IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 95
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 95
4.2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 100
4.2.1 Những kết quả đạt được 100
4.2.2 Những vấn đề còn tồn tại 100
4.2.3 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 101
Trang 54.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử
dụng đất kỳ tới 102
PHẦN II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 104
I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 104
1.1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 104
1.2 Quan điểm sử dụng đất 104
1.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 105
II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 107
2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 107
2.2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 116
2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ 116
2.2.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 116
2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 133
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 134
3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 134
3.2 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia 135
3.3 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 135
3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 136
3.5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 137
3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 137
PHẦN III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 138
PHẦN IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 142
I GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 142
1.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 142 1.2 Giải pháp sử dụng đất bền vững trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu .142
II GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
Trang 62.1 Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư 143
2.2 Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 144
2.3 Giải pháp về chính sách 145
2.4 Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành tỉnh 146
2.5 Giải pháp về khoa học và kỹ thuật 146
2.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
I KẾT LUẬN 149
II KIẾN NGHỊ 150
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: Khí hậu ở Hậu Giang và vùng lân cận 10
Bảng 2: Phân chia các khu vực ngập lũ – huyện Vị Thủy 11
Bảng 3: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện 13
Bảng 4: Quy mô các dạng đất theo đặc điểm và hướng sử dụng khác nhau 18
Bảng 5: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 25
Bảng 6: Thu – Chi ngân sách Nhà nước giai đoạn 2010 – 2015 26
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính 29
Bảng 8: Hiện trạng ngành chăn nuôi của huyện Vị Thủy 30
Bảng 9: Hiện trạng ngành lâm nghiệp của huyện Vị Thủy 31
Bảng 10: Hiện trạng phát triển ngành thủy sản của huyện Vị Thủy 32
Bảng 11: Hiện trạng phát triển Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện Vị Thủy 34
Bảng 12: Hiện trạng phát triển ngành xây dựng 37
Bảng 13: Hiện trạng hệ thống chợ trên địa bàn huyện Vị Thủy 38
Bảng 14: Hiện trạng cơ sở vật chất trường lớp huyện Vị Thủy 42
Bảng 15: Hiện trạng dân số, lao động huyện Vị Thủy 51
Bảng 16: Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ huyện Vị Thủy 58
Bảng 17: Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy trục chính 61
Bảng 18: Hiện trạng một số tuyến kênh rạch chính trên địa bàn 62
Bảng 19: Diện tích các xã trong huyện Vị Thủy theo kiểm kê đất đai năm 2015 69
Bảng 20: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 phân theo xã, thị trấn 81
Bảng 21: Biến động diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính 88
Bảng 22: Tình hình biến động diện tích giai đoạn (2010 - 2015) 90
Bảng 23: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 96
Bảng 24: Danh mục các dự án đất an ninh 118
Bảng 25: Danh mục các dự án đất thương mại, dịch vụ 118
Bảng 26: Danh mục dự án đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 119
Bảng 27: Danh mục dự án đất xây dựng cơ sở văn hóa 120
Bảng 28: Danh mục dự án đất y tế 120
Bảng 29: Danh mục dự án đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 120
Bảng 30: Danh mục dự án đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 121
Trang 8Bảng 31: Danh mục dự án đất giao thông 122
Bảng 32: Danh mục dự án đất thủy lợi 123
Bảng 33: Danh mục dự án đất công trình năng lượng 124
Bảng 34: Danh mục dự án đất chợ 124
Bảng 35: Danh mục dự án đất ở tại nông thôn 125
Bảng 36: Danh mục dự án đất ở tại đô thị 125
Bảng 37: Danh mục dự án đất xây dựng trụ sở cơ quan 125
Bảng 38: Danh mục dự án đất tôn giáo 125
Bảng 39: Danh mục dự án đất sinh hoạt cộng đồng 126
Bảng 40: Diện tích sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vị Thuỷ 127
Bảng 41: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2015-2020 của huyện Vị Thủy 130
Bảng 42: Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2016 138
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của Quốc gia, là
tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu tạonên môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và anninh, quốc phòng Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sốngtrên Trái Đất rất quan trọng, nhưng lại bị giới hạn về diện tích và cố định về vịtrí phân bố trong không gian Do vậy việc sử dụng đất đai phải hết sức tiết kiệm,khoa học và hợp lý trên cơ sở hiệu quả, lâu bền
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp là công cụ quan trọng để Nhànước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình đối với đất đai Thông quaquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước quyết định mục đích sử dụng và chophép chuyển mục đích sử dụng đất Đây là cơ sở pháp lý cho công tác quản lýNhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất, nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai phục vụ cho cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh Đồng thời,việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng là một biện pháp hữu hiệu nhằmhạn chế việc bố trí quy hoạch sử dụng đất chồng chéo giữa các ngành, các cấp;hạn chế việc sử dụng đất một cách lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả; ngăn chặncác hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trườngsinh thái; tránh kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) huyện Vị Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 1675/QĐ-UBNDngày 14/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Đây là căn cứ để Uỷban nhân dân huyện tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; làm cơ sởcho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trênđịa bàn, phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội,chỉnh trang đô thị theo hướng ngày càng đồng bộ, hiện đại Qua 5 năm thựchiện, đến nay bối cảnh kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh HậuGiang, huyện Vị Thủy nói riêng đã có những biến động nhất định; nhiều chỉ tiêuphát triển kinh tế - xã hội đã có những điều chỉnh cho phù hợp với thời kỳ mới;nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực cũng có những điều chỉnh, phátsinh mới
Mặt khác, Luật Đất đai năm 2013 đã có những thay đổi trong công tác lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất so với Luật Đất đai năm 2003 Theo đó, hệthống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo cấp hành chính được thực hiện tại 3cấp gồm cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10năm, kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh là 5 năm, kỳ kế hoạch sửdụng đất cấp huyện được lập hàng năm
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Trang 11Đất đai; Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kếhoạch sử dụng đất Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang đã có Côngvăn số 307/UBND-KTTH ngày 12 tháng 3 năm 2015 về cho chủ trương lậpĐiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất
187/BTNMT-kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hậu Giang; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh HậuGiang có Công văn số 155/STNMT-CCQLĐĐ ngày 09 tháng 02 năm 2015 vềviệc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch
sử dụng đất năm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Theo đó, Ủy bannhân dân tỉnh giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Ủy bannhân dân các huyện, thị xã và thành phố thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 của tỉnh và của cấp huyện theo đúng quy định tại Điều
46 và Điều 51 Luật Đất đai năm 2013
Từ những lý do nêu trên và yêu cầu cấp thiết của công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy thực hiện dự án “Điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm
2016 huyện Vị Thủy” nhằm tạo cơ sở khoa học và pháp lý phục vụ cho công tác
điều hành, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, cũng như công tác quản lý tàinguyên của địa phương
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng đất trênđịa bàn huyện, làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện VịThủy
- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đấtnăm 2015
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho huyện đếnnăm 2020 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 vàphân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đấtcho các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 và phân bổ đến từng đơn vị hành chínhcấp xã, thị trấn
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng, diện tíchđất cần phải thu hồi, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong giai đoạn2016-2020 đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định quy mô diện tích, vị trí dự án có sử dụng đất trong giai đoạn2016-2020
Trang 12- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giai đoạn2016-2020.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2016
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện
II YÊU CẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên; các nguồn tài nguyên vàthực trạng môi trường; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; tình hình biến đổikhí hậu tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn huyện
- Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trênđịa bàn huyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi
- Xác định cụ thể, đảm bảo tính khả thi của các vùng phụ cận các dự án hạtầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang các khu dân cư để đấu giá quyền sử dụngđất nhằm tăng nguồn thu ngân sách từ đất
- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thựchiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thànhphần kinh tế trên địa bàn huyện
III NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh;quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và huyện; đảmbảo quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất năm 2016 phảiphù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứngvới biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợiích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đấtphải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt
IV TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụngđất năm 2016 huyện Vị Thủy được thực hiện bởi các cơ quan sau:
Trang 13- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Cơ quan chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy;
- Cơ quan tư vấn: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp;
- Cơ quan thẩm định: Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất của tỉnh;
- Thời gian thực hiện: năm 2016 – 2017
V CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Thủy (kèm theo hệ thốngbảng biểu, biểu đồ và bản đồ minh họa)
- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vị Thủy năm 2015;
+ Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Vị Thủy đến năm2020;
+ Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Thủy
VI NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
Báo cáo thuyết minh tổng hợp bao gồm những nội dung chính sau:
Đặt vấn đề;
- Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016;
- Phần IV: Giải pháp thực hiện;
Kết luận, kiến nghị
Trang 14PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
- Thông tư số 01/2017/TT- BTNMT ngày 09 tháng 2 năm 2017 của BộTài nguyên và Môi trường quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở vănhóa, cơ sở ý tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao
- Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP tháng
01 năm 2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiếtthi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướngdẫn thi hành luật đất đai
- Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính Phủ vềđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;
- Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua danh mục công trình, dự áncần thu hồi đất và các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất lúa (dưới 10 ha)trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016;
Trang 15- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sửdụng đất
- Công văn số 155/STNMT-CCQLĐĐ ngày 09/02/2015 về việc thực hiệnđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đấtnăm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Công văn số 2128/UBND-KT ngày 29 tháng 11 năm 2017 của UBNDtỉnh Hậu Giang về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 cho UBNDhuyện, thị xã và thành phố
1.2 Tài liệu tham khảo
- Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhHậu Giang đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt tại quyết định số1496/QĐ-TTg ngày 27 tháng 08 năm 2013;
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Hậu Giang được phê duyệt tại Nghị quyết
số 84/NQ-CP ngày 26/6/2018;
- Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Hậu Giang 5 năm 2016 -2020;
- Điều chỉnh Quy hoạch ngành Nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Gianggiai đoạn 2006 – 2020 được phê duyệt tại quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 08tháng 4 năm 2014;
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hậu Giang đến năm 2030 tầm nhìn đếnnăm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầmtập trung tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số2178/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011;
- Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đếnnăm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9năm 2015;
- Quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống Y tế tỉnh Hậu Giang đến năm
2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm
2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Chương trình “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015
và định hướng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được phê duyệt tạiQuyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dântỉnh Hậu Giang;
Trang 16- Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đếnnăm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 24/02/2009của UBND tỉnh Hậu Giang;
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Hậu Giang đến năm
2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm
2009 của Ủy bân nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hậu Giang đến năm
2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm
2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Du lịch tỉnh Hậu Giang đến năm
2020 được phê duyệt tại Quyết định số 729/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm
2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnhHậu Giang đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 972/QĐ-UBNDngày 16 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôntỉnh Hậu Giang đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định 1532/QĐ-UBNDngày 23 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Kế hoạch số 70/KH-SYT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Sở Y tế HậuGiang về Kế hoạch phát triển sự nghiệp ngành Y tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2016 – 2020;
- Báo cáo tổng hợp Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Hậu Giang năm2013;
- Danh mục các công trình, dự án phát triển kinh tế xã hội cần thu hồi đất
và các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới
10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017 theo Nghị quyết số: HĐND ngày 8/12/2016;
25/2016/NQ Danh mục các công trình, dự án phát triển kinh tế xã hội cần thu hồi đất
và các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới
10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018, điều chỉnh tên danh mục côngtrình dự án đã được thông qua năm 2014, năm 2016 theo Nghị quyết số:15/2017/NQ-HĐND ngày 8/12/2017;
- Danh mục các công trình, dự án phát triển kinh tế xã hội cần thu hồi đất
và các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới
10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018 theo Nghị quyết số: HĐND ngày 6/7/2018;
11/2018/NQ Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Hậu Giang được phê duyệt tại Quyết định số
Trang 171725/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh HậuGiang;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) huyện Vị Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 1675/QĐ-UBNDngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện
Vị Thủy đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Thủy được phê duyệt tạiQuyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dântỉnh Hậu Giang
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vi Thủy được phê duyệt tạiQuyết định số 100/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Uỷ ban nhân dântỉnh Hậu Giang
- Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh các năm giai đoạn 2005 - 2015 huyện Vị Thủy;
- Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nàng Mau, đô thị Vịnh Chèo; vàCác đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết nông thôn mới trên địa bàn huyện
- Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã;
- Thông báo lấy ý kiến nhân dân trên cổng thôn tin điện tử về điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Các dự án, đề án phát triển ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địabàn huyện;
- Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang và huyện Vị Thủy các năm giaiđoạn 2010 – 2015 huyện Vị Thủy
Trang 18II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
2.1.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Vị Thủy nằm ở cửa ngõ liền kề phía Đông của thành phố VịThanh Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
Phía Bắc giáp huyện Châu Thành A và tỉnh Kiên Giang;
Phía Nam giáp huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ;
Phía Đông giáp huyện Phụng Hiệp;
Phía Tây giáp TP Vị Thanh
Tổng diện tích tự nhiên của huyện 22.936,78 ha và dân số năm 201598.888 người, chiếm 14,38% diện tích tự nhiên và 13,12% dân số toàn tỉnh HậuGiang; gồm 10 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 9 xã), trung tâm huyện lỵ là thịtrấn Nàng Mau
Hình 1: Bản đồ vị trí huyện Vị Thủy trong tỉnh Hậu Giang
Trang 19Vị trí nằm ở cửa ngõ liền kề với trung tâm tỉnh lỵ, nông nghiệp của huyện
có khả năng phát triển như một trung tâm giao dịch về nông sản phẩm và côngnghệ - kỹ thuật nông ngư nghiệp Về phát triển đô thị, có khuynh hướng pháttriển hướng về TP Vị Thanh, hình thành một cụm đô thị lớn với hệ thống cơ sở
hạ tầng đang được đầu tư nâng cấp như: Quốc lộ 61, đường Quốc lộ 61C, đườngtỉnh 932 cùng với các kênh rạch lớn tạo thế giao thông thủy - bộ liên vùng
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện có cao độ trung bình từ 0,5m – 0,7m, dạng địa hình trungbình và thấp, có cao trình biến đổi từ 0,2 m đến 0,3 m Nhìn chung địa hình củahuyện tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp vàgiao thông vận tải
Huyện và tỉnh Hậu Giang nằm trong khu vực có nguồn gốc trầm tích củacác loại Sông - Đầm lầy, Sông Biển, Đầm lầy - Biển và trầm tích Biển được hìnhthành trong khoảng 6.000 năm trở lại đây (tuổi Holocene) Các vật liệu bồi tíchchủ yếu là Sét, Cát, bột mịn cùng các di tích thực vật, mảnh vỏ sò…
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu khu vực huyện mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa củavùng Đồng bằng Nam Bộ Độ ẩm luôn cao hơn 80%, ít chịu ảnh hưởng của bãonên khá thuận lợi cho sản xuất Nhiệt độ không khí ổn định ở mức cao (trungbình 26 oC), nhưng thay đổi rõ rệt theo 2 mùa mưa và mùa nắng trong năm.Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 11, chiếm trên 95% tổnglượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trungbình năm khá lớn, khoảng 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày/năm
Nguồn: Số liệu khí hậu - thời tiết các trạm trong khu vực
Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2015
Những đặc trưng của khí hậu của vùng nói chung và khu vực huyện VịThủy nói riêng cho thấy: Khí hậu thuận lợi cho nền nông nghiệp đa canh vàthâm canh có hiệu quả khi được đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi cho tưới tiêu
Trang 20và năng lực sản xuất (cơ giới hóa, kỹ thuật, vốn ) Do đặc điểm khí hậu nên sảnphẩm nông nghiệp có tính mùa vụ, trong những năm tới cần chú ý đến yếu tốchọn tạo giống mới, chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật canh tác để thu hoạch rải vụ,cung cấp nguyên liệu liên tục cho chế biến Ngoài ra yếu tố độ ẩm cao, lượngmưa phân bố không đều cũng đòi hỏi nhiều trang bị kỹ thuật cho khâu phơi sấy,tồn trữ và bảo quản nông sản.
2.1.1.4 Chế độ thủy văn, thủy triều
Hai đặc điểm nổi bật của chế độ thủy văn nước mặt trên địa bàn huyện VịThủy là tình trạng ngập úng vào mùa mưa và xâm nhập mặn vào mùa khô
a Ngập úng
Ngập úng là hiện tượng thủy văn xảy ra thường xuyên do: Lũ từ thượngnguồn sông Mê Kông tràn về không kịp tiêu ra biển, mưa tại chỗ với vũ lượnglớn vào thời điểm triều cường biển Đông và Biển Tây xâm nhập vào nội đồng.Liên tiếp vào các năm 1978, 1984, 1991 và 1994-1997 và năm 2000-2002, ngập
lũ đã gây tác hại rất lớn đối với ĐBSCL nói chung và huyện Vị Thủy nói riêng.Tuy nhiên, do huyện nằm cuối nguồn nên lũ thường đến muộn, cường độ lũ vànước ngập không lớn, song do huyện nằm trong vùng giáp nước giữa thủy triềubiển Đông và biển Tây nên lũ tiêu thoát chậm và mức ngập có xu hướng tăngdần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Trên địa bàn huyện, mức độ ngập
lũ hàng năm phụ thuộc vào lượng mưa, nước lũ từ sông Mê Kông và triều biểnĐông Diễn biến lũ trên địa bàn huyện bắt đầu vào tháng VII, đạt đỉnh lũ vàotháng X và chấm dứt vào cuối tháng XII
Độ sâu ngập
(cm) (từ…đến tháng…)Thời gian ngập Địa điểm Diện tích(ha) Tỷ lệ(%) Hiện trạng
0 – 30 20/IX, 20/X Vị Thanh, ven kênh Xà no 5.000 21,72 Lúa 2-3 vụ, cây ăn trái, thủy sản
30 – 60 20/IX, 10/XI Hầu hết các xã còn lại 15.423 66,99 Lúa 2-3 vụ, cây ăn trái Trên 60 20/IX, 10/XI Vĩnh Tường, Vị Thủy, Vĩnh Trung 2.600 11,29 Lúa 2 vụ, cây lâu năm,tràm, thủy sản
Thời gian ngập từ 1 - 2 tháng (khoảng tháng 9 đến tháng 11 hàng năm).Thời gian và độ sâu ngập giữa các năm có sự biến đổi nhưng không lớn Khuvực phía Nam QL61 (xã Vị Thủy, Vĩnh Thuận Tây,…) tuy ngập sâu nhưng tiêuthoát nước nhanh do gần sông Cái, khu vực phía Bắc thị trấn Nàng Mau (xãVĩnh Tường, Vĩnh Trung,…) thời gian ngập lâu hơn do địa hình trũng thấp khótiêu thoát nước hơn các vùng khác
Lũ lụt cũng có mặt lợi là góp phần bồi đắp thêm phù sa cho diện tích sảnxuất nông nghiệp, rửa phèn mặn và tàn dư của các loại thuốc hoá học sử dụngtrong nông nghiệp và sản xuất khác như thuốc trừ sâu, bệnh,…
b Thủy triều:
Trang 21Vị Thủy chịu ảnh hưởng của 2 chế độ thủy triều:
- Chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông thông qua sông Hậu.Phần ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều có biên độ lớn, nên có thể lợi dụngtưới tiêu tự chảy trên phạm vi dọc theo theo sông Hậu và sâu vào khoảng 10 kmtùy theo địa hình
- Chế độ nhật triều biển Tây qua sông Cái Lớn Đối với vùng bị ảnhhưởng triều biển Tây, tuy chỉ cách biển khoảng 40 km, song biên độ triều thấp
30 - 35 cm, đỉnh triều cũng chỉ 70 - 90 km nên không thể lợi dụng thủy triều để
tự tưới tiêu
Do chịu ảnh hưởng của hai chế độ thủy triều và nằm trong vùng giápnước, nhất là địa bàn xã Vĩnh Thuận Tây, nên để giải quyết việc tiêu thoát nướctốt, rửa phèn, tăng khả năng dẫn nước ngọt cho nông nghiệp cần quan tâm đầu
tư xây dựng mới, nạo vét hệ thống thủy nông và đê bao hoàn chỉnh để chủ độngđiều tiết nguồn nước
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Về tài nguyên đất của huyện, trên cơ sở kết quả điều tra bổ sung, chỉnh lýxây dựng bản đồ đất tỉnh Hậu Giang do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nôngnghiệp thực hiện Kết quả phân loại và quy mô diện tích các loại đất trên địa bàn
huyện được thể hiện như sau:
* Diện tích và phân bố các loại đất
Các nghiên cứu về đất trước đây có trong địa bàn huyện Vị Thủy:
- Bản đồ đất (tỷ lệ 1/ 25.000) của các huyện, thị trong địa bàn tỉnh HậuGiang cũ (trước khi chia tách thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng), của BộNông nghiệp, năm 1978
- Bản đồ đất (tỷ lệ 1/100.000) toàn tỉnh Hậu Giang (cũ), do trường ĐạiHọc Cần Thơ xây dựng năm 1984, trong chương trình điều tra cơ bản ĐBSCL -giai đoạn 2, trong đó có huyện Vị Thủy
- Bản đồ đất của huyện Vị Thanh (cũ) - bao gồm huyện Vị Thủy và thànhphố Vị Thanh (tỷ lệ 1/25.000), được Sở Nông Nghiệp - Ban Quản lý ruộng đấtcủa tỉnh Hậu Giang (cũ) phối hợp với trường Đại học Cần Thơ chỉnh lý và biênhội lại năm 1987
- Kết quả điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Cần Thơ ở tỉ lệ1/50.000 (gồm TP Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang hiện nay) do Phân viện Quyhoạch-TKNN (Bộ Nông nghiệp-PTNT) thực hiện năm 2005, sử dụng Hệ thốngphân loại đất thống nhất toàn quốc để phục vụ công tác rà sóat quy hoạch sảnxuất nông-lâm nghiệp
Trang 22Bản đồ đất tỉ lệ 1/25.000 của huyện Vị Thủy được biên hội trên cơ sở kếthừa các kết quả điều tra đất đã có và khảo sát bổ xung nhằm đánh giá lại tàinguyên đất đai của huyện
Trên Bản đồ đất huyện Vị Thủy cho thấy có 3 nhóm đất chính được chiathành 11 đơn vị chú dẫn bản đồ (đơn vị bản đồ đất) Tên đất, ký hiệu và quy môdiện tích của từng loại đất được trình bày trong bảng sau:
STT Tên đất Việt Nam Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 22.936,78 100,00
2 Đất phù sa đang phát triển, có đốm rỉ - Gley Pg(f) 7790,33 33,96
5 Đất phèn hoạt động sâu, đã phát triển, tầng
phèn sâu>50cm, tầng sinh phèn sâu >50cm Sj2 P 2 2.943,03 12,83
6 Đất phèn hoạt động rất sâu, đã phát triển, tầng phèn sâu >80cm, tầng sinh phèn sâu >120cm Sj 3 3.528,66 15,38
7 Đất phèn hoạt động bị thuỷ phân, đã phát triển,tầng phèn bị thuỷ phân sâu >50cm Srj 2 1.665,26
Nguồn: Phân viện quy hoạch và TKNN – 2012 và Số liệu kiểm kê đất đai 2014 huyện
* Đặc điểm, hình thái và lý – hóa tính đất
a Nhóm đất phù sa
Diện tích 7.983,13 ha, chiếm 34,80% diện tích tự nhiên của huyện, phân
bố chủ yếu nơi địa hình trung bình, ở tất cả xã nhưng tập trung nhiều cặp hai bênkênh Xà No Đất phù sa có 2 loại:
- Đất phù sa đang phát triển gley (Pg): Diện tích 192,8 ha, chiếm 0,84%diện tích tự nhiên
- Đất phù sa đang phát triển có đốm rỉ, gley (Pg(f)): Diện tích 7790,33 ha,chiếm 33,96% diện tích tự nhiên
Trang 23Khả năng sử dụng đất phù sa: Nhìn chung đất phù sa trong huyện có độphì nhiêu khá, thành phần cơ giới nặng, điều kiện tưới tiêu tương đối thuận lợi
do đó rất thích hợp cho việc trồng lúa cao sản, thâm canh tăng vụ và trồng xencác loại hoa màu, cây ăn trái khác, hoặc nuôi thủy sản nước ngọt
b Nhóm đất phèn
Đất phèn có quy mô diện tích lớn nhất trong huyện 9.533,26 ha, chiếm
41,52% diện tích tự nhiên, nhóm đất phèn gồm các loại sau:
- Đất phèn tiềm tàng gồm 1 đơn vị bản đồ đất là đất phèn tiềm tàng nông(Sp1), độ sâu xuất hiện tầng phèn tiềm tàng (FeS2) trong vòng 0-50cm, phân bố ở
địa hình thấp trũng ở xã Vị Thuỷ, Vĩnh Thuận Tây Diện tích 488,09ha, chiếm
2,13% diện tích nhóm đất phèn
- Đất phèn hoạt động diện tích 9.045,17ha, chiếm 39,44 % diện tích nhóm
đất phèn, được chia ra các loại như sau:
+ Đất phèn hoạt động nông đang phát triển (Sj1): tầng phèn sâu 0-50cm.Diện tích 908,22ha, chiếm 3,96 % diện tích nhóm đất phèn, phân bố ở các xãVĩnh Tường, Vĩnh Trung, Vị Đông, Vị Thủy
+ Đất phèn hoạt động sâu đã phát triển (Sj2P2): tầng phèn sâu >50 cm,tầng sinh phèn sâu >50cm Diện tích 2.943,03ha, chiếm 12,83% diện tích đấtphèn
+ Đất phèn hoạt động rất sâu đã phát triển (Sj3): tầng phèn sâu >80 cm,tầng sinh phèn sâu >120 cm Diện tích 3.528,66ha, chiếm 15,38% diện tíchnhóm đất phèn Hình thành ở địa hình trung bình đến trung bình thấp, khả năngthoát thủy trung bình đến kém Phân bố chủ yếu ở các xã Vĩnh Tường, Vị Trung,Vĩnh Trung
+ Đất phèn hoạt động bị thủy phân: đã phát triển, tầng phèn bị thủy phânsâu >80 cm (Srj2) Diện tích 1.665,26 ha, chiếm 7,26 % diện tích nhóm đất phèn.Phân bố ở địa hình trung bình, thấp, tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Thuận Tây,Vĩnh Trung, Vị Trung
* Đặc điểm hình thành và hình thái phẫu diện các loại đất phèn hoạt động
và phèn hoạt động bị thủy phân
- Hầu hết đất phèn ở huyện Vị Thủy ở dạng đang và đã phát triển, có hiệndiện tầng phèn hoạt động có đốm Jarosite (KFe3 (SO4)2 (OH)6 ) màu vàng rơm,
và tầng sinh phèn bên dưới ở trạng thái yếm khí có màu xám xanh, xanh đenchứa nhiều vật liệu sinh phèn Pyrite (FeS) trong phẫu diện đất Một số vùng đấtphèn đã phát triển mạnh, tầng phèn hoạt động chuyển thành tầng phèn bị thủyphân với nhiều đốm vệt nâu rỉ hydroxit sắt
- Hình thái phẫu diện chung của đất phèn hoạt động có dạng ABjC hoặcABj Cp khá rõ Tầng mặt có màu nâu đen, nâu xám hoặc nâu nhạt tùy theo mức
độ ẩm ướt và hàm lượng chất hữu cơ trong đất, dày trung bình 20 – 25cm, có
Trang 24cấu trúc yếu Tầng Bj phân biệt khá rõ với nhiều đốm ổ nâu vàng rơm Bề dày
và độ sâu xuất hiện của tầng phèn hoạt động rất thay đổi, tùy thuộc vào mức độngâm chiết và oxy hóa tầng sinh phèn (pyrite) Đất phèn hoạt động đã thoát lykhỏi ảnh hưởng của yếu tố mặn, hình thái phẫu diện có màu xám nâu, xám xanhchủ đạo trong suốt phẫu diện đất
* Đặc tính lý hóa học các loại đất phèn hoạt động và phèn hoạt động bịthủy phân
- Đất Phèn hoạt động có pH thấp (pHH2O = 4,0 – 6,1), độ pH thấp hơn vàgiảm nhanh theo chiều sâu (pHH2O = 4,0 – 5,5) Chênh lệch giữa pHH2O vàpHH2O2 lớn ở các tầng đất sâu còn chứa vật liệu sinh phèn ( pH > 2,5), đặc biệt
ở các loại đất phèn hoạt động nông
Hàm lượng các hợp chất hữu cơ luôn cao ở tầng mặt (HCHC = 3,8 5,2%), ở các tầng bên dưới tỷ lệ HCHC rất thay đổi nhưng vẫn giữ mức giàu Tỷ
lệ C/N tương đối cao, chứng tỏ mức độ phân hủy chất hữu cơ chậm (C/N = 9 16) Các chỉ số Cl-, EC5 và tổng muối tan (TMT) đều thấp ở tầng mặt (Cl- =0,05 - 0,18%; EC5 = 0,55–1,4 ms/cm; TMT = 0,19– 0,5%)
Nhìn chung các loại đất Phèn hoạt động có độ phì tự nhiên ở mức trungbình đến khá Đạm tổng số ở mức trung bình (N = 0,11 – 0,28%), Lân và Kalitổng số đều nghèo (P2O5 = 0,03 – 0,14; K2O = 0,85 – 1,35%) Lân dễ tiêu rấtnghèo (P2O5 dễ tiêu : 2,2 – 3,5 mg/100g đất) do sự cố định lân trong đất của sắt
di động, thường thấy ở các loại đất phèn hoạt động
- Hàm lượng các độc tố Al3+, Fe3+ và lưu huỳnh (SO2-4) đều khá cao trongđất phèn hoạt động, đây là yếu tố hạn chế lớn của các loại đất này Thành phần
cơ giới của đất Phèn hoạt động từ trung bình đến nặng, tỷ lệ hạt sét vật lý từ 41đến 59%, hàm lượng cát mịn từ 21,2 đến 38,0% Do đặc tính thành phần cơ giớisét là chính và tỷ lệ cát mịn cũng khá cao, làm cho đất dính dẻo khi ướt, cứng vànứt nẻ thành rãnh khi khô
Khả năng sử dụng các loại đất phèn:
- Do hệ thống đê bao ngăn mặn và kênh tưới tiêu nội đồng phát triển tốttrong những năm qua nên mức độ ảnh hưởng mặn giảm nhiều Tuy nhiên, độc tốphèn là một hạn chế lớn đối với cây trồng canh tác trên các loại đất này
- Hướng sử dụng thích hợp là lúa 2 vụ hoặc 2 vụ lúa – 1 vụ màu với cácgiống chịu phèn, hoặc trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày chịu phèn nhưmía, khóm và các loại rau màu thích hợp khác Có thể kết hợp với nuôi cá thủysản nước ngọt ở các vùng trũng thấp Trong cải tạo đất cần chú ý đến độ sâu xuấthiện của tầng phèn để có các biện pháp cải tạo đất phù hợp, tránh đưa tầng sinhphèn bên dưới lên trên mặt đất, gây độc cho cây trồng Tiêu phèn và tưới đủnước ngọt là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để cải tạo các loại đấtnày, tuy nhiên đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao
Trang 25c Nhóm đất nhân tác (đất bị xáo trộn)
Diện tích 4.034,58 ha, chiếm 17,59% DTTN Đất nhân tác bao gồm cácđất thổ cư, đất lập líp, đất xây dựng cơ bản, phân bố tập trung dọc theo cáckênh rạch, khu dân cư tập trung, Đất nhân tác là đất có ảnh hưởng tác động củacon người, lớp phủ thổ nhưỡng dày hơn 150 cm, tất cả các đất thổ canh thổ cư,đất xây dựng và các đất chuyên dùng khác có thể xếp trong đất này Đất lập líptrồng khóm, mía trong canh tác nông nghiệp là đất có chịu ảnh hưởng tác độngcủa con người trong khoảng 50 – 100cm lớp đất mặt và chủ yếu sử dụng để sảnxuất nông – lâm – ngư nghiệp, có thể thay đổi dạng hình lập líp để phục vụ choviệc canh tác các loại cây trồng khác nhau Sự phân bố của nhóm đất này tùythuộc vào hiện trạng sử dụng đất, vì vậy chúng có mặt ở tất cả các xã và xuấthiện chủ yếu ở các khu vực đô thị, các khu dân cư tập trung và khu vực có địahình thấp được lên líp để trồng cây lâu năm Nhóm đất trên gồm 3 loại đất là đấtphù sa lên líp, đất phèn lên líp và đất líp xây dựng
Do điều kiện hình thành và đặc trưng phân loại như trên nên phẫu diện đấtphù sa lên líp có hình thái khá đa dạng và liên quan đến hình thái của loại đấtnền; nhìn chung chúng thường có một tầng A hoặc AB chôn vùi (tầng Ab hoặcABb) nằm dưới các lớp đất mặt bị xáo trộn và phía dưới tầng chôn vùi là cáctầng phát sinh tự nhiên của loại đất nền (tầng AB, Bw, BC hoặc Cg)
- Tính chất lý hóa học: Quá trình lên líp, sử dụng và cải tạo đã làm biếnđổi đáng kể đặc điểm lý- hóa- nông học của đất So với đất nền ở trạng thái tựnhiên, đất phù sa lên líp về cơ bản chỉ còn giữ được tỷ lệ cấp hạt trong phầnkhoáng đất, ngoài ra các hợp phần hữu cơ, cấu trúc đất và các đặc điểm lý hóahọc đều có những biến đổi Các lớp đất bề mặt líp thường có cấu trúc viên cụcnhỏ, thoáng khí, xốp tơi hơn; các chất dinh dưỡng có thể giảm hoặc tăng tùythuộc vào lượng phân bón được áp dụng và biện pháp cải tạo đất của con người,thường thì hữu cơ và đạm giảm chút ít, song lân và kaly lại tăng do bón phân vàcác các chất cố định lân được giảm sút; các độc chất trong đất như sắt hòa tan và
có thể cả nhôm di động đều được giảm nhiều vì rửa trôi khỏi đất và điều kiệnthoáng khí không còn thích hợp cho việc hòa tan và di động của các hợp chấtnày
Như vậy, có thể nói, phù sa lên líp là một loại đất tốt, tuy hữu cơ và đạmtrong đất có thể giảm chút ít so với đất nền ở trạng thái tự nhiên, song các chất
Trang 26có thể gây độc tạo ra do môi trường phân giải yếm khí hầu như không còn;ngoài ra đất vẫn giữ được lượng kaly và làm tăng tỷ lệ lân dễ tiêu trong đất.
