1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 CHỦ ĐẦU TƯ: CƠNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ ĐẠM PHÚ MỸ

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác bảo vệ môi trườngviệc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thểthiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 4

1 THÔNG TIN CHUNG 5

1.1 Thông tin liên lạc 5

1.2 Địa điểm hoạt động 5

1.3 Tính chất và quy mô hoạt động 5

1.4 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 11

1.5 Nhu cầu lao động 12

2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13

2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn 13

2.2 Nguồn phát sinh nước thải 14

2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn 15

2.4 Nguồn gây sự cố cháy nổ – tai nạn lao động 16

3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 17

3.1 Biện pháp khống chế khí thải 17

3.2 Biện pháp xử lý tiếng ồn và độ rung 18

3.3 Biện pháp xử lý nước thải 19

3.4 Biện pháp quản lý chất thải rắn 20

3.5 Vệ sinh an toàn lao động 21

3.6 Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố 21

4 KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, LẤY MẪU PHÂN TÍCH ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 22

4.1 Địa điểm và thời gian giám sát 23

4.2 Chất lượng môi trường không khí 22

4.3 Chất lượng môi trường nước thải 24

5 KẾT LUẬN, CAM KẾT VÀ KIẾN NGHỊ 26

Trang 2

5.1 Kết luận 26

5.2 Cam kết 26

5.3 Kiến nghị 27

PHỤ LỤC 28

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG/HÌNH

Bảng 1 Sản lượng sản phẩm theo kế hoạch 6

Bảng 2 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty 10

Bảng 3 Danh sách nguyên liệu thô/hoá chất và lượng sử dụng của công ty 11

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện trung bình trong 01 tháng của Công ty 12

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước trung bình trong 01 tháng của công ty 12

Bảng 6 Danh mục chất thải công nghiệp trong 06 tháng đầu năm 2014 16

Bảng 7 Khối lượng các loại chất thải nguy hại của công ty 16

Bảng 8 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ốn khu vực xung quanh và bên 23

Bảng 9 Kết quả đo chất lượng không khí của Công ty 24

Bảng 10 Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý sơ bộ của công ty 25

Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty 7

Trang 4

MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Trong công tác bảo vệ môi trườngviệc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thểthiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được nhữngdiễn biến môi trường từ các hoạt động xử lý, sản xuất,…và từ đó có thể đề xuất vàthực hiện những giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế những tác động môi trường có thểgây ra

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Công ty Cổ Phần Bao bì ĐạmPhú Mỹ đã phối hợp với Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh thựchiện công tác giám sát môi trường định kỳ cho Công ty nhằm có đủ thông tin, số liệutin cậy phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại Công ty cũng như báo cáo lên cơ quanquản lý môi trường theo luật định

Mục tiêu của báo cáo

- Trên cơ sở công tác lấy mẫu, phân tích và so sánh với các Quy chuẩn môitrường áp dụng hiện hành, Công ty sẽ đánh giá được hiện trạng môi trường nộitại;

- Đánh giá hiện trạng môi trường Công ty thông qua các kết quả đo đạc phân tíchmôi trường nhằm đánh giá hiệu quả cũng như những tồn tại trong công tác bảo

vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty;

- Báo cáo tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường của Công ty hiện nay lên

cơ quan quản lý môi trường theo luật định

Tổ chức thực hiện

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Công ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ

do Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh chủ trì phối hợp với Công

Ty TNHH DV PTKT Môi trường Công nghệ Mới

Trang 5

1 THÔNG TIN CHUNG

1.1 Thông tin liên lạc

- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ ĐẠM PHÚ MỸ

- Địa chỉ : Đường 1B, KCN Phú Mỹ 1, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành,

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Đại diện Công ty: Trần Anh Tú Chức vụ: Giám Đốc

- Điện thoại : (064) 3921999 Fax : 064.3921966

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500874315 chứng nhận lần đầu ngày19/05/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 04/07/2012 do Sở Kế Hoạch

và Đầu Tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

- Ngành, nghề kinh doanh:

 Sản xuất các sản phẩm bao bì PP, PK, PE;

 Mua bán các sản phẩm bao bì PP, PK, PE;

 Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng điện tử; Mua bán nhiên liệu động cơ; Mua

bán phân bón các loại;

 Vận tải hàng bằng ô tô;

 Mua bán vật tư thiết bị ngành dầu khí;

 Mua bán nguyên vật liệu sản xuất bao bì, nhựa PP, PE;

 Mua bán giấy vở, bìa các tông, văn phòng phẩm Cho thuê kho bãi

1.2 Địa điểm hoạt động

Vị trí nhà máy đặt tại đường 1B, KCN Phú Mỹ 1, thị trấn Phú Mỹ, huyện TânThành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với tổng diện tích 50.000 m2

1.3 Tính chất và quy mô hoạt động

Sản phẩm của Công ty bao gồm: bao chứa phân bón, bao chứa nông sản, bao chứa

xi măng Sản lượng theo kế hoạch vào khoảng 46,00 triệu bao/năm Trong đó sảnlượng của từng loại thể hiện trong bảng sau:

Trang 6

Bảng 1 Sản lượng sản phẩm theo kế hoạch

Nguồn: Công ty Cổ Phần Bao bì Đạm Phú Mỹ, năm 2014

Phương pháp sản xuất:

Phương pháp sản xuất của dây chuyền: trên cơ sở hạt nhựa polypropylen (PP), hạt

PE và giấy Kraft Mỗi loại sản phẩm có một quy trình sản xuất riêng Được công tytóm lược như sau:

Trang 7

Quy trình công nghệ sản xuất

Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Nguyên liệu nhựa PE

hàng

Thổi dạngống PE

Giấy Kraft

Tráng

ghép giấy

Vải bao dạng tấm

(Bao xi măng)

Tráng manh(bao tráng)

Đóng kiện

Tráng màng(Bao PK)

(Bao phân bón)

Cách nhiệt

In bao

Xếp hông

May đáy và miệng bao

Lồng baoBao một lớp

Nhập kho thành phẩm

Trang 8

Thuyết minh quy trình công nghệ

Tạo sợi PP

Hạt nhựa PP và phụ liệu được nạp vào bồn khuấy trộn của hệ thống thiết bị tạo sợi,sau đó nhờ thiết bị hút hạt đưa vào máy đùn nhựa, tại đây nhựa được gia công nhiệtnóng chảy thành nhựa lỏng đồng nhất Nhờ cơ cấu trục vít, nhựa lỏng được đùn ramiệng máy vào khuôn đùn hình chữ T Miệng khuôn đùn T là một khe có chiều dàituỳ theo loại máy để tạo thành màng nhựa có chiều rộng và chiều dày điều chỉnh đượctheo yêu cầu

Màng nhựa hình thành đi qua bể nước làm lạnh để định hình Nước trong bể đượcduy trì nhiệt độ ổn định nhờ có bộ phận tuần hoàn kết hợp cụm máy làm lạnh nước vàtháp giải nhiệt Sau đó màng nhựa đi vào bộ phận xẻ sợi Nhờ trục dao cắt nhiều lưỡi

xẻ thành từng sợi có chiều rộng từ 5– 10 mm tuỳ theo yêu cầu

Sợi PP được hình thành sau bộ phận ủ được cuốn thành các cuộn sợi trên bộ phậncuốn sợi (có nhiều cọc cuộn sợi) Trong quá trình tạo sợi, các phế biên màng nhựa vàsợi PP được thu hồi nhờ thiết bị kiểu hút và được nghiền nhỏ, rồi đưa trở lại sử dụngngay tại máy tạo sợi Những phần sợi phế được hut vào buồng chứa thong qua hệthống ống, sau đó được băm, tái sinh thành hạt nhựa PP và đưa trở lại quá trình sảnxuất sau đó

Quy trình sản xuất vải bao dạng tấm (Bao Xi măng)

- Tạo tấm vải PP

Vải dệt từ sợi PP được hình thành dạng ống trên máy dệt tròn loại 6 thoi và nhờ 2lưỡi dao cắt bằng nhiệt để tách thành 2 tấm Các tấm vải dệt PP hình thành được đưatới các bộ phận cuộn thành những cuộn vải có đường kính đến 120 cm, sau đó đượcđưa sang công đoạn tráng

- Tráng màng

Tại công đoạn tráng, có 2 phương pháp/công nghệ tráng và tráng-ghép tương ứngvới từng loại bao xi măng PK hay KPK

Trang 9

Đối với tráng để sản xuất bao xi măng PK, tấm vải PP được tráng một lớp màngnhựa PP dày 15 – 55 (µm)

Đối với tráng-ghép để sản xuất bao xi măng KPK, vải PP được tráng ghép với mộtlớp giấy Kraft

- Tạo ống

Các cuộn vải PP sau khi tráng màng hoặc tráng ghép được đưa tới hệ thống máytạo ống để tạo thành bao xi măng theo yêu cầu Trước hết tại đây, vải PP của bao ximăng PK hoặc mặt giấy Kraft của bao Xi măng KPK được in theo mẫu mã đối vớitừng loại bao theo thiết kế của từng nhà sản xuất xi măng Sau đó cùng với 1 bănggiấy Kraft nhờ hệ thống xếp và dán thành ống trên máy tạo ống nằm phía bên tronglớp vải PP hoặc KP để tạo thành bao PK hoặc KPK; đồng thời qua hệ thống cắt thànhtừng bao và van theo kích thước quy định đối với từng loại bao, sau đó nhờ băngchuyền đưa ra ngoài Bao xi măng ra từ hệ thống này được CN gấp tạo van thủ công

và chuyển qua công đoạn may 2 đầu bao

- May bao

Bao đã được gấp van, qua máy may liên hợp để may đồng thời đáy bao và đầu bao

từ đó hình thành sản phẩm bao xi măng hoàn chỉnh

Quy trình sản xuất vải bao dạng ống (Bao phân bón)

- Dệt

Tương tự như dệt vải làm bao xi măng, sợi PP được dệt trên máy dệt tròn có khổnhỏ (hơn so với vải làm bao xi măng), vải hình thành dạng ống mà không được xẻ 2bên hông vì bao phân bón/nông sản thường là loại bao liền thân, không ghép nối dọc,chỉ có may đáy (và may viền miệng bao) Vì yêu cầu của bao loại này là dệt trònkhông xẻ ra thành tấm nên việc sử dụng máy dệt 6 thoi khổ nhỏ cho sản phẩm này sẽtiết kiệm chi phí đầu tư hơn và có năng suất cao

- Cắt, In và May

Vải sau khi đã hình thành từng cuộn, được chuyển đến các máy cắt để cắt thànhtừng đoạn theo chiều dài của bao Từng đoạn như vậy được chuyển đến công đoạn in

Trang 10

(2 mặt) theo mẫu mã của từng khách hàng và từng loại bao Bao sau khi được in sẽ

được tiến hành kiểm tra và chuyển qua công đoạn may đáy (và may viền miệng bao)

- Thổi tạo ống PE và cắt tạo bao PE:

Do loại bao phân bón/nông sản có yêu cầu về độ chống ẩm cao nên cần phải có

thêm một bao bằng nguyên liệu PE bên trong, vì thế cần phải sản xuất bao PE Hạt

nhựa PE và phụ gia được đưa qua hệ thống đầu đùn, nguyên liệu PE từ dạng hạt

chuyển sang dạng lỏng đồng nhất, qua khuôn đùn để tạo thành màng ống PE có kích

thước rộng theo yêu cầu và được cuộn lại thành cuộn

Cuộn ống PE được chuyển qua máy cắt (thành từng đoạn có chiều dài theo yêu

cầu) và được dán đáy bằng nhiệt để trở thành bao PE

- Lồng bao, hoàn thiện bao và đóng kiện bao:

Bao PE được công nhân lồng thủ công vào bên trong bao PP theo yêu cầu và sau

đó được chuyển qua công đoạn kiểm đếm, ép thành kiện và nhập kho

Danh mục máy móc thiết bị

Dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ, mức độ tự động hoá khá cao nên các thiết

bị, máy móc liên hoàn theo từng cụm, chất lượng đạt tiêu chuẩn quản lý ISO 9001 và

ổn định; kèm theo các thiết bị đo lường, chỉ báo và phụ trợ cần thiết Các thiết bị của

công ty được liệt kê như sau:

Bảng 2 Danh mục máy móc, thiết bị của C ông ty

STT Tên thiết bị Công suất / Chủng loại đơn vị Xuất xứ Số Lượng

1 Máy đùn kéo sợi

Loại 600kg nhựa nóng chảy/giờLoại 350kg nhựa nóng chảy /giờ

5 Cắt bao PP tự động Loại 30b/ph Trung Quốc 2

Trang 11

7 Máy in 8 màu In từng chiếc 40b/ph Trung Quốc 2

8 Máy thổi túi PE,

9 Máy hàn cắt PE,

12 Xe nâng hàng chạy

13 Xe nâng hàng thuỷ

Nguồn: Công ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ, 2014

1.4 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng

1.4.1 Nhu cầu nguyên vật liệu

Nhu cầu nguyên vật liệu thô/hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất của Công tytrung bình trong 01 tháng của 06 tháng đầu năm 2014 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3 Danh sách nguyên liệu thô/hoá chất của Công ty

Nguồn: Công ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ, 2014

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

Công ty sử dụng điện lưới quốc gia, do Công ty Điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu cấp.Điện được cung cấp đến ranh giới khu đất Trung bình mỗi tháng công ty sử dụngtrung bình khoảng

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện trung bình trong 01 tháng của Công ty

Trang 12

Nguồn: Công ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ, 2014

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của Công ty được cung cấp từ Công ty Đầu

Tư và Khai Thác Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ I Nước được

sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất, nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên, nướctưới cây và nước dự phòng cho phòng cháy chữa cháy Lượng nước sử dụng bìnhquân tại Công ty khoảng 1.331 m3/tháng

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước trung bình trong 01 tháng của Công ty

Nguồn: Công ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ, 2014

1.5 Nhu cầu lao động

Tổng nhu cầu sử dụng nhân công trong hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm

343 người, bao gồm 259 lao động trực tiếp và 84 gián tiếp

Trang 13

2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn.

2.1.1 Bụi, khí thải tại khu vực sản xuất

Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất của Công ty bao gồm:

- Bụi phát sinh tại nhà xưởng sản xuất chủ yếu là do nền nhà xưởng xuống cấp

và bụi từ phía bên ngoài Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất không nhiều,chủ yếu tập trung tại máy tạo sợi, máy dệt và bụi phế phát sinh tại công đoạnbăm phế sợi, bao nhựa để tái sinh

- Hơi dung môi (không có Butadien) phát sinh chủ yếu tại các công đoạn in baophân bón/nông sản và bao xi măng; tuy nhiên do mặt bằng thoáng và điều kiệnthông gió khá tốt (nhiều cửa sổ, cửa ra vào rộng và quạt) nên sự ảnh hưởng củadung môi không đáng kể

- Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sảnphẩm, phương tiện đi lại, khí thải chứa các chất ô nhiễm như: bụi, SO2, NO2,

CO, v.v Tuy nhiên lượng khí thải này phát sinh không nhiều và thời gian hoạtđộng của các phương tiện không liên tục nên tác động của lượng khí này khôngđáng kể

2.1.2 Tiếng ồn, rung, nhiệt độ cao

- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động sản xuất, cơ cấu chuyền động của máy mócthiết bị, đặc biệt tại khu vực máy dệt và khu vực máy tạo sợi Tiếng ồn ảnhhưởng nhiều nhất tới sức khoẻ công nhân tại những nơi họ trực tiếp tham giasản xuất Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép gây mệt mỏi, ảnh hưởng đếnthính giác, giảm thính giác và gây nhức đầu… làm giảm năng suất lao động.Chịu đựng tiếng ồn lớn liên tục trong 8h và kéo dài trong nhiều tháng có thểảnh hưởng đến hệ tiêu hoá, hệ thần kinh gây ức chế (stress)

- Nhiệt độ nguồn phát sinh nhiệt chủ yếu ở bộ phận gia nhiệt của các bộ phậnđùn trên máy các Tạo sợi, trên máy tráng màng và trên máy thổi túi PE/HDPE

Trang 14

Nhiệt độ để làm nóng chảy hạt nhựa khá cao, nhưng các hệ thống gia nhiệt đềuđược đi kèm với các tấm che chắn bức xạ và hệ thống làm mát bằng quạt gió đểđiều tiết nhiệt độ ổn định trong phạm vi yêu cầu của công nghệ, một số bộ phậncủa máy được làm nát bằng nước lạnh để bảo vệ chi tiết máy không bị quánhiệt Do vậy, giảm thiểu tác động của nhiệt độ ra môi trường.

- Nhiệt độ trong xưởng sản xuất còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, mật độcông nhân và kết cấu nhà xưởng

2.2 Nguồn phát sinh nước thải

2.2.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của Công ty bao gồm nước thải từ các nhà vệ sinh, từ khu vực

vệ sinh cá nhân của công nhân viên làm việc và nhà ăn Ước tính lượng nước thải sinhhoạt của Công ty khoảng 1.065 m3/tháng tương đương với 35,5 m3/ngày (khoảng 80%lượng nước cấp cho hoạt động sản xuất của Công ty, lượng nước khác còn lại chủ yếuđược sử dụng để tưới cây và làm mát nhà xưởng, sân bãi)

2.2.2 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất: phát sinh từ hệ thống làm mát các thiết bị máy móc, từ quátrình kéo sợi (làm nguội màng nhựa và sợi): lượng nước thải này hầu như không chứacác chất ô nhiễm, chủ yếu là nhiệt độ cao, được sử dụng tuần hoàn liên tục và đượcthải ra khi vệ sinh bồn, ước tính lượng nước thải này khoảng 3 m3/đợt (1÷2 lần/quý)

Do đặc điểm sử dụng loại mực in là loại mực in gốc dầu, dùng dung môi nênkhông thể dùng nước để vệ sinh hay làm sạch trang thiết bị được, vì vậy Công ty dùnggiẻ lau để vệ sinh các thiết bị pha chế màu, khuôn mực in và hệ thống in nên khôngphát sinh nước thải có lẫn mực in và/hoặc dung môi

2.2.3 Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn sẽ kéo theo đất, cát Nếu lượng nước mưanày không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt,nước ngầm Ước tính, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:

- Tổng Nitơ: 0,5 - 1,5 mg/l;

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w