1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2020

38 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Kết Quả Quan Trắc Môi Trường Chương Trình Quan Trắc Môi Trường Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An Năm 2020
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Hương
Trường học Trung Tâm Quan Trắc Tài Nguyên Và Môi Trường Nghệ An
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

    • 1.1. Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc

      • 1.1.1. Căn cứ thực hiện

        • 1.1.1.1. Căn cứ pháp lý

        • 1.1.1.2. Căn cứ kỹ thuật

      • 1.1.2. Mục tiêu của nhiệm vụ

      • 1.1.3. Đơn vị thực hiện

      • 1.1.4. Vị trí quan trắc:

      • 1.1.5. Phạm vi thực hiện quan trắc

      • 1.1.6. Tần suất quan trắc

    • 1.2. Thuyết minh tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ

  • II. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC

    • 2.1. Môi trường nước

      • 2.1.1. Môi trường nước mặt

        • 2.1.1.1. Nhận xét và đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ tiêu riêng lẻ

        • 2.1.1.2. Nhận xét và đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số VN_WQI

      • 2.1.2. Môi trường nước biển ven bờ

    • 2.2. Môi trường trầm tích

    • 2.3. Môi trường không khí

  • III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 3.1. Đánh giá chung về chất lượng môi trường

      • 3.1.1. Chất lượng môi trường nước

      • 3.1.2. Chất lượng môi trường trầm tích

      • 3.1.3. Chất lượng môi trường không khí xung quanh

    • 3.2. Kiến nghị:

Nội dung

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NGHỆ ANTRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ

Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc

Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thực hiện theo Quyết định số 6041/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An và Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 6041/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020

Năm 2020, Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An đã thực hiện 03 đợt, vào tháng 3, tháng 5 và tháng 7.

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

- Luật Tài nguyên Nước ngày 21/6/2012;

- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;

- Quyết định số 314/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ Tài nguyên môi trường về việc ban hành danh mục sông nội tỉnh;

- Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2020 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam;

- Quyết định số 6041/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 6041/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020.

- Hệ thống các Quy chuẩn/Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:

+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh ban hành kèm theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ ban hành kèm theo Thông tư số 67/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ QCVN 43:2017/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích ban hành theo Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Và các văn bản quy phạm pháp luật, chuyên ngành khác.

1.1.2 Mục tiêu của nhiệm vụ

Mục tiêu của nhiệm vụ quan trắc môi trường năm 2020 là cung cấp các số liệu quan trắc môi trường chính xác, đầy đủ trên cơ sở đó đánh giá được hiện trạng, diễn biến chất lượng các thành phần môi trường (không khí, nước mặt, nước biển ven bờ, trầm tích) trên quy mô toàn tỉnh, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường; Cung cấp các đánh giá về chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường; Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi tỉnh Nghệ An và Quốc gia. Đồng thời, Chương trình quan trắc cũng là cơ sở để xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ môi trường và góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với yếu tố bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững.

1.1.3 Đơn vị thực hiện a) Đơn vị chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An b) Đơn vị thực hiện:

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An (Nacem) Địa chỉ: Số 02, đường Yên Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Giám đốc: Ths Lê Văn Hưng

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An (Trung tâm Quan trắc TN&MT) là tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Phòng Thí nghiệm và phòng Quan trắc Môi trường của Trung tâm được Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA) – Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 (với số hiệu VILAS 551 và VILAS 951) Các thông số phân tích được thực hiện theo đúng các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế hoặc TCVN/phương pháp xây dựng nội bộ khác đã được công nhận Trung tâm được Bộ TN&MT cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ (nay được thay thế bằng Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ) với mã số VIMCERTS 005, theo đó, Trung tâm có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc và phân tích được 6 thành phần môi trường là môi trường nước (nước mặt, nước thải, nước dưới đất, nước biển), môi trường không khí (không khí xung quanh và môi trường lao động, khí thải), trầm tích, đất, bùn, chất thải.

Vị trí quan trắc: Xem Bản đồ vị trí lấy mẫu Chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An.

1.1.5 Phạm vi thực hiện quan trắc

Chương trình quan trắc được triển khai thực hiện theo Quyết định số 6041/QĐ- UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An và Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 6041/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 trên phạm vi tỉnh Nghệ

An (gồm 17 huyện, 3 thị xã và thành phố Vinh), gồm thành phần quan trắc và số lượng điểm quan trắc mỗi đợt như sau:

+ Môi trường không khí xung quanh: 36 điểm;

+ Môi trường nước mặt: 62 điểm;

+ Môi trường nước biển ven bờ: 14 điểm.

+ Môi trường trầm tích: 07 điểm.

Theo Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2016 – 2020, tần suất quan trắc đối với mỗi thành phần môi trường cụ thể như sau:

- Môi trường nước mặt: 06 đợt/năm, vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11.

- Môi trường nước biển: 06 đợt/năm, vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11.

- Môi trường không khí: 06 đợt/năm, vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11.

- Môi trường trầm tích: 02 đợt/năm, vào các tháng 3 và 9.

Tuy nhiên, trong năm 2020, nhiệm vụ được thực hiện 03 đợt vào các tháng 3, 5, 7.

Bảng 1: Khối lượng công việc thực hiện trong năm 2020

TT Thành phần môi trường Số lần lấy mẫu TT Thành phần môi trường Số lần lấy mẫu

(62 mẫu x 03 đợt) II Thành phần nước biển ven bờ

3 Ôxy hoà tan (DO) 186 3 Ôxy hoà tan (DO) 42

5 Độ đục 186 5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 42

6 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 186 6 Amôni (N-NH4 +) 42

7 Nhu cầu ôxy hoá học (COD) 186 7 Florua (F - ) 42

8 Nhu cầu ôxy sinh hoá

13 Nitrat (N-NO3 -) 186 13 Crom VI (Cr 6+ ) 42

14 Phốt phat (P- PO4 3-) 186 14 Tổng Crom 42

18 Chì (Pb) 186 18 Thuỷ ngân (Hg) 42

19 Crom VI (Cr 6+ ) 186 19 Sắt (Fe) 42

20 Tổng Crom 186 20 Hoá chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ 42

22 Kẽm (Zn) 186 22 Tổng dầu mỡ khoáng 42

24 Mangan (Mn) 186 III Thành phần trầm tích

TT Thành phần môi trường Số lần lấy mẫu TT Thành phần môi trường Số lần lấy mẫu

(62 mẫu x 03 đợt) II Thành phần nước biển ven bờ

25 Thuỷ ngân (Hg) 186 1 Asen (As) 7

27 Chất hoạt động bề mặt 186 3 Chì (Pb) 7

28 Hoá chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ 186 4 Tổng Crom 7

30 Tổng dầu mỡ 186 6 Kẽm (Zn) 7

31 Tổng các bon hữu cơ (TOC) 186 7 Thuỷ ngân (Hg) 7

32 Coliform 186 8 Hoá chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ 7

TT Thành phần môi trường Số lần lấy mẫu

IV Thành phần không khí xung quanh (36 mẫu x 03 đợt)

5 NH3 (chỉ phân tích tại 18 điểm quan trắc ngoại vi bãi rác, và ngoại vi KCN/CCN) 54

6 H2S (chỉ phân tích tại 18 điểm quan trắc ngoại vi bãi rác, và ngoại vi KCN/CCN) 54

Ghi chú: Số lần lấy mẫu= X mẫu x Y lần x Z đợt

Bảng 2: Số lượng điểm quan trắc theo tuyến

Thuyết minh tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ

Chương trình quan trắc môi trường năm tỉnh Nghệ An năm 2020 được xây dựng bám sát theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh Nghệ An,với tần suất dự kiến 06 đợt/năm Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh COVID 19 diễn biến phức tạp và khó khăn về tài chính nên đã có sự điều chỉnh, thay đổi, cụ thể: tần suất thực hiện: 03 đợt, vào tháng 3, tháng 5 và tháng 7/2020.

Bảng 3: Thời gian quan trắc của từng đợt trong năm

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

I Môi trường nước mặt (62 mẫu) - thuộc 04 tuyến quan trắc: dọc Quốc lộ 48, dọc Quốc lộ 7, tuyến các huyện ven biển và địa bàn thành phố Vinh

1 Mẫu nước mặt tại Hồ Goong 1 M1 8h00’ 6/3/2020 7h30’ 7/5/2020 7h30’ 9/7/2020

2 Mẫu nước mặt hồ công viên Trung tâm M2 9h00’ 6/3/2020 9h20’ 7/5/2020 9h20’ 9/7/2020

3 Sông Vinh tại cầu Cửa Tiền 1 M3 9h15’ 6/3/2020 9h50’ 7/5/2020 9h50’ 9/7/2020

4 Mẫu nước mặt hồ Cửa Nam M4 9h30’ 6/3/2020 10h30’ 7/5/2020 10h30’ 9/7/2020

5 Mẫu nước mặt sông Đào M5 10h50’ 6/3/2020 11h00’ 7/5/2020 11h00’ 9/7/2020

6 Mẫu nước mặt hồ Bảy Mẫu M6 11h00’ 6/3/2020 14h30’ 7/5/2020 14h30’ 9/7/2020

7 Sông Lam tại cầu Bến Thủy 2 M7 16h15’ 6/3/2020 8h00’ 7/5/2020 8h00’ 9/7/2020

8 Sông Vinh tại Bara Bến Thủy M8 14h30’ 6/3/2020 8h30’ 7/5/2020 8h30’ 9/7/2020

9 Mẫu nước mặt tại hồ Vinh Tân M9 08h40’ 6/3/2020 8h50’ 7/5/2020 8h50’ 9/7/2020

10 Nước mặt thượng nguồn sông Rào Đừng M10 15h00’ 6/3/2020 15h10’ 7/5/2020 15h10’ 9/7/2020

11 Mẫu nước mặt hạ nguồn Sông Rào Đừng M11 15h50’ 6/3/2020 16h10’ 7/5/2020 16h10’ 9/7/2020

12 Sông Hiếu tại cầu treo xã Hạnh Dịch M12 14h30’ 9/3/2020 11h00’ 4/5/2020 11h00’ 01/7/2020

14 Sông Nậm Con tại cầu tràn Bản Luồm M14 10h00’ 10/3/2020 10h00’ 5/5/2020 10h00’ 02/7/2020

15 Sông Hiếu tại cầu treo Châu Hội M15 11h30’ 9/3/2020 14h05’ 4/5/2020 14h05’ 01/7/2020

Sông Hiếu tại điểm điểm giáp ranh giữa 3 xã Châu Nga (Quỳ Châu), xã Yên Hợp

(Quỳ Hợp), xã Nghĩa Mai (Nghĩa Đàn) và tỉnh Thanh Hóa

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

17 Sông Dinh tại cầu Nậm Tôn M17 14h00’ 10/3/2020 14h00’ 5/5/2020 14h00’ 02/7/2020

18 Sông Dinh sau khi qua Thị trấn Quỳ Hợp M18 15h10’ 10/3/2020 15h00’ 5/5/2020 15h00’ 02/7/2020

19 Mẫu nước mặt Sông Dinh tại cầu Dinh M19 16h00’ 10/3/2020 16h00’ 5/5/2020 16h00’ 02/7/2020

20 Sông Hiếu tại cầu Tràn, Nghĩa Đàn (trước hợp lưu) M20 16h45’ 10/3/2020 8h00’ 6/5/2020 8h00’ 03/7/2020

21 Sông Hiếu tại điểm sau Thị xã Thái Hòa M21 10h40’ 11/3/2020 11h00’ 6/5/2020 11h00’ 03/7/2020

22 Mẫu nước mặt Sông Hiếu tại cầu Hiếu M22 14h00’ 11/3/2020 13h30’ 6/5/2020 13h30’ 03/7/2020

23 Lưu vực tiếp nhận nước thải bãi rác thị xã

24 Mẫu nước mặt hồ sông Sào M24 8h00’ 11/3/2020 9h00’ 6/5/2020 9h00’ 03/7/2020

25 Mẫu nước mặt hồ Vệ Vừng M25 15h30’ 11/3/2020 15h20’ 6/5/2020 15h20’ 03/7/2020

26 Sông Nậm Mộ tại cầu Mường Xén M26 16h00’ 16/3/2020 17h00’ 18/5/2020 16h15’ 13/7/2020

27 Sông Lam (sau hợp lưu) tại cầu treo Cửa

28 Sông Lam tại cầu Dùng, huyện Thanh

29 Sông Nậm Nơn (cầu dân sinh) M29 9h20’ 17/3/2020 9h15’ 19/5/2020 9h10’ 14/7/2020

30 Sông Lại trước khi đổ vào hồ Vực Mấu M30 8h30’ 02/3/2020 15h00’ 11/5/2020 15h00’ 06/7/2020

31 Sông Lam lấy tại cầu treo Thanh Nam M31 11h30’ 17/3/2020 10h20’ 19/5/2020 11h15’ 14/7/2020

32 Sông Kẻ Gai đoạn qua KCN VSIP M32 10h20’ 6/3/2020 14h00’ 7/5/2020 14h00’ 9/7/2020

33 Sông Giăng lấy tại xã Môn Sơn M33 14h15’ 17/3/2020 14h00’ 19/5/2020 14h00’ 14/7/2020

34 Sông Lam lấy tại bến đò Cây Chanh M34 16h20’ 17/3/2020 16h10’ 19/5/2020 16h15’ 14/7/2020

35 Sông Đào tại cầu Mưng, M35 16h00’ 20/3/2020 15h45’ 21/5/2020 15h30’ 16/7/2020

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

36 Sông Lam lấy tại cầu Khai Sơn M36 8h15’ 18/3/2020 8h15’ 20/5/2020 8h20’ 15/7/2020

37 Mẫu nước mặt Sông Con tại cầu Rỏi M37 9h20’ 18/3/2020 9h10’ 20/5/2020 9h30’ 15/7/2020

38 Sông Lam lấy tại Ba ra Đô Lương M38 14h30’ 18/3/2020 10h45’ 20/5/2020 11h00’ 15/7/2020

39 Sông Rào Gang lấy tại cầu Thanh Ngọc M39 15h20’ 18/3/2020 13h45’ 20/5/2020 14h15’ 15/7/2020

40 Mẫu nước mặt Sông Lam lấy tại cầu Rộ M40 11h20’ 20/3/2020 9h00’ 21/5/2020 9h20’ 16/7/2020

41 Sông Lam lấy tại Ba ra Nam Đàn mới M41 14h15’ 20/3/2020 11h15’ 21/5/2020 11h25’ 16/7/2020

42 Sông Đào tại trạm bơm nước Cầu Mượu M42 15h00’ 20/3/2020 14h00’ 21/5/2020 14h15’ 16/7/2020

43 Hồ Tràng Đen (lấy tại cống Bara) M43 14h00’ 20/3/2020 10h10’ 21/5/2020 9h50’ 16/7/2020

44 Nước mặt tại Cầu Bàu Cù, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp M44 9h15’ 10/3/2020 9h05’ 5/5/2020 9h05’ 02/7/2020

45 Nước mặt sông Nậm Con tại cầu tràn, xã

Châu Cường, huyện Quỳ Hợp M45 8h00’ 10/3/2020 8h15’ 5/5/2020 8h15’ 02/7/2020

46 Mẫu nước mặt lấy tại Đập Bà Tùy/An

Nghĩa, cách bãi rác Ngọc Sơn 1540m M46 14h10’ 03/3/2020 14h00’ 12/5/2020 09h40’ 06/7/2020

47 Mẫu nước mặt lấy tại Bara xóm Xuân Bắc, xã Diễn Vạn, huyện Diễn Châu M47 9h45’ 4/3/2020 10h45’ 11/5/2020 14h00’ 07/7/2020

48 Mẫu nước mặt lấy tại Bara Cầu Kiệt, xã

Nghi Hợp, huyện Nghi Lộc M48 11h50’ 03/3/2020 09h20’ 11/5/2020 16h00’ 07/7/2020

49 Sông Cấm lấy tại Cầu Cấm cũ M49 9h30’ 03/3/2020 08h30’ 11/5/2020 09h00’ 07/7/2020

50 Sông Cấm lấy tại cầu Chợ Mới M50 8h30’ 03/3/2020 11h15’ 11/5/2020 08h00’ 07/7/2020

51 Sông Cấm lấy tại Bara Nghi Quang M51 14h15’ 02/3/2020 15h30’ 11/5/2020 15h05’ 07/7/2020

52 Mẫu nước mặt lấy tại hồ Vực Mẫu M52 8h50’ 02/3/2020 14h00’ 11/5/2020 15h30’ 06/7/2020

53 Sông Mai Giang lấy tại cầu Máng M53 8h00’ 02/3/2020 10h30’ 11/5/2020 14h00’ 06/7/2020

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

54 Sông Mai Giang lấy tại cầu Hoàng Mai M54 15h30’ 02/3/2020 09h00’ 11/5/2020 10h30’ 06/7/2020

55 Sông Thái lấy tại đập Bầu Chi M55 15h00’ 03/3/2020 09h40’ 11/5/2020 09h00’ 06/7/2020

56 Sông Thái lấy tại cầu Giát M56 15h45’ 03/3/2020 14h45’ 12/5/2020 14h45’ 07/7/2020

57 Kênh Vếch Bắc lấy tại cầu Lồi M57 16h30’ 03/3/2020 08h00’ 13/5/2020 08h00’ 08/7/2020

58 Sông Bùng lấy tại Cầu Biên Hòa M58 14h00’ 4/3/2020 10h45’ 13/5/2020 10h45’ 08/7/2020

59 Sông Bùng lấy tại cầu Bùng M59 10h15’ 4/3/2020 10h00’ 13/5/2020 10h00’ 08/7/2020

60 Kênh nhà Lê lấy tại cầu Lèn Dơi M60 10h30’ 03/3/2020 10h05’ 11/5/2020 10h05’ 07/7/2020

61 Sông Lam tại xóm Bình Minh, xã Phúc

62 Sông Nậm Mộ lấy tại Khe Huổi Giang M62 15h00’ 16/3/2020 14h00’ 18/5/2020 15h00’ 13/7/2020

Tổng: 62 điểm quan trắc nước mặt

II Nước biển ven bờ

63 Trung tâm cảng Đông Hồi B1 08h45’ 02/3/2020 16h30’ 11/5/2020 09h00’ 07/7/2020

64 Lạch Cờn, cửa sông Hoàng Mai lấy tại cầu

67 Lạch Quèn, cửa sông Mai Giang B5 16h15’ 03/3/2020 16h00’ 12/5/2020 16h00’ 07/7/2020

68 Lạch Thơi, cửa sông Thái B6 15h45’ 03/3/2020 15h30’ 12/5/2020 15h30’ 07/7/2020

69 Lạch Vạn, cửa sông Bùng B7 10h30’ 04/3/2020 10h30’ 12/5/2020 10h30’ 07/7/2020

70 Trung tâm bãi biển Diễn Thành B8 14h00’ 04/3/2020 14h00’ 13/5/2020 14h00’ 08/7/2020

71 Trung tâm khu du lịch Bãi Lữ B9 15h00’ 03/3/2020 14h15’ 11/5/2020 14h10’ 07/7/2020

72 Cửa Lò, cửa sông Cấm B10 16h00’ 02/3/2020 08h30’ 12/5/2020 16h00’ 06/7/2020

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

73 Khu vực bãi tắm đảo Lan Châu B11 13h45’ 02/3/2020 08h50’ 12/5/2020 15h00’ 06/7/2020

74 Bãi tắm trung tâm TX.Của Lò B12 14h00’ 02/3/2020 09h20’ 12/5/2020 11h00’ 06/7/2020

75 Trung tâm bãi biển Cửa Hội B13 09h30’ 02/3/2020 10h00’ 12/5/2020 09h45’ 06/7/2020

76 Cửa Hội, cửa Sông Lam B14 08h15’ 02/3/2020 14h05’ 12/5/2020 09h00’ 06/7/2020

Tổng: 14 điểm quan trắc nước biển ven bờ

77 Lạch Cờn, cửa sông Hoàng Mai lấy tại cầu

78 Lạch Quèn, cửa sông Mai Giang TT2 8h15’ 03/3/2020 - -

79 Lạch Thơi, cửa sông Thái TT3 10h15’ 03/3/2020 - -

80 Lạch Vạn, cửa sông Bùng TT4 9h20’ 04/3/2020 - -

81 Cửa Lò, cửa sông Cấm TT5 13h30’ 02/3/2020 - -

82 Cửa Hội, cửa Sông Lam TT6 8h30’ 02/3/2020 - -

83 Mẫu trầm tích sông Lam tại RNM Hưng

Tổng: 07 điểm quan trắc trầm tích

C Môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn

84 Quảng trường Hồ Chí Minh K1 8h00’ 12/3/2020 07h30’ 07/5/2020 07h30’ 09/7/2020

85 Đền thờ Vua Quang Trung K2 9h30’ 12/3/2020 10h00’ 07/5/2020 08h45’ 09/7/2020

86 Ngã tư đường ven sông Lam và đường

88 Ngoại vi KCN Bắc Vinh K5 14h00’ 13/3/2020 15h30’ 07/5/2020 10h45’ 10/7/2020

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

89 Ngoại vi KCN Bắc Vinh K6 15h30’ 13/3/2020 16h45’ 07/5/2020 09h30’ 10/7/2020

91 Khu vực khai thác khoáng sản - xã Châu

92 Khu vực khai thác khoáng sản - xã Châu

93 Ngoại vi CCN Châu Quang K10 13h30’ 10/3/2020 14h30’ 06/5/2020 16h00’ 02/7/2020

94 Ngoại vi CCN Châu Quang K11 15h00’ 10/3/2020 11h00’ 05/5/2020 14h00’ 02/7/2020

95 Trung tâm thị xã Thái Hòa K12 14h00’ 11/3/2020 14h00’ 05/5/2020 16h00’ 01/7/2020

96 Ngoại vi bãi rác thị xã Thái Hòa K13 08h30’ 11/3/2020 09h00’ 06/5/2020 08h30’ 03/7/2020

97 Ngoại vi bãi rác thị xã Thái Hòa K14 10h00’ 11/3/2020 08h30’ 06/5/2020 10h00’ 03/7/2020

98 Ngoại vi nhà máy xi măng 12/9 và 19/5,

99 Khu vực Cột mốc số 0 đường Hồ Chí Minh K16 9h15’ 12/3/2020 10h50’ 14/5/2020 10h45’ 17/7/2020

100 Trung tâm khu di tích Kim Liên K17 14h00’ 12/3/2020 14h20’ 14/5/2020 13h30’ 17/7/2020

101 Ngoại vi KCN Hoàng Mai 1 K18 10h00’ 16/3/2020 09h00’ 18/5/2020 09h30’ 13/7/2020

102 Ngoại vi KCN Hoàng Mai 1 K19 11h10’ 16/3/2020 10h30’ 18/5/2020 11h00’ 13/7/2020

103 Ngoại vi bãi rác Ngọc Sơn K20 9h00’ 17/3/2020 09h00’ 19/5/2020 08h30’ 14/7/2020

104 Ngoại vi bãi rác Ngọc Sơn K21 10h20’ 17/3/2020 10h15’ 19/5/2020 10h00’ 14/7/2020

105 Ngoại vi CCN Diễn Hồng K22 14h30’ 17/3/2020 14h30’ 19/5/2020 15h30’ 14/7/2020

107 Ngoại vi KCN Nam Cấm K24 10h20’ 19/3/2020 10h20’ 21/5/2020 10h20’ 21/5/2020

108 Ngoại vi KCN Nam Cấm K25 14h30’ 19/3/2020 14h20’ 21/5/2020 14h20’ 21/5/2020

TT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Thời gian quan trắc Đợt II – tháng 3/2020 Đợt III – tháng 5/2020 Đợt IV – tháng 7/2020

109 Ngoại vi bãi rác Nghi Yên K26 14h30’ 18/3/2020 10h20’ 20/5/2020 14h20’ 15/7/2020

110 Ngoại vi bãi rác Nghi Yên K27 15h50’ 18/3/2020 14h30’ 20/5/2020 15h50’ 15/7/2020

111 Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ K28 11h00’ 18/3/2020 16h10’ 20/5/2020 09h00’ 16/7/2020

Ngoại vi KCN VSIP về phía Đông Bắc, khu dân cư xóm Khoa Đà, xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên

Ngoại vi KCN VSIP về phía Tây Nam, khu vực dân cư xóm Đình, xã Hưng Tây, huyện

115 Đài tưởng niệm 12/9, huyện Hưng Nguyên K32 15h30’ 12/3/2020 15h50’ 14/5/2020 14h55’ 17/7/2020

116 Ngã tư Quán Hành, huyện Nghi Lộc K33 15h45’ 19/3/2020 16h00’ 21/5/2020 10h00’ 15/7/2020

117 Ngã tư Diễn Châu, huyện Diễn Châu K34 9h30’ 18/3/2020 08h20’ 20/5/2020 14h20’ 14/7/2020

118 Ngã tư Giát, huyện Quỳnh Lưu K35 16h00’ 16/3/2020 15h30’ 18/5/2020 16h00’ 13/7/2020

119 Thị xã Hoàng Mai (giao QL1 và QL36) K36 14h30’ 16/3/2020 14h20’ 18/5/2020 14h30’ 13/7/2020

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC

Môi trường nước

2.1.1.1 Nhận xét và đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ tiêu riêng lẻ

Thống kê chi tiết số mẫu vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT của các thông số quan trắc năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:

Bảng 4: Thống kê số mẫu vượt Quy chuẩn của mạng lưới quan trắc nước mặt năm 2020 theo từng thông số phân tích

Tổng số mẫu quan trắc

Tỉ lệ mẫu vượt trong năm

Hệ thống sông Lam và phụ lưu

Hệ thống sông Hiếu và phụ lưu

Hệ thống các sông nổi tỉnh độc lập

Hệ thống các hồ chứa nước

Hệ thống kênh tiếp nhận nước thải

Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên & Môi trường Nghệ An

Tổng số mẫu quan trắc

Tỉ lệ mẫu vượt trong năm

Hệ thống sông Lam và phụ lưu

Hệ thống sông Hiếu và phụ lưu

Hệ thống các sông nổi tỉnh độc lập

Hệ thống các hồ chứa nước

Hệ thống kênh tiếp nhận nước thải

27 Chất hoạt động bề mặt 0 0 0 0 0 0 186 0,00%

30 Tổng cacbon hữu cơ (TOC) 0 0 0 0 0 0 186 0,00%

Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên & Môi trường Nghệ An

Tổng số mẫu quan trắc

Tỉ lệ mẫu vượt trong năm

Hệ thống sông Lam và phụ lưu

Hệ thống sông Hiếu và phụ lưu

Hệ thống các sông nổi tỉnh độc lập

Hệ thống các hồ chứa nước

Hệ thống kênh tiếp nhận nước thải

Năm 2020, số mẫu nước mặt vượt quy chuẩn chiếm tỉ lệ thấp Toàn mạng lưới quan trắc có 407/6138 mẫu phân tích theo thông số vượt Quy chuẩn, chỉ chiếm 6,63% trong tổng số mẫu phân tích Kết quả phân tích, thống kê cho thấy chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020 có những nét cụ thể như sau:

* Về thông số phân tích

- Nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An chủ yếu thuộc loại nước ngọt, độ mặn hầu hết

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w