MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.CHÀO BÁN MỘT PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 1HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
CHÀO BÁN MỘT PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002731 ngày 08/8/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 26/8/2004,
đăng ký thay đổi lần 2 ngày 24/5/2005)
ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số /ĐKCB do Chủ tịch Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước cấp ngày tháng năm 2007)
BẢN CÁO BẠCH NÀY SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà
Địa chỉ : Tầng 1&2, Tòa nhà CT1, Khu ĐTM Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ : Tầng 17 Cao ốc Vietcombank, 198 Trần Quang Khải, Hà nội
Chi nhánh Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ : Số 70 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN
Họ và tên : Vũ Hồng SựChức vụ : Uỷ viên Hội đồng Quản trị
BẢN CÁO BẠCH
Trang 3ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ CHÀO BÁN MỘT PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ (SJS)
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002731 ngày 08/8/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 26/8/2004,
đăng ký thay đổi lần 2 ngày 24/5/2005)
công nghiệp Sông Đà
95% giá giao dịch bình quân trên thị trường của các phiên giao dịch từ ngày 14/06/2007 đến ngày có văn bản chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (Giá chính thức sẽ được HĐQT Tổng Công ty Sông Đà ra quyết định sau khi có văn bản chấp thuận của UBCK Nhà nước và trước khi công bố thông tin)
Tổng số lượng chào bán : 6.000.000 cổ phiếu (Sáu triệu cổ phiếu)
Hình thức chào bán : Bán đấu giá qua Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM
Tổng giá trị chào bán : 60.000.000.000 đồng theo mệnh giá (Sáu mươi tỷ đồng)
TỔ CHỨC TƯ VẤN Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS) Trụ sở chính : Tầng 17 Cao ốc Vietcombank - 98 Trần Quang Khải - Hà Nội
Website : www.vcbs.com.vn
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) Trụ sở chính : 229 Đồng Khởi - Quận 1 - TP.Hồ Chí Minh -
Việt Nam
Điện thoại : 08.8272295 Fax: 08.8272300
Website : www.auditconsult.com.vn
Trang 4MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 5
1 Rủi ro kinh tế 5
2 Rủi ro luật pháp 5
3 Rủi ro đặc thù 5
4 Rủi ro dự án 6
5 Rủi ro của đợt phát hành, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán 7
6 Rủi ro khác 7
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 8
1 Tổ chức phát hành – Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển đô thị và Khu công nghiệp 8
2 Đại diện phần vốn Nhà nước - Tổng Công ty Sông Đà 8
3 Tổ chức tư vấn – Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 8
III CÁC KHÁI NIỆM 9
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 10
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 10
2 Một số thông tin chi tiết về Công ty 10
3 Cơ cấu tổ chức Công ty 12
3.1 Trụ sở Công ty 12
3.2 Các Chi nhánh 12
4 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 16
4.1 Nhóm quản lý điều hành 18
4.2 Nhóm tác nghiệp 19
5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu vốn cổ đông 19
5.1 Cơ cấu vốn cổ phần tại thời điểm 12/03/2007 20
5.2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 12/03/2007 20
5.3 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 20
6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, 21
6.1 Những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 21
6.2 Tổ chức phát hành nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với các công ty khác 21
7 Hoạt động kinh doanh 21
7.1 Sản phẩm 21
7.2 Nguyên vật liệu 29
7.3 Chi phí sản xuất 30
7.4 Trình độ công nghệ 31
7.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 31
7.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm 32
7.7 Hoạt động Marketing 32
7.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 33
7.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết 33
8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2005-2006 34
8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2005-2006 34
8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo 35
9 Vị thế Công ty so với các công ty khác trong cùng ngành 36
9.1 Vị thế của Công ty trong ngành 36
9.2 Triển vọng phát triển của ngành 36
10 Chính sách với người lao động 37
11 Chính sách cổ tức 39
12 Tình hình tài chính 40
13 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 47
13.1 Hội đồng quản trị 47
13.1.1 Chủ tịch Hội đồng Quản trị 47
13.1.2 Thành viên Hội đồng Quản trị 48
BẢN CÁO BẠCH
Trang 513.1.3 Thành viên Hội đồng Quản trị 49
13.1.4 Thành viên Hội đồng Quản trị 49
13.1.5 Thành viên Hội đồng Quản trị 50
13.2 Ban kiểm soát 51
13.2.1 Trưởng ban Kiểm soát 51
13.2.2 Ủy viên Ban Kiểm soát 52
13.2.3 Ủy viên Ban Kiểm soát 52
13.3 Ban Tổng Giám đốc 53
13.3.1 Tổng Giám đốc 53
13.3.2 Phó Tổng Giám đốc 53
13.3.3 Phó Tổng Giám đốc 54
13.3.4 Phó Tổng Giám đốc 54
13.3.5 Phó Tổng Giám đốc 55
13.4 Quyền Kế toán trưởng 57
14 Tài sản 58
15 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2007 58
15.1 Phân tích SWOT 58
15.2 Kế hoạch thực hiện chiến lược 2007 - 2010 59
15.3 Dự báo doanh thu và lãi gộp cho những Dự án chính của SUDICO giai đoạn 2007-2010 63
15.4 Các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện 64
16 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 65
17 Thông tin về những cam kết chưa thực hiện được của tổ chức phát hành 66
18 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan đến Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu chào bán .67
V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 68
1 Loại cổ phiếu 68
2 Mệnh giá 68
3 Tổng số cổ phiếu chào bán 68
4 Giá chào bán dự kiến 69
5 Phương pháp tính giá 69
6 Phưong thức phân phối 70
7 Thời gian phân phối 70
8 Đăng ký mua cổ phiếu 71
9 Phương thức thực hiện quyền 71
10 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 71
11 Các loại thuế có liên quan 71
12 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 72
VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 73
1 Mục đích chào bán 73
2 Phương án khả thi 73
VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 75
VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN 76
IX PHỤ LỤC 77
1 Phụ lục I: Quyết định của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Sông Đà về việc phê duyệt Phương án bán bớt phần vốn của Tổng Công ty tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà 77
2 Phụ lục II: Bản sao hợp lệ Điều lệ công ty 77
3 Phụ lục III: Bổ sung Sơ yếu lý lịch Quyền Kế toán trưởng Công ty 77
4 Phụ lục IV: Công văn của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Tiến Xuân, Hoà Bình 77
5 Phụ lục V: Các Nghị quyết, Quyết định liên quan đến dự án góp vốn vào Công ty cổ phần điện Việt Lào, Công ty cổ phần thuỷ điện Nậm Chiến, Công ty cổ phần xi măng Hạ Long, Công ty cổ phần sắt Thạch Khê, Quỹ công nghiệp và năng lượng Việt nam 77
Trang 6I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1 Rủi ro kinh tế
Nền kinh tế Việt nam trong những năm qua đã có mức tăng trưởng mạnh Tốc độ phát triểnkinh tế đạt mức 8.4% trong năm 2005, giảm nhẹ xuống 8.2% trong năm 2006 và theo dự báocủa Tổ chức kinh tế xã hội khu vực châu Á Thái bình dương của Liên hợp quốc, tốc độ pháttriển kinh tế có thể đạt 8.3% trong năm 2007 Tính riêng Quý I năm 2007, tổng sản phẩmtrong nước ước tính tăng 7,7% so với cùng kỳ năm trước Đây là tốc độ tăng cao nhất so vớicác quí I những năm từ 2001 đến 2006 Cả ba khu vực kinh tế đều có tốc độ tăng cao hơn quí
I năm trước: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,3% (quí I/2006 tăng 2,1%); khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 9,3% (quí I/2006 tăng 8,5%); khu vực dịch vụ tăng 7,8%(quí 1/2006 tăng 7,4%) Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là hoạt động xây dựng các
đô thị, khu công nghiệp có quan hệ thuận chiều với nền kinh tế, do vậy, trong môi trườngkinh tế phát triển và ổn định hiện nay, lĩnh vực xây dựng có nhiều cơ hội phát triển, tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh của công ty Ngược lại, khi nền kinh tế bước vào thời kỳsuy thoái, tốc độ tăng trưởng giảm, nguồn vốn đầu tư giảm, các nhà đầu tư sẽ không có nhucầu về cơ sở hạ tầng cho sản xuất kinh doanh, tác động tiêu cực đến doanh thu và lợi nhuậncủa Công ty
2 Rủi ro luật pháp
Lĩnh vực hoạt động của công ty chịu sự ảnh hưởng bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng,Luật Đầu tư trong nước, nước ngoài, Luật Đất đai và các quy định liên quan đến đất đai, môitrường, v.v… Sau khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty còn chịu sự điều chỉnhcủa pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Ngoài ra, trong từng thời kỳ, các chính sách của Nhà nước và địa phương sẽ còn tiếp tụcđược sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và kịp thời sẽ tạo ra những rủi ropháp lý cho hoạt động kinh doanh của Công ty Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt, và ápdụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp Công
ty hạn chế được rủi ro này
3 Rủi ro đặc thù
Rủi ro về cạnh tranh: Hoạt động đầu tư khu đô thị đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn Tuy nhiên,những ưu đãi cho hoạt động này khá hấp dẫn, do vậy việc đầu tư phát triển các Khu đô thịngày càng tăng trong cả nước Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và cả
Trang 7nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, khai thác nhà ở, khu
đô thị và khu công nghiệp như Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Tổng công tyĐầu tư và phát triển nhà-Bộ Xây dựng (HUD), Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng ViệtNam (VINACONEX), Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) và hàng chụcdoanh nghiệp trong và ngoài nước khác Đây là những đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công
ty
Rủi ro về giá đền bù giải phóng mặt bằng: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ sở
hạ tầng, đặc biệt là khu đô thị nên khả năng giải phóng mặt bằng nhanh hay chậm ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty Ngoài ra, do diện tích đất ngày càng thu hẹpcùng với sự biến động giá bất động sản, khung giá đền bù ngày càng trở nên không phù hợp.Những biến động giá đền bù giải phóng mặt bằng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tưcác dự án của Công ty do vậy sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Đây là nhóm rủi ro mà Công ty cần phải chú trọng Các sản phẩm nhà cho thuê, văn phòngcho thuê trong tương lai sẽ là các sản phẩm có tính cạnh tranh so với sản phẩm của Công tycùng với đó là thị trường nhà đất tại các thành phố lớn dần dần bão hòa sẽ gây khó khăn chodoanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng Song, từ cuối năm 2006 trở về đây, hiện tượng
“tan băng” trong lĩnh vực bất động sản là một dấu hiệu tốt đối với ngành nói chung cũng nhưđối với Công ty nói riêng Với tỷ trọng doanh thu nhà ở và khu đô thị chiếm trên 95% tổngdoanh thu, Công ty đang có định hướng đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh và trong tương lai
sẽ mở rộng sang các lĩnh vực du lịch, bảo hiểm, đầu tư chứng khoán nhằm giảm thiểu các rủi
ro từ thị trường nhà đất
4 Rủi ro dự án
Trong tương lai, Công ty sẽ thực hiện các dự án nhằm đa dạng hoạt động sản xuất kinhdoanh Các dự án tập trung vào việc xây dựng các khu dân cư đô thị, khai thác dịch vụ nhà ở,văn phòng cho các khu công nghiệp, tham gia đầu tư xây dựng Trường cao đẳng và dạy nghề
để trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp v.v…
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và phát triển các dự án đầu tư dài hạn, Công ty có thểgặp nhiều khó khăn như vấn đề về cấp phép, khả năng huy động vốn cho dự án, tính thực thicủa dự án và những biến động của môi trường xung quanh ảnh hưởng đến việc triển khai dự
án
Trang 85 Rủi ro của đợt phát hành, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán
Trong quá trình tổ chức chào bán cổ phần cũng như sau khi việc đấu giá kết thúc, có thể cónhững rủi ro nhất định Bản Cáo Bạch này đưa ra dự báo về những rủi ro có khả năng xảy ranhưng không bao hàm ý nghĩa chắc chắn sẽ xảy ra Những rủi ro từ đợt chào bán nếu có sẽgây ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng nguồn vốn của Tổng Công ty Sông Đà (đại diện phầnvốn Nhà Nước tại Công ty) Rủi ro của đợt bán đấu giá chủ yếu xuất phát từ yếu tố thị trườngtại thời điểm tổ chức đấu giá Xu hướng chung của thị trường chứng khoán và lượng cungchứng khoán từ các đợt phát hành thêm, từ các cuộc bán đấu giá lần đầu của các Tổng Công
ty lớn là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến lượng cầu cho đợt bán đấu giá của Công ty Sự mấtcân đối giữa cung và cầu chứng khoán của đợt phát hành sẽ ảnh hưởng đến khối lượng cổphiếu bán được cũng như mức giá đấu giá thành công
6 Rủi ro khác
Các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bấtkhả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung củaCông ty Để hạn chế tối đa thiệt hại, Công ty đã tham gia vào các hợp đồng bảo hiểm với cácCông ty bảo hiểm lớn, cho tài sản, và các công trình xây dựng của Công ty
Trang 9II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
7 Tổ chức phát hành – Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển đô thị và Khu công nghiệp
Ông : Phan Ngọc Diệp Chức vụ: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực
tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
8 Tổ chức đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước - Tổng Công ty Sông Đà
Ông : Dương Khánh Toàn Chức vụ: Tổng Giám Đốc
9 Tổ chức tư vấn – Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bà : Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám đốc
Ông: Lê Việt Hà Chức vụ: Trưởng phòng Tư vấn
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin phép chào bán do Công ty TNHH Chứng khoánNgân hàng Ngoại Thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn bán bớt phầnvốn Nhà nước tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà vớiTổng Công ty Sông Đà Bản cáo bạch này có sử dụng, lựa chọn các nội dung thông tin liênquan đến Tổ chức phát hành được công bố tại Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúngcủa Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà để thực hiện việcnâng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng Hồ sơ chào bán đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướcphê duyệt theo Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 92/UBCK-DKCB ngày 11/05/2007.Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản Cáo Bạchnày đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở thông tin đã được công bốnói trên và các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Côngnghiệp Sông Đà cung cấp
Trang 10III CÁC KHÁI NIỆM
Tổng Công ty : Tổng Công ty Sông Đà
Công ty : Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà
Điều lệ Công ty : Điều lệ của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công
nghiệp Sông Đà
Tổ chức phát hành: Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà
Tổ chức tư vấn : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 11IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
Năm 2004, dự án 62 đường Trường Chinh do Công ty làm chủ đầu tư được Hội đồng Thiđua khen thưởng thành phố Hà Nội tuyên dương và gắn biển công trình chào mừng 50 nămngày giải phóng Thủ đô Cũng trong năm 2004, Công ty còn vinh dự được trao cờ thi đuaxuất sắc của Bộ Xây dựng, và Tổng Giám đốc Công ty được tặng bằng khen của Thủ tướngChính phủ
Năm 2006, Công ty đạt giải sao vàng Đất Việt do Uỷ Ban Trung Ương hội các nhà Doanhnghiệp trẻ Việt Nam trao tặng Công ty một lần nữa được trao tặng cờ thi đua của Bộ Xâydựng dành cho đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng Công ty cũng đã được chứng nhậnđạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 9002
11 Một số thông tin chi tiết về Công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp
Sông Đà
Tên giao dịch quốc tế : Song Da Urban & Industrial Zone Investment and Development
Joint Stock Company
Trụ sở chính : Tầng 1 và 2, Tòa nhà CT1, Khu Đô thị mới Mỹ Đình, Mễ Trì,
Từ Liêm, Hà Nội
Trang 12 Công ty được thành lập theo Quyết định số 946 QĐ/BXD ngày 08/7/2003 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà
- doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002731 ngày 08/8/2003 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 26/8/2004, đăng ký thay đổi lần 2ngày 24/5/2005
Vốn điều lệ : 200.000.000.000 VND (Hai trăm tỷ đồng)
Trong những tháng đầu năm 2007, để phục vụ cho hoạt động đầu tư cũng như tái cơ cấu tìnhhình tài chính, Công ty đã tiến hành huy động vốn thông qua phương thức chào bán cổ phiếu
ra công chúng Ngày 11/05/2007 Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chào bán
số 92/UBCK-DKCB do Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp về việc chào bán cổ phiếu racông chúng tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng, với nội dung phương án chàobán tóm tắt như sau :
Số lượng cổ phần chào bán : 20.000.000 cổ phần
Tỷ lệ thực hiện quyền : 1:1 (cổ đông sở hữu 01 cổ phần tại ngày chốt danhsách sẽ được quyền mua 01 cổ phần mới)
Ngày giao dịch không hưởng quyền : 28/05/2007Ngày chốt danh sách cuối cùng : 30/05/2007Thời gian đăng ký, nộp tiền : Từ 11/06/2007 đến 06/07/2007
Tại thời điểm Bản cáo bạch này được lập, Công ty đang tiến hành các thủ tục đăng ký, nộptiền thực hiện quyền cho các cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng theo Giấychứng nhận chào bán số 92/UBCK-DKCB Do vậy, giá giao dịch của cổ phiếu Công ty trênTrung tâm giao dịch chứng khoán đã được điều chỉnh theo tỷ lệ phát hành vào ngày giaodịch không hưởng quyền Các cổ đông nếu đăng ký thực hiện quyền sẽ có số lượng chứngkhoán tăng thêm bằng với số lượng chứng khoán tại ngày chốt danh sách cổ đông
Lĩnh vực kinh doanh:
- Tư vấn, đầu tư, lập và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở,khu đô thị và khu công nghiệp;
- Kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị và khu công nghiệp;
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp;
Trang 13- Tư vấn thiết kế kỹ thuật, quy hoạch chi tiết khu đô thị và khu công nghiệp, tư vấnthiết kế công trình dân dụng, công nghiệp;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất;
- Kinh doanh bất động sản và các dịch vụ khác;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị máy móc
12 Cơ cấu tổ chức Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm Trụ sở chính, 01 chi nhánh, 02 xí nghiệp và 04 Banquản lý, cụ thể như sau:
3.1 Trụ sở Công ty
Địa chỉ : Tầng 1&2, Tòa nhà CT1, Khu ĐTM Mỹ Đình, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
3.2 Các Chi nhánh
a Chi nhánh Miền nam
Được thành lập theo Quyết định số 44 QĐ/CT-HĐQT ngày 22/6/2004 của Chủ tịchHĐQT về việc thành lập Chi nhánh miền Nam Công ty
Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc Chi nhánh, các Phó Giám đốc, các Ban nghiệp vụ: Ban
Kỹ thuật - Đầu tư; Ban Tài chính - Kế toán; Ban Kinh tế - Kế hoạch; Ban Tổ chức - Hànhchính
Chức năng nhiệm vụ chính:
o Hoạt động theo giấy phép kinh doanh và các quy định của pháp luật;
o Thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp của Công ty
o Địa chỉ: Số 37B tổ 3, khu B, ấp Thị Cầu, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch,
Trang 14b Xí nghiệp
Xí nghiệp Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng
Được thành lập theo Quyết định số 27 - TCT/TCĐT ngày 27/6/2002 của Tổng Giám đốcTổng công ty Sông Đà về việc thành lập Xí nghiệp Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựngtrực thuộc Công ty
Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các xưởng thiết kế, cácban nghiệp vụ: Ban Tài chính - Kế toán; Ban Tổng hợp - Kế hoạch
Chức năng nhiệm vụ chính:
o Chịu trách nhiệm toàn bộ công việc lập và quản lý dự án đầu tư, tư vấn thiết kế vàgiám sát kỹ thuật xây dựng các công trình xây dựng do Công ty giao;
o Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết
kế và lập dự toán, tổng dự toán các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,quy hoạch chi tiết các khu đô thị, điểm dân cư tập trung;
o Tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu tư;
o Giám sát kỹ thuật xây dựng
o Địa chỉ: Tầng 9 - Toà nhà Sông Đà; đường Phạm Hùng; Từ Liêm - Hà Nội
Xí nghiệp Kinh doanh và Khai thác Dịch vụ Đô thị
Được thành lập theo Quyết định số 30/TCT-TCĐT ngày 26/02/2003 của Tổng Giám đốcTổng Công ty Sông Đà về việc thành lập Xí nghiệp kinh doanh và Khai thác dịch vụ đôthị trực thuộc Công ty
Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ: BanTài chính - Kế toán; Ban Tổ chức - Hành chính; Ban Kế hoạch - Kỹ thuật; các tổ đội dịchvụ
Chức năng nhiệm vụ chính:
o Kinh doanh nhà và khai thác các dịch vụ nhà ở khu đô thị và khu công nghiệp;
o Xây, lắp và hoàn thiện, trang trí nội thất các cơ sở hạ tầng và xây dựng các khu đôthị;
o Thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao cho
o Địa chỉ: Tầng 1 - Tòa nhà Sông Đà - Nhân Chính - Số 162 A Nguyễn Tuân,Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 153.3 Ban Quản lý
a Ban quản lý các dự án Đô thị khu vực Hà Nội
Được thành lập theo Quyết định số 29/TCT-TCĐT ngày 18/02/2003 của Tổng Giám đốcTổng Công ty Sông Đà về việc thành lập Ban quản lý các dự án đô thị khu vực Hà Nộitrực thuộc Công ty
Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc Ban Quản lý, các Phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ: BanTài chính - Kế toán; Ban Tổ chức - Hành chính; Ban Kinh tế - Kế hoạch; Ban Kỹ thuật -Quy hoạch
Chức năng, nhiệm vụ chính:
o Được thay mặt Công ty trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuộc khu vực
Hà Nội do Công ty làm chủ đầu tư hoặc được Công ty giao nhiệm vụ;
o Tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng trong quy hoạch của dựán;
o Triển khai thực hiện các thủ tục xin đất phục vụ di dân tái định cư cho dự án;
o Tổ chức thực hiện và quản lý tiến độ thực hiện các hợp đồng tư vấn thiết kế, thicông xây lắp các hạng mục công trình và toàn bộ dự án;
o Tổ chức giám sát, quản lý chất lượng thi công xây lắp các công trình và hạng mụccông trình xây dựng;
o Thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình;
o Chủ trì, phối hợp cùng các phòng ban Công ty bàn giao nhà, hạ tầng và các sảnphẩm khác cho khách hàng
Địa chỉ: Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
b.Ban quản lý các dự án Quảng Ninh
Được thành lập theo Quyết định số 28/TCT-TCĐT ngày 22/01/2003 của Tổng Giám đốcTổng Công ty Sông Đà về việc thành lập Ban Quản lý dự án khách sạn Hạ Long vàQuyết định số 05-QĐ/CT-TCHC ngày 28/8/2003 của Tổng Giám đốc SUDICO về việcđổi tên Ban quản lý dự án khách sạn Hạ Long thành Ban quản lý các dự án Quảng Ninhtrực thuộc Công ty
Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc Ban quản lý, các Phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ: Ban
Kỹ thuật chất lượng; Ban Tài chính Kế toán; Ban Kinh tế Kế hoạch; Ban Tổ chức Hành chính
- Chức năng nhiệm vụ chính:
o Được thay mặt Công ty trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuộc khu vựcQuảng Ninh do Công ty làm chủ đầu tư hoặc được Công ty giao nhiệm vụ;
Trang 16o Tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng trong quy hoạch của dựán;
o Triển khai thực hiện các thủ tục xin đất phục vụ di dân tái định cư cho dự án (nếucó);
o Tổ chức thực hiện và quản lý tiến độ thực hiện các hợp đồng tư vấn thiết kế, thicông xây lắp các hạng mục công trình và toàn bộ dự án;
o Tổ chức giám sát, quản lý chất lượng thi công xây lắp các công trình và hạng mụccông trình xây dựng;
o Triển khai công tác thực hiện đầu tư dự án khách sạn Sông Đà - Hạ Long;
o Thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình;
o Triển khai thực hiện các dự án tại Quảng Ninh và các dự án khác do Công ty giao
Địa chỉ: Số 541, tổ 6 khu 2B đồi Yên Ngựa, Phường Bãi Cháy, TP.Hạ Long
c Ban quản lý các dự án Hà Tây
Được thành lập theo Quyết định số 04/QĐ-CT-TCHC ngày 28/8/2003 của Tổng Giámđốc SUDICO về việc thành lập Ban quản lý các dự án Hà Tây
Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc Ban quản lý, các Phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ: BanQuản lý - Kỹ thuật; Ban Tài chính - Kế toán; Ban Kinh tế - Kế hoạch; Ban Tổ chức -Hành chính và Tổ công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Chức năng nhiệm vụ chính:
o Được thay mặt Công ty trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuộc khu vực
Hà Tây do Công ty giao;
o Hoạt động theo giấy phép kinh doanh ngành nghề của Công ty;
o Tổ chức, thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và thu hồi Vốn dự
án phát triển hạ tầng khu đô thị An Khánh, các dự án khác trên địa bàn tỉnh HàTây và các dự án khác theo sự phân cấp của Công ty;
o Triển khai thực hiện các thủ tục xin đất phục vụ di dân tái định cư cho dự án (nếucó);
o Tổ chức, thực hiện ký kết các hợp đồng theo phân cấp hoặc do Công ty uỷ quyền
và thực hiện giám sát, quản lý chất lượng, tiến độ thực hiện các hợp đồng tư vấnthiết kế, thi công xây lắp các hạng mục công trình xây dựng và toàn bộ các dự án
An Khánh, các dự án khác
Địa chỉ: Thôn Vân Lũng, xã An Khánh, Hoài Đức, Hà Tây
d.Ban quản lý các dự án Hòa Bình
Được thành lập theo Quyết định số 79/QĐ-CT-TCHC ngày 15/3/2004 của Tổng Giámđốc SUDICO về việc thành lập Ban quản lý các dự án Hòa Bình
Trang 17 Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc ban quản lý, các Phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ: Ban
Kế hoạch - Kỹ thuật; Ban Tài chính - Kế toán; Ban Tổ chức - Hành chính và Tổ công tácđền bù giải phóng mặt bằng
Chức năng nhiệm vụ chính:
o Được thay mặt Công ty trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng các dự án thuộc khu vựcHòa Bình do Công ty làm chủ đầu tư và một số dự án khác được Công ty giaonhiệm vụ;
o Tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng trong quy hoạch của dựán;
o Quản lý, bảo vệ diện tích đất của dự án theo mốc giới được giao;
o Làm việc với các cơ quan chức năng của tỉnh để xin các thỏa thuận đấu nối hạtầng kỹ thuật khu vực các dự án như: Cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông,phòng cháy chữa cháy, thông tin liên lạc;
o Tổ chức thực hiện và quản lý tiến độ thực hiện các hợp đồng tư vấn thiết kế, thicông xây lắp các hạng mục công trình và toàn bộ dự án;
o Tổ chức giám sát, quản lý chất lượng thi công xây lắp các công trình và hạng mụccông trình xây dựng;
o Thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình;
o Chủ trì, phối hợp cùng các phòng ban Công ty bàn giao nhà, hạ tầng và các sảnphẩm khác cho khách hàng
Địa chỉ: Tổ 2B, Phường Tân Thịnh, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình
13 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần theo sơ đồ như sau:
Trang 18ỹ t h u ậ t
Phòng Kinh tế
K
ế h o ạ c h
Phòng Tài chính
K
ế t o á n
Phòng
Tổ chức
H àn
h chí nh
Phòng Kinh doanh
Chi nhánh Miền Nam
đô thị
BQLDA
Hà Tây
BQLDA Đô thị khu vực
Hà Nội
BQLDA
Quảng Ninh
Trang 194.1 Nhóm quản lý điều hành
a Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các
cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyềnsau:
Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;
Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;
Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
b.Hội đồng quản trị
Số thành viên HĐQT của Công ty gồm 05 thành viên HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyềnhạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộcĐHĐCĐ HĐQT có các quyền sau:
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiếnlược do ĐHĐCĐ thông qua;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc;
Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáotài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướngphát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Công
ty trình ĐHĐCĐ;
Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ;
Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
c Ban Kiểm soát
BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạtđộng quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty BKS chịu trách nhiệm trướcĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của Ban:
Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lýhợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việcthực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
Trang 20 Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời cóquyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tớihoạt động kinh doanh, hoạt động của của HĐQT và Ban Giám đốc;
Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật;
Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệmtrước ĐHĐCĐ, HĐQT và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;
Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế hoạchđầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;
Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
4.2 Nhóm tác nghiệp
Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty Các Phòng nghiệp
vụ gồm có các Trưởng, Phó trưởng phòng trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh củaphòng và dưới sự chỉ đạo của các Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Trực tiếp điều hành các dự án là các Ban Quản lý dự án dưới sự chỉ đạo của Tổng Giámđốc và các Phó Tổng Giám đốc Đối với hoạt động kinh doanh tại các xí nghiệp và tại chinhánh sẽ do các Giám đốc và Phó Giám đốc của xí nghiệp, của chi nhánh đó trực tiếpđiều hành và phải đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc
14 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu vốn cổ đông
Trang 215.1 Cơ cấu vốn cổ phần tại thời điểm 12/03/2007
Bảng 1: Cơ cấu vốn cổ phần (tại thời điểm 12/03/2007)
điều lệ 17.826.920 89,13 2.173.080 10,87
20.000.00 0
Địa chỉ: G.10,phườngThanh XuânNam, quậnThanh Xuân,
Hà Nội
5.3 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập STT
Cổ đông Địa chỉ Số lượng (CP) Giá trị (VND) Tỷ lệ
(%)
1
Tổng công ty Sông Đà
Địa chỉ: G.10,phườngThanh XuânNam, quận
10.200.000
102.000.000.000
51
Trang 22Thanh Xuân,
Hà Nội
15 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành,
6.1 Những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành
Tỷ lệ cổ phần của Tổng Công Ty Sông Đà trong SUDICO: 51%
6.2 Tổ chức phát hành nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với các công ty khác
án, Công ty thực hiện giám sát nhà thầu xây dựng, đồng thời kiểm tra từng hạng mụccông trình nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm khi cung cấp cho khách hàng Sản phẩm,dịch vụ của Công ty khá đa dạng, được thể hiện qua một số dự án lớn
a Dự án khu dân cư bắc đường Trần Hưng Đạo
Căn cứ pháp lý:
Công văn số 405/UB-CN ngày 24/03/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình về việcchấp thuận SUDICO thay Tổng Công ty Sông Đà thực hiện dự án khu dân cư bắc đườngTrần Hưng Đạo
Quyết định số 1242/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hoà Bình vềviệc giao đất cho SUDICO thực hiện dự án xây dựng khu dân cư bắc đường Trần HưngĐạo
Tên Dự án: Khu Dân Cư Bắc Đường Trần Hưng Đạo
Địa điểm xây dựng: Thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Chủ Đầu tư: Công ty cổ phần ĐTPT ĐT&KCN Sông Đà
Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Trang 23Mục tiêu của Dự án:
Khu Dân cư Bắc Đường Trần Hưng Đạo được đầu tư xây dựng sẽ tạo ra một khu dân
cư mới có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ; góp phần làm tăng quỹ nhà chotỉnh Hòa Bình và Khu vực
Tạo ra một khu nhà ở khang trang với các tuyến phố thương mại, các công trình côngcộng, dịch vụ, khu cây xanh vui chơi giải trí nhằm đáp ứng tốt hơn chất lượng cuộcsống sinh hoạt của người dân trong khu vực Dự án cũng sẽ mang lại hiệu quả về kinh
tế xã hội cho địa phương và chủ đầu tư
Các thông số dự án theo Phương án khả thi:
o Đất công cộng, dịch vụ: 40.758 m2, chiếm 17%
o Chi phí tư vấn và chi phí khác: 5.157.716.000 đồng
o Lãi vay trong thời gian XD: 10.804.861.000 đồng
Thời gian thực hiện : Từ tháng 03/2004 đến tháng 03/2008
Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Chủ đầu tư và vốn huy động
hợp pháp khác
Hiệu quả kinh tế dự án:
Trang 24o Suất đầu tư 1 m2 đất thương phẩm có hạ tầng kỹ thuật: 1.129.000 đồng/m2
o Giá chuyển nhượng đất có hạ tầng kỹ thuật dự kiến:
- Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn Đầu tư: 23.06%
Tình hình thực hiện Dự án:
Đã thực hiện san lấp và đền bù giải phóng mặt bằng;
Đang tiến hành thi công hạ tầng kỹ thuật;
Đã đưa vào kinh doanh 20% diện tích Dự án
b.Dự án Khu Du lịch sinh thái Sông Đà - Ngọc Vừng
Căn cứ pháp lý:
Quyết định số 2923/QĐ – UB ngày 23/08/2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh choSUDICO thuê đất để đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Sông Đà – Ngọc Vừng
Hợp đồng thuê đất số 184/HĐTĐ ngày 01/12/2004 giữa SUDICO và Sở Tài nguyên
và Môi trường, thời hạn thuê đất 50 năm kể từ ngày 23/08/2004
Tên dự án: Dự án Khu Du lịch sinh thái Sông Đà - Ngọc Vừng
Địa điểm xây dựng: Xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Chủ Đầu tư: Công ty cổ phần ĐTPT ĐT&KCN Sông Đà
Hình thức quản lý dự án: Chủ Đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Mục tiêu dự án:
Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái biển trên đảo Ngọc Vừng gồm các khách sạnmini, các nhà nghỉ, khu vui chơi, dịch vụ giải trí, kết hợp với hạ tầng du lịch sẵn cótrong khu vực, hình thành một trung tâm du lịch đồng bộ trong quần thể du lịch vịnh
Hạ Long, phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh
Kết hợp với Dự án Khách Sạn Sông Đà - Hạ Long để phát triển các tour du lịch trênbiển với các loại dịch vụ khác nhau như du lịch sinh thái, các dịch vụ biển, dịch vụthám hiểm lòng biển nhằm mở rộng thị trường du lịch Phục vụ mục tiêu mở rộng,phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Các thông số dự án theo Phương án khả thi:
Tổng diện tích đất của dự án: 39 ha
Trang 25Trong đó:
o Đất trung tâm điều hành dịch vụ du lịch: 2.37 ha, chiếm 6.07 %
o Đất khu nhà nghỉ trên hồ kết hợp mặt nước: 6.89 ha, chiếm 17.66 %
o Đất khu công viên cây xanh, đường đạo: 6.93 ha, chiếm 17.77%
o Đáp ứng lượng khách lưu trú khoảng 2.000 đến 2.300 người với các nhucầu như: Nhà nghỉ cao cấp (Khách sạn và các khu nghỉ biệt thự Bungalowscao cấp); Các khu nghỉ tiêu chuẩn trung bình (Dạng nhà nghỉ Bungalowsthấp tầng); Các khu dịch vụ giải trí biển
Tổng mức vốn đầu tư của dự án là: 248.192.138 đồng, chia thành hai giai đoạn: STT Diến giải chi phí Tổng mức đầu tư Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
6.597.766.031
2.040.000.0004.557.766.031
10.024.518.514
160.000.0009.864.518.514
Tổng cộng 248.192.983.138 50.621.535.877 197.571.447.261
Thời gian thực hiện: Từ tháng 08/2004 đến tháng 08/2008
Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của chủ đầu tư và vốn huy động hợp pháp khác
Hiệu quả kinh tế dự án:
o Doanh thu dự kiến:
- Năm 2006 và năm 2007: khoảng 5.88 tỷ đồng/ năm
- Từ năm 2008 đến năm 2018: khoảng 37.75 tỷ đồng đến 93.73
tỷ đồng/ năm
- Từ năm 2019 đến năm 2033: khoảng 116.68 tỷ đồng/ năm
- Từ năm 2034 đến năm 2043: khoảng 128.35 tỷ đồng/ năm
o Hiệu quả kinh tế tài chính:
- Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR: 13.68%
Tình hình thực hiện Dự án:
Đang triển khai đền bù giải phóng mặt bằng;
Trang 26 Đang điều chỉnh dự án đầu tư về quy mô và tiến độ thực hiện.
Tên Dự án: Dự án phát triển Khu Đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì
Địa điểm xây dựng: Thuộc xã Mỹ Đình và xã Mễ trì, huyện Từ Liêm, Hà nội
Chủ Đầu tư: Công ty cổ phần ĐTPT ĐT&KCN Sông Đà (kể từ ngày
01/08/2003 theo Biên bản bàn giao Công ty cổ phần ĐTPTĐT&KCN Sông Đà ngày 31/07/2003)
o Chi phí chuẩn bị đầu tư: 1.628 triệu đồng
o Lãi vay trong thời gian xây dựng: 29.033 triệu đồng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2002 đến tháng 09/2007
Tình hình thực hiện Dự án:
Trang 27 Đã đưa vào kinh doanh 80% diện tích, dự kiến kết thúc Dự án trong năm 2007.
d.Dự án khu đô thị mới Nam An Khánh
Căn cứ pháp lý:
Quyết định số 480/TCT-HĐQT ngày 19/08/2004 của HĐQT Tổng Công ty Sông Đàgiao SUDICO thay mặt Tổng Công ty thực hiện dự án Khu đô thị mới Nam AnKhánh
Hợp đồng chuyển nhượng Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mớiNam An Khánh số 46/2006/TCT-HĐ ngày 01/12/2006 giữa Tổng Công ty Sông Đà
và SUDICO, theo đó Tổng Công ty chuyển nhượng cho SUDICO trực tiếp làm chủđầu tư để triển khai thực hiện đầu tư và kinh doanh Dự án hạ tầng kỹ thuật Khu đô thịmới Nam An Khánh với giá trị Hợp đồng là 155 tỷ đồng, thanh toán trong năm 2007
Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 04/04/2007 về việc giao chính thức đất tạm giaotại Quyết định số 697 QĐ/UB ngày 30/06/2004 của UBND tỉnh Hà Tây và thu hồi bổsung đất nông nghiệp thuộc địa bàn hai xã An Khánh và An Thượng, huyện HoàiĐức; giao Công ty cổ phần SUDICO thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị mới Nam
An Khánh;
Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 17/04/2007 của UBND tỉnh Hà Tây về việc thuhồi đất thuộc địa bàn xã An Khánh và xã An Thượng, huyện Hoài Đức; tạm giao choCông ty cổ phần SUDICO thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và lập dự
án đầu tư xây dựng Khu nhà ở đô thị phần mở rộng phía Nam Khu đô thị mới Nam
An Khánh
Địa điểm xây dựng: Xã An Khánh, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
Chủ Đầu tư: Công ty cổ phần ĐTPT ĐT&KCN Sông Đà (theo Hợp
đồng chuyển nhượng Dự án số 46/2006/TCT-HĐ ngày01/12/2006 giữa Tổng Công ty Sông Đà và SUDICO)
Quy mô nghiên cứu dự án theo quy hoạch được duyệt là 312 ha, trong đó:
Trang 28o Đất giao thông đối ngoại: 40 ha
o Lãi vay trong thời gian xây dựng: 71.832.000.000 đồng
o Tiền sử dụng đất & thuê đất: 12.203.800.000 đồng
Đã thực hiện xong đền bù giải phóng mặt bằng;
Đang triển khai thi công hạ tầng kỹ thuật;
Dự kiến cuối Quý III/2007 đưa Dự án vào kinh doanh
e Dự án khách sạn Sông Đà - Hạ Long
Căn cứ pháp lý:
Quyết định số 385/QĐ-UB ngày 27 tháng 01 năm 2003 của Uỷ ban Nhân dân tỉnhQuảng Ninh về việc cho phép Sudico thuê đất tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long
để xây dựng khách sạn Sông Đà-Hạ Long
Tên dự án: Khách Sạn Sông Đà - Hạ Long
Địa điểm xây dựng: Đồi Yên Ngựa-Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, tỉnh
Xây dựng 26 biệt thự cao cấp để kinh doanh phòng cho thuê
Các thông số dự án theo Phương án khả thi:
Quy mô dự án:
Trang 29o Tổng diện tích dự án: 18.730 m2
o Đất để xây dựng công trình: 16.781 m2
o Đất làm đường sử dụng chung: 1.949 m2
Trong đó:
o Diện tích Đất cho xây dựng khách sạn (Khu A): 10.171 m2
o Diện tích Đất cho xây dựng khu biệt thự: 6.160 m2
Thời gian thực hiện: Từ tháng 06/2003 đến tháng 06/2008
Tình hình thực hiện Dự án:
Đang hoàn thiện khối khách sạn thấp tầng, dự kiến đưa vào kinh doanh trong năm 2007;
Đang thẩm định kỹ thuật khối khách sạn cao tầng, dự kiến đưa vào kinh doanh trongnăm 2010
f Dự án Khu Đô thị sinh thái Tiến Xuân - Hoà Bình
Công văn số 28/TCT-HĐQT ngày 02/03/2007 của HĐQT Tổng Công ty Sông Đà gửi
Bộ Xây dựng đề nghị cho phép Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển đô thị và KhuCông nghiệp thực hiện Dự án;
Công văn số 658/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư dự án xây dựng
hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Tiến Xuân; yêu cầu Bộ Xây dựng chỉ đạo SUDICO
bổ sung, hoàn chỉnh Dự án để trình duyệt và triển khai; đồng thời yêu cầu UBND tỉnhHoà Bình thực hiện việc giao đất để thực hiện Dự án;
Đại hội đồng cổ đông SUDICO tại phiên họp ngày 26/03/2007 đã thông qua Hợpđồng chuyển nhượng Dự án đầu tư Khu đô thị mới Tiến Xuân – Hoà Bình giữa TổngCông ty Sông Đà và SUDICO, theo đó Tổng Công ty Sông Đà chuyển nhượng choSUDICO trực tiếp làm chủ đầu tư để triển khai các công tác chuẩn bị đầu tư, thựchiện đầu tư và kinh doanh Dự án đầu tư Khu đô thị mới Tiến Xuân – Hoà Bình Giátrị Hợp đồng được xác định theo nguyên tắc 20% giá trị lợi nhuận bằng tiền sau thuếthu nhập doanh nghiệp của Dự án đầu tư Khu đô thị mới Tiến Xuân
Tên dự án: Hạ tầng Khu đô thị mới Tiến Xuân
Trang 30Địa điểm xây dựng: Xã Tiến Xuân và Đông Xuân, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hoà Bình
Chủ Đầu tư: Công ty cổ phần ĐTPT ĐT&KCN Sông Đà (theo Hợp
đồng chuyển chủ đầu tư đã được Đại hội đồng cổ đôngSUDICO thông qua)
Mục tiêu dự án:
Tạo ra một khu đô thị mới có chất lượng sống cao với đầy đủ các dịch vụ tiện ích;
Tạo lập mô hình phát triển đô thị đồng bộ, hiện đại, thực hiện từng bước phát triển nhà ởtheo quy trình với sự quản lý thống nhất về quy hoạch và kiến trúc; tạo điều kiện thúc đẩy
quá trình đô thị hoá trên địa bàn huyện Lương Sơn.
Các thông số dự án theo Quy hoạch chi tiết đã được duyệt
Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp của
Trang 31bao gồm tiền đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, chi phí san lấp mặt bằng, xây dựng cơ
sở hạ tầng Các khoản tiền đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được xác định dựa trênkhung giá đất theo quy định của Uỷ ban Nhân dân địa phương nơi có các dự án, và thayđổi theo từng khu vực dự án Do quỹ đất tại các thành phố lớn trong tương lai sẽ trở nêncạn kiệt, Công ty phải có hướng nghiên cứu, tìm kiếm những dự án mới nằm ở các tỉnhlân cận với các thành phố lớn
Chi phí xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả vật liệu xây dựng như sắtthép, xi măng, Theo số liệu điều tra của Thời báo Kinh tế Việt Nam, trong tháng3/2007, giá thép xây dựng trên thị trường đã tăng thêm từ 150.000 - 200.000 đồng/tấn
Dự báo trong những tháng tới, giá thép vẫn sẽ đứng ở mức cao như hiện nay Hiệp hội
Xi măng VN và Tổng công ty Xi măng VN cũng đã thống nhất cho phép các đơn vị thànhviên niêm yết giá bán thêm 20.000 đồng/tấn xi măng, tăng hơn 3% so với mức cũ Nhữngdiễn biến của thị trường vật liệu xây dựng nhanh chóng tác động đến giá cả các yếu tốđầu vào của Công ty, đẩy chi phí đầu tư xây dựng lên cao, làm tăng chi phí đầu vào củaCông ty
Giá trị
%So với doanh thu Giá vốn hàng bán 199.531.089.497 63.41% 206.411.753.838 61.41%
Hoạt động kinh doanh nhà 181.472.049.513 57.67% 187.791.147.964 55.87%
Trang 32Chỉ tiêu
Giá trị
% So với doanh thu
Giá trị
%So với doanh thu
3 Chi phí quản lý DN 13.099.701.753 4.16% 15.916.457.669 4.74%
Kể từ tháng 11/2005, Công ty tiến hành áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 tại tất cả các bộ phận của Công ty với sự hỗ trợ của tổ chức tư vấn
là Công ty Tư vấn Quản lý Quốc tế IMC Song song với việc duy trì công tác quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, Công ty còn thực hiện đầy đủ các quy địnhhiện hành của Nhà nước về lập, thẩm định và trình duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toáncác hạng mục công trình Nâng cao chất lượng công tác thiết kế, đẩy nhanh tiến độ, chấtlượng công tác thẩm định phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật
Do làm tốt công tác quản lý chất lượng, nên sản phẩm của Công ty luôn được khách hàngđánh giá cao, khẳng định được uy tín trên thị trường Năm 2006, sản phẩm nhà ở chung
cư của công ty đã được trao giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
7.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Trên cơ sở điều tra, khảo sát thị trường và tìm hiểu nhu cầu khách hàng, Phòng Kinhdoanh và Phòng Đầu tư của Công ty phối hợp với các nhà tư vấn thiết kế chuyên nghiệpnước ngoài như Tập đoàn PDI (Mỹ), Công ty Xây dựng Hanshin (Hàn Quốc) tiến hànhnghiên cứu, phát triển những mô hình thiết kế phù hợp với đặc trưng của từng khu đô thị.Mỗi dự án khu đô thị khác nhau sẽ hướng đến những đối tượng khách hàng mục tiêu khácnhau Vì vậy kiến trúc của các căn hộ, biệt thự trong mỗi khu đô thị sẽ mang nhữngdáng vẻ khác biệt Việc đa dạng hóa các sản phẩm nhà ở cho phép Công ty thu hút nhiềukhách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong cùng ngànhxây dựng
Trang 337.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Phòng Quản lý - Kỹ thuật (QLKT) chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch
vụ của Công ty, thực hiện các công tác quản lý kỹ thuật và công tác giám định chất lượngcác công trình xây dựng
a Đối với công tác quản lý kỹ thuật
Phòng tập hợp và nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng của ViệtNam và của các nước tiên tiến trên thế giới Sau đó phổ biến, hướng dẫn các đơn vị thànhviên áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện tại, công tác quản lý kỹ thuật,đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng được áp dụng theo các văn bản pháp luật doChính phủ, Bộ Xây dựng ban hành, bao gồm: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình; Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểmtra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt độngxây dựng
b.Về công tác giám định chất lượng, Phòng QLKT thực hiện
Kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm kỹ thuật, chất lượng từ khâu thiết kế đến thicông, các công tác hiện trường khác;
Kịp thời có mặt tại hiện trường, thực hiện công tác nghiệp vụ để xử lý sự cố;
Chủ trì lập phương án, mời chuyên gia thực hiện công tác giám định;
Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, kiểm tra chất lượng và quản lý sử dụng
Nghiên cứu thông tin về thị trường bất động sản và thông tin liên quan;
Xây dựng chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn phát triển;
Tìm kiếm khách hàng và đối tác;
b.Bộ phận Chăm sóc khách hàng có các nhiệm vụ:
Liên hệ với các ban ngành hữu quan hỗ trợ khách hàng nhận giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà, đất;
Trang 34 Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng (các yêu cầu về thay đổi thiết kế,sửa chữa nhỏ );
Tập hợp nghiên cứu và trực tiếp giải quyết các ý kiến của khách hàng;
Liên hệ với các đơn vị, phòng ban liên quan để giải quyết các yêu cầu chính đáng củakhách hàng;
Bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi thanh lý hợp đồng
Hiện tại, chi phí marketing trong mỗi dự án của Công ty chiếm khoảng 1,5% tổng chi phícủa mỗi dự án (tương đương khoảng 1% doanh thu của dự án)
7.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Hiện tại, Công ty đang làm thủ tục để đăng ký nhãn hiệu thương mại với Cục Sở Hữu TríTuệ Đơn được nộp ngày 25/9/2006 và ngày 04/12/2006 Công ty đã nhận được thông báosố: 54295/NH1 của Cục Sở hữu trí tuệ về việc chấp nhận của SUDICO là đơn hợp lệ
Theo hồ sơ đăng ký, Logo và nhãn hiệu sau khi được công nhận, Logo mà Công ty sẽ sửdụng như sau:
7.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết
Bảng 5: Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết
Tổng mứcđầu tư dựkiến (triệuđồng)
Ngày khởicông
Ngày dựkiến hoànthành
Khu đô thị mới MỹĐình - Mễ Trì (HàNội)
Khu đô thị mới Tiến
1.883 tỷđồng
Dự kiến QuýI/2007(1)
Dự kiếnQuýIV/2016
Trang 35Dự án Quy mô
Tổng mứcđầu tư dựkiến (triệuđồng)
Ngày khởicông
Ngày dựkiến hoànthành
(2)Là ngày ký Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu hồi đất
để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đầu tư xây dựng khu dân cư tại xã Long Tân,huyện Nhơn Trạch
Về cơ bản, công tác đầu tư các dự án đã được Công ty triển khai thực hiện theo đúng cácquy định của Nhà nước Các dự án đầu tư của Công ty nhìn chung đều đảm bảo tiến độtổng thể đã đề ra Các dự án đã hoàn thành đưa vào kinh doanh phần lớn đều phù hợp vớinhu cầu thị trường và có tính cạnh tranh tốt, được khách hàng đánh giá cao
Ngoài một số dự án Công ty đã được giao làm chủ đầu tư và đang triển khai thực hiệnnhư trên, hiện nay Công ty đang làm việc với các cơ quan chức năng của Nhà nước, cácđối tác để tìm kiếm và tham gia đầu tư hoặc góp vốn vào các lĩnh vực: Tài chính, KhuCông nghiệp, Quỹ Đầu tư, Bảo hiểm, khai thác mỏ, thuỷ điện
17 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2005-2006
8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2005-2006
Bảng 6: Một số chỉ tiêu hoạt động SXKD
Đơn vị: đồng
Doanh thu thuần 377.984.195.032 336.109.171.057 -11,07
Lợi nhuận sau thuế 174.194.236.017 119.845.447.760 -31,2
Trang 36Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 25% 20% -20%
Từ bảng chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh có thể thấy các chỉ tiêu về doanh thu vàlợi nhuận năm 2006 đều có sự giảm sút so với năm 2005 Các chỉ tiêu tuy giảm sút so vớinăm 2005 nhưng đều vượt mức chỉ tiêu kế hoạch cho năm 2006 Theo Báo cáo thực hiện
kế hoạch tài chính năm 2006 - Kế hoạch tài chính năm 2007, tình hình thực hiện năm
2006 so với Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2006 của Công ty như sau:
Đơn vị: đồng
2006
Thực hiện năm 2006
Tỷ lệ thực hiện
Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm sút các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2006 so với năm 2005 là do chi phí giá vốn hàng bán tăng theo tình hình thị trường vàđặc thù hạch toán chi phí ngành xây dựng Do tính chất dài hạn của công trình đầu tư xâydựng, chi phí giá vốn của năm báo cáo là chi phí của các dự án đã đầu tư trước đó Giávật liệu xây dựng tăng cao trong năm 2005 và những tháng đầu năm 2006 đã làm cho chiphí của các công trình xây dựng tăng Đồng thời, trong năm 2006, Công ty tiếp tục triểnkhai các Dự án lớn như: Dự án Nam An Khánh, dự án Tiến Xuân - Hòa Bình nhằmsớm đưa dự án vào tiêu thụ trong năm 2007 Các yếu tố đó đã làm cho giá vốn hàng bánhạch toán trong năm 2006 tăng cao hơn so với năm 2005 Chi phí quản lý của Công tytrong năm 2006 do việc mở rộng đầu tư do vậy cũng tăng so với năm 2005
8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Những nhân tố thuận lợi:
Ngành xây dựng luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đấtnước, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển như hiện nay Chính
vì thế, lĩnh vực xây dựng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, dành nhiều ưu đãi
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà là một doanhnghiệp lớn thuộc Tổng Công Ty Sông Đà Công ty đã tích lũy nhiều kinh nghiệm, cókinh nghiệm, có khả năng quản lý và thực hiện dự án thành công
Với sự đóng góp Ban lãnh đạo và nỗ lực của cán bộ công nhân viên công ty đã manglại những hiệu quả đáng kể trong sự nghiệp phát triển chung của công ty và đã đạtđược những thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực hoạt động
Công ty cũng rất chú trọng công tác quảng bá, tiếp thị nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh: xây dựng và phát triển thương hiệu, tạo nguồn đầu tư thông qua việc liên kếtliên doanh với các đối tác trong và ngoài nước để tạo bước đệm vững chắc đưa doanhnghiệp đi lên trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tê
Những nhân tố khó khăn:
Trang 37 Chi phí nguyên vật liệu đầu vào các dự án của Công ty tăng lên dẫn đến tăng chi phígiá vốn hàng bán ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty phải liên tục đối mặt áp lực nguồn vốn đầu tư cho các dự án không ngừngtăng cao, thị trường địa ốc giao dịch luôn tiền ẩn những yếu tố gây biến động bất ngờảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của Công ty
Tình hình thị trường bất động sản đang diễn ra theo hướng không ổn định kể từ khiNhà nước ban hành hàng loạt văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến việc đầu tư
và phát triển thị trường địa ốc chưa nhất quán, đã ảnh hưởng đến các doanh nghiệpkinh doanh bất động sản
18 Vị thế Công ty so với các công ty khác trong cùng ngành
9.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Tiến hành cổ phần hóa từ tháng 07 năm 2003, chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động,Công ty đã sớm khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Công ty là một trongnhững doanh nghiệp có sức cạnh tranh và hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất trongngành xây dựng Hiện tại, Công ty chiếm một thị phần đáng kể trong lĩnh vực đầu tư kinhdoanh bất động sản, xấp xỉ 3 - 4% trong tổng số 10.767 doanh nghiệp xây dựng tính theo
số liệu năm 2006 Trong thời gian tới dự báo thị phần của Công ty có thể tăng lên 6% đến8% khi các dự án Công ty đang triển khai hoàn thiện và đi vào khai thác
9.2 Triển vọng phát triển của ngành
Ngành xây dựng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh tế, quan
hệ giữa ngành với nền kinh tế là quan hệ thuận chiều Sự phát triển của nền kinh tế luôn
đi cùng với các khoản đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng Theo báo cáo Triển vọng Phát triểnChâu Á 2007 (Asian Development Outlook 2007) do Ngân hàng Phát triển châu á (ADB)công bố thì ngành xây dựng sẽ trở nên sôi động hơn với mục tiêu gia tăng ngân sách cho
cơ sở hạ tầng trong ngắn hạn từ 9% lên 11%
Theo số liệu của Bộ Xây Dựng, năm 2006, tổng giá trị sản xuất kinh doanh của ngànhđạt 75.378 tỷ đồng, bằng 102,7% kế hoạch năm, tăng trưởng ở mức 20,4% so với năm
2005 Mức tăng trưởng này cũng cao gấp đôi mức tăng trưởng chung của khu vực côngnghiệp và xây dựng cả nước Các doanh nghiệp trong ngành đã triển khai đầu tư 568 dự
án với khối lượng thực hiện là 20.982 tỷ đồng, đạt 91,7% kế hoạch đề ra và tăng 51,8%
so với năm 2005
Đây cũng là ngành đòi hỏi lưu lượng vốn lớn và dài hạn Chu kỳ tăng trưởng kinh tế tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng trong việc thu hút vốnđầu tư dài hạn Tuy nhiên, nếu ở giai đoạn suy thoái, luồng vốn đầu tư sẽ dần rút khỏi lưuthông, bản thân các chủ thể của nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do việc ứ đọng vốn trongcác dự án xây dựng dài hạn
Trang 38Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong mấy năm trở lại đây khá cao và ổn định(năm 2004 là 7,7%, năm 2005 là 8,4% và năm 2006 là 8,2%) Sự phát triển khá lạc quancủa nền kinh tế cùng với mức sống ngày càng tăng cao của người dân đã nảy sinh nhucầu tất yếu về việc cải thiện nơi ở và nơi làm việc Theo quyết định phê duyệt định hướngphát triển nhà ở đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, diện tích nhà bình quân đầungười phải đạt mức 15m2 sàn vào năm 2010 và 20m2 sàn vào năm 2020, chất lượng nhà
ở phải đạt tiêu chuẩn quốc gia Quyết định trên cũng khuyến khích phát triển nhà ở trongcăn hộ chung cư cao tầng để tăng nhanh quỹ nhà ở và tiết kiệm đất đai Các biệt thự,chung cư và cao ốc văn phòng cao cấp đang mọc lên khắp nơi, thể hiện tiềm năng to lớncủa ngành xây dựng và đầu tư bất động sản ở Việt Nam
Đây cũng là lĩnh vực có mối quan hệ thuận chiều với tốc độ đô thị hóa của cả nước Tínhđến tháng 11/2004, dân số đô thị nước ta khoảng 21 triệu người, chiếm 25,8% tổng dân
số toàn quốc Tỷ lệ đô thị hóa hiện tại ở nước ta khoảng 26% và còn tiếp tục tăng trongnhững năm tới
Biểu đồ 1: Tỷ lệ đô thị hóa (dân số đô thị/dân số cả nước) của Việt Nam
Nguồn:
Lưu ĐứcHải, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Bộ Xây dựng;
o Chiến lược Phát triển thành phố: Từ tầm nhìn tới Tăng trưởng và Xóa đói giảm nghèo;
o Phiên họp toàn thể II: Phát triển đô thị ở Việt Nam, KTS Trần Ngọc Chính, Vụ trưởng
Vụ Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng, Bộ Xây dựng Số liệu 2010 và 2020 là dự báo.Hiện tại, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh nhà ở và khu đô thị.Đây là lĩnh vực kinh doanh có nhiều triển vọng trong những năm tới và phù hợp với địnhhướng phát triển của ngành và chính sách của Nhà nước
19 Chính sách với người lao động
10.1 Cơ cấu lao động
Bảng 7: Cơ cấu lao động của Công ty (tính đến thời điểm 31/12/2006)
Trang 39Tên đơn vị 2004 2005 2006
10.3 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp
Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty có những tiến bộ rõ rệt theo từngnăm
Người lao động trong Công ty ngoài tiền lương được hưởng theo hệ số còn được trảlương căn cứ theo trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao Công ty thườngxuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế cho các cán bộ công nhân viên, nâng bậc lương hàng năm theo kỳ cho cán bộcông nhân viên