Việc triển khai thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần:1 Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; 2 là cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác gia
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020)
TỈNH BẾN TRE
Bến Tre, năm 2016
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5
1.1 Căn cứ pháp lý 5
1.2 Các cơ sở và tài liệu lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bến Tre 5
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 7
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 7
2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 18
2.3 Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 34
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 36
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 36
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 41
IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 50
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 51
4.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 59
4.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới 61
PHẦN II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 63
I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 63
1.1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 63
1.2 Quan điểm sử dụng đất 64
1.3 Định hướng sử dụng đất 65
II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 66
2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 66
2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực 71
2.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 75
2.4 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 96
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 98
Trang 43.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư 98
3.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia 98
3.3 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 98
3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 99
3.5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc 99
3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 99
PHẦN III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 99
I PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ KẾ HOẠCH 100
1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế 100
1.2 Các chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm 101
II KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 102
2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng 102
2.2 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất 112
2.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 116
2.4 Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch: 118
2.5 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 118
Phần IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 121
I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 121
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
I KẾT LUẬN 129
II KIẾN NGHỊ 130
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Giá trị sản xuất, cơ cấu và giá trị tăng trưởng các phân ngành của khu
vực kinh tế nông nghiệp tỉnh Bến Tre thời kỳ 2010 - 2014 19
Bảng 2 Giá trị sản xuất, cơ cấu và tăng trưởng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp 20
Bảng 3 Dân số, lao động qua các năm 24
Bảng 4 Hiện trạng các loại đất nông nghiệp tỉnh Bến Tre năm 2015 42
Bảng 5 Hiện trạng các loại đất phi nông nghiệp năm 2015 tỉnh Bến Tre 43
Bảng 6 Biến động đất nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 47
Bảng 7 Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 48
Bảng 8 Kết quả thực thực hiện KHSDĐ 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bến Tre 51
Bảng 9 Diện tích các chỉ tiêu do cấp quốc gia phân bổ 72
Bảng 10 Diện tích đất trồng lúa đến năm 2020 theo đơn vị hành chính 77
Bảng 11 Diện tích đất trồng cây hàng năm khác đến năm 2020 t heo đơn vị hành chính 78
Bảng 12 Diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 theo đơn vị hành chính 79 Bảng 13 Diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 theo đơn vị hành chính 82 Bảng 14 Diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2020 theo đơn vị hành chính .84
Bảng 15 Diện tích đất ở nông thôn đến năm 2020 theo đơn vị hành chính 92
Bảng 16 Diện tích đất ở đô thị đến năm 2020 theo đơn vị hành chính 93
Bảng 17 Xác định chỉ tiêu sử dụng đã được phân bổ từ cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính 102
Bảng 18 Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ cấp quốc gia đến từng năm 104
Bảng 19 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực theo đơn vị hành chính 105 Bảng 20 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực theo từng năm 107
Bảng 21 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính 108
Bảng 22 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính 114
Bảng 23 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất phân theo từng năm 116
Bảng 24 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng phân theo đơn vị hành chính 117
Bảng 25 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng phân theo từng năm 118
Bảng 26 Ước tính thu, chi từ đất cho kỳ kế hoạch 2016 - 2020 120
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bến Tre năm 2015 42
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủyban nhân dân tỉnh Bến Tre đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015, được Chính phủ phê duyệt tạiNghị quyết số 24/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 Trên cơ sở quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh đã xét duyệt quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)của các huyện và thành phố Bến Tre
Việc triển khai thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần:(1) Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; (2) là
cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụngđất; (3) phân bổ và chủ động dành quỹ đất hợp lý cho nhu cầu phát triển, khắcphục mâu thuẫn, chồng chéo trong sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, đáp ứngnhu cầu đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng khu, cụm công nghiệp,khu đô thị, khu dân cư ; (4) góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh; (5) sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, góp phầnbảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và phát triển bền vững
Bên cạnh đó, công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cho thấy vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như: (1) công tác lập vàxét duyệt quy hoạch sử dụng đất của các cấp còn chậm hơn so với kỳ quy hoạch;(2) khả năng dự báo còn chưa đầy đủ nên chất lượng quy hoạch chưa cao, chưasát với nhu cầu thực tế; (3) sự gắn kết giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành chưađồng bộ; (4) vị trí và quy mô diện tích của các công trình, dự án trong quy hoạchcũng thường bị thay đổi do tác động của cơ chế tài chính, chính sách giá đất bồithường, giải phóng mặt bằng
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011- 2015) tỉnh Bến Tre được lập theo quy định của Luật Đất đai năm 2003,
nhiều chỉ tiêu sử dụng đất không còn phù hợp so với quy định của Luật Đất đainăm 2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014) Nhằm đảm bảo sự thốngnhất và giải quyết những phát sinh này, khoản 1, Điều 51, Luật Đất đai năm
2013 quy định “Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016 - 2020)”.
Trang 7Bên cạnh đó, quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011 - 2015) tỉnh Bến Tre được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu phát triểnkinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX,nhiệm kỳ 2010 - 2015 Tuy nhiên, một số chỉ tiêu, định hướng phát triển đãđược điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ
X, nhiệm kỳ 2015- 2020 Điểm a, khoản 1, Điều 46 Luật Đất đai năm 2013 quyđịnh: quy hoạch sử dụng đất được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh thì cần phải điều chỉnh việc phân
bổ quỹ đất đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Đồng thời, điểm c khoản 1 Điều 46 quy định: quy hoạch sử dụng đất củacấp dưới được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấptrên trực tiếp Do đó, để phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) cấp Quốc gia đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ
11 thông qua ngày 9/4/2016 (Nghị quyết số 134/2016/QH13), cần thiết phải tiếnhành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre
Với những lý do trên, “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Bến Tre” nhằm: (1) phù hợp
với các quy định của Luật Đất đai năm 2013; (2) đáp ứng mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và môi trường trong giai đoạn mới, với mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm,hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu và nướcbiển dâng; (3) đảm bảo sự thống nhất với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp Quốc gia
2 Mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, sử dụng đất hiệu quả, hợp
lý thúc đẩy sự phát triển thị trường bất động sản; huy động và sử dụng tốt hơnnguồn lực từ quỹ đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Bến Tre;
- Rà soát, cân đối và phân bổ lại quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụngđất cho phát triển các ngành, lĩnh vực và các đơn vị hành chính cấp huyện trênđịa bàn tỉnh đến năm 2020;
Trang 8- Tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến kêu gọi đầu tư, tiến hành các thủ tụcthu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượngquyền sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong đóđặc biệt chú trọng đến phát triển bền vững.
- Phù hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia, vùng Đồng bằng sôngCửu Long và của tỉnh về ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
và là cơ sở pháp lý để UBND các huyện, thành phố tiến hành lập điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo quy định của Luật đất đai năm 2013
3 Nội dung của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bến Tre
- Điều tra, phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất giai đoạn2011-2015;
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtgiai đoạn 2011-2015;
- Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnkinh tế, xã hội và môi trường;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020);
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
4 Sản phẩm của Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bến Tre
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) (kèm theo bản đồ thunhỏ, bảng biểu số liệu)
- Các bản đồ chuyên đề có liên quan
- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông quaphương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Đĩa CD lưu trữ các file sản phẩm trên
Trang 95 Bố cục Báo cáo
Bố cục báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bến Tre thựchiện theo mẫu số 5.2/BC-ĐCQH, được quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhchi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài phần Đặtvấn đề, phần Kết luận, Kiến nghị, Báo cáo bao gồm các phần sau:
- Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;
- Phần IV: Giải pháp thực hiện
Trang 10Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Căn cứ pháp lý
1.1.1 Văn bản pháp lý của các cơ quan Trung ương
a Các văn bản của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Quốc hội
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lầnthứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chínhsách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới,tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại;
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (đãđược Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013);
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội
về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016 - 2020) cấp Quốc gia;
b Các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Nghị quyết số 63/2009/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia;
- Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ vềquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bến Tre;
- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ vềviệc triển khai thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ vềviệc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Bộ Công an;
- Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ vềviệc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2015)của Bộ Quốc phòng;
- Văn bản số 2628/CP-KTN ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và hệthống xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Trang 11- Văn bản số …/CP-KTN ngày …./…/2016 của Chính phủ về việc phân
bổ chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia cho các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương
c Các văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
- Văn bản số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sửdụng đất;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Văn bản số 2612/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 30 tháng 6 năm 2016 của BộTài nguyên và Môi trường về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020cấp Quốc gia
- Công văn số 2098/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 21 tháng 10 năm 2016 củaTổng cục Quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc góp ý Điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016-2020) của tỉnh Bến Tre
1.1.2 Các văn bản của địa phương
- Văn bản số 752/UBND-KTN ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Bến Tre về việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trênđịa bàn tỉnh;
- Văn bản số 6245/UBND-TCĐT ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt đề cương, dự toán điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020);
- Báo cáo số 433/BC-MTTQ-BTT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của BanThường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre, về việc Báo cáophản biện xã hội của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đốivới dự thảo “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối giai đoạn (2016-2020)”;
1.2 Các cơ sở và tài liệu lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bến Tre
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông CửuLong đến năm 2020 (đã được phê duyệt tại Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm
2020 (đã được phê duyệt tại Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm
Trang 122011 của Thủ tướng Chính phủ);
- Kết quả “Điều tra, đánh giá thoái hóa đất vùng đồng bằng sông Cửu
Long phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững” (đã được phê duyệt tại Quyết định
số 154/QĐ-TCQLĐĐ ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Tổng cục quản lý đất đai);
- Quy hoạch vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030, được UBND tỉnh Bến Trephê duyệt tại Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013;
- Quy hoạch, đề án phát triển của các ngành, lĩnh vực của Trung ương cóliên quan đến tỉnh Bến Tre;
- Quy hoạch, đề án phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh Bến Tre;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ X, nhiệm kỳ2015-2020;
- Niên giám thống kê của tỉnh Bến Tre qua các năm;
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, 2014; thống kê đất đai năm 2011,
2012, 2013, 2015 tỉnh Bến Tre
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh Bến Tre
- Báo cáo Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng kýnhu cầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020 của các Sở,Ban, ngành và các đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Bến Tre
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tàinguyên và thực trạng môi trường
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang;
- Phía Tây và phía Tây Nam giáp tỉnh Vĩnh Long;
- Phía Nam giáp tỉnh Trà Vinh;
- Phía Đông giáp biển Đông
Với vị trí tiếp giáp vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, chỉ cách Thànhphố Hồ Chí Minh 86 km, có hệ thống giao thông đường thủy với 4 sông chính
Trang 13hướng ra biển Đông và hệ thống kênh, rạch là các trục giao thông đối ngoạiquan trọng gắn kết Bến Tre với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long vàvùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, rất thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vựckinh tế xã hội Đặc biệt, kể từ khi được Chính phủ quan tâm đầu tư xây dựng cáccầu: Rạch Miễu (năm 2008), Hàm Luông (năm 2010) và Cổ Chiên (năm 2015),
đã phá thế cô lập về giao thông đường bộ giúp tiềm năng kinh tế xã hội của BếnTre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ
b Địa hình, địa mạo
Địa hình của tỉnh nhìn chung tương đối bằng phẳng và có xu thế thấp dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam và nghiêng ra biển với cao độ bình quân 1-2m
Về cơ bản có thể phân biệt thành 3 dạng địa hình:
- Vùng hơi thấp có cao độ < 1m bị ngập nước khi triều lên bao gồm một
số diện tích đất ruộng ở lòng chảo xa sông (2.000 ha) và khu rừng ngập mặn, cácbãi bồi ven biển (10.700 ha) bằng 6,7% diện tích
- Vùng có địa hình trung bình có độ cao từ 1-2 m, chỉ ngập nước vào cácđợt triều cường ở các tháng 9 - 11, đã được nhân dân lên liếp lập vườn (khôngngập), đắp bờ sản xuất lúa với 165.000 ha chiếm khoảng 87,5% diện tích
- Vùng có địa hình cao từ 2 - 5m là các giồng cát, dấu vết của các bờ biển
cổ, hình cánh cung hoặc chẻ nhánh, nằm song song với bờ biển hiện tại, là tụđiểm dân cư vùng biển, canh tác rau, màu chiếm khoảng 5,8% diện tích
c Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt độ cao, ổn định Khíhậu có sự phân hoá theo 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) vàmùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau)
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 27,30C Nhiệt độ cao nhất trong nămkhoảng 29,30C (tháng 4, tháng 5); nhiệt độ thấp nhất trong năm khoảng 25,40C(tháng 12, tháng 1) Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và thấpnhất khoảng 3 - 40C
- Độ ẩm trung bình nhìn chung khá cao 82%, ở ven biển độ ẩm cao hơn86% (83-91%), mùa khô độ ẩm thấp hơn (73-89%, vùng ven biển 79 -84%),mùa mưa (83-86% vùng ven biển 85-91%) Giá trị thấp nhất thường xảy ra vàotháng 12 và tháng 1 (thấp nhất tuyệt đối 41%, ven biển 50%)
- Gió: Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là hướng Tây - Tây Nam, tốc
độ trung bình 1,0 - 2,2m/s, (vùng biển 2,0 - 3,9m/s) tối đa là 10 - 18m/s (vùngbiển 12 - 20m/s) từ tháng 5 đến tháng 9 Sang tháng 10, tháng 11 cuối mùa mưathì gió chuyển tiếp yếu hơn 1,0 - 1,1m/s (vùng biển 2,0 - 2,2m/s) Đầu mùa khô
Trang 14gió chuyển hướng từ Bắc đến Đông Bắc sau đó từ Đông Bắc đến Đông Nam đểrồi cuối mùa khô chủ yếu có hướng Đông đến Đông Nam với tốc độ gió bìnhquân mùa khô 1,0 - 1,8m/s (vùng biển 2,0 - 4,7 m/s) với chỉ số mạnh nhất 7 -14m/s (vùng biển 10 - 15 m/s)
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.490 mm Tổng lượngmưa trong mùa mưa chiếm 90-93% lượng mưa cả năm
- Tổng số giờ nắng trong năm đạt khoảng 2.639 giờ Trong mùa khô, nắngtrung bình 8 - 9 giờ/ngày (cao nhất là tháng 2, 3: 9,3 giờ/ngày) với tổng số giờnắng bình quân 240 - 260 giờ/tháng Mùa mưa nắng ít hơn, bình quân 5,5 - 5,6giờ/ngày tương đương với 170 - 190 giờ/tháng
d Thủy văn
- Dòng chảy mùa mưa: Lượng nước tại các sông được chia ra như sau:+ Sông Tiền 6.480m3/s (trong đó cửa Tiểu là 960m3/s, cửa Đại 1.920m3/s),sông Ba Lai chảy ra cửa Ba Lai 240m3/s, sông Hàm Luông chảy ra cửa HàmLuông 3.360m3/s
+ Sông Cổ Chiên 6.000m3/s, trong đó cửa Cổ Chiên 2.880m3/s, cửa CungHầu 3.120m3/s
- Dòng chảy mùa khô: Mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau), lượngnước được phân bố cho các sông chảy qua Bến Tre như sau:
+ Sông Tiền 1.598m3/s, trong đó chia ra: Cửa Tiểu 236,8m3/s, cửa Đại473,6m3/s; sông Ba Lai chảy ra cửa Ba Lai 59m3/s; sông Hàm Luông chảy racửa Hàm Luông 828m3/s
+ Sông Cổ Chiên 1.480m3/s, trong đó chia ra: cửa Cổ Chiên 710,4m3/s,cửa Cung Hầu 769,6m3/s
Do nằm cuối nguồn sông Mekong nên trên địa bàn tỉnh Bến Tre ít bị ngậpúng do lũ Nguồn nước ngọt về mùa mưa có đủ nước cho người dân sinh hoạt vàsản xuất Về mùa khô do nắng nóng kéo dài, lượng nước từ thượng nguồn sôngMekong giảm sút và thủy triều từ biển Đông thổi vào nên thường xuyên thiếu nướcngọt sinh hoạt và nguồn nước sản xuất bị nhiễm mặn Trong năm 2015 và đặc biệt
là năm 2016, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh diễn ra sớm hơn khoảng 2 tháng sovới trung bình nhiều năm, độ mặn trên các sông chính tăng cao đột ngột và xâmnhập sâu đã gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và cuộc sống của nhân dân
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Trên địa bàn tỉnh Bến Tre, ngoài đất nhân tác (đất lập líp) chiếm gần 40%diện tích tự nhiên, còn lại nhóm đất phù sa và nhóm đất mặn chiếm quy mô lớnnhất, trong khi đó đất phèn và đất cát chỉ chiếm quy mô nhỏ và phân bố cục bộ ở
Trang 15một số khu vực đặc trưng
- Nhóm đất cát: Diện tích khoảng 14.678,00 ha chiếm tỷ lệ 6,32% diệntích tự nhiên, phân bổ rải rác trên diện tích khu vực các huyện Mỏ Cày Bắc, MỏCày Nam, Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại và một phần diện tích huyện GiồngTrôm Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nguồn gốc đấtcát biển đã phân hóa, tỷ lệ cát cao 80 - 90% nên đất có kết cấu rời rạc, khả nănggiữ nước và phân kém, chỉ thích hợp cho việc sử dụng làm thổ cư và canh táccây ăn trái (chủ yếu là cây có múi) và rau màu
- Nhóm đất mặn: Diện tích khoảng 56.053,69 ha chiếm tỷ lệ 24,14% diệntích tự nhiên, phân bổ tập trung ở phần lớn khu vực 3 huyện ven biển: Bình Đại,
Ba Tri, Thạnh Phú, hiện đang được sử dụng trồng lúa 01 vụ, trồng rừng và nuôitrồng thủy sản Đây là nhóm đất bị nhiễm mặn trên toàn phẫu diện Tuy đất ítchua, nhưng bị nhiễm mặn thường xuyên nên tính chất lý hóa đã thay đổi nhiều
so với đất phù sa Đất thường nặng, thoát nước kém nên tốc độ phân giải cácchất hữu cơ rất chậm Loại đất này khi có điều kiện rửa mặn sẽ trở nên rất thíchhợp cho sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng.Riêng đất ven biển là thích nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản
- Nhóm đất phèn: Diện tích 9.522,35 ha, chiếm 4,10% diện tích tự nhiên,phân bố rải rác ở khắp các huyện, thường gặp ở địa hình thấp, khó tiêu và nhiễmmặn Đất phèn ở các huyện Châu Thành (An Hiệp, Tam Phước), Bình Đại (PhúVang, Phú Lộc, Thạnh Trị), Mỏ Cày Bắc (Tân Thành Bình), Mỏ Cày Nam(Thành Thới A, Ngãi Đăng, Cẩm Sơn), Giồng Trôm (Tân Lợi Thạnh, Hưng Lễ),
Ba Tri (An Phú Trung, Mỹ Hoà), Thạnh Phú (Hoà Lợi, An Thạnh) Có thể phânbiệt thành 3 loại đất phèn: Đất phèn tiềm tàng, đất phèn hoạt động và đất phènnhiễm mặn Nhìn chung đất rất chua (pH từ 2,9 - 4,5), giàu hữu cơ (C/N = 4 -6%) nhưng phần lớn đã bị tích lũy trong đất, tốc độ phân giải rất chậm nên câytrồng khó sử dụng
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 24.306,70 ha chiếm 10,48% diện tích tựnhiên, phân bố phần lớn ở các huyện: Chợ Lách, Châu Thành, thành phố BếnTre, Mỏ Cày Bắc, một phần diện tích phía Bắc huyện Bình Đại, Giồng Trôm, BaTri thuộc khu vực có nguồn nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nôngnghiệp, có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến nặng, đã được sử dụng toàn bộdiện tích để trồng lúa và các loại cây lâu năm Do đất được bồi phù sa hàng nămnên màu mỡ, thông thoáng tốt Đây là nhóm đất tốt nhưng có điểm hạn chế làtrong đất có nhiều sắt và nhiều loại có tầng xác bã hữu cơ bên dưới, nếu khaithác sử dụng không hợp lý sẽ dẫn đến hiện tượng kết von trong đất, cây bị ngộđộc sắt và dễ phát sinh phèn trong đất
- Nhóm đất nhân tác: Toàn tỉnh có khoảng 91.000 ha đất nhân tác, chiếm39,16% diện tích tự nhiên, chủ yếu là các loại đất đã được lên líp khá lâu, tínhchất lý-hóa đã bị thay đổi nhiều so với loại đất nguyên thủy do đã được cải tạo.Trong nhóm đất này có gần 58.600 ha đất phù sa lập líp, còn lại là gần 30.000 hađất phèn và 2.330 ha đất mặn lập líp
- Diện tích sông, rạch: Có 37.102 ha, chiếm 15,8% tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 16Nhìn chung, tính chất đất của tỉnh Bến Tre có nhiều ưu điểm so với cácđịa bàn khác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Trong đó, hàm lượng cácchất dinh dưỡng khá cao đảm bảo độ phì tiềm tàng lớn và ít có độc chất Tuynhiên, cán cân độ phì không cân đối giữa N, P2O5 tổng số và P2O5 dễ tiêu là trởngại quan trọng đối với nhu cầu thâm canh - tăng vụ cây trồng Gần 1/3 diện tíchđất của tỉnh bị nhiễm mặn với mức độ khác nhau de dọa mặn hóa tầng đất mặttrong mùa khô và hàm lượng muối trong các tầng đất sâu thường cao.
b Tài nguyên nước
* Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt ở tỉnh Bến Tre do sông Cửu Long cung cấp, trước khi đổ
ra biển tách ra làm 4 nhánh gồm sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông vàsông Cổ Chiên, phân bố như hình nan quạt, ôm trọn 3 dãy cù lao (cù lao Bảo, cùlao Minh và cù lao An Hóa) Tất cả đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
và đổ ra biển hàng trăm tỷ mét khối nước mỗi năm Bốn con sông này đã giữmột vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân trong tỉnh
- Sông Tiền: Có chiều dài 83 km, làm thành ranh giới tự nhiên giữa tỉnhBến Tre và tỉnh Tiền Giang Lòng sông có bề rộng trung bình từ 1.500-2.000m,
và càng ra biển càng được mở rộng Tàu trọng tải 500 tấn có thể đi từ cửa Đạiđến tận Phnôm Pênh, thủ đô của Campuchia
- Sông Cổ Chiên: Nằm ở phía Nam tỉnh, có chiều dài khoảng 82 km, làmthành ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Bến Tre với tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long,mang những đặc điểm tương tự sông Tiền Trên dòng Cổ Chiên cũng có nhiều
cù lao và cồn như: cù lao Nai, cồn Chen, cồn Dung, cồn Lớn, Các cồn và cùlao này thuộc về tỉnh Bến Tre
Sông Hàm Luông: Có chiều dài 71 km, bề rộng trung bình từ 1.200 1.500 m, đoạn gần cửa biển rộng đến 3.000 m Chính vì thế, sông Hàm Luông
-có lưu lượng nước dồi dào nhất so với các sông khác của tỉnh Trên sông -cónhững cù lao hoặc cồn đất nổi tiếng như: cù lao Tiên Long, cù lao Thanh Tân,
cù lao Lăng, cù lao Ốc, cù lao Lá, cù lao Đất, cồn Hố, cồn Lợi
- Sông Ba Lai: Có chiều dài 59 km, nằm trọn vẹn trong địa phận tỉnh BếnTre, chảy từ xã Tân Phú huyện Châu Thành ra đến biển, cửa Ba Lai Trước kia,sông sâu và rộng, nhưng từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX, do phù sasông Cửu Long bồi lấp ngày một nhiều ở phía cồn Dơi nên dòng sông cạn dần,
và ngày nay, đoạn trên cửa sông Ba Lai tách hẳn ra khỏi sông Tiền Đoạn từ xãTân Phú đến xã Thành Triệu dài 17 km, lòng sông cạn và hẹp Đoạn từ sông AnHóa đi về phía biển, lòng sông được mở rộng từ 200 - 300m, độ sâu từ 3 - 5m.Nước từ sông Cửa Đại qua sông An Hóa, chảy mạnh vào sông Ba Lai làm hạnchế quá trình lắng đọng phù sa của đoạn sông này Khi mới đào, chiều rộng sông
An Hóa chưa đầy 30m, nhưng do dòng nước chảy xiết nên sông bị xói mònnhanh và rộng dần ra cả trăm mét
Trang 17Ngoài bốn con sông chính trên, Bến Tre còn có một mạng lưới sông, rạch,kênh, đào chằng chịt nối liền nhau, tạo thành một mạng lưới giao thông và thủylợi rất thuận tiện Bến Tre có hàng trăm sông, rạch và kênh, trong đó có khoảngtrên 60 con sông, rạch, kênh rộng từ 50 – 100 m như: sông Bến Tre, sông GiồngTrôm, sông Mỏ Cày, sông Chợ Lách, kênh Chẹt Sậy,…
Tuy nhiên, là khu vực cuối nguồn, tiếp giáp biển, đồng thời có hệ thốngkênh rạch chằn chịt len lỏi sâu vào đất liền nên Bến Tre rất dễ chịu tác động bởixâm nhập mặn Cụ thể trong năm 2015 và đặc biệt là năm 2016, mặn đã xâmnhập gần như toàn bộ tỉnh Bến Tre
* Tài nguyên nước dưới đất
Kết quả thăm dò địa chất - thủy văn cho thấy ở Bến Tre có các tầng nướcdưới đất sau:
- Nước ở giồng cát: Toàn tỉnh có diện tích đất giồng cát là 12.179 ha Theotính toán của cơ quan khảo sát nước ngầm, thì nước giồng cát có tổng trữ lượng là
12 triệu m3, modun khai thác khoảng 844m3/ngày/km2 Chất lượng nước ở vùnggiồng cát thay đổi theo mùa và phụ thuộc vào độ sâu của giếng Nhiều nơi nướcgiếng bị nhiễm mặn do khai thác quá mức cho phép Có nơi nước bị nhiễm bẩn dolàm muối, nuôi tôm, chăn nuôi súc vật, thải ra nhiều chất hữu cơ Về mặt lý hóanước ở giồng cát tạm đáp ứng yêu cầu sinh hoạt ở nông thôn trong hoàn cảnh hiệnnay, tuy nhiên về mặt vi sinh còn nhiều vấn đề phải xử lý
- Nước dưới đất ở tầng nông (<100m): Đây là phức hệ chứa nướcpleistocene, gồm 2 tầng:
+ Tầng thứ nhất ở độ sâu từ 30 - 50m, phân bố trải rộng khắp tỉnh, với bềdày tầng chứa nước nhỏ hơn 10m Nước có tính kiềm, độ pH từ 6,5 - 7, hàmlượng sắt cao, từ 0,5 - 5mg/l, độ mặn dao động từ 454 – 5.654 mg/l Cũng cókhu vực nước nhạt tập trung ở phía Bắc huyện Chợ Lách, huyện Châu Thành,một phần huyện Thạnh Phú và huyện Ba Tri
+ Tầng thứ hai ở độ sâu từ 60 - 90m, phân bố trải rộng khắp tỉnh với bềdày tầng nước lớn hơn 10m Nước có độ pH từ 6 - 7,5, hàm lượng sắt cao từ0,04 – 10 mg/l, độ mặn dao động lớn từ 454 – 15.071 mg/l, đạt tiêu chuẩn visinh Tầng thứ 2 có khu vực chứa nước nhạt, phân bố ở phía Bắc huyện ChâuThành, huyện Chợ Lách, một phần huyện Thạnh Phú và huyện Ba Tri
Nước dưới đất nhạt tầng nông đang được khai thác phục vụ nhu cầu đờisống nhân dân trong chương trình cấp nước sạch ở nông thôn của tỉnh
- Nước dưới đất ở tầng sâu (>100m): Tầng này gồm 2 phức hệ chứa nước, gồm:+ Phức hệ chứa nước Pleistocene: Có nhiều lớp đan xen đến chiều sâu395m, trong đó quan trọng nhất là tầng sâu 290 - 350m, phân bố rộng ở toàn
Trang 18tỉnh, trong đó nước tại Châu Thành có chất lượng tốt hơn cả Diện tích phân bốtầng nước nhạt này khoảng 112km2 từ thành phố Bến Tre về đến phía Bắc trungtâm xã Tân Thạch (phà Rạch Miễu cũ) với trữ lượng tiềm năng là 74.368
m3/ngày đêm, khả năng khai thác công nghiệp cho phép là 10.500m3/ngày đêm,các khu vực còn lại là nước lợ, mặn
+ Phức hệ nước Miocene tồn tại ở độ sâu 400m trở lên, gồm nhiều tầngnước, trong đó quan trọng nhất là tầng ở độ sâu 410 - 440m, có bề dày trungbình tầng chứa nước là 18m Nước có chất lượng tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn visinh Tầng chứa nước nhạt này phân bố từ thành phố Bến Tre lên phía Bắchuyện Châu Thành, với diện tích rộng 150km2 Trữ lượng khai thác công nghiệpcho phép là 300 - 500m3/ngày đêm Các khu vực còn lại nhiễm mặn cao Nướcnhạt tầng sâu có khả năng khai thác để bổ sung cho nhà máy nước thành phốtrong mùa khô đồng thời cung cấp cho các xí nghiệp chế biến của tỉnh
c Tài nguyên rừng
Diện tích đất rừng ở Bến Tre không nhiều, phần lớn là rừng ngập mặn tậptrung ở 3 huyện ven biển (Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú), có vai trò quan trọngtrong việc phòng hộ và bảo vệ cảnh quan và môi trường, phòng chống xói lở, cốđịnh bãi bồi, đặc biệt là giữ vững sự cân bằng sinh thái vùng cửa sông ven biển
Với tầm quan trọng đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số1026/QĐ-TTg ngày 13/11/1998 về việc phê duyệt dự án xây dựng khu bảo tồnthiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, huyện Thanh Phú, tỉnh Bến Tre trong hệthống rừng đặc dụng quốc gia với tổng diện tích là 8.825 ha, gồm khu bảo tồn4.510 ha và vùng đệm 4.315 ha Đến năm 2005, khu bảo tồn được điều chỉnhranh giới và diện tích còn 2.584 ha (theo Quyết định số 57/2005/QĐ-TTg này23/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ)
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, diện tích đất rừng của Bến Trehiện có 6.922 ha Trong đó, diện tích rừng phòng hộ có 3.261 ha, chiếm 47,11%tổng diện tích lâm nghiệp; rừng đặc dụng 2.472 ha, chiếm 35,71%% tổng diệntích đất lâm nghiệp; rừng sản xuất 1.189 ha, chiếm tỷ lệ 17,18 tổng diện tích đấtlâm nghiệp
d Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản tỉnh Bến Tre nhìn chung nghèo nàn về chủng loại và sốlượng Loại khoáng sản có tiềm năng lớn nhất là cát lòng sông Ngoài ra, còn cósét gạch ngói và một số biểu hiện sa khoáng Inmenit-ziricon ven biển
- Khoáng sản kim loại: Theo kết quả khảo sát của Sở Khoa học và Côngnghệ tỉnh Bến Tre, tại các khu vực ven biển thuộc huyện Thạnh Phú và Ba Tricho thấy các lớp cát chứa quặng có chiều dày không lớn (trung bình là 0,5m) và
Trang 19có hàm lượng quặng như sau: Inmenit từ 207 đến 113.681 g/m3 cát, zircon từ 44đến 96.818 g/m3 cát Ngoài ra còn có khoáng vật rutin (là khoáng vật quặngTitan) đi kèm với hàm lượng thấp, từ một vài gam đến 141g/m3 cát
Các điểm quặng sa khoáng này mức độ nghiên cứu còn rất sơ lược TỉnhBến Tre có diện tích các nỗng cát ven biển khá lớn cần đầu tư để đánh giá tiềmnăng triển vọng của các loại quặng này
- Tài nguyên sét gạch ngói: Theo các tài liệu hiện có cho thấy sét làmnguyên liệu sản xuất gạch ngói ở Bến Tre phân bố rải rác, không tập trung, cáclớp sét có chiều dày nhỏ, quy mô trữ lượng không lớn(1)
Trong những năm gần đây nhân dân còn phát hiện nhiều khu vực khác cótầng sét có thể khai thác sản xuất gạch ngói với tổng tài nguyên ước khoảng 10triệu m3 Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 14 mỏ sét, nhân dân đã khai thác
để sản xuất gạch, chủ yếu bằng lò thủ công quy mô nhỏ
- Tài nguyên Cát:
Cát giồng: Cát giồng ở Bến Tre phân bố chủ yếu thành các mỏ lớn nhưPhong Nẫm (Giồng Trôm), Phú Hưng (thành phố Bến Tre) Trữ lượng ước tínhkhoảng 5,3 triệu m3 Thành phần chủ yếu là cát mịn (>95%), còn lại là sạn sỏi vàsét dạng bột Thành phần khoáng vật là Thạch anh 57,73%, fenspats 0,8-2,5%,mảnh sét 4-26,6% và mùn thực vật dưới 1%
Cát lòng sông: Tập trung chủ yếu ở phía thượng lưu các con sông Tổnghợp kết quả khảo sát và thăm dò trên 4 con sông lớn của tỉnh thì cát lòng sôngcủa tỉnh Bến Tre khá lớn với tổng trữ lượng khoảng 230 triệu m3 Cát lòng sôngphân bố ở các mỏ lớn như Phú Túc - Phú Đức, Phước Thạnh (huyện ChâuThành), Sơn Phú (huyện Giồng Trôm), Cồn Phụng (huyện Châu Thành)
e Tài nguyên du lịch và nhân văn
Vị trí nằm giữa hệ thống sông ngòi chằng chịt và biển Đông đã tạo cho tỉnhBến Tre trở thành một vùng cù lao rộng lớn có nhiều cây trái trù phú Mặt khácBến Tre còn được biết đến là “cái nôi” của phong trào Đồng Khởi (năm 1960)
Đặc điểm sản xuất vùng cây ăn trái tạo ra cho Bến Tre một cảnh quan tươiđẹp, cùng với những di tích lịch sử đã được công nhận như: Khu lưu niệm nữDanh tướng Nguyễn Thị Định, khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, khu di tích cây
Da Đôi, khu di tích thảm sát Cầu Hòa, khu di tích khu ủy Sài Gòn - Gia Định,đền thờ Huỳnh Tấn Phát, làng du kích xã Định Thủy, khu di tích Vàm KhâuBăng, di tích Đồng Khởi và nhiều bia, mộ, nhà tưởng niệm các anh hùng liệt
sĩ, các nhà thơ nhân sĩ trí thức yêu nước trong chiến tranh giữ nước như: Võ
1 Theo tài liệu của Cục Địa chất, trong quá trính thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 11/200.000 vùng đồng bằng Nam
Bộ năm 1994 đã khảo sát sơ bộ 6 khu vực phân bố đất sét gạch ngói với trữ lượng lên tới 22,39 triệu m 3
Trang 20Trường Toản, Trương Vĩnh Ký, Đây là lợi thế của tỉnh trong việc phát huytiềm năng du lịch và dịch vụ trong tương lai.
2.1.3.Thực trạng môi trường
a Hiện trạng môi trường đất ( 2 )
* Vùng đất chuyên canh lúa và cây ăn trái:
Kết quả phân tích mẫu đất ở các vùng đất hầu hết các mẫu đều có giá trị
pH ở mức trung tính (pH dao động trong khoảng 5,26-6,69), hàm lượng Nitơtổng số dao động từ 0,34 - 4,57mg/100g đất khô, hàm lượng photpho tổng sốdao động từ 0,05 - 0,69mg/100g đất khô Tất cả các mẫu đất ở các vùng đất nàyđều thể hiện hàm lượng sắt rất cao, dao động từ 73,82 - 267mg/100g đất khô,hàm lượng các kim loại nặng trong đất nhỏ hơn so với tiêu chuẩn cho phép như:Chì (3,43x10-3 - 12,4x10-3 mg/100g đất khô), Đồng (0,034x10-3 - 0,061x10-
3mg/100g đất khô)
* Tại các vùng đất mặn ven biển:
Kết quả phân tích mẫu đất ở các vùng đất này cho thấy hầu hết các mẫuđều có sự hiện diện của hàm lượng Nitơ tổng số, cao nhất ở 2 cửa sông HàmLuông và Ba Lai, hàm lượng Photpho trong đất tại các cửa sông trung bìnhkhoảng 0,275 mg/100g đất khô và trong các mẫu đất đều có biểu hiện dư lượngchất bảo vệ thực vật, tuy nhiên vẫn còn nằm ở mức thấp
b Hiện trạng môi trường nước
- Hiện trạng môi trường nước mặt: Qua kết quả phân tích chất lượng nướcmặt cho thấy các sông, rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre đang có hiện tượng bị ônhiễm về vi sinh và chất hữu cơ, hàm lượng chất rắn lơ lửng hiện diện trongnước Nước mặt trong tỉnh đã có dấu hiệu nhiễm phèn, nhiễm mặn và bị ô nhiễmdầu mỡ Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt đó là: Chất thải từ cáchoạt động của con người; chất thải trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm;chất thải từ các bè cá; chất thải từ các hoạt động công nghiệp không qua hệthống xử lý mà thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận là hệ thống kênh, rạch trên địabàn tỉnh và dầu mỡ từ các thuyền bè đi lại trên sông
Trên địa bàn tỉnh hiện có hệ thống thoát nước ở nội ô thành phố Bến Tre vàmột số khu dân cư ở các chợ, thị trấn, thị tứ như: các chợ huyện, chợ Tân Thạch,chợ Tiên Thủy và chợ Mỹ Lồng… Còn các chợ nông thôn đều chưa có hệ thốngthoát nước, chủ yếu thoát nước thông qua các mương rãnh tự nhiên Các hệ thốngthoát nước này chỉ sử dụng cho việc thoát nước, chưa có hệ thống xử lý nước sinhhoạt trước khi thải ra môi trường xung quanh Hệ thống thoát nước trên địa bàn
2 Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2011 – 2015 do trung tâm quan trắc môi trường thực hiện
Trang 21tỉnh hiện chưa được đầu tư đúng mức, một số công trình cũ đã xuống cấp, chưa cócông trình mới thay thế đã góp phần làm ô nhiễm nguồn nước.
Ngoài ra, nước thải y tế cũng là một trong những nguồn gây ô nhiễmnguồn nước mặt Các đơn vị có đầu tư công trình xử lý nước thải gồm: Bệnhviện Đa khoa Nguyễn Đình Chiểu, Bệnh viện Y học cổ truyền Trần Văn An,Bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh, Bệnh viện Chợ Lách Tuy nhiên các
hệ thống này hiện đã quá tải, hỏng hoặc không được vận hành thường xuyên.Kết quả quan trắc nước thải của các bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải đềuchưa đạt tiêu chuẩn cho phép Ở các bệnh viện còn lại, nước thải xả trực tiếp ranguồn nước gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt
- Hiện trạng môi trường nước dưới đất: Kết quả quan trắc cho thấy, chấtlượng nước dưới đất tỉnh Bến Tre đã có dấu hiệu của sự xâm nhập mặn với giá trịClorua dao động từ 320 - 1.450mg/l, vượt TCVN-5944/1995 (200 - 600mg/l) Đặcbiệt, hàm lượng Clorua trong nước dưới đất ở huyện Châu Thành và huyện BìnhĐại khá cao Nước dưới đất trong tỉnh chưa có dấu hiệu ô nhiễm chất dinh dưỡngvới biểu hiện của Nitrat vẫn nằm trong giới hạn cho phép Trong nước dưới đất củatỉnh cũng có sự hiện diện của Mangan (0,093 - 2,65 mg/l) Đặc biệt nước dưới đấttrong tỉnh đã bị ô nhiễm vi sinh với giá trị tổng Coliform vượt nhiều lần so với tiêuchuẩn cho phép và dao động từ < 3 - 230MPN/100ml, đặc biệt giá trị Coliform khácao trong nước dưới đất tại huyện Châu Thành và Bình Đại
c Hiện trạng môi trường không khí (MTKK) ( 3 )
Chất lượng môi trường không khí của tỉnh còn khá tốt, ngoại trừ một sốđiểm nút giao thông có mật độ xe cao, tại những cụm sản xuất công nghiệp cónồng độ bụi cao, kết quả phân tích cho thấy hàm lượng bụi tại hầu hết vị trí đềuvượt quy chuẩn QCVN 05:2013 Ngoài ra các thành phần khí độc hại khác trongmôi trường không khí vẫn chưa vượt ngưỡng cho phép
- Môi trường không khí tại các khu đô thị: hàm lượng ô nhiễm bụi, chì tạikhu vực đô thị khá cao, còn lại hàm lượng các chất khí có nơi vượt ngưỡng chophép, tuy nhiên có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây
- Môi trường không khí tại các khu Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đang phát triển ảnh hưởngmôi trường đặc biệt là môi trường không khí Chất lượng không khí tại các khuvực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng bị ảnhhưởng bởi tiếng ồn, hàm lượng bụi và ô nhiễm chì, còn lại các chất khí khác đềuđạt quy chuẩn cho phép
- Chất lượng không khí tại các huyện: Nhìn chung, chất lượng không khítại các huyện vẫn chưa ô nhiễm Tuy nhiên, hàm lượng bụi và chì còn cao, cần có
3 Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2011 – 2015 do Trung tâm Quan trắc môi trường thực hiện
Trang 22biện pháp giảm thiểu tránh ô nhiễm không khí tại khu vực trung tâm các huyện.
- Chất lượng không khí do hoạt động của bãi rác và cảng:
Kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các bãi rác đều chưa có dấu hiệu ônhiễm đối với các thông số bụi, các chất khí độc hại như CO, NO2, SO2, tuynhiên vẫn phát hiện chì tại bãi rác Tân Thanh, huyện Giồng Trôm Hiện nay, cácbãi rác đang trong tình trạng quá tải, do đó các cơ quan chức năng cần có biệnpháp xử lý để tránh ô nhiễm trong tương lai gần
Hoạt động của các cảng trên địa bàn tỉnh Bến Tre chủ yếu là cảng cá do
đó ô nhiễm không khí chính là từ các tàu ghe cập cảng, hầu hết các vị trí khôngphát hiện ô nhiễm, chỉ ô nhiễm chì tại 03 vị trí quan trắc: cảng An Nhơn, cảng
Ba Tri, cảng Bình Thắng, chì vượt ngưỡng khá cao so với quy chuẩn
2.1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
* Thuận lợi
- Bến Tre có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, nằm trong vùng Đồng bằngsông Cửu Long, giáp vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, thuận lợi về giao thôngđường thủy và đường bộ nối liền với các vùng kinh tế, có nhiều lợi thế trong việcphát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ,tăng cường khả năng hợp tác kinh tế - văn hóa với các tỉnh trong vùng, đặc biệt làvới thành phố Hồ Chí Minh và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
- Điều kiện khí hậu thủy văn và các nguồn tài nguyên thích hợp với nhiềuloại cây trồng vật nuôi sinh sống và phát triển, thuận lợi để phát triển một nềnkinh tế nông nghiệp đa dạng, toàn diện và tạo nền tảng nguyên liệu phát triểncác ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu các sản phẩm
- Phía Đông của tỉnh giáp biển và có chiều dài đường biển khoảng 65 kmnên rất thuận lợi cho việc phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và kinh tế biển
- Ngoài ra, với lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, phát triển kinh tế vườn,dừa, sản xuất hoa kiểng, giống cây ăn trái, Bến Tre có lịch sử văn hóa, các ditích và lễ hội lớn là lợi thế để phát triển du lịch sinh thái
* Khó khăn
- Vị trí và địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi chằng chịt, phần lớnnền đất chịu lực kém, gây khó khăn trong việc xây dựng các kết cấu hạ tầngkinh tế, hạ tầng xã hội
- Bến Tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, cónhiều cửa biển tiếp giáp biển Đông, cuối nguồn nước ngọt và đầu nguồn nướcmặn nên chịu ảnh hưởng rất lớn của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Nguồnnước, đất đai bị ảnh hưởng rất lớn của xâm nhập mặn vào mùa khô gây nhiều
Trang 23khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
2.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2010 - 2015 nền kinh tế của tỉnh đã có những đạt đượcnhững kết quả tích cực, tổng sản phẩm trên địa bàn đều tăng qua các năm
Tổng sản phẩm trên địa bàn tăng từ 19.490 tỷ đồng năm 2010 lên 33.452
tỷ đồng năm 2015 (giá hiện hành) Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt33,8 triệu đồng/người, bằng 1,66 lần so với năm 2010; tổng thu ngân sách trênđịa bàn năm 2015 đạt 4.588 tỷ đồng
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu tổng sản phẩm theo giá hiện hành của các khu vực kinh tế nông,lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; thuế sản phẩm trừtrợ cấp sản phẩm trong năm 2015 tương ứng là: 36,7% - 18,4% - 40,9% - 3,94%.Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng và dịch vụ được chú trọng đầu tư pháttriển, tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế
Bảng 1 Cơ cấu các khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2015
2010 2011 2012 2013 2014 2015
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)=(8)-(3)
4 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 2,56 2,57 3,32 4,29 3,89 3,94 1,38
(Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2015 tỉnh Bến Tre)
Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển dịch ngày càng phù hợp với địnhhướng phát triển và cơ chế kinh tế thị trường Tỷ trọng kinh tế nhà nước trongGRDP từ 18,5% năm 2010 giảm còn 15,6% năm 2015 Khu vực kinh tế ngoàinhà nước tiếp tục phát triển Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăngnhanh năm 2015 chiếm 6,4% so với 1,2% năm 2010, tổng vốn khu vực đầu tưtrực tiếp của nước ngoài năm 2015 khoảng 2.141 tỷ đồng, chiếm khoảng 6,40%tổng vốn đầu tư trên địa bàn, thu hút một số nhà đầu tư có quy mô khá lớn vàocác khu công nghiệp, góp phần tăng giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trang 24Trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành nông nghiệp Bến Tre được Nhà nướcquan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, gắn với thực hiện chủ trương xây dựng nông thônmới đã tạo điều kiện để chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vậtnuôi làm tăng năng suất và chất lượng, đa dạng sản phẩm nông nghiệp
Khu vực kinh tế nông nghiệp tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015
là 4,1%, trong đó: Nông nghiệp 3,13%, thủy sản 5,11%, Lâm nghiệp tăng3,22%
Cơ cấu cây trồng và vật nuôi đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng chấtlượng trên cơ sở khai thác tốt tiềm năng và lợi thế từng vùng sinh thái, gắn vớibảo đảm môi trường và phát triển bền vững Hai thế mạnh kinh tế vườn và kinh
tế thủy sản vẫn luôn được tập trung chỉ đạo đầu tư và khai thác có hiệu quả
Bảng 2 Giá trị sản xuất, cơ cấu và giá trị tăng trưởng các phân ngành của
khu vực kinh tế nông nghiệp tỉnh Bến Tre thời kỳ 2010 – 2015
(Theo Niên giám thống kê năm 2015 tỉnh Bến Tre, tại các trang 65, 207, 304, 315)
TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tăng bình quân
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015 tỉnh Bến Tre)
a1 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua có sự chuyển dịch tích cực theohướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt Tuy nhiêncác ngành dịch vụ nông nghiệp còn chậm phát triển, tỷ trọng giá trị còn ít
Trang 25Bảng 3 Giá trị sản xuất, cơ cấu lĩnh vực SX nông nghiệp tỉnh Bến
Tre thời kỳ 2010 - 2015
TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
I Giá trị sản xuất (giá hiện
- Hiện trạng phát triển cây trồng hàng năm:
+ Giai đoạn 2010-2015, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giảm;nguyên nhân do chuyển diện tích vùng trồng lúa kém hiệu quả sang trồng câylâu năm (chủ yếu là cây ăn quả), rau màu, trồng cỏ nuôi bò, nuôi thủy sản Bêncạnh đó, để thực hiện sản xuất trên quy mô lớn, tập trung, tỉnh đang thực hiện
mô hình cánh đồng mẫu lúa diện tích 1.917 ha tập trung tại 03 huyện Bình Đại,Giồng Trôm và Ba Tri
+ Rau màu các loại cho năng suất và hiệu quả kinh tế khá cao, mô hìnhsản xuất luân canh cây rau màu trên đất ruộng phát triển tốt, diện tích trồng màucác loại tăng qua từng năm
+ Hoa kiểng các loại trồng tập trung hai huyện Chợ Lách và Mỏ Cày Bắc,sản phẩm đa dạng về chủng loại
+ Diện tích mía giảm qua các năm, năm 2015 là 2.085 ha, giảm 3.780 ha
so với năm 2010 do giá mía thấp, thiếu lực lượng lao động và một phần diện tíchchuyển sang trồng dừa Hiện tại được trồng tập trung ở huyện Thạnh Phú, BìnhĐại, Giồng Trôm và Mỏ Cày Nam
- Hiện trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm:
+ Diện tích dừa chiếm khoảng 70% tổng diện tích cây lâu năm Năm 2015
có 68.545 ha, tăng 16.985 ha so với năm 2010, diện tích tăng do tình hình tiêuthụ và giá dừa khô trái tương đối ổn định
+ Diện tích cây ăn trái năm 2015 đạt 27.657 ha, sản lượng 335.734 tấn
Trang 26Các loại cây ăn trái đặc sản được người dân quan tâm đầu tư phát triển như bưởi
da xanh, măng cụt, sầu riêng, chôm chôm…; áp dụng khoa học kỹ thuật cho tráirải vụ nên thu hoạch quanh năm, hạn chế dần tình trạng được mùa rớt giá
+ Cây ca cao trồng xen trong vườn dừa năm 2015 chỉ còn 1.938 ha (giảm4.395 ha so với năm 2010), đến nay đã hình thành 83 nhóm nông dân liên kết sảnxuất ca cao Chứng nhận dưới dạng câu lạc bộ, tổ hợp tác sản xuất với diện tíchhơn 1.100 ha và trên 1.400 nông hộ tham gia; trong đó đã phát triển nâng cấphoàn thiện tổ chức hoạt động 35 tổ hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP
* Chăn nuôi
Lĩnh vực chăn nuôi tiếp tục phát triển theo hướng nâng cao chất lượng vàsản xuất theo quy mô tập trung với tổng đàn bò là 176.571 con, tổng đàn heo là502.095 con, tổng đàn dê là 95.370 con Đến cuối năm 2015 toàn tỉnh có 183trang trại chăn nuôi có quyết định công nhận, trong đó: nuôi heo 176, nuôi gà
04, nuôi chim cút 03, nuôi ếch 01
a2 Sản xuất lâm nghiệp
Lâm nghiệp tuy không chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nhưng lại
có vị trí rất quan trọng trong việc chắn sóng làm lở đất và bảo vệ môi trườngsinh thái khu vực ven biển và cửa sông của tỉnh Chương trình trồng rừng, chămsóc, bảo vệ rừng đã đạt nhiều kết quả Trong giai đoạn 2010 - 2015 đã trồng mớiđược khoảng 636 ha rừng, trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ Năm 2015, diệntích lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh là 6.921 ha; sản lượng gỗ là 2.725 m3, 25.776
m3 củi, tre, trúc… các loại
a3 Thủy sản
Thủy sản tiếp tục phát triển mạnh, nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản cóhiệu quả được ứng dụng như mô hình “Vùng nuôi tôm biển an toàn dịch bệnh”,đẩy mạnh phát triển hình thức tổ chức sản xuất trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã
và các mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ định hướng liên kết 4 nhà Ngoài ra,các đơn vị quản lý còn tổ chức nhiều hoạt động hướng dẫn kỹ thuật, các biệnpháp quản lý, tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ các cơ sở sản xuấtgiống, nuôi thủy sản thương phẩm áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốttheo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC, BAP, AquaGAP và MSC trênđịa bàn tỉnh Năm 2015, sản lượng nuôi trồng thủy sản là 242.483 tấn, tăng72.912 tấn (năm 2010 là 169.571 tấn) so với năm 2010 (năm 2010 đạt 290.585tấn) Diện tích nuôi thủy sản tập trung nhiều nhất tại huyện Bình Đại, ThạnhPhú, Ba Tri
Do nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh, nên giá trị sản xuất (giá hiện hành)tăng đáng kể, từ 9.528 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 16.542 tỷ đồng vào năm 2015.Năm 2015, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản: giá trị sản xuất ngành
Trang 27nuôi trồng chiếm 57,4%; ngành khai thác chiếm 42,6%.
b Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng
Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ở Bến Tre dầnkhẳng định vai trò là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh
Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP tăng từ 12,76% năm 2010, lên 18,19%năm 2015; giá trị sản xuất công nghiệp tăng gấp 2,27 lần so với giai đoạn 2006-
2010 Mặc dù, tỷ trọng GRDP công nghiệp trong cơ cấu GRDP chung của tỉnhtăng đều qua các năm nhưng vẫn còn thấp, nguyên nhân là do những năm quatình hình kinh tế nói chung có nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính và lạmphát ở các nước, đầu tư phát triển chậm nên nhiều nhà máy lớn chỉ mới vào hoạtđộng, chưa có lợi nhuận, đầu tư đổi mới công nghệ yếu nên giá trị tăng thêm từviệc đổi mới công nghệ ít Mặt khác, tình hình thu hút đầu tư thời gian qua chưathật sự quan tâm đến chất lượng, còn một số doanh nghiệp có quy mô lớn nhưngchủ yếu là gia công sản phẩm
* Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (theo giá hiện hành)tăng từ 9.266 tỷ đồng năm 2010 lên 24.028 tỷ đồng năm 2015,với tốc độ tăngtrưởng bình quân 29,50%/năm trong giai đoạn 2010-2015
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cao tập trung chủ yếucác các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo, chiếm 96,71% tổng giá trị sảnxuất, trong đó các ngành có giá trị sản xuất cao gồm: Sản xuất và chế biến thựcphẩm chiếm 45,64%, sản xuất xe và động cơ có rơ moóc chiếm 14,43%, sảnxuất trang phục chiếm 8,51%, chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa chiếm6,25%, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan 5,99% Các sản phẩm chínhnăm 2015 gồm: thủy sản chế biến, nước mắm, thức ăn gia súc, kẹo bánh cácloại, đường, gạch nung, quần áo may sẵn, thuốc lá
* Đầu tư xây dựng
Trong những năm qua, bộ mặt của tỉnh đã có nhiều thay đổi, các côngtrình xây dựng cho khu vực nhà nước, các công trình kinh tế cũng tăng với hệthống các cơ sở thương mại - dịch vụ, các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp Tuy nhiên, giai đoạn 2010-2015, giá trị sản xuất của lĩnh vực đầu tư xâydựng tăng chậm lại so với giai đoạn 2000-2010 do ảnh hưởng chung của kinh tếtoàn cầu ảnh hưởng đến nguồn vốn cho đầu tư xây dựng
Giá trị sản xuất của ngành xây dựng theo giá hiện hành tăng từ 2.556 tỷđồng năm 2010 lên 4.468 tỷ đồng năm 2015, với tốc độ tăng trưởng bình quân6,09%/năm, đây là ngành nhiều tiềm năng phát triển do tiến trình đô thị hóanhanh trong thời gian sắp tới
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt28.924 tỷ đồng (giá hiện hành) tăng bình quân 14,6%/năm Đến cuối năm 2015,
Trang 28toàn tỉnh đã xây dựng mới và nâng cấp được 57 chợ và 02 siêu thị
Trong giai đoạn 2010-2015, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 2.680 triệuUSD, tăng 22,6%/năm; nhiều mặt hàng xuất khẩu tăng khá cao so với năm2010; cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng hàng nôngsản thô và tăng nhanh một số sản phẩm có giá trị gia tăng cao; xuất khẩu trựctiếp chiếm tỷ trọng ngày càng cao, ủy thác xuất khẩu giảm mạnh; các thị trườngtruyền thống được duy trì và phát triển thêm một số thị trường mới, góp phầnđưa các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh có mặt tại 105 quốc gia và vùng lãnh thổ.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo, dừa khô, hàng thủy sản, hàng dệt may,cơm dừa nạo sấy, chỉ xơ dừa và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, xơ dừa,
…
Về nhập khẩu, bên cạnh các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng doTrung ương và TP Hồ Chí Minh nhập khẩu và phân phối, tỉnh cũng chủ độngnhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng Năm 2015, kim ngạch nhập khẩu
là 1.079 triệu USD, bằng 3,18 lần so với năm 2010, tăng bình quân 26%/năm
Về du lịch: ngành du lịch của tỉnh đã có nhiều phát triển với lượng khách
du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng gia tăng mạnh; cơ sở vật chất ngành dulịch từng bước được đầu tư, xây dựng thêm nhiều điểm du lịch nhất là du lịchsinh thái; các khách sạn, nhà hàng được đầu tư nâng cấp, chất lượng phục vụkhá hơn đã góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng dần tỷ trọngdịch vụ trong thu nhập GRDP của tỉnh, tạo việc làm cho một lượng lớn lao độngtrong tỉnh Ngành du lịch tỉnh Bến Tre hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngànhnhư du lịch sinh thái sông nước, du lịch miệt vườn làng quê; du lịch tham quan,nghiên cứu tự nhiên, văn hóa - lịch sử, lễ hội, làng nghề; vui chơi - giải trí, dulịch thương mại, công vụ Doanh thu từ du lịch tăng từ 112 tỷ đồng năm 2010lên 193 tỷ đồng năm 2015 Lượng khách từ 669.514 lượt người vào năm 2010lên 1.217.272 lượt người vào năm 2015, (trong đó khách nội địa tăng 81.070lượt và khách quốc tế là 466.688 lượt)
d Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2015 của tỉnh Bến Tre có 1.263.710 người, trong
đó dân số thành thị là 131.137 người, chiếm 10,38% dân số chung của tỉnh; mật
độ dân số năm 2015 là 528 người/km2
Dân số tỉnh Bến Tre từ năm 2010 đến 2015 đã tăng 7.092 người, tỷ lệ tăngdân số tự nhiên năm 2010 là 6,60‰ và năm 2015 là 6,84‰
Về lao động, tính đến năm 2015, số người trong độ tuổi lao động có781.847 người, chiếm 61,86% dân số của tỉnh Trong đó, lao động đang làmviệc phân theo các loại hình kinh tế là 771.049 người Công tác tuyên truyền, tưvấn việc làm, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động có nhiều chuyển biến tích cực
Trang 29góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Công tác giải quyếtviệc làm giai đoạn 2010-2015 đã đạt được nhiều kết quả, các chính sách hỗ trợ,giới thiệu việc làm, dạy nghề, hỗ trợ vay vốn xuất khẩu lao động được thực hiệnđồng bộ, mạng lưới các cơ sở dạy nghề được củng cố, cơ sở vật chất, trang thiết
bị được đầu tư; qua đó góp phần giải quyết được nhiều việc làm cho lao động, tỷ
lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo tăng lên từ 9,01%năm 2010 lên 12,45% năm 2015 Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 3,40% năm 2010xuống còn 2,13% năm 2015
Bảng 4 Dân số, lao động qua các năm
ST
T Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Dân số trung bình
(người) 1.256.618 1.257.412 1.258.894 1.260.557 1.262.205 1.263.710
2 Dân số đô thị (người) 125.919 126.196 126.414 127.236 129.179 131.137
3 Dân số nông thôn
(người) 1.130.699 1.131.216 1.132.480 1.133.321 1.133.026 1.132.5734
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015 tỉnh Bến Tre)
Hoạt động khuyến nông, khuyến công và đào tạo tay nghề cho người laođộng của tỉnh có sự chuyển biến tích cực và hiệu quả, đã làm cho trình độ hiểubiết về kỹ thuật trong thâm canh, đa dạng hóa sản phẩm theo hướng sản xuấthàng hóa ngày được nâng cao trong ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.Đây là một yếu tố hết sức quan trọng, góp phần thúc đẩy sản xuất của tỉnhnhững năm tới
2.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
a Đô thị
Hệ thống đô thị của tỉnh Bến Tre phát triển chậm so với các tỉnh trongvùng, mặc dù các điểm dân cư trong tỉnh đã xuất hiện từ những năm đầu hìnhthành Nam Bộ Tính đến hết năm 2015, tỉnh Bến Tre có 01 đô thị loại III, 02 đôthị loại IV và 10 đô thị loại V là các thị trấn huyện lỵ, trung tâm các xã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, cụ thể như sau:
- Đô thị loại III: Thành phố Bến Tre;
- Đô thị loại IV: Thị trấn Ba Tri và thị trấn Bình Đại;
Trang 30- Đô thị loại V: Gồm các thị trấn huyện lỵ: thị trấn Châu Thành, thị trấnGiồng Trôm, thị trấn Thạnh Phú, thị trấn Chợ Lách, thị trấn Mỏ Cày và trungtâm của các xã: Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc), Vĩnh Thành (huyện ChợLách), Hương Mỹ (huyện Mỏ Cày Nam), An Thủy (huyện Ba Tri), Tiên Thủy(huyện Châu Thành) Ngoài ra, trung tâm xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm)cũng đã được HĐND tỉnh thông qua Đề án công nhận là đô thị loại V năm 2015,đang làm thủ tục trình UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận.
Dân số đô thị năm 2015 có 131.137 người, chiếm 10,38% dân số chungcủa tỉnh, trong đó thành phố Bến Tre chiếm khoảng 50,96% dân số đô thị củatỉnh
Nhìn chung, sự phân bố mạng lưới đô thị của Bến Tre là tương đối hợp lý.Tuy nhiên quy mô đô thị còn nhỏ, dân số đô thị chiếm tỷ lệ thấp
b Khu dân cư nông thôn
Tính đến năm 2015, dân số nông thôn của tỉnh Bến Tre có 1.132.573người, chiếm 89,62% dân số chung của tỉnh
Sự phân bố mật độ dân số nông thôn không đều, khu vực có mật độ dân sốcao là các xã của thành phố Bến Tre, các huyện Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ CàyNam và Mỏ Cày Bắc đặc biệt là dọc Quốc lộ 60 Các huyện vùng mặn, lợ cómật độ dân cư thấp Thạnh Phú, Bình Đại và Ba Tri
Mật độ dân cư phản ánh quá trình lịch sử định cư và khai phá đất đai, lúcđầu tập trung ở Mỏ Cày, Bến Tre, Chợ Lách sau đó là các vùng đất mới (ChâuThành, Giồng Trôm) Các vùng mặn hoặc mặn lợ, chậm phát triển và thưa dânnhư Bình Đại, Thạnh Phú Riêng huyện Ba Tri có đặc trưng môi trường sinh thái
và quá trình lịch sử riêng nên có mật độ lớn hơn 2 huyện trên
Quá trình phát triển cho thấy sự phân bố tập trung hay phân tán các khudân cư nông thôn trong tỉnh phụ thuộc vào đặc trưng về địa hình và nhu cầu khaithác đất đai, chủ yếu vẫn là hai hình thái chính:
- Hình thái phân bố dân cư theo tuyến - giồng đất:
Mô hình này chủ yếu tập trung trong vùng mặn (phía Đông tỉnh Bến Tre),nhà ở được bố trí cặp theo đường bộ, về phía biển theo các giồng đất Thườngnhà ở được bố trí 1 lớp, khoảng cách giữa các nhà ở tùy thuộc vào điều kiện vàmật độ cư trú của từng khu vực Do ở đây giao thông bộ là chủ yếu nên nhà ởthường quay ra lộ, một phần nhỏ bố trí theo kênh, rạch
- Hình thái phân bố dân cư theo làng, xóm - ấp, phân tán đều:
Mô hình này chủ yếu tập trung trong vùng phía tây Bến Tre, nhà ở được
bố trí kết hợp với vườn cây xen kẽ giữa các sông (kênh, rạch) hoặc đường bộ.Thường nhà ở được bố trí phân tán, khoảng cách giữa các nhà ở tùy thuộc vàođiều kiện và mật độ cư trú của từng khu vực Đây cũng là 1 mô hình ở tương đốiphổ biến tại các huyện Châu Thành, Chợ Lách với phần lớn là vườn cây trái
Trang 31Trước đây do phụ thuộc vào giao thông thủy là chủ yếu nên nhà ở thường quay
ra sông, kênh, đường giao thông, từ khi giao thông bộ phát triển một phần dân
cư chuyển ra bám dọc theo các trục lộ mới xây dựng
* Hệ thống đường bộ
- Quốc lộ: Có 02 tuyến Quốc lộ (QL.60, QL 57) với tổng chiều dài 131
km, mặt đường nhựa hóa đạt 100% với tổng số 31 cây cầu
- Đường tỉnh: có 6 tuyến: ĐT.882, ĐT.883, ĐT.884, ĐT.885, ĐT.886,ĐT.887 với tổng chiều dài 189 km, mặt đường nhựa hóa đạt 100% với tổng số
Nhìn chung, mạng lưới đường bộ của tỉnh phân bố tương đối đều trên địabàn, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng,nối liền trung tâm của tỉnh với trung tâm các huyện, từ trung tâm huyện đến các
xã Song chất lượng nhiều tuyến đường còn thấp, cần tiếp tục đầu tư nâng cấp
Trang 32Hệ thống cầu, cống được xây dựng ở nhiều giai đoạn khác nhau, nên sức tảitrọng khác nhau và nhiều cầu có tải trọng nhỏ không còn phù hợp với nhu cầuvận tải hiện nay.
* Hệ thống đường thuỷ
Hệ thống đường thủy vốn là thế mạnh của tỉnh với chiều dài bờ biển 65 km,tổng chiều dài sông, rạch của tỉnh có khoảng 4.600 km với mật độ 2 km/km2.Hiện tỉnh có 07 tuyến thủy nội địa quốc gia (Hàm Luông, Giao Hòa, Mỏ Cày,Chợ Lách, Tiền, Cổ Chiên, Băng Tra dài 263,5 km), 187 tuyến thủy nội địa địaphương quản lý (dài 1.328 km), 252 bến thủy nội địa, 03 cảng thủy nội địa (02cảng trên đường thủy nội địa tỉnh quản lý: Việt Thái Vượng và Giao Long; 01cảng trên đường thủy nội địa quốc gia quản lý) đã được cấp phép hoạt động
* Hệ thống bến xe khách và bến phà
- Hệ thống bến xe khách: Gồm có 01 bến xe khách tỉnh loại 1; 04 bếnhuyện loại 4; 01 bến loại 5 và 02 bến loại 6
Theo quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường
bộ toàn quốc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Bộ Giao thôngVận tải phê duyệt, tổng số tuyến xe khách cố định liên tỉnh của Bến Tre là 150tuyến, hiện nay đã khai thác được 84 tuyến với tổng số 199 phương tiện đi đến
20 tỉnh
Hệ thống bến phà: Trên địa bàn tỉnh có 05 bến phà, trong đó, 3 phà do cấptỉnh quản lý (Tân Phú, Hưng Phong và Tam Hiệp), 02 phà do cấp huyện quản lý(Mỹ An – An Đức, Thới Lộc)
b Thủy lợi
Bến Tre là tỉnh có hệ thống sông ngòi khá phát triển, với 4 con sông lớnchảy qua cùng với mạng lưới kênh rạch chằng chịt nối liền nhau đã tạo thànhmột mạng lưới giao thông và thủy lợi rất thuận tiện Các công trình thủy lợiđược xây dựng trong nhiều năm qua cũng đã góp phần ngọt hóa vùng nước lợ,tạo thêm điều kiện phát triển sản xuất thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích
Hệ thống kênh, rạch: Toàn tỉnh có khoảng 50 kênh trục với tổng chiều dàigần 226 km dẫn nước phục vụ tưới tiêu cho khoảng 53 ngàn ha đất canh tác nôngnghiệp của tỉnh, trong đó: ngoài hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre (cống đập Ba Lai),trên địa bàn tỉnh có những hệ thống thủy lợi (HTTL) đã được đầu tư như: HTTLĐồng Gò-Bần Quỳ-Châu Phú (khu vực Giồng Trôm); HTTL Châu Bình - Vàm
Hồ (khu vực Giồng Trôm-Ba Tri); HTTL Cây Da (khu vực Giồng Trôm-Ba Tri);HTTL Câu Sập (khu vực Giồng Trôm-Ba Tri); HTTL Hương Mỹ- Quới Điền(khu vực Mỏ Cày Nam-Thạnh Phú) Hầu hết các cồn trên sông của tỉnh đã được
Trang 33đầu tư hệ thống đê bao và một số khu vực trồng cây ăn trái thuộc 2 huyện ChâuThành – Chợ Lách cũng được đầu tư các tuyến đê bao cục bộ.
Hệ thống đê bao gồm:
- Hệ thống đê ven sông đã được đầu tư: Đê Tây (bờ tả sông Ba Lai- huyệnBình Đại), đê Đông từ Thạnh Phước đến Thừa Đức; Đê bở hữu sông Ba Lai(Giồng Trôm- Ba Tri); đê bờ tả sông Hàm Luông (Giồng Trôm- Ba Tri); đê bờhữu sông Hàm Luông (Mỏ Cày Nam- Thạnh Phú); đê bờ tả sông Cổ Chiên (MỏCày Nam- Thạnh Phú); Đê ven sông Tiền (huyện Bình Đại đang thi công)
- Hệ thống đê biển đã đầu tư: 2 tuyến đê biển đã được đầu tư là Đê biển
Ba Tri (đã có đầu tư một số cống, còn 8 cống chưa đầu tư), đê biển Bình Đại(chưa đầu tư cống), đê biển Thạnh Phú (đang thi công)
c Điện
Hiện nay, tỉnh Bến Tre chưa phát triển các ngành năng lượng Điện năngđược chuyển tải từ nơi khác đến trên đường dây trung thế hạ thế; khí đốt cũngđược vận chuyển từ nơi khác và phân phối đến các hộ gia đình
Toàn tỉnh Bến Tre nhận điện từ trạm biến áp 220kV Bến Tre 2 Hiện nay,
9 huyện, thành phố có 6 trạm biến áp 110kV với tổng dung lượng lắp đặt là 336MVA Đó là các trạm: 110kV Ba Tri (40 MVA), Bến Tre (2x63 MVA), BìnhĐại (1x40 MVA), Bình Thạnh (1x40 MVA), Chợ Lách (1x25 MVA), Mỏ Cày(25+40 MVA) Ngoài ra, còn có 2 đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Bến Tre vàVĩnh Long 2 - Chợ Lách dự phòng, cung cấp điện cho các trạm biến áp 110kVtrong trường hợp có sự cố nguồn 220kV
Các trạm biến áp hiện cung cấp đủ cho cả tỉnh Bến Tre và trong nhữngnăm sắp tới, nhưng về lâu dài các trạm này sẽ bị quá tải do nhu cầu phụ tải củacác khu, cụm công nghiệp và mức tiêu thụ của cơ quan quản lý và tiêu dùng củadân cư ngày càng tăng
Sở Công thương Bến Tre đã công bố Quyết định số 2497/QĐ-BCT ngày18/3/2015 của Bộ Công thương về “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bến Tregiai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030” Theo đề án đến năm 2020, công suấtđạt khoảng 150 MW, với sản lượng điện gió tương ứng là 395 triệu KWh, khuvực quy hoạch tiềm năng cụ thể ở các vùng bãi bồi, ven biển huyện: Bình Đại,
Ba Tri và Thạnh Phú; đất liền huyện: Thạnh Phú và Bình Đại
Đồng thời, Sở Công thương đang lập quy hoạch phát triển điện từ nănglượng mặt trời tại xã Thới Thuận, huyện Bình Đại với quy mô diện tích 748ha(chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất làm muối sang đất năng lượng mặttrời) Quy hoạch này sẽ được triển khai thực hiện ngay từ năm 2017
Khi các dự án được hoàn thiện sẽ góp phần đầu tư phát triển ngành công
Trang 34nghiệp điện gió, tăng thêm nguồn điện bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia vàphục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
d Bưu chính viễn thông
Bưu chính viễn thông của tỉnh tiếp tục phát triển nhanh, cơ sở vật chất củangành từng bước được hiện đại hóa; chất lượng dịch vụ được cải thiện đáng kể,phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu nhândân Nhiều dịch vụ đã được phát triển nhanh như điện thoại di động, Internet,tiết kiệm, bưu điện Đến nay, 100% các xã, phường, thị trấn đều có bưu điệnkhu vực hoặc bưu điện văn hóa xã, tổng số điểm phục vụ hiện có 179 điểm, cóbán kính phục vụ bình quân 2 km; 100% xã có thư báo đến trong ngày, phát báochí cho độc giả trước 7 giờ sáng tại trung tâm Thành phố và 8 giờ 30 sáng tạicác huyện
e Cơ sở văn hóa, thể dục - thể thao
- Cơ sở văn hóa: Hoạt động văn hóa - nghệ thuật và thông tin ngày càngphong phú về nội dung và hình thức Hệ thống các cơ sở văn hóa - thông tinđược xây dựng, đầu tư trang thiết bị ngày càng tốt hơn, đến nay tỉnh có 1 Trungtâm văn hóa tỉnh, 1 nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh, 1 nhà trưng bày thành tựu kinh tế
- xã hội, 2 rạp chiếu phim, 7 trung tâm văn hóa huyện, 2 nhà thiếu nhi huyện,cùng các nhà văn hóa xã, điểm văn hóa xã, phường và các điểm văn hóa dànhcho thiếu nhi
Về công trình di tích lịch sử, văn hóa: Tính đến năm 2016, tỉnh Bến Tre
có 43 di tích được xếp hạng trong đó có 16 di tích cấp quốc gia (có 02 di tích đãđược UBND tỉnh trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóaxem xét cho lập hồ sơ khoa học đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành quyếtđịnh xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt: Mộ và khu tưởng niệm Nguyễn ĐìnhChiểu và di tích Đồng Khởi Bến Tre) còn lại là các di tích cấp tỉnh và Khu lưuniệm nữ tướng Nguyễn Thị Định, kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát Hiện này, ngành
du lịch của tỉnh đang có kế hoạch gắn kết các khu di tích với các loại hình dulịch, một mặt phát triển du lịch của tỉnh, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền về cácgiá trị lịch sử, văn hóa đặc thù của Bến Tre
- Về cơ sở thể dục - thể thao: Cấp tỉnh có 1 sân vận động, 1 hồ bơi, 1 nhàthi đấu, 1 trường nghiệp vụ thể dục - thể thao, cùng các sân bóng đá tại cáchuyện và các sân quần vợt Phong trào thể dục thể thao quần chúng tiếp tục pháttriển sâu rộng, thu hút ngày càng nhiều người tham gia, thể thao thành tích caotiếp tục được duy trì và từng nước nâng cao
f Cơ sở y tế
Mạng lưới y tế về cơ bản đã được xây dựng từ tỉnh xuống cơ sở xã,
Trang 35phường, từng bước đáp ứng yêu cầu cơ bản khám chữa bệnh và thực hiện cácchương trình y tế cộng đồng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
Trên địa bàn tỉnh có 188 cơ sở y tế khám chữa bệnh gồm: 13 bệnh viện, 9phòng khám đa khoa khu vực, 2 nhà hộ sinh, 164 trạm y tế xã, phường, với tổng
số 4.040 giường bệnh Trước năm 2013, khi thực hiện theo tiêu chuẩn cũ, từnăm 2010-2012 có trên 90% các xã, phường, thị trấn đạt quốc gia về y tế; từ khithực hiện theo chuẩn mới được quy định tại Quyết định 3447/QĐ-BYT ngày22/9/2011 của Bộ Y tế, tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2013 chỉ có 10,4%
và tăng lên 53,0% năm 2015
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có 665 cơ sở y tế tư nhân Chỉ số giườngbệnh/10.000 dân tăng lên từ 26,10 năm 2010 lên 32,0 năm 2015, bác sĩ/10.000dân tăng từ 5,8 người năm 2010 lên 6,5 người năm 2015
g Cơ sở giáo dục - đào tạo
Trong thời gian qua, được sự tập trung chỉ đạo của các cấp chính quyền và
sự phối hợp của các ngành trong việc huy động các nguồn lực đầu tư cho sự pháttriển giáo dục của tỉnh cùng sự nỗ lực của ngành giáo dục trong công tác đổimới quản lý, đảm bảo các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; tinhthần trách nhiệm và sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên toàn ngành
Cơ sở vật chất giáo dục đào tạo ngày càng hoàn thiện, chất lượng dạy và họcngày càng được nâng lên
- Giáo dục mầm non (GDMN) có 174 trường mầm non, mẫu giáo Tỷ lệhuy động cháu 0-2 tuổi đạt tỷ lệ 8,72%; cháu 3-5 tuổi vào mẫu giáo đạt 75,13%;riêng trẻ 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 99,9%
- Giáo dục phổ thông: cấp Tiểu học (TH) có 190 trường; tỷ lệ huy độnghàng năm trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100% Cấp trung học cơ sở (THCS) có
133 trường, trung học phổ thông (THPT) có 32 trường và 01 trường phổ thôngnhiều cấp học (ngoài công lập) Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình TH vào lớp 6ước đạt 100% Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ở THCS ước đạt 96,3%, ởTHPT ước đạt 66,0%
Ngoài ra, tỉnh còn có 01 trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật và 01 Trungtâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp,dạy nghề phổ thông cho học sinh THCS và THPT trên địa bàn thành phố Bến Tre
- Giáo dục thường xuyên (GDTX): gồm có 01 Trung tâm GDTX tỉnh, 09trung tâm GDTX huyện, thành phố và 164 (100% đơn vị cấp xã) trung tâm họctập cộng đồng (HTCĐ) Trung tâm GDTX tỉnh bình quân hàng năm có trên3.200 học viên theo học các lớp liên kết đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp (TCCN) hệ vừa làm vừa học, học viên theo học các chương trìnhngoại ngữ, tin học ứng dụng Các trung tâm GDTX huyện, thành phố chủ yếu
Trang 36thực hiện nhiệm vụ dạy học chương trình GDTX cấp THPT (trên 3.700 họcviên) và chương trình nghề phổ thông (trên 1.000 học viên).
- Giáo dục cao đẳng và TCCN: có 03 trường công lập gồm trường Cao đẳngBến Tre, trường Trung cấp Y tế, trường Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật và 02trường tư thục vừa mới thành lập đang giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất (trườngCao đẳng Bách Việt, trường Trung cấp Kỹ thuật Tân Bách Khoa) Quy mô đào tạobình quân mỗi năm 2.000 sinh viên cao đẳng và trên 2.000 học sinh TCCN
h Quốc phòng, an ninh
Công tác quốc phòng và an ninh được tăng cường, góp phần giữ vững ổnđịnh chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang từng bước được kiện toàn, theo hướngtinh nhuệ, hiện đại; đáp ứng yêu cầu trong mọi tình huống
- Quốc phòng:
Công tác quốc phòng của tỉnh hiện nay đã và đang đẩy mạnh các hoạtđộng phối hợp giữa các lực lượng, các cấp, các ngành nắm chắc tình hình trênphạm vi toàn tỉnh, công tác bảo vệ trên biển, trên không được tăng cường, chủđộng ngăn chặn, đẩy lùi mọi âm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá của địch,bảo vệ vững chắc địa bàn, tạo được môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội bền vững trong những năm qua Xây dựng đầy đủ kế hoạch tácchiến phòng thủ, kế hoạch phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, kế hoạchphòng không nhân dân…
Công tác xây dựng lực lượng luôn được quan tâm Đối với lực lượngthường trực hàng năm vẫn được kiện toàn, đội ngũ cán bộ sĩ quan đều được đàotạo cơ bản ở các trường chính quy Đối với lực lượng dự bị động viên, tổ chứcbiên chế sắp xếp cơ bản đúng với chuyên nghiệp quân sự, hình thành 3 khối lựclượng của Bộ, Quân khu và của Tỉnh Đối với lực lượng dân quân tự vệ, xâydựng đúng pháp lệnh, bảo đảm chất lượng cao, số lượng hợp lý theo từng địabàn, cơ quan, đơn vị
- An ninh:
Công tác bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộitiếp tục được tăng cường Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý các vụ án hình sự,nâng cao tỷ lệ điều tra, phá án và chất lượng xét xử các loại án; tăng cường côngtác kiểm sát giải quyết dân sự, hành chính và việc thi hành án, Công tác đấutranh phòng, chống tội phạm được đẩy mạnh, tổ chức các đợt cao điểm tấn công,trấn áp tội phạm, chỉ đạo, triển khai tốt công tác nắm tình hình, địa bàn và hoạtđộng của các đối tượng, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra, đảm bảo trật tự antoàn xã hội
2.2.5 Đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
* Những kết quả đạt được
Trang 37Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Bến Tre đã có những chuyển biến
cơ bản, chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp, đẩy nhanh tốc
độ CNH - HĐH với mục tiêu phấn đấu trở thành tỉnh có nền công nghiệp pháttriển theo hướng hiện đại vào năm 2020 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã đượcTrung ương và tỉnh quan tâm đầu tư rất lớn, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi,tạo điều kiện cơ bản để tỉnh phát triển nhanh và toàn diện trên tất cả các lĩnhvực Kết quả nổi bật về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ vừa qua:
- Mặc dù thời gian qua tuy chịu tác động của khủng hoảng kinh tế thếgiới, tình hình kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, nhưng kinh tế của Tỉnhtiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2010-2015 trung bình đạt7,3%/năm Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 33,8 triệu đồng/người(vùng Đồng bằng sông Cửu Long 39 triệu đồng/người/năm) tăng 16,30 triệuđồng/người so với năm 2010, cho thấy đời sống nhân dân ngày càng được cảithiện đáng kể
- Phát huy được thế mạnh về điều kiện sản xuất nông nghiệp trong trồngtrọt và chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nhờ đó tỉnh đã đẩy nhanh được tốc độphát triển kinh tế, phát triển nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và tăngkim ngạch xuất khẩu nông sản
- Nhiều chủ trương, chính sách và chương trình quốc gia về phát triển lĩnhvực văn hóa - xã hội đạt kết quả tích cực: chính sách đền ơn đáp nghĩa, xóa đóigiảm nghèo, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư
- Cải cách thủ tục hành chính, đổi mới cơ chế chính sách quản lý đượcđẩy mạnh, vai trò Nhà nước được củng cố và ngày càng phát huy hiệu quả, gópphần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh thời kỳ vừa qua
- Giữ vững an ninh chính trị, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hộitrong điều kiện đặc thù của tỉnh đa dạng về văn hóa, tôn giáo, bảo đảm môitrường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội
* Những hạn chế cần khắc phục
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng, song cònchậm so với mục tiêu, kế hoạch cần phải thực hiện Quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế chưa thật sự tạo tác động tích cực lên toàn bộ nền kinh tế Nguồn thungân sách trên địa bàn còn hạn hẹp, khoảng cách giữa thu - chi ngân sách ngàycàng lớn, khả năng tích luỹ cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội vẫn cònhạn chế Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, sức cạnh tranh của sản phẩmhàng hóa thấp
- Giai đoạn 2011-2015 kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn, nguồn vốndành cho đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều hạn chế, thiếu nguồn vốn bố trí dànhcho thanh toán nợ đọng khối lượng Cũng như khó khăn về nguồn vốn để đầu tư
Trang 38xây dựng và triển khai các hoạt động sản xuất đối với các doanh nghiệp cả trong
và ngoài nhà nước
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng cơcấu sản phẩm chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm chăn nuôi,sản phẩm ứng dụng công nghệ cao và sản xuất nông phẩm xanh, sạch còn chậm
- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp chưa ổn định, còn lệ thuộcnhiều yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên và thị trường), nông dân còn chịunhiều rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa Dịch bệnh vẫn cònnguy cơ xảy ra, nhất là trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản Giá cả thịtrường vẫn là yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ đối với sản xuất nông nghiệp
và đời sống nông dân
- Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là các biệnpháp canh tác tiên tiến, công nghệ sinh học, bảo quản và chế biến sản phẩm sauthu hoạch hạn chế; công nghệ, kỹ thuật chế biến chủ yếu là thủ công
- Công nghiệp địa phương có điểm xuất phát thấp, quy mô sản xuất cònnhỏ, chất lượng sản phẩm chưa được cải thiện rõ nét, thị trường tiêu thụ không
ổn định, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp nông thôn
- Mặc dù hầu hết các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đã được quyhoạch các cụm công nghiệp nhưng do các cơ sở sản xuất công nghiệp đã tồn tại
từ trước đây và nằm rải rác trong các khu dân cư, công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạchậu, hệ thống xử lý chất thải hầu như không có hoặc có nhưng không đạt yêucầu nên ảnh hưởng đến môi trường
- Các ngành thương mại - dịch vụ nhìn chung có quy mô nhỏ và phân tán,
tỷ trọng các loại hình dịch vụ cao cấp (tài chính tín dụng, vốn, tư vấn, khoa họccông nghệ) và các loại hình thương mại trung chuyển chưa cao
- Việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước,nhất là cổ phần hóa doanh nghiệp diễn ra vẫn còn chậm, việc xử lý những vấn
đề về tài chính phát sinh trong cổ phần hóa còn lúng túng, chưa triệt để làm kéodài thời gian Kinh tế tập thể chưa đạt yêu cầu, tỷ trọng trong nền kinh tế cònnhỏ bé Kinh tế tư nhân và cá thể tuy được khuyến khích phát triển, nhưng vẫncòn hạn chế về mức đầu tư và tiềm lực chưa được khai thác đầy đủ
- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, các côngtrình thủy lợi do xây dựng quá lâu, tu bổ, nâng cấp chưa tương xứng, bên cạnh
đó công tác quản lý có việc làm chưa tốt, nên chất lượng kém, năng lực tưới tiêuthấp, chưa bảo đảm yêu cầu của sản xuất Tiến độ triển khai một số dự án thủylợi phục vụ sản xuất và sinh hoạt còn chậm, chưa đáp ứng được tình trạng xâmnhập mặn, nhất là các huyện ven biển
- Mạng lưới giao thông đường bộ chất lượng thấp Một số trục đườngchính mới được đầu tư nâng cấp ở mức độ thấp nên có đoạn đã xuống cấp Lưới
Trang 39điện nông thôn nhiều nơi không bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quản lýyếu, giá bán điện cho nhân dân còn cao
- Một số yếu điểm trên các lĩnh vực văn hóa, xã hội tuy đã được khắcphục nhưng chưa nhiều Chất lượng giáo dục - đào tạo có mặt còn hạn chế, hiệuquả giáo dục, đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực;
hệ thống giáo dục - đào tạo phát triển chưa cân đối giữa giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục trung học phổ thông
- Việc phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm còn nhiều khó khăn, quy
mô đào tạo nghề nhỏ bé, chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề của xã hội, chấtlượng đào tạo nghề cho người lao động nhìn chung thấp
2.3 Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất
Bến Tre là một trong những địa phương được đánh giá là chịu ảnh hưởngnhiều của Biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong đó đáng chú ý là vùng đấtthấp ven biển, làm lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn, khô hạn và các vùngthường bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, tố lốc, triều cường
* Tác động của El Nino
Trong những năm gần đây (2014-2016) hiện tượng El Nino với diễn biếnbất thường đã ảnh hưởng nặng nề đến tài nguyên đất ở Việt Nam nói chung vàtỉnh Bến Tre nói riêng, không chỉ khiến đất đai thoái hóa, thiếu nước ngọt, nướcmặn xâm nhập sâu gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và hoạt động sản xuấtnông nghiệp của người dân
* Tác động của mưa, bão, triều cường
Mùa mưa trong những năm qua có những dao động so với trung bìnhnhiều năm Trong mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) diễn biến mưa qua cácnăm có những biến động bất thường như trong tháng đầu mùa mưa xảy ra nhữngtrận mưa lớn trên diện rộng Các năm qua, tuy áp thấp nhiệt đới, bão hình thành
ở biển Đông ít gây ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Bến Tre nhưng cũng gián tiếpgây ra những trận mưa lớn, kết hợp với triều cường, lũ thượng nguồn đổ về gâyngập úng cục bộ, sạt lở đê bao, hư hỏng giao thông, thiệt hại lớn cho sản xuấtnông nghiệp (đặc biệt là vườn cây ăn trái) và nhiều các công trình khác
Ảnh hưởng của triều cường, gió mạnh đã gây thiệt hại trực tiếp đến lĩnhvực kinh tế, nông nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của tỉnh, đặc biệt làcác huyện ven biển, làm giảm hiệu quả sử dụng đất và thay đổi cơ cấu sử dụngđất của các huyện nói riêng và tỉnh nói chung
* Tác động của quá trình nước biển dâng do biển đổi khí hậu
Những năm gần đây hiện tượng nước biển dâng trong mùa mưa bão đã
Trang 40gây thiệt hại rất nghiêm trọng, gây ngập úng trên các vườn cây ăn trái, hoa màu,ruộng lúa, đất nuôi trồng thủy sản,… làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởnglớn đến việc bố trí mùa vụ và cơ cấu sử dụng đất của các huyện ven biển nóiriêng và toàn tỉnh nói chung Nước biển dâng là do triều cường, mực nước đỉnhtriều cao nhất hàng ngày trên các sông rạch lên cao kết hợp với nước lũ thượngnguồn đổ về hoặc kết hợp với bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến cáchuyện ven biển nói riêng và toàn tỉnh nói chung Hiện tượng nước biển dângthường xuất hiện từ khoảng giữa mùa mưa đến cuối năm, vào các tháng 8, 9, 10,
11 (tính theo lịch âm) và đoạn các ngày đầu tháng và giữa tháng (mùng 1 và 15);mỗi tháng xuất hiện 2 đợt nước dâng, mỗi đợt kéo dài từ 4 đến 7 ngày
* Tác động của quá trình xâm nhập mặn đến việc sử dụng đất
Bến Tre là một tỉnh cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông, cuốinguồn nước ngọt và đầu nguồn nước mặn, được bao bọc, chia cắt bởi hệ thốngsông rạch chằng chịt (4 nhánh sông lớn và nhiều kênh, rạch nhỏ phân bố điềukhắp trong đất liền) hàng năm bị nhiễm mặn từ tháng 3 - 6
Mức độ xâm nhập mặn ở tỉnh Bến Tre chủ yếu diễn ra vào mùa khô trongnăm và chịu tác động đồng thời của các yếu tố dòng chảy cạn kiệt trên sông Tiềncùng với hiện tượng El Nino kéo dài (không có lũ lụt vào mùa mưa, nắng nóng
và nhiệt độ cao vào mùa khô) dẫn đến đất đai thiếu nước, bốc hơi mạnh mà cònbởi nước ngọt mất đi, nước mặn lấn, sự xuất hiện của gió chướng và thủy triềubiển Đông ở mức cao vào những ngày mùa khô
Một trong những hậu quả nghiêm trọng của tình trạng xâm nhập mặn nóitrên đã làm cho tài nguyên đất của Bến Tre bị suy thoái với 7,38% diện tích tựnhiên bị nhiễm mặn thường xuyên (là đất đã bị nhiễm mặn không có khả năngcải tạo, thuộc vùng sinh thái mặn); 13% diện tích tự nhiên bị nhiễm mặn nhiều(đất đã bị suy thoái do nhiễm mặn trung bình); và 24% diện tích tự nhiên chỉ bịnhiễm mặn nhẹ; 35% diện tích tự nhiên có nguy cơ suy thoái do xâm nhập mặn.Ngăn chặn suy thoái đất ở những vùng bị nhiễm mặn nhiều, nhẹ và vùng ngọt làvấn đề hết sức cấp bách cần giải quyết để bảo vệ nguồn tài nguyên đất có ýnghĩa quyết định cho sản xuất nông nghiệp của người dân
Như vậy, nhiệt độ tăng cao, nắng nóng, khô hạn kéo dài, mực nước biểndâng cao, mưa lớn, lũ lụt, … đều gia tăng do tác động của biến đổi khí hậu, dẫnđến quá trình thoái hóa đất và hoang mạc hóa sẽ diễn ra khắc nghiệt hơn, diệntích đất bị thoái hóa và diện tích hoang mạc hóa sẽ xuất hiện trong tương lai, nếukhông có chiến lược lâu dài với các giải pháp ứng phó kịp thời; biến đổi khí hậu
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các nguồn tài nguyên - môi trường và kinh tế xã hộicủa tỉnh Bến Tre, tác động nặng nề nhất là môi trường sinh thái và đời sống kinh
tế - xã hội của người dân trong cả giai đoạn ngắn hạn và dài hạn trong tương lai.Trước tình hình trên, nhiệm vụ đặt ra cho chính quyền và nhân dân địa phương
là phải chuẩn bị để ứng phó và thích nghi hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước