BÁO CÁO Tình hình trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sang sử dụng cho mục đích khác Tài liệu báo cáo tại cuộc họp trực tuyến ngày 16/12/2014 Thực hiện Nghị định số 23/200
Trang 2BÁO CÁO Tình hình trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích
sang sử dụng cho mục đích khác
(Tài liệu báo cáo tại cuộc họp trực tuyến ngày 16/12/2014)
Thực hiện Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ
về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hội nghị trực tuyến đánh giá tình hình thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sang mục đích khác, triển khai các giải pháp trong thời gian tới như sau:
I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẾN THÁNG 12/20014
1 Về quy định của Nhà nước và công tác chỉ đạo điều hành thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sang mục đích khác
a) Về quy định của Nhà nước
- Ngày 03/3/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2006/NĐ-CP về
thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng, quy định:“Cơ quan cho phép chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải đảm bảo việc đầu tư trồng rừng mới thay thế diện tích rừng sẽ chuyển sang mục đích sử dụng khác”.
- Ngày 06/5/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
b) Về chỉ đạo của Trung ương
- Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII ban hành Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu
tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện; trong đó, Quốc hội chỉ đạo phải triển khai nghiêm túc trách nhiệm hoàn thành việc trồng rừng thay thế trong năm 2015 đối với các công trình thủy điện đã đưa vào vận hành khai thác;
- Ngày 24/01/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 02/CT-TTg
về việc tăng cường chỉ đạo việc thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác; tiếp đó tại phiên họp thường kỳ, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP 18/02/2014 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc hội khóa XIII;
- Ngày 23/4/2014, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCLN phê duyệt Đề án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Đồng thời Bộ cũng
Trang 3thường xuyên có các văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện, gồm: Văn bản số 4403/BNN-TCLN ngày 10/12/2013 về kế hoạch triển khai trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang xây dựng công trình thủy điện;văn bản
số 1779/BNN-TCLN ngày 05/06/2014 về việc triển khai kế hoạch trồng rừng thay thế năm 2014; Văn bản số 8103/BNN-TCLN ngày 08/10/2014 về việc tăng cường chỉ đạo triển khai trồng rừng thay thế;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức 03 hội nghị triển khai Đề án trồng rừng thay thế tại 3 miền: Bắc, Trung, Nam; tổ chức 13 đoàn công tác, kiểm tra
về tình hình chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, 02 đoàn kiểm tra tình hình trồng rừng thay thế tại 08 tỉnh có diện tích trồng rừng thay thế lớn, gồm: Lai Châu, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai
và Lâm Đồng.
2 Quy mô, tiến độ kế hoạch trồng rừng thay thế
a) Về quy mô
Tổng hợp báo cáo của các địa phương, từ khi Nghị định số
23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng có hiệu lực thi hành, trên địa bàn 55 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có 2.320 dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải trồng lại rừng với tổng diện tích là 76.040 ha, trong đó, đã trồng đến cuối năm
2013 là 2.540 ha; còn phải trồng 73.500 ha.
b) Về tiến độ kế hoạch
Trên cơ sở đăng ký của các địa phương và các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, ngày 23/4/2014, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCLN phê duyệt Đề án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo tiến độ kế hoạch như sau:
- Năm 2014: trồng 13.410 ha (các dự án thủy điện 11.290 ha, các dự án khác 2.120 ha).
- Năm 2015: trồng 31.510 ha (các dự án thủy điện hoàn thành việc trồng toàn bộ diện tích rừng thay thế là 10.050 ha, các dự án khác 21.460 ha).
- Năm 2016: các dự án khác còn lại trồng 28.570 ha.
3 Kết quả trồng rừng thay thế; nguyên nhân đạt kết quả thấp
a) Kết quả trồng rừng thay thế đến tháng 12/2014
Trang 4Tổng hợp báo cáo của các địa phương đến tháng 12/2014, có 28/55 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã trồng rừng thay thế được 7.191 ha; trong đó diện tích trồng trong năm 2014 là 4.648 ha, đạt 35% tiến độ kế hoạch năm; bao gồm: diện tích trồng rừng thay thế các dự án thủy điện 2.445 ha, đạt 22% kế hoạch; diện tích trồng thay thế diện tích rừng đã chuyển sang mục đích khác 2.203 ha, đạt 104% kế hoạch.
- Các địa phương tích cực, chủ động triển khai, đã cơ bản hoàn thành kế hoạch trồng rừng thay thế theo tiến độ kế hoạch năm 2014, gồm: Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum
- Các địa phương có diện tích trồng rừng thay thế lớn, nhưng chưa trồng: Lai Châu, Thanh Hóa, Gia Lai, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Phước, Trà Vinh,
cụ thể như sau:
án
Tổng diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch trồng năm
2014 (ha)
Thực hiện (ha)
án
Tổng diện tích trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch trồng năm 2014 (ha)
Thực hiện (đến 12/2014) Diện tích
(ha)
% so với KH
Trang 5b) Nguyên nhân đạt kết quả thấp
Thứ nhất, về nguyên nhân chủ quan:
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và
phát triển rừng có hiệu lực thi hành từ ngày 16/4/2006 Tuy vậy, đến trước năm
2013, các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương và chủ dự án chưa quan tâm đúng mức đến việc thực hiện trồng rừng thay thế, từ khâu chỉ đạo, lập thiết
kế, dự toán, phê duyệt dự án đều không có nội dung này; các cơ quan quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương buông lỏng hoạt động kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh trong quá trình thực hiện trồng rừng thay thế đối với chủ các dự án; chủ các dự án được phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng không thực hiện quy định của pháp luật, dẫn đến tồn đọng kéo dài, việc giải quyết phức tạp hơn, làm cho quy định của pháp luật không được thực hiện nghiêm túc; nhận thức về trồng rừng thay thế ở nhiều nơi còn thiếu nhất quán, nên thiếu kiên quyết trong
đổi mục đích sử dụng rừng là 2.097 ha, trong đó các dự án thủy điện là 2.085 Tuy nhiên, sau khi ràsoát lại các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng kể từ khi Nghị định số 23/2006/NĐ-CP có hiệu lực,
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Đắk Lắk có báo cáo số 345/BC-SNN ngày 19/11/2014 thì diện tíchphải trồng rừng thay thế là 264 ha
Trang 6Một số địa phương đã chấp thuận cho chủ dự án nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, nhưng lại để vốn tồn đọng, thậm chí có UBND tỉnh đề nghị Trung ương cho sử dụng số tiền đã thu này để chi cho các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng thay vì chỉ sử dụng cho thực hiện nhiệm vụ trồng rừng thay thế.
- Nhiều chủ dự án không thực hiện đúng trách nhiệm xây dựng phương án trồng rừng thay thế, thậm chí có biểu hiện trây ỳ, nhất là đối với các dự án đã hoàn thành việc khai hoang, chuyển mục đích sử dụng rừng và các dự án đã hoàn thành.
Thứ hai, về vướng mắc khách quan:
- Cần có thời gian để quán triệt và chuẩn bị các yếu tố đảm bảo thực hiện trên thực tiễn, nhất là việc bố trí quỹ đất trồng rừng thay thế phù hợp quy hoạch, thực tiễn ở địa phương; các chủ dự án lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án, thiết kế; bố trí vốn, giống cây và các nguồn lực khác; đồng thời phải đảm bảo trồng rừng thay thế kịp thời vụ (hầu hết các địa phương trồng rừng vào vụ Xuân-Hè).
- Đối với một số dự án đã hoàn thành, nghiệm thu, quyết toán, Ban quản
lý dự án đã giải thể; nhất là các dự án hoàn thành, chủ đầu tư đã bàn giao hoặc sang nhượng giá trị công trình cho đơn vị khác quản lý khai thác sử dụng, thì rất khó khăn trong việc quy trách nhiệm và giải quyết nguồn vốn cho trồng rừng thay thế.
II GIẢI PHÁP TIẾP TỤC CHỈ ĐẠO TRONG THỜI GIAN TỚI
Các cấp, các ngành, UBND các địa phương tiếp tục triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/01/2014 củaThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo việc thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác, coi đây là nhiệm vụ đột xuất quan trọng trong thời gian tới, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch tại Quyết định số 829/QĐ-BNN- TCLN ngày 23/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên quyết chỉ đạo thực hiện các công việc sau:
1 Đối với các dự án đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng
- UBND tỉnh tổ chức rà soát cụ thể từng dự án theo đúng quy định tại Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Ngày 03/3/2006 Chính phủ; Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành trước 30/01/2015; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân là chủ dự
án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác lập phương án trồng rừng thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê
Trang 7duyệt hoàn thành chậm nhất trong quý I/2015 UBND cấp tỉnh đồng thời bố trí đất cho các chủ dự án chuẩn bị trồng rừng thay thế.
- Sau khi phương án trồng rừng thay thế được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh duyệt, chủ dự án phải tổ chức thiết kế trồng rừng thay thế theo quy định tại Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh và quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt trong thời hạn không quá 3 tháng; thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế theo đúng phương án và thiết kế.
- Trường hợp, địa phương cấp tỉnh có diện tích rừng chuyển sang mục đích khác nhưng không còn hoặc không còn đủ quỹ đất để trồng rừng thay thế, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lập văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí trồng rừng thay thế ở địa phương khác.
- Trường hợp chủ dự án không có điều kiện tổ chức trồng rừng thay thế, phải lập phương án trồng rừng thay thế và nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để trồng rừng theo phương án được duyệt
2 Đối với các dự án mới
Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định theo Điều 29 của Nghị định 23/2006/NĐ-
CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ; có phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác với diện tích trồng rừng thay thế ít nhất bằng diện tích rừng chuyển sang mục đích khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chứng từ nộp tiền trồng rừng thay thế quy định tại Điều 6 của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT.
3 Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm
Mọi trường hợp vi phạm các quy đinh của Nhà nước trong việc trồng rừng thay thế phải được xử lý nghiêm túc theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phát vi phạm hành chính về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản; đồng thời buộc trồng rừng thay thế đúng theo quy định ngay trong thời vụ gần nhất; Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi gấy phép hoạt động, nhất là trong lĩnh vực hoạt động điện lực theo Quyết định 2048/QĐ-BCT ngày 10/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Công thương Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước có hành vi vi phạm, phải xem xét xử lý trách nhiệm công vụ và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu Trường hợp vi phạm gây hậu
Trang 8quả vượt quá mức xử lý vi phạm hành chính phải kiên quyết truy cứu trách nhiệm hình sự.
4 Tăng cường quản lý của các Bộ, UBND cấp tỉnh
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tiếp tục đôn đốc, chỉ đạo các địa phương thực hiện nghiêm Nghị quyết
số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ hoàn thành trồng rừng thay thế cả diện tích chưa hoàn thành năm 2014 và tiến độ kế hoạch năm 2015 trong năm 2015, hoàn thành trồng toàn bộ diện tích rừng thay thế đối với các dự án đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng trong năm 2016 theo đúngQuyết định số 829/QĐ-BNN-TCLN ngày 23/4/2014.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trồng rừng thay thế ở các địa phương có diện tích phải trồng rừng thay thế lớn; chỉ đạo xử lý các trường hợp
vi phạm trong toàn quốc.
- Phối hợp với các địa phương giải quyết vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, nhất là đối với các địa phương không còn quỹ đất; đồng thời tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các quy định của Nhà nước về trồng rừng thay thế.
- Chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện, giải quyết vướng mắc để các chủ dự án thủy điện trên địa bàn hoàn thành trồng rừng thay thế trong năm 2015 và toàn bộ nhiệm vụ trên địa bàn trong năm 2016 Đối với các dự án đã nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh; khẩn trương chỉ đạo thực hiện trồng rừng trong năm 2015, không để tồn Quỹ.
- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các chủ đầu tư; phát hiện kịp thời, kiên quyết xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
Trang 9d) Các doanh nghiệp, các chủ đầu tư có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích xây dựng các công trình thủy điện
Hoàn thành công tác trồng rừng thay thế trong năm 2015; Trường hợp chủ
dự án không có điều kiện tổ chức trồng rừng thay thế, phải lập phương án trồng rừng thay thế và nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để trồng rừng theo phương án được duyệt trong Quý I năm 2015./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 10Biểu 1 KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG THAY THẾ 11 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
(Kèm theo Báo cáo tình hình trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sang sử dụng cho mục đích khác
của Bộ Nông nghiệp và P TNT)
Chuyể
n sang mục đích khác
TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện
TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Trang 11TT phương Địa
Diện tích phải trồng thay thế KH TRTT năm 2014 Đã trồng rừng thay thế
Tổng
số
Chia ra
Tổng
Trong đó
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện
TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
72 - 72 - - - -
10 Bắc Giang 36 5 31 36,27 4,89 31,38 16 - 16 - - - 16 16
11 Quảng Ninh 219 - 219 31,66 - 31,66 1.287 - 1.287 187 - 187 1.100 1.100 12 Hoà Bình 1.523 86 1.437 86,40 86,40 - 87 87 - - - - 87 87
13 Sơn La 725 181 544 181,33 181,33 - 121 101 20 20 - 20 101 101 14 Điện Biên
44
13 31 13,20 13,20 - 17 17 - - - - 17 17
15 Lai Châu 2.656 2.609 47 1.500,20 1.500,20 - - - - - - - -
II ĐB Bắc Bộ 4.74 3 - 4.74 3 192,7 1 - 192,7 1 8 4 - 8 4 - - - 8 4 - 8 4 16 Hà Nội - - - - - - - - - - - - -
17 Hải Phòng 52 - 52 52,00 - 52,00 - - - - - - -
18 Hải Dương - - - - - - - - - - - - -
19 Vĩnh Phúc 408 - 408 140,00 - 140,00 84 - 84 - - - 84 -
84 20 Bắc Ninh 1 - 1 - - - - - - - - -
-
Trang 12TT phương Địa
Diện tích phải trồng thay thế KH TRTT năm 2014 Đã trồng rừng thay thế
Tổng
số
Chia ra
Tổng
Trong đó
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện
TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
21 Hà Nam 3.881 - 3.881 - - - - - - - - - -
22 Nam Định - - - - - - - - - - - - -
23 Ninh Bình 400 - 400 - - - - - - - - - -
24 Thái Bình 1 - 1 0,71 - 0,71 - - - - - - -
III Bắc Trung Bộ 11.51 9 5.40 8 6.11 1 2.48 3 2.48 3 - 91 0 90 4 6 - - - 91 0 90 4 6 25 Thanh Hoá 3.461 1.262 2.199 600,00 600,00 - - - - - - - -
26 Nghệ An 4.196 2.785 1.410 1.200,00 1.200,00 - 320 320 - - - - 320 320 27 Hà Tĩnh 1.329 249 1.080 150,00 150,00 - 144 138 6 - - - 144 138 6 28 Quảng Bình 828
- 8
28
-
-
-
-
-
-
-
-
-
- 29 Quảng Trị 233
33 2
00 33,20 33,20 - - - - - - - -
30 Thừa Thiên Huế 1.4 72 1.0 79 3
94 500,
00 500,
00
- 4
46 4
46
-
-
-
- 4
46 4
46 IV Duyên hải MT 10.19 9 3.28 7 6.91 2 1.40 8 1.40 8 - 1.70 5 85 3 85 2 87 8 61 2 26 6 82 7 24 1 58 6 31 TP Đà Nẵng 1.226 - 1.226 - - - - - - - - - -
Trang 13Chuyể
n sang mục đích khác
TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện
TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Trang 14TT phương Địa
Diện tích phải trồng thay thế KH TRTT năm 2014 Đã trồng rừng thay thế
Tổng
số
Chia ra
Tổng
Trong đó
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện
TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
VI Đông Nam Bộ 9.58 8 25 6 9.33 2 1.15 0 15 0 1.00 0 6 8 - 6 8 1 0 - 1 0 5 8 - 5 8
44 TP.HCM 343 - 344 - - - 10 - 10 10 - 10 - - -
45 Đồng Nai 108 - 108 - - - - - - - - - -
46 Bình Dương 20 - 20 - - - 8 - 8 - - - 8
8 47 Bình Phước 2.505 256 2.248 150,00 150,00 - - - - - - - -
-
- 48 Tây Ninh 1.147 - 1.147 - - - 50 - 50 - - - 50 50
49 Bà Rịa - VT 5.465 - 5.465 1.000,00 - 1.000,00 - - - - - - -
VII Tây Nam Bộ 4.25 8 29 9 3.95 9 58 0 15 0 43 0 42 2 5 41 7 42 2 5 41 7 - - -
50 Long An 438 - 438 - - - - - - - - - -
51 Tiền Giang 417 - 417 - - - 417 - 417 417 - 417 - -
- 52 Bến Tre 7 - 7 7,01 - 7,01 - - - - - -
-
- -
53 Trà Vinh 1.117 294 823 150,00 150,00 - - - - - - - -
54 Sóc Trăng 968 - 968 322,50 - 322,50 - - - - - - -
Trang 15TT phương Địa
Diện tích phải trồng thay thế KH TRTT năm 2014 Đã trồng rừng thay thế
Tổng
số
Chia ra
Tổng
Trong đó
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện
TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
Tổng
số
Chuyể
n sang làm thủy điện
Chuyể
n sang mục đích khác
55 An Giang 772 - 772 - - - - - - - - - -
56 Hậu Giang
-
- - - - - - - - - - - -
57 Đồng Tháp 205 - 205 - - - - - - - - - -
58 Kiên Giang - - - - - - - - - - - - -
59 Bạc Liêu 5 5 - - - - 5 5 - 5 5 - -
60 Cà Mau 329 - 329 100,00 - 100,00 - - - - - - -
Trang 16Biểu 2 TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG CHƯA TRIỂN KHAI TRỒNG RỪNG THAY THẾ
VÀ TRIỂN KHAI TRỒNG RỪNG THAY THẾ CHẬM SO VỚI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Báo cáo tình hình trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sang sử dụng cho mục đích khác
của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
1 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích kinh doanh 16.765,96 8.848,3 0 1.403,3 7 1.512,7 7 10.980,88 15.566,63
Các dự án xây dựng thủy điện 13.415,99 8.848,3 0 1.325,4 6 1.507,2 7 7.473,78 12.357,79
Các dự án khác 3.349,9 7 - 77,9 1 5,5 0 3.507,10 3.208,8 4
2 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích công cộng 12.397,70 - - 11,5 0 - 12.391,51
A CÁC TỈNH CHƯA TRIỂN KHAI TRỒNG RỪNG THAY THẾ 12.220, 7 3.131, 3 - 1.341, 1 3.600,7 12.224,5
I Lai Châu 2.447, 0 1.500, 0 - 30, 3 - 2.447, 0
I.1 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích kinh doanh 2.426, 9 - 30, 3 - 2.426, 9 tỉnh xây dựng KH thực hiện
năm 2015
Các dự án xây dựng thủy điện 2.426, 9 1.500, 0 - 30, 3 - 2.426, 9
1 Dự án thủy điện Sơn La 385,3 385,3
2 Dự án thủy điện Bản Chát 330 330,
Trang 17TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
4 Dự án thủy điện Huội Quảng 120,0 120,0
-I.2 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích công cộng 20, 2 - - - 20, 2
9 Làm đường giao thông (2DA) 20,2 20,2
Các dự án xây dựng thủy điện 1.349, 5 600, 0 - 1.231, 4 1.404,7 1.349, 5
10 Dự án thủy điện Cẩm Thủy 1 36,6 36,6
11 Dự án thủy điện Trung Sơn 1.179,3 1.179,3 1.179,3
Trang 18TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
12 Dự án thủy điện Bá Thước 2 34,3 34,3 926,0 34,3
13 Dự án thủy điện Trí Nang 15,3 15,3
14 Dự án thủy điện Hồi Xuân 57,2 57,2
15 Dự án thủy điện Bá Thước 1 17,7 17,8 478,7 17,7
16 Dự án thủy điện Dốc Cáy 9,1 9,1
Các dự án khác 929, 4 - 5, 5 132,0 929, 4
17 Khai thác khoáng sản (quặng sắt, luyện kim, đá, đất san lấp…) 929,4 5,5 132,0 929,4
II.2 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích công cộng 1.283, 1 - 3, 3 - 1.283, 1
18 Các công trình khác (XD nhà máy, đường giaothông, đập hồ thủy lợi…) 1.283,1 3,3 1.283,1
III Gia Lai 2.880, 9 460, 0 - 70, 6 - 2.881, 0
III.
1
Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích
kinh doanh
1.134,
4
460,
0 -
70,
6
1.134, 4 Các dự án xây dựng thủy điện 815, 7 460, 0 - 70, 6 - 815, 7
-
19 Thủy điện Đăk Srông 2 - Cty CP thủy điện HAGL 177,3 177,3
20 Thủy điện Ia Grai - Cty CP Quốc Cường 70,6 70,6 70,6
Trang 19TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
21 Thủy điện Ia Hrung, Chư Prong - Cty CP Đt XD điện Phan Vũ 6,7 6,7
22 Thủy điện An Khê - Ka Nak 68,0 68,0
23 Thủy điện Đăk Pi Hao 2 - Cty CP điện Gia Lai 8,7 8,7
24 Thủy điện Ayun Thượng - Cty CP Ayun Thượng 1A 19,5 19,5
25 Thủy điện Ia Hiao - Cty CP thủy điện Ia Hiao 108,1 108,1
26 Thủy điện Đăk Đoa - Cty CP Đăk Đoa 40,6 40,6
27 Công ty cổ phần thủy điện Hoàng Anh Gia Lai 17,0 17,0
28 Ban quản lý dự án thủy điện 4 69,2 69,2
29 Công ty TNHH đầu tư và phát triển điện Gia Lai 4,9 4,9
30 Cty CP Quốc Cường Gia Lai 10,1 10,1
31 Cty CP điện Gia Lai 26,3 26,3
32 Cty CP thủy điện Hoàng Anh Tô Na 4,0 4,0
33 Cty CP Gia Lâm 43,7 43,7
34 Công ty CP công nghiệp và thủy điện Bảo Long Gia Lai 52,6 52,6
35 Doanh nghiệp tư nhân Đức Tài 58 58,
Trang 20TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
38 Cty TNHH Hiệp Lợi Gia Lai 9,4 9,4
39 Cty TNHH MTV Tân Hải Minh Gia Lai 5,0 5,0
40 Cty TNHH Hiệp Lợi Gia Lai 30,9 30,9
41 Cty TNHH 30/4 - Anh Mỹ 14,9 14,9
42 Xí nghiệp tư doanh Quốc Duy 5,1 5,1
43 Công ty CP 482 1,0 1,0
44 Chi nhánh Cty CP thương mại Kinh Thành 4,3 4,3
45 Cty công trình đô thị 5,0 5,0
46 Cty TNHH Sơn Trạch 2,3 2,3
47 Cty TNHH MTV Tuyến Kỳ 1,0 1,0
48 Cty CP vật liệu và xây lắp Gia Lai 6,0 6,0
49 Cty TNHH Hoàng Nhi 4 4,
Trang 21TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
55 Cty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai 7,2 7,2
56 Cty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai 18,0 18,0
57 Cty TNHH Hiệp Lợi Gia Lai 9,7 9,7
58 Doanh nghiệp TN Anh Khoa 4,6 4,6
59 Cty TNHH Hoàng Nhi 1,2 1,2
60 BQLDA các công trình điện miền Trung 0,1 0,1
61 Cty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai 1,4 1,4
62 Công ty Điện lực Gia Lai 0,0 0,0
63 BQLDA lưới điện miền Trung 0,1 0,1
64 Cty cổ phần Ayun Thượng 0 0,
Trang 22TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
65 Cty CP Đăk Srong 0,0 0,0
66 Cty cổ phần điện Gia Lai 0,0 0,0
67 Cty TNHH MTV Bình Dương 0,0 0,0
III.
2 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích công cộng 1.746, 5 - - - 1.746, 5 -
68 Cục Kỹ thuật - Quân khu 5 194,2 194,2
69 UBND huyện Mang Yang 22,3 22,3
70 BQLDA đầu tư và xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Đường 19 15,8 15,8
71 BQL khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng 0,1 0,1
72 UBND huyện KBang 85,8 85,8
73 UBND huyện Chư Prong 274,4 274,4
74 CCKL tỉnh Gia Lai 0,5 0,5
76 BQLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành giao thông vận tải - Sở GTVT 1,5 1,5
77 Sở Giao thông vận tải 6,0 6,0
Trang 23TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
78 BQLDA năng lượng nông thôn khu vực miền Trung 0,3 0,3
79 BQLDA đầu tư và xây dựng thủy lợi 8 906,4 906,4
80 UBND huyện Chư Păh 52,3 52,3
81 BQLDA 47-BTTM 50,2 50,2
IV Quảng Ngãi 84, 0 71 ,3 - - - 84, 0
IV.1 Dự án chuyển MĐSDR với mục đích kinh doanh 71, 3 - - - 71, 3
Dự án xây dựng thủy điện 71, 3 71, 3 - - - 71, 3 -
82 Thủy điện Hà Nang 71,3 71,3 đang thẩm định Phương án
V.1 Dự án chuyển MĐSDR với mục đích kinh doanh 275, 2 - - - 275, 2
Dự án xây dựng thủy điện 275, 2 200, 0
-
- - 275, 2 -
Trang 24TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
85 Cty CP thủy điện Sông Giang 161,6 161,6
V.2 Dự án chuyển MĐSDR với mục đích công cộng 82, 8 - - - 82, 8
86 Công trình hồ chứa nước Tiên Du 82,8 82,8
VI Bình Phước 2.738, 7 150, 0 - - 2.064,0 2.742, 5 -
VI.1 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích kinh doanh 684, 2 - - 2.064,0 684, 2 0
Các dự án xây dựng thủy điện 184, 2 150, 0 - - - 184, 2 0
87 Nhà máy thủy điện ĐaM'lo 49,9 49,9
88 Nhà máy thủy điện Đak Kar 58,2 58,2
89 Nhà máy thủy điện Đak Glun 76,1 76,1
Các dự án khác 500, 0 - - 2.064,0 500, 0 0
90 Khai thác khoáng sản 4,7 4,7
91 Trồng cây ăn trái chất lượng cao 233,0 233,0
Trang 25TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
93 DA nhà máy xi măng Hà Tiên 249,9 2.064,0 249,9
VI.2 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích công cộng 2.054, 5 - - - 2.058, 3 -
94 Thực hiện CT 134 (NLT Nghĩa Trung) 55,7 55,7
95 Thực hiện CT 33 (NLT Nghĩa Trung) 129,0 129,0
96 DA Đa Bông cua 75,2 75,2
97 Di dời ổn định di dân cư tự do trong lâm phần Ban QLRPH Đồng Nai (NLN Cao su Đồng
98 Hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC cho đồng bào DTTS 2007-2010 61,6 61,6
99 Hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC cho đồng bào DT huyện Bù Đăng 52,2 52,2
100 XD đồn biên phòng Đak Ơ (783) 10,2 10,2
101 Hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC cho đồng bào dân tộc thiểu số 147,2 147,2
102 Cấp đất SX cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo huyện Bù Gia Mập 132,8 132,8
103 XD trạm kiểm soát của khẩu 6,0 6,0
104 XD nghĩa trang xã Lộc Thiện, Lộc Ninh 4,0 4,0
Trang 26TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
105 Thực hiện CT ĐCĐC huyện Lộc Ninh 98,6 98,6
106 DA ĐCĐC hồ thủy lợi Phước Hòa 63,6 63,6
107 XD, làm đường giao thông 19,1 19,1
115 XD khu lịch sử văn hóa tâm linh 12,6 12,6
116 ĐCĐC khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ huyện Đồng Phú 471,9 471,9
117 XD trường bắn, kho đạn, thao trường huấn huyện… của BCH Quân sự tỉnh 375,0 375,0
118 DA ĐCĐC huyện Đồng Phú 57,7 57,7
VII Trà Vinh 150, 150, - 150,
Trang 27TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
I.1 Các dự án chuyển MĐSDR với mục đích kinh doanh 2.665, 0 - - 2.380,2 2.541, 6
Các dự án xây dựng thủy điện 1.796, 0 1.200, 0 - - 1.069,1 1.738, 3
120 Công ty CP thủy điện Bản Vẽ 37,8 567,1
121 Công ty CP TCT phát triển năng lượng Nghệ An tỉnh không báo cáo thông tin
diện tích
122 Cty CP thủy điện Hủa Na 1.433,1 1.433,1
123 Cty TNHH Prime Quế Phong 4,4 4,4
124 Cty CP Thủy điện Quế Phong 0,3 0,3
125 Cty TNHH năng lượng Sovico Nghệ An 47,8 47,8
126 Cty CP phát triển điện lực VN 165,6 203,0 165,6
127 Nhà máy thủy điện bản cốc 0,3 0,3
128 Cty CP đầu tư và XD MCK 18 18,
Trang 28TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
130 Cty CP phát triển năng lượng Sơn Vũ 25,3 25,3
131 Cty CP năng lượng AGRITA Nghệ Tĩnh 0,4 5,9
132 Cty TNHH Prime Quế Phong 17,0 255,5
133 Cty CP thủy điện Sông Nậm Cắn 2,5 37,7
Các dự án khác 869, 0 - - 1.311,1 803, 4
134 Cty CP đá quý và vàng Hà Nội 4,0 59,6 4,0
135 DNTN khai thác đá Văn Trai 5,1 5,1
136 Cty TNHH Tường Nguyên 7,3 7,3
137 Cty CP đầu tư XD và PTNT 171 45,5 45,5
138 Cty TNHH Hà Quang 2,0 2,0
139 Cty CP PT công nghệ cao ATAMA 7,4 7,4
140 Cty TNHH XNK khoáng sản Kim Thịnh - Hà Nội 6,2 6,2
141 Cty TNHH Mai Hồng 1,1 1,1
Trang 29TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
142 Cty TNHH Ngọc Sáng 10,2 10,2
143 Cty CP thương mại quốc tế và đầu tư Invecon 6,0 6,0
144 Cty CP khai thác và xuất nhập khẩu khoáng sản Thiên Long 1,9 1,9
145 Cty CP Lâm Lộc 15,8 15,8
146 Cty CP khoáng sản GLOD Quỳ Hợp 10,5 10,5
147 Cty TNHH Tuấn Thành Trung 6,3 6,3
Trang 30TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
Diện tích
157 Cty CP khai thác đá Nghệ An 1,1 1,1
158 Cty TNHH khai thác khoáng sản Tuấn Hùng 11,0 11,0
159 Cty TNHH Tân Xuân 3,6 3,6
160 Cty xi măng Đô Lương 25,7 25,7
161 Cty TNHH Trung Quảng Đại 0,6 0,6
162 Cty TNHH Lê Thắng 3,6 3,6
163 Cty CP ĐT&TM Kim Việt 24,1 24,4
164 Cty CP ĐT&XD Hòa Bình 10,0 10,0
165 Cty CP thương mại và XNK Thiện Tài 13,0 13,0
166 Cty CP Đồng Tiên 12,1 12,1
167 Cty TNHH Anh Chi 7,2 7,2
168 Cty TNHH XNK khoáng sản Kim Thịnh 15,9 15,9
169 Cty CP tư vấn và dịch vụ Hùng Vương 0,1 0,1
170 Cty TNHH XD Thanh Sơn 7,7 7,7
171 Cty CP Cường Thọ 8,0 8,0
Trang 31TT Tên dự án
Diện tích phải trồng rừng thay thế (ha)
Kế hoạch TRTT năm
2014
Đã thực hiện Chưa thực hiện
Ghi chú
Trồng rừng thay thế (ha)
Phê duyệt
PA TRTT (ha)
Nộp tiền về Quỹ BV&PTR của tỉnh (Tr.đ)
175 Cty TNHH Tân Hưng 1,6 23,4
176 Cty CP GOLD Đất Việt 8,4 8,4
177 Cty CP khoáng sản Hợp Vinh 1,7 1,7
178 DN TN Thanh Cao 4,0 4,0
179 Cty TNHH Thư Lộc 4,4 4,4
180 Cty TNHH SX&TM Kim Hoàng 0,1 0,1
181 Cty TNHH Hà Thành 22,4 22,4
182 Cty TNHH MTV khoáng sản Omya VN 0,3 0,3
183 Cty CP SX&TM Hữu Quyền 4,4 4,4
184 DN TN Phước Thủy 16,5 16,5
185 Cty TNHH DALI 17,6 17,6
186 Cty TNHH MTV Khoáng sản và luyện kim Thăng Long 0,7 0,7