- Hiện trạng và khả năng sử dụng: Việc lên líp đã làm cho các lớp đất bềmặt ít nhất là trong vòng 50 cm hầu như không còn bị ảnh hưởng của nướcngầm, đất trở nên thoáng khí và hình thành cấu trúc tốt, thuận lợi cho bố trí câytrồng cạn Vì vậy, trên các líp phù sa, ngoại trừ đất nhà ở xen kẽ, phần diện tíchcòn lại chủ yếu là đất trồng cây ăn quả
(ii) Đất phèn lên líp (Vs)
- Diện tích và phân bố: Đất phèn lên líp (Vs) có diện tích là 1.652,17 ha,chiếm 7,20% diện tích; phân bố rải rác ở phía tây- tây nam huyện Vị Thủy,thuộc các khu vực đất thổ cư- thổ canh trong vùng đất phèn
- Đặc điểm phát sinh, phân loại và đặc điểm hình thái: Các đất phèn đượclên líp để trồng cây lâu năm, trong đó có thể có đất xây dựng nhà ở rải rác song
tỷ lệ đất trồng cây lâu năm chiếm ≥ 70% diện tích bề mặt đất, được xếp vào đơn
vị đất này
Do điều kiện hình thành và đặc trưng phân loại như trên nên hình tháiphẫu diện đất phèn lên líp thường có một tầng A hoặc AB chôn vùi (tầng Abhoặc ABb) nằm dưới các lớp đất mặt bị xáo trộn và phía dưới tầng chôn vùi làcác tầng phát sinh tự nhiên của loại đất nền (tầng AB, Bwj, Bj, BCjp hoặc Cp)
- Tính chất lý hóa học: So với trạng thái tự nhiên, đất phèn lên líp đúng kỹthuật thường được biến đổi khá sâu sắc theo hướng có lợi cho sử dụng nôngnghiệp Ở các lớp đất bề mặt líp, ít nhất là trong vòng 50 cm, mặc dù hữu cơ vàđạm tổng số có thể giảm chút ít song hầu như không còn các độc chất gây ra dophèn như sulphate hòa tan, sắt hòa tan và nhôm di động, ngoài ra, tỷ lệ lân dễtiêu được cải thiện do phần lớn hàm lượng các chất cố định lân như sắt hòa tan
và nhôm di động vốn sẵn có trong đất phèn đã bị rửa trôi hoặc chuyển thànhtrạng thái khó tan
- Hiện trạng và khả năng sử dụng: Các lớp đất trên bề mặt líp được lập từđất phèn hầu như không còn bị ảnh hưởng của tầng phèn dưới sâu và của nướcngầm, đất trở nên thoáng khí và thuận lợi cho bố trí cây trồng cạn; vì vậy, trên
bề mặt đất phèn lập líp, ngoại trừ đất nhà ở xen kẻ, phần diện tích còn lại, hiệntại và hướng sử dụng trong tương lai, là đất trồng cây lâu năm
(iii) Đất líp xây dựng (Vt)
- Diện tích và phân bố: Đất líp xây dựng (Vt) có diện tích là 999,18 ha,chiếm 4,36% diện tích Đây là loại đất nhân tác do đào đắp, đổ nền móng để xâydựng công trình, các khu đất sản xuất kinh doanh, khu đô thị và khu dân cư tậptrung, vì vậy chúng có mặt trên tất cả các xã và thị trấn của huyện
- Đặc điểm phát sinh, phân loại và đặc điểm hình thái: Bất cứ loại đất nàokhi có lớp kết cứng thường xuyên được tạo ra do con người làm ngăn cản sự
Trang 27phát triển của rễ cây và khả năng thấm lọc của nước, xuất hiện trong vòng 50 cm
từ bề mặt đất với tỷ lệ bao phủ ≥70% diện tích bề mặt đều được xếp vào đất lípxây dựng (Vt)
Do điều kiện hình thành và đặc trưng phân loại như trên nên hình tháiphẫu diện đất líp xây dựng có một tầng A hoặc AB chôn vùi (tầng Ab hoặc ABb)nằm dưới các lớp đất mặt bị xáo trộn và phía dưới tầng chôn vùi là các tầng phátsinh tự nhiên của loại đất nền (tầng AB, Bwj, Bj, BCjp hoặc Cp)
- Hiện trạng và khả năng sử dụng: Do điều kiện hình thành và tiêu chuẩnphân loại như trên nên đất líp xây dựng chủ yếu dành cho xây dựng cơ sở hạtầng, đất nhà ở khu đô thị hoặc khu dân cư tập trung, không có khả năng sử dụngnông nghiệp
bị thủy phân Srj2 1.665,26 7,26 - Nuôi trồng thủy sản, lúa 2 vụ, 3 vụ
5 Đất nhân tác Vp,Vs, Vt 4.034,58 17,59 Rau màu, cây CNNN, cây ăn quả, thổcư
Nhận xét chung về tính chất lý – hóa học đất ở huyện Vị Thủy
- Về lý tính, đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét và thịt chiếm từ 65 –82%, cát chỉ chiếm 18 – 35% Kết cấu đất tốt, dạng viên hạt là chính, dung tíchhấp thu cao giữ nước và phân tốt, thích hợp cho nhiều loại cây trồng
- Về hóa tính, hầu hết các loại đất đều có hàm lượng mùn khá (1,45 –5,2%), trong đó các đất phèn và đất phù sa gley cao hơn các đất phù sa loang lổ-gley
Trên cơ sở các đặc điểm chung của các đơn vị đất đối với các loại sử dụngđất khác nhau, có thể phân chia 5 vùng đất cho mục tiêu bố trí cây trồng nôngnghiệp, dựa trên tính chất lý hoá học đất, kết hợp xem xét các đặc điểm hình tháiđất và các yếu tố hạn chế cũng như mức độ hạn chế của các yếu tố này trong đất
2.1.2.2 Tài nguyên nước
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của huyện khá dồi dào, được cung cấp
từ hai nguồn chính là nước mưa tại chỗ và nước sông Hậu qua kênh xáng Xà
Trang 28No, kênh KH9, sông Ba Láng Theo đánh giá chất lượng nước sông Hậu nhìnchung còn khá sạch và khá giàu chất dinh dưỡng, phù hợp với nhu cầu về nướctưới cho trồng trọt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt Đây là nguồn nước có ýnghĩa rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, chất lượng nước sông Hậuđược đánh giá như sau:
- Hàm lượng phù sa: Hàm lượng phù sa trên sông Hậu tại khu vực HậuGiang được đánh giá ở mức trung bình (100-300g/m3) Ven sông Hậu vào sâu 10 -
20 km và ven các kênh lớn vào sâu 500 - 1000 m hàng năm có phù sa bồi đắp
- Lưu lượng và khả năng khai thác nguồn nước sông Hậu: Theo kết quảnghiên cứu của Phân viện Khảo sát và Quy hoạch Thủy lợi Nam bộ thì lưulượng nước sông Hậu ở các tháng mùa khô trong những năm qua và lâu dài có
xu thế giảm dần do sự khai thác ngày càng tăng ở các khu vực thượng nguồn.Mặc dù vậy, đối với Vị Thủy hầu hết diện tích đất nông nghiệp vẫn có đủ nướctưới quanh năm, cần chú ý các giải pháp thoát lũ và tiêu úng
- Nước ngầm: Theo tài liệu công bố của Liên đoàn VIII Địa chất Thủy văn
và Xí nghiệp Khai thác Nước ngầm số 5 cho thấy nước ngầm ở Hậu Giang nóichung và Vị Thủy nói riêng có 4 tầng: Holoxen, Pleistoxen, Plioxen và Mioxen,trong đó:
- Tầng Holoxen năm ở độ sâu 40-80 m, chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn
vệ sinh
- Tầng Pleistoxen có trữ lượng cao nhất, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn
về vệ sinh và nằm ở độ sâu vừa phải 80-150m, phù hợp với khả năng khai tháchiện nay
- Tầng Plioxen nằm ở độ sâu trên 300m có chất lượng không tốt
- Tầng Mioxen nằm ở độ sâu 400-500m nước có chứa khoáng và có tiềmnăng lớn có thể khai thác sử dụng trong tương lai
2.1.2.3 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất đai huyện Vị Thủy năm 2015, toàn huyện có144,92 ha đất rừng, chiếm 0,63% tổng diện tích tự nhiên Đây là khu vực rừngtràm tập trung ở xã Vĩnh Tường, rừng trồng sản xuất gồm tràm, tre trúc, còn lại
là rừng không có trữ lượng (một số cây có tính chất lâm nghiệp như dừa nước,
…)
2.1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Nhân dân Vị Thủy có truyền thống anh dũng kiên cường trong khángchiến và kiến tạo quê hương đất nước Trong những năm miền Nam đấu tranhgiành độc lập, nhân dân huyện Vị Thủy đã tận tâm đóng góp sức người, sức củacho công cuộc thống nhất nước nhà Trong giai đoạn hiện nay, nhân dân Vị Thủysiêng năng lao động, tạo ra nhiều sản phẩm vật chất và tinh thần cho bản thân và
xã hội
Trang 292.1.3 Thực trạng môi trường
Công tác quản lý, giám sát môi trường được tăng cường, nhất là đối vớicác cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ…Các dự án đầu tư trên địa bàn phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định của LuậtBảo vệ Môi trường Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm của xã hội về việc bảo vệ môi trường được tăng cường và đẩy mạnhvới nhiều hình thức khác nhau đã bước đầu đem lại hiệu quả thiết thực
Kết quả đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh Hậu Giang năm 2015 chothấy, thực trạng môi trường của huyện Vị Thủy còn khá tốt, chưa bị ảnh hưởngbởi quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ tiêuvượt ngưỡng cho phép và việc lạm dụng chất hoá học trong sản xuất nôngnghiệp và thuỷ sản vẫn còn diễn ra Bên cạnh đó, vấn đề rác thải sinh hoạt, rácthải sản xuất, vệ sinh, chăn nuôi… theo thói quen của người dân từ trước đếnnay thường xả xuống hệ thống kênh rạch tự nhiên làm cho môi trường nước, đấtngày càng diễn biến theo chiều hướng xấu, chất lượng nước sông Hậu nói chung
và các sông nhánh chảy qua Vị Thủy nói riêng đang suy giảm, ô nhiễm ngàycàng tăng
2.1.3.1 Thực trạng môi trường nước mặt
Tài nguyên nước mặt khá phong phú nhưng đang phải đối mặt với cácthách thức lớn như: khai thác sử dụng chưa hợp lý, môi trường đô thị và nôngthôn ngày càng có nguy cơ bị ô nhiễm do nước thải, rác thải,… từ hoạt động sảnxuất kinh doanh và sinh hoạt của cộng đồng Mặt khác việc chưa kiểm soát hếtcác xử lý chất thải đã làm cho môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường nướcđang trong tình trạng chuyển biến theo chiều hướng xấu Do đó, trong tương laicần phải có giải pháp kiểm soát chặt chẽ nguồn tài nguyên này
Kết quả quan trắc tại các điểm lấy mẫu thể hiện các thông số sau:
- Thông số pH: Kết quả tại các vị trí quan trắc đều đạt giá trị A1 (6 – 8,5)của QCVN 08-MT:2015/BTNMT và ít có sự biến động giữa các đợt và các điểmquan trắc
- Thông số DO: Kết quả quan trắc tại các đợt trong năm đều nằm ở mứcthấp hơn giá trị A2 (≥ 5 mg/l) của QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy định
- Thông số chất rắn lơ lửng (TSS): Kết quả quan trắc tại khu vực này đềuvượt giá trị A2 (30mg/l) quy chuẩn quy định, có điểm vượt đến 5 lần so với quychuẩn
- Thông số N-NO 2-: Kết quả quan trắc diễn biến theo chiều hướng tăng cao và vượt ở mức khá cao (xấp xỉ 3,5 lần) giá trị A2 (0,02 mg/l) của quy chuẩn ở các đợt tháng 3 và tháng 5 Tuy nhiên, ở 2 đợt quan trắc cuối năm kết quả giảm đáng kể và đạt giá trị A2 (0,02mg/l) của quy chuẩn
Trang 30- Thông số N-NO 3-: Kết quả tại các vị trí quan trắc khu vực này dao động ở mức thấp quanh giới hạn giá trị A1 (2,0 mg/l) của QCVN 08-MT:2015/BTNMT và ít biến động giữa các điểm của các đợt quan trắc trong năm.
- Thông số N-NH 4+: Nhìn chung kết quả quan trắc tại khu vực này đều vượt giá trị A2 (0,2 mg/l) tại hầu hết các điểm chủ yếu ở các đợt quan trắc đầu năm trong đó cao nhất là đợt quan trắc tháng 5 với mức vượt hơn 3 lần Tuy nhiên, ở các đợt cuối năm có xu hướng giảm mạnh và có kết quả xấp xỉ quanh giá trị cột A2.
- Thông số P-PO 43-: Kết quả quan trắc P-PO 43- đều vượt giá trị A2 (0,2 mg/l) tại tất cả các điểm và tại hầu hết các đợt quan trắc Kết quả quan trắc thường tăng cao ở các đợt đầu năm và giảm xuống ở các đợt quan trắc cuối năm.
- Thông số BOD 5 và COD: Kết quả quan trắc BOD 5 hầu hết đều vượt giá trị A2 (6,0 mg/l) của QCVN 08-MT:2015/BTNMT và có sự biến động giữa các đợt quan trắc Kết quả trên cũng phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ tại gần khu vực các chợ, khu đông dân cư sinh sống Bên cạnh đó, tại khu vực này phong trào nuôi trồng thuỷ sản,
mà chủ yếu là nuôi cá rô, cá lóc trong vèo của người dân dọc theo hai bờ Kênh xáng Nàng Mau rất phát triển nên góp phần làm gia tăng ô nhiễm Đối với thông số COD tại hầu hết các vị trí đều có kết quả vượt giá trị A2 (15,0 mg/l) của quy chuẩn quy định, nhưng mức độ vượt là không nhiều.
- Thông số Coliforms: Kết quả quan trắc tại các điểm đều đạt giá trị A2 (5000MPN/100ml) của quy chuẩn Riêng vị trí Ngã 4 Kênh xáng Nàng Mau và gần UBND xã Vị Thanh (kênh xáng Xà No) có kết quả quan trắc ở đợt tháng 5 vượt giá trị A2 gần 1 lần so với quy chuẩn quy định.
- Thông số sắt: Kết quả quan trắc cho thấy có sự biến động theo chiều hướng ngày càng tăng lên qua các đợt Tại các vị trí đều có kết quả vượt cao so với mức giá trị A2 (1,0 mg/l) của quy chuẩn.
- Trong 04 vị trí quan trắc chỉ có 03 vị trí: Ngã 4 kênh Xáng Nàng Mau, chợ xã Vĩnh Tường và tại chợ xã Vĩnh Thuận Tây có kết quả tính toán WQI nằm trong mức chỉ số từ 51 – 75 điều này cho thấy: Nguồn nước mặt tại các vị trí này sử dụng tốt cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác.
2.1.3.2 Chất lượng nước ngầm
Sở TN&MT tỉnh Hậu Giang đã tiến hành quan trắc 02 đợt/năm tại các khuvực của huyện, thị trong tỉnh với 8 chỉ tiêu: pH, Fe tổng cộng, SO42-, N-NO3-,Asen, Độ cứng tổng, Cl-, Coliform (đợt 1 quan trắc vào khoảng tháng 3, tháng4; đợt 2 quan trắc vào khoảng tháng 8, tháng 9 hàng năm) Vị trị quan trắc đượcxác định theo vị trí đại diện của huyện, thị cũng như khu vực gần nguồn ô nhiễmnhư bãi rác, khu công nghiệp, nông thôn
Quan trắc được thực hiện ở 03 tầng: Tầng QII – III dưới (tầng Pleistocengiữa –trên) với độ sâu các giếng dao động từ 97 – 144m , tầng QII – III trên (tầngPleistocen trên) với độ sâu các giếng từ 48 – 76m , tầng QIV (tầng Holocen) với
độ sâu các giếng từ 18,5 – 34m Kết quả quan trắc như sau:
Tầng Q II-III dưới
Trang 31- Thông số pH: Kết quả ít biến động giữa các giếng quan trắc, kết quả chỉbiến động giữa các đợt quan trắc và kết quả đều nằm trong giới hạn cho phépcủa QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
- Thông số sắt: Kết quả quan trắc cho thấy: Có 06/08 giếng có kết quả đạtQCVN 09-MT:2015/BTNMT (5,0 mg/l), 02 vị trí (đợt 02) có kết quả vượt sovới giá trị quy chuẩn quy định
- Thông số SO42-: Kết quả quan trắc tại tất cả các giếng đều thấp hơn sovới QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy định (400mg/l)
- Thông số N-NO2- và thông số N-NO3-: Kết quả quan trắc của hai thông
số này tại tất cả các vị trí đều thấp hơn so với giá trị QCVN MT:2015/BTNMT(15mg/l)
09 Độ cứng tổng: Kết quả quan trắc cho thấy: Trong 08 vị trí chỉ có 05 vị trí
có kết quả thấp hơn giá trị quy chuẩn quy định (500mg/l), 3 vij tris có kết quảquan trắc cao hơn so với giá trị QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy định(500mg/l)
- Thông số N-NH4+: Kết quả tại tất cả các giếng đều vượt cao gấp nhiềulần so với quy chuẩn quy định (1mg/l)
- Thông số Florua: Kết quả Florua quan trắc được hầu hết đều đạt quychuẩn ở tất cả các giếng qua các đợt
- Thông số Clorua: Kết quả quan trắc cho thấy: Trong 08 giếng quan trắcchỉ có 03 vị trí có kết quả quan trắc thấp hơn giá trị quy chuẩn quy định Các vịtrí còn lại có kết quả cao hơn giá trị quy chuẩn quy định (250mg/l)
- Ngoài ra các thông số: độ trong, Canxi, Magiê cũng được tiến hành quantrắc nhưng không quy định tại quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT
Tầng Q II-III trên
- Thông số pH: Kết quả tại các giếng có sự biến động giữa các đợt quantrắc, kết quả đợt 01 có giá trị cao hơn đợt 02 Tuy nhiên, kết quả các đợt đều đạtgiá trị quy chuẩn (QCVN 09-MT:2015/BTNMT)
- Thông số sắt: Kết quả quan trắc tại tầng này có kết quả thấp, đạt giá trịcho phép của QCVN 09-MT:2015/BTNMT (5,0 mg/l)
- Thông số SO42-: Kết quả quan trắc tại các giếng ở đợt 02 cao hơn đợt
01, tuy nhiên, kết quả quan trắc cả 02 đợt đều thấp hơn so với giá trị QCVN MT:2015/BTNMT quy định (400mg/l)
09 Thông số N09 NO209 : Kết quả quan trắc tại tất cả các giếng ở đợt 01 caohơn kết quả ở đợt 02, nhưng kết quả cả 02 đợt đều đạt so với giá trị quy chuẩnquy định (1,0mg/l)
Trang 32- Thông số N-NO3-: Kết quả quan trắc tại tất cả các vị trí nhìn chung ítbiến động giữa các đợt và kết quả quan trắc cả năm đều ở mức thấp so với giá trịquy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy định (15,0mg/l).
- Độ cứng tổng: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ có 03 giếng có kết quả caohơn quy chuẩn (500mg/l) Đối với các giếng còn lại có kết quả đạt giới hạn quychuẩn quy định
- Thông số N-NH4+: Kết quả quan trắc tại tất cả các giếng đều vượt quychuẩn quy định (0,1mg/l) Một số vị trí có kết quả N-NH4+ tăng cao so với quychuẩn
- Thông số Florua: Kết quả quan trắc có sự biến động qua các đợt, tuynhiên đều đạt giá trị quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy định (1,0mg/l)
- Thông số Clorua: Qua kết quả quan trắc cho thấy thông số cao hơn quychuẩn quy định (250mg/l)
- Các thông số: Độ trong, Canxi, Magiê quy chuẩn QCVN MT:2015/BTNMT không quy định
và các mục đích sử dụng khác Đối với tầng QIV chất lượng nước bị ô nhiễm hữu
cơ và nhiễm mặn cao hơn hai tầng còn lại do đây là tầng nông, dễ bị xâm nhậpchất ô nhiễm từ nguồn nước mặt Tuy nhiên, để bảo vệ tốt nguồn nước dưới đất
Trang 33tránh bị nhiễm bẩn thì cần giám sát chặt chẽ hơn việc khai thác và sử dụng cầnthực hiện đúng qui trình trám lấp các giếng không còn sử dụng để tránh nguy cơthông tầng nước dưới đất, làm các chất ô nhiễm từ các tầng nước phía trên vàtrên mặt đất sẽ ngấm xuống các tầng bên dưới làm ô nhiễm tầng nước phía dưới.Bên cạnh đó cũng cần khuyến cáo người dân hạn chế khoan giếng ở những vùng
đã có cung cấp nước sạch hoặc những vùng nguồn nước dưới đất không đảmbảo cho sinh hoạt
2.1.3.2 Thực trạng môi trường không khí
Thông số tiếng ồn
Kết quả tiếng ồn tại các điểm quan trắc dao động từ 53-77dBA, thườngtăng cao ở các trục giao thông có mật độ phương tiện tham gia lưu thông cao
Thông số bụi lơ lửng tổng số (TSP)
Kết quả tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện có nồng độ bụi lơ lửngTSP dao động từ 77 – 356 µg/m3; Phần lớn kết quả vẫn còn nằm trong giới hạncho phép của quy chuẩn (QCVN 05:2013/BTNMT)
Thông số NO 2
Nồng độ khí NO2 tại các điểm quan trắc dao động từ 46-379 µg/m3 và cókết quả vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn (QCVN05:2013/BTNMT) Chỉ riêng điểm trước cổng Bưu điện huyện Vị Thủy có kếtquả các đợt quan trắc thường vượt quy chuẩn và cao hơn các điểm khác Nhìnchung kết quả đo được của đợt đầu năm do vào mùa khô thường có giá trị tăngcao hơn các đợt cuối năm Nguyên nhân là do vào thời điểm trước quan trắc cácđợt của tháng 7, 9, và tháng 11 trên địa bàn toàn tỉnh thường có mưa, làm chonồng độ khí NO2 phát tán vào không khí giảm đáng kể
Trang 342.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn vừa qua, mặc dù phải đối mặt với không ít khó khăn,thách thức do suy thoái kinh tế thế giới; sự giảm nhịp độ tăng trưởng của kinh tếViệt Nam gây ra; trong bối cảnh Chính phủ thắt chặt chi tiêu công để kiềm chếlạm phát; thị trường đầu ra của các sản phẩm chủ lực của địa phương gặp nhiềukhó khăn;… nhưng với sự nỗ lực, cố gắng không ngừng trong điều hành, quản
lý của các cấp chính quyền; sự chủ động, nhạy bén trong sản xuất, kinh doanhcủa người dân, đã tạo nên những thành quả kinh tế, xã hội khá ấn tượng
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội thị (GRDP) bình quân hàng nămđạt 7,87 giai đoạn 2010 – 2015; trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,11%,Dịch vụ tăng 8,99%, Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,42%
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành Dịch
vụ, Công nghiệp – Xây dựng và giảm dần tỷ trọng ngành Nông – Lâm – Ngưnghiệp Tính đến năm 2015, tỷ trọng ngành Dịch vụ chiếm 44,51% (năm 2010 là41,57%), Công nghiệp - Xây dựng chiếm 15,82% (năm 2010 là 13,23%), Nông -Lâm - Thủy sản chiếm 39,67% (năm 2010 là 45,20%)
Tăng BQ (%)
II Cơ cấu GRDP % 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
1 Khu vực nông lâmnghiệp-thủy sản % 45,20 44,62 42,68 41,36 40,43 39,67 -5,39
2 Khu vực công nghiệp -xây dựng % 13,23 13,70 14,22 14,74 15,23 15,82 0,56
3 Khu vực thương mại
Trang 35STT Chỉ tiêu ĐVT Diễn biến qua các năm Tăng BQ
(%)
2010 2011 2012 2013 2014 2015 III Dân số trung bình Người 101.121 97.686 97.648 98.139 98.632 98.888 -0,45
IV Tổng sản phẩm BQ
đầu người Triệu đồng 17,74 18,96 21,82 26,92 28,65 31,35 12,06
Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Vị Thủy lần thứ XI (nhiệm kỳ 2015-2020).
2.2.2 Tình hình thu – chi ngân sách
Thực hiện tốt kế hoạch cải cách thuế, các chính sách miễn, giảm, gia hạnnộp thuế và các giải pháp thu, chống thất thu Thu ngân sách tăng bình quân6,27 %/năm giai đoạn 2011 - 2015 (tính theo giá so sánh 2010)
Công tác chi ngân sách được điều hành khá hợp lý, trong đó chi đầu tưphát triển chiếm 21,25% tổng chi ngân sách Các nhiệm vụ trọng tâm được thựchiện nghiêm chỉnh, gắn với đảm bảo thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát
2010 2011 2012 2013 2014 2015
A THU NGÂN SÁCH
I TỔNG THU NGÂN SÁCH Tr đồng 236.49 6 280.8 80 382.5 10 413.7 51 364.7 06 320.5 19 6,27
1 Thu trên địa bàn huyện Tr đồng 16.265 19.943 21.199 46.057 29.870 28.185 11,62
- Thuế ngoài quốc doanh Tr đồng 5.500 8.848 11.91 1 16.93 6 17.00 1 17.56 5 26,1 4
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp Tr đồng 34 14.88 6 10 20
Trang 36Diễn biến qua các năm Tăn
g BQ
5 Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN Tr đồng 334 1.687 2.541 6.102 1.219
II CƠ CẤU NGUỒN THU % 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
- Thuế ngoài quốc doanh % 2,33 3,15 3,11 4,09 4,66 5,48
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp % 0,01 3,60 0,00 0,01
5 Các khoản thu để lại đơn vị
B CHI NGÂN SÁCH
I TỔNG CHI NGÂN SÁCH Tr đồng 183.14 4 283.4 66 332.5 19 362.6 92 340.5 53 315.2 67 11,47
1 Chi đầu tư phát triển Tr đồng 57.167 66.000 69.148 81.641 44.211 52.650 -1,63
2 Chi thường xuyên Tr đồng 101.486 146.266 223.557 236.271 245.212 222.205 16,97
3 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
6 Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới Tr đồng 13.329 21.000 27.412 30.908 32.123 37.300 22,85
II CƠ CẤU CHI % 100,00 100,0 0 100,0 0 100,0 0 100,0 0 100,0 0
Trang 37Diễn biến qua các năm Tăn
g BQ
2010 2011 2012 2013 2014 2015
5 Chi từ nguồn thu để lại đơn
6 Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới % 7,28 7,41 8,24 8,52 9,43 11,83
C CÂN ĐỐI THU - CHI (A- B)
Sản xuất nông nghiệp ngày một nâng cao về hiệu quả kinh tế; chuyển đổi
mô hình, cơ cấu cây trồng tiếp tục được thực hiện nên mặc dù diện tích gieotrồng có giảm nhưng năng suất, chất lượng vẫn tăng lên
Trong canh tác đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giốngmới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, phù hợp với điều kiện khí hậu,thổ nhưỡng và trình độ canh tác tại địa phương Quá trình sản xuất được đầu tưthâm canh theo chiều sâu, từng bước phát triển trồng trọt gắn với công nghiệpchế biến và nhu cầu thị trường
Thực hiện đề án cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, huyện đã triểnkhai hỗ trợ đầu tư cho người dân mua máy gặt đập liên hợp Qua sử dụng đã chothấy hiệu quả rõ rệt của đề án, người dân đã mạnh dạn đầu tư nhằm phục vụ chobản thân và làm dịch vụ, đến nay toàn huyện đã có 134 máy gặt đập liên hợp,
168 lò sấy công suất lớn, đảm bảo phục vụ thu hoạch kịp thời cho khoảng 70 –80% diện tích lúa thu hoạch và đảm bảo phơi sấy cho gần 70% sản lượng lúa vụ
Hè Thu hàng năm
Song song với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học nông nghiệp vào sảnxuất, huyện còn tăng cường công tác vận động, nhân rộng các mô hình sản xuấttiên tiến, có hiệu quả kinh tế cao Toàn huyện hiện có 13 hợp tác xã nôngnghiệp, 45 câu lạc bộ khuyến nông, trong đó có 09 câu lạc bộ và 27 tổ sản xuấtlúa giống đảm bảo phục vụ cho khoảng 80% diện tích lúa của huyện Năm 2012,được sự chỉ đạo, giúp đỡ của tỉnh, huyện bắt đầu triển khai xây dựng mô hình
"Cánh đồng lớn", tạo được mối gắn kết chặt chẽ giữa 4 nhà, trong đó Nhà nướcđóng vai trò chủ đạo cùng với sự hợp tác tích cực của các doanh nghiệp, cánhđồng mẫu lớn bước đầu xây dựng được 394 ha đất sản xuất lúa chất lượng cao
Trang 38và 10 ha dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP, được tư vấn hỗ trợ kỹ thuật của cán bộchuyên môn và được bao tiêu đầu ra ổn định Qua đó đã đạt được những kết quảkhả quan, giá thành sản xuất giảm, năng suất tăng từ 0,26 – 0,34 tấn/ha so vớisản xuất ngoài cánh đồng, chất lượng hạt lúa cũng được nâng cao, trừ chi phí lợinhuận đều tăng từ 1,2 – 1,5 lần so với phương thức canh tác riêng lẻ truyềnthống, trong khi người nông dân không phải lo "đầu vào" và "đầu ra" của sảnphẩm Năm 2013, từ những thành công bước đầu diện tích cánh đồng lớn đãđược nhân rộng lên 394ha Tính đến năm 2015, huyện đã xây dựng được 4 cánhđồng lớn; trong đó: Cánh đồng mẫu xã Vị Thanh tại ấp 1, ấp 3, xã Vị Thanh,thuộc vùng lúa nguyên liệu của xã, quy mô diện tích 394ha với 10 tiểu vùng vàgần 300 hộ dân tham gia; Cánh đồng mẫu xã Vị Trung tại ấp 7, ấp 9, ấp 12 xã VịTrung, thuộc vùng lúa nguyên liệu của xã, quy mô diện tích 482ha; Cánh đồngmẫu xã Vị Thắng tại ấp 9 và ấp 11 thuộc xã Vị Thắng, quy mô diện tích 267ha;Cánh đồng mẫu xã Vị Thủy tại ấp 2 xã Vị Thủy thuộc vùng lúa nguyên liệu của
xã, quy mô diện tích 109ha
trồng chính
Số TT Hạng Mục ĐVT
Diễn biến qua các năm Tăng
BQ (%)
- Đông Xuân
Diện tích ha 16.660 16.503 16.435 16.416 16.133 16.382 -0,34 Năng suất Tấn/ha 6,93 6,99 7,02 7,22 7,54 7,76 2,28 Sản lượng Tấn 115.487 115.350 115.305 118.595 121.578 127.138 1,94
- Hè Thu
Diện tích ha 16.660 16.503 16.435 16.435 16.133 16.382 -0,34 Năng suất Tấn/ha 5,07 4,91 5,33 5,12 5,00 6,09 3,73 Sản lượng Tấn 84.450 81.083 87.546 84.095 80.626 99.705 3,38
- Thu Đông
Diện tích ha 10.716 12.007 13.519 13.518 13.538 13.806 5,20 Năng suất Tấn/ha 3,70 3,86 4,14 4,54 4,41 5,12 6,72 Sản lượng Tấn 39.655 46.290 56.011 61.351 59.638 70.732 12,27
2 Bắp (ngô)
Diện tích ha 145 223 197 195 203 203 6,96 Năng suất Tấn/ha 5,00 4,93 4,95 4,95 4,93 4,93 -0,30 Sản lượng Tấn 725 1.099 976 966 1.001 1.000 6,64
3 Khoai lang
Trang 39Số TT Hạng Mục ĐVT Diễn biến qua các năm Tăng BQ
(%)
2010 2011 2012 2013 2014 2015
Diện tích ha 175 140 90 85 63 60 -19,38 Năng suất Tấn/ha 15,00 19,22 15,02 15,15 15,13 16,38 1,77 Sản lượng Tấn 2.625 2.691 1.352 1.288 953 976 -17,95
B CÂY LÂU NĂM
I Cây CN lâu năm
1 Dừa
- Diện tích ha 837 852 646 649 659 652 -4,87
- Năng suất Tấn/ha 5,00 5,23 4,77 4,88 5,24 5,26 1,02
- Sản lượng Tấn 4.185 4.458 3.084 3.165 3.453 3.430 -3,90
II Cây ăn quả
1 Cam, chanh, quýt
Trang 40Vị Thủy có quy mô đàn gia súc gia cầm lớn thứ 3 trong các huyện, thị xã
và thành phố của tỉnh Hậu Giang (sau huyện Phụng Hiệp và huyện Long Mỹ).Đến năm 2015 quy mô đàn bò 432 con, đàn trâu 225 con, đàn heo 14.572 con,đàn gia cầm 574.600 con Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi ngày càng chiếm
tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện (chiếm 19,28% năm2015)
Bên cạnh đó, công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, kiểmtra việc sử dụng các chất cấm trong chăn nuôi được quan tâm, thực hiện thườngxuyên
Số
Đơn vị tính
Diễn biến qau các năm Tăng
BQ (%)
878.45 9
695.82 5
675.16 7
tụ hội làm tổ theo mùa Ngoài khai thác các sản phẩm từ rừng trồng, đây còn làtiềm năng rất lớn trong phát triển các loại hình du lịch sinh thái, tham quan nghỉdưỡng Huyện cũng thường xuyên thực hiện chương trình trồng cây phân tánphát triển rừng
Tăn g BQ (%)