Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu2011 - 2015 của huyện đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tácquản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện, l
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng các côngtrình kinh tế - văn hóa - xã hội, tổ chức các hoạt động phát triển kinh tế, dân sinh
và an ninh, quốc phòng Tại Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 2013 quy định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của Quốc gia,nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” Chính vìvậy quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả, tiết kiệm là nhiệm vụ quan trọng củaNhà nước, là yếu tố quyết định sự phát triển một cách bền vững của nền kinh tế,đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa đãlập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số784/QĐ-UBND ngày 24 tháng 04 năm 2014
Trang 2Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu(2011 - 2015) của huyện đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tácquản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện, là cơ sở pháp lý quan trọng chocông tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện công tác giámsát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đưa công tác quản lý đất đai ởđịa phương đi vào nề nếp Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo phân bổ và chủ độngdành quỹ đất hợp lý cho phát triển, khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở
hạ tầng, xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ,các khu dân cư , góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, giữvững ổn định tình hình an ninh, chính trị - xã hội của tỉnh và các địa phươngtrong tỉnh; đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan,môi trường sinh thái
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu(2011 - 2015) huyện Định Hóa được xây dựng trên cơ sở các dự báo phát triểnkinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện ĐịnhHóa nói riêng trong bối cảnh chưa tính đến tác động của nền kinh tế cả nước đếnkinh tế trong tỉnh và huyện, nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được dự báotheo xu hướng tích cực với tốc độ tăng trưởng nhanh Giai đoạn 2016 - 2020,tỉnh Thái Nguyên bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 nămvới mục tiêu thực hiện thắng lợi nhiều chủ trương, nhiệm vụ được xác định tạiNghị quyết Đại hội của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên và Nghị quyết Đại hội đạibiểu Đảng bộ huyện Định Hóa lần thứ XXIII (nhiệm kỳ 2015-2020); trong đó cónhiều thời cơ, thuận lợi, nhưng cũng đứng trước không ít khó khăn, thách thức
Do đó, một số dự báo về các chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện đến năm 2020
sẽ phải điều chỉnh lại, dẫn đến một số chỉ tiêu sử dụng đất cũng không còn phùhợp
Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Định Hóa được lập theo quy định của Luật Đấtđai năm 2003 nên một số chỉ tiêu sử dụng đất đã thay đổi so với Luật Đất đai năm
2013 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 TạiKhoản 1, Điều 51, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đối với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung để điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy định của Luật này khi lập
kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)”
Trang 3Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụngđất năm đầu kỳ điều chỉnh của huyện nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu phân bổ trongĐiều chỉnh QHSDĐ của tỉnh đến năm 2020 Làm căn cứ quan trọng cho công tácgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ cho việc phát triểnkinh tế - xã hội và nhu cầu dân sinh của huyện.
2 Yêu cầu
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện phải đảm bảo đúng quyđịnh của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải bảo đảm tuân thủ triệt để nhiềunguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất;bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh tế,
xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái tựnhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân
Đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế xã hội củahuyện; đảm bảo chất lượng dự báo nhu cầu sử dụng đất
Nội dung Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch
sử dụng đất năm đầu kỳ điều chỉnh huyện Định Hóa gồm các nội dung sau:
Trang 4Đặt vấn đề
Phần I: Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Phần IV: Giải pháp thực hiện
Kết luận kiến nghị
Hệ thống biểu số liệu
Trang 5Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Căn cứ pháp lý
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụngđất năm 2017 huyện Định Hóa dựa trên cơ sở và các căn cứ pháp lý sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 5 năm 2012
về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Triển khai thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa, tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2008 – 2020;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn2016-2020;
- Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 6/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt Đề án Phát triển kinh tế – xã hội vùng trung tâm ATK Định Hóa, tỉnhThái Nguyên giai đoạn 2013 – 2020;
- Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 17/3/2016 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh TháiNguyên-Tuyên Quang-Bắc Kạn đến năm 2020;
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Trang 6Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
- Thông tư 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiệnlập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất;
- Nghị quyết số 27/2013/NQ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011 - 2015) của tỉnh Thái Nguyên;
- Công văn số 192/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 báo cáo kết quảthực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giaiđoạn 2016-2020
- Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22 tháng 9 năm 2014 củaTổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcác cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
- Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Chợ Chu, huyệnĐịnh Hóa đến năm 2025;
- Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộihuyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;
- Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc Phê duyệt Đề án “Cánh rừng mẫu lớn” xã Quy Kỳ, huyện ĐịnhHóa, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2020;
- Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Định Hóa;
- Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh TháiNguyên Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng tỉnhThái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;
Trang 7- Nghị quyết số 10-NQ/HU Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Định Hóa lầnthứ XXIII (nhiệm kỳ 2015-2020) ngày 13 tháng 8 năm 2015;
- Quyết định số 777/QĐ - UBND ngày 06/04/2015 của Uỷ ban nhân dântỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt kế hoạch lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) cấptỉnh, Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đấtnăm 2016 cấp huyện;
- Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Nguyên;
- Công văn số 2355/UBND-CNN ngày 22/6/2018 của Uỷ ban nhân dântỉnh Thái Nguyên về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020
- Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dânhuyện Định Hóa thông qua nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện ĐịnhHóa
- Công văn số 3434/UBND-CNN ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy bannhân dân tỉnh Thái Nguyên gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điềuchỉnh chỉ tiêu sử dụng đất và bổ sung dự án sân Golf Hồ Núi Cốc vào điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)tỉnh Thái Nguyên
- Văn bản số 434/HĐND-VP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Hội đồngnhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất và bổ sung dự
án sân Golf Hồ Núi Cốc vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Nguyên
1.2 Cơ sở lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Định Hóa lần thứ XXIII(nhiệm kỳ 2015-2020);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh TháiNguyên đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) huyện Định Hóa;
- Niên giám thống kê huyện Định Hóa giai đoạn 2010 – 2015;
Trang 8- Các số liệu điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đấtcủa huyện Định Hóa giai đoạn 2010 – 2015;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Định Hóa năm 2015;
- Thống kê, kiểm kê đất đai huyện Định Hóa các năm 2010 - 2015;
- Các tài liệu, số liệu có liên quan tới lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn huyện;
- Các chương trình, đề án phát triển các ngành giai đoạn 2016-2020 huyệnĐịnh Hóa;
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện đến giai đoạn 2015
2011-II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc: Giáp huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Kạn)
- Phía Nam: Giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên)
- Phía Đông: Giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn)
- Phía Tây: Giáp huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang)
b) Địa hình, địa mạo
Địa hình đa dạng và phức tạp chủ yếu là vùng núi cao, có độ dốc lớn, địahình hiểm trở, độ chia cắt mạnh Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợicho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven sông,suối hoặc các thung lũng đá vôi
Trang 9Với đặc điểm địa hình thấp dần về phía Nam và quá trình sản xuất, huyệnĐịnh Hoá chia thành 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1 (vùng phía Bắc gồm 8 xã): Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ,
Tân Thịnh, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng và Tân Dương, vùng này đặc trưng
là núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế do đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp
ở đây phân bố khá phân tán
- Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm gồm 7 xã): Phúc Chu, Thị trấn Chợ Chu,
Định Biên, Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội, với địa hình khábằng phẳng, đất đai màu mỡ, đây là vùng sản xuất lúa trọng điểm của huyện.Vùng này có xen lẫn núi đá vôi
- Tiểu vùng 3 (vùng phía Nam gồm 9 xã): Thanh Định, Bình Yên, Trung
Lương, Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành, vùngnày chủ yếu là đất đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệpcủa huyện
c) Đặc điểm khí hậu
Định Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu mang đặcđiểm chung của khí hậu miền núi Bắc Bộ, có hai mùa: Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,5oC, tổng tích ôn8.000oC Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39,5oC (tháng 6), nhiệt độ tối thấp là 3oC(tháng 1), biên độ ngày đêm khá lớn (> 7oC) Tháng 7 là tháng nóng nhất vớinhiệt độ trung bình tháng là 28,7oC, tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt độ trungbình là 14,9oC Số giờ nắng trong năm là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115Kcal/cm2
- Chế độ mưa, ẩm: Mưa phân bố không đều, mưa tập trung từ tháng 6 đến
tháng 9 (chiếm 90% lượng mưa cả năm) Lượng mưa trung bình đạt 1.710mm/năm, tháng 7 lượng mưa lớn nhất đạt 4.200 mm
Lượng bốc hơi trung bình trong năm đạt 985,5 mm, tháng 5 có lượng bốchơi lớn nhất (100 mm), có 3 tháng trong mùa khô, chỉ số ẩm ướt k < 0,5 Đây làthời kỳ khô gay gắt, nếu không có biện pháp tưới, giữ ẩm… thì ảnh hưởng rấtlớn đến năng suất cây trồng
Với đặc điểm thời tiết của huyện như trên, trong quy hoạch sử dụng đất củahuyện, cần lợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá để bố trí nhiều vụ và hệ thốngcây trồng trong năm - nhằm hạn chế rửa trôi, xói mòn trong mùa mưa Chú ý cáchạng mục công trình kiên cố cần tránh các khu vực thường xảy ra ngập lụt, sạt lở
Trang 10- Chế độ gió: Nằm trong vùng chệ độ gió mùa, có hai hướng gió chủ đạo
thay đổi theo mùa Mùa hè chủ yếu có gió thành phần Đông, mùa đông chủ yếu
có gió thành phần Bắc Tốc độ gió trung bình từ 1,5 – 2 m/s Trong các thángmưa, thường có gió mạnh, gió giật làm ảnh hưởng tới cây trồng
d) Thủy văn
Huyện Định Hoá có hệ thống sông suối phân bố khá đều trên lãnh thổ vớinguồn nước tương đối phong phú Huyện Định Hoá là nơi bắt nguồn của nhữngnhánh suối và hình thành ba hệ thống sông chính, đó là hệ thống sông Chợ Chu,
hệ thống sông Công và hệ thống sông Đu
Hệ thống sông, hồ và đập nước của huyện khá lớn với trên 100 ao hồ lớnnhỏ, đặc biệt có hồ Bảo Linh có diện tích mặt nước trên 80 ha và khoảng 200 đậpthuỷ lợi nhỏ dâng tưới cho khoảng trên 3.000 ha đất sản xuất nông nghiệp
+ Hệ thống sông Chợ Chu: Tổng diện tích lưu vực 437 km2 bắt nguồn từ
xã Bảo Linh, Quy Kỳ chảy qua xã Tân Dương, thị trấn Chợ Chu rồi chảy sanghuyện Bạch Thông (Tỉnh Bắc Kạn)
+ Hệ thống sông Công: Tổng diện tích lưu vực 128km2 thuộc địa phận xãPhú Đình chảy qua xã Bình Thành rồi chảy sang huyện Đại Từ
+ Hệ thống sông Đu: Tổng diện tích lưu vực 70 km2 thuộc địa phận xã BộcNhiêu chảy qua xã Phú Tiến rồi chảy sang huyện Phú Lương
Ngoài ra còn có các hệ thống hồ, đập nhằm đáp ứng cho sản xuất nông lâmnghiệp
Do đặc điểm mùa mưa tập trung vào các tháng mùa hè (tháng 6 đến tháng9), vì vậy lưu lượng dòng chảy cao nhất đạt vào tháng 7, tháng 8; nhỏ nhất vàotháng 3 Tại các vùng núi thấp và trung bình Modul dòng chảy là 20 – 30l/s Nhìnchung lũ lụt ở địa phương năm nào cũng có nhưng ở mức độ khác nhau Qua theodõi cho thấy lũ lụt ở vùng này có quy luật: Cứ theo chu kỳ khoảng 3 đến 5 năm thì
1 năm có lũ lụt ở mức độ trung bình và 8 - 10 năm lại xảy ra lũ lụt lớn gây thiệthại nhiều cho hoạt động sản xuất và đời sống người dân trên địa bàn huyện
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra và tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000của tỉnh Thái Nguyên; trên cơ sở đánh giá đất theo FAO-UNESCO huyện ĐịnhHoá có 11 loại đất chính như sau:
Trang 11- Đất phù sa không được bồi (P): Phân bố chủ yếu ven các sông, địa hìnhbằng phẳng ( > 30C), tầng đất dày ( > 1m) tập trung ở các xã: Kim Phượng, TânDương, Thị trấn Chợ Chu, Đồng Thịnh, Bảo Cường Loại đất này đang đượctrồng lúa là chủ yếu, ngoài ra còn trồng các loại rau màu như ngô, lạc, mía.
- Đất phù sa ngòi suối: Loại đất này phân bố dọc theo các triền suối, cáclớp đất chứa nhiều cát khô, sỏi cuội, càng về thượng nguồn tỷ lệ lớn càng tăng vàtần đất càng mỏng, đất phù sa ngòi suối còn bị ảnh hưởng pha trộn cả sản phẩmdốc tụ từ các vùng đồi lân cận đổ xuống Trên loại đất phù sa ngòi suối hiện nayđược sử dụng trồng lúa và các loại hoa màu Nói chung đây là loại đất tốt, đấtthường có thành phần cơ giới nhẹ, có phản ứng chua đến ít chua (PHKCl: 5 - 5,5),hàm lượng mùn, đạm, lân tổng số từ trung bình đến nghèo Đất này phân bổ trênđịa hình bằng phẳng, tập trung ở các xã: Phúc Chu, Điềm Mặc, Phú Tiến, SơnPhú, Phú Đình, Bình Thành
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Đất này chủ yếu dọc theo cáckhe suối và các thung lũng đá vôi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thường
<8o, tầng đất dày > 1m Loại đất này được hình thành do sự tích tụ của các sảnphẩm từ trên địa hình cao rửa trôi đưa xuống, do vậy đất có độ phì tương đốikhá, mùn và đạm tổng số từ khá đến giàu, lân tổng số và lân dễ tiêu trung bình,kali tổng số giàu, đất có phản ứng chua (PHKCl: 4,6 - 5,0) Hiện nay, phần lớndiện tích đã được khai thác sử dụng trồng cây công nghiệp (lạc, ngô, đậu tương,mía…), đất này tích hợp với cây ăn quả đặc sản (cây móc mật) Đất này phân bố
ở hầu hết các xã trong huyện
- Đất nâu đỏ trên đá macma trung tính và bazơ (Fk): Phân bố tập trung ởxã: Linh Thông, Lam Vỹ, Bảo Linh, Trung Hội, Sơn Phú, Bình Thành Loại đấtnày phân bố ở độ dốc < 25o chiếm tới 60%, trong đó đất có địa hình tương đốibằng phẳng < 8o – 15o chiếm tới khoảng 20% Nhìn chung loại đất này khá tốt,giàu chất dinh dưỡng, đất có kết cấu xốp, thành phần cơ giới nặng, đất ít chua( PHKCl: 4,5 – 5,5), đất có tầng dày trung bình < 1m chiếm khoảng 70%, còn lạitầng mỏng < 50 cm chiếm khoảng 30% Hiện nay loại đất này thích hợp với câycông nghiệp dài ngày và cây ăn quả, ở những nơi có độ cao lớn thường thích hợpvới cây lâm nghiệp đặc sản
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fj): Loại đất này phân bố ở độ dốc < 25o,đất tầng dày khá < 1m Đất có cấu trúc tơi xốp thoát nước tốt, thành phần cơ giớithịt nặng đến sét, hàm lượng mùn đạm tổng số khá, đất chua ( PHKCl: 4,5 - 5).Hiện nay đất này phân bố ở các xã: Quy Kỳ, Tân Thịnh, Tân Dương, PhượngTiến, Bộc Nhiêu Loại đất này thích hợp với cây lâm nghiệp
Trang 12- Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch (Fs): Đây là loại đất phân bố ở hầu hếttrên lãnh thổ huyện và thường ở độ dốc > 15o , tầng dày < 1m Đất này có thànhphần cơ giớ trung bình đến thịt nặng, ít kết von, kém tơi xốp, đất thường chua(PHKCl < 4,5), hàm lượng mùn đạm tổng số khá, kali tổng số nghèo Phân bố ởcác xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Tân Dương, Phượng Tiến, Phú Tiến Loại đất nàythích hợp với cây công nghiệp và cây lâm nghiệp.
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa): Loại đất này phân bố chủ yếu ở độdốc 15o – 25o, tầng dày khá < 1m, đất có cấu trúc tơi xốp, thoát nước tốt, thànhphần cơ giới thịt nặng đến sét, hàm lượng mùn đạm tổng số khá, đất chua( PHKCl: 4,5 - 5,0) Phân bố tập trung ở xã Linh Thông, Quy Kỳ, Kim Sơn, KimPhượng, Phúc Chu, thị trấn Chợ Chu, Bảo Cường, Thanh Định, Đồng Thịnh, PhúTiến, Trung Hội, Sơn Phú, Trung Lương, Bình Yên, Điềm Mặc, Phú Đình Loạiđất này thích hợp với nhiều loại cây như chè, ngô, sắn, vầu, cọ
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ từcát pha đến thịt nhẹ ( sét vật lý < 15%), đất cứng chặt, không có kết cấu, cấu trúctương đối rời rạc, giữ ẩm kém, nghèo dinh dưỡng, đất chua ( PHKCl: 4 - 4,5),phân bố ở hầu hết độ dốc > 25o, chiếm 60%, từ 15o - 25o, chiếm khoảng 40%,phân bố tập trung ở xã Bảo Linh, Thanh Định, Định Biên, Bình Thành
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Loại đất này phân bố rải rác ở các xãtrong huyện và thường có độ dốc 8o - 15o, tầng đất mỏng < 1m, thành phần cơgiới từ thịt nhẹ đến trung bình ( sét vật lý từ 20 - 30%), đất có phản ứng chua(PHKCl: 4 - 4,5), hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình đến nghèo Đất này thíchhợp với cây công nghiệp ngắn ngày, cây đậu đỗ… Phân bố ở các xã Tân Thịnh,Kim Phượng, Trung Hội, Phú Tiến, Đồng Thịnh, Thanh Định, Định Biên
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Phân bố ở xã Bình Yên,Thanh Định, Sơn Phú, Phú Đình, Bình Thành
- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha): Loại đất này có cấu trúc tơixốp, thoát nước tốt, tầng dày khá > 1m, thường phân bố ở độ dốc 15o - 25o, hàmlượng dinh dưỡng khá, đất chua (PHKCl: 4,5 - 5,5) Phân bố ở xã Phú Đình
b) Tài nguyên nước
Huyện Định Hoá có nguồn nước mặt khá phong phú, với 3 hệ thống sôngchính là hệ thống sông Chợ Chu, hệ thống sông Công và hệ thống sông Đu
- Hệ thống sông hồ và đập nước: Huyện có hơn 100 ao, hồ lớn nhỏ, đặcbiệt có hồ Bảo Linh diện tích mặt nước khoảng trên 80 ha và có khoảng 200 đậpdâng tưới cho khoảng 3.500 ha
Trang 13- Nguồn nước ngầm cũng rất dồi dào và có chất lượng tốt, đảm bảo nguồnnước cho sinh hoạt và cho sản xuất.
c) Tài nguyên rừng
Năm 2015, tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 34.336,85 ha,
chiếm 66,93% tổng diện tích tự nhiên của huyện Thảm thực vật rừng rất phongphú và đa dạng, tập đoàn cây rừng có nhiều tầng khác nhau Song trên đất rừng
tỷ lệ cây gỗ quý còn rất ít, hiện tại còn lại chủ yếu cây gỗ nhóm 4 và nhóm 6
d) Tài nguyên khoáng sản
Định Hóa là một huyện nằm trong vùng sinh khoáng Định Hóa - PhúLương - Chợ Đồn, nên có thể có nhiều mỏ quặng nhỏ phân tán thuộc nhómkhoáng sản kim loại, phi kim (Eyrit, photphorit, Graphit), vật liệu xây dựng
Hiện tại trên địa bàn huyện mới chỉ khai thác đá vôi để sản xuất vật liệuxây dựng và cát sỏi để phục vụ xây dựng cho địa phương
e) Tài nguyên nhân văn
Định Hóa là địa bàn sinh sống của 8 dân tộc anh em, trong đó: Dân tộcKinh chiếm 36,2%; dân tộc Tày chiếm 46,05%; dân tộc Nùng chiếm 3,27%; dântộc Dao chiếm 1,9%; dân tộc Sán Chay chiếm 7,5%; dân tộc Hoa chiếm 1,4% vàmột số dân tộc khác chiếm 0,5% Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinhsống mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng
Định Hóa có nhiều di sản văn hóa đặc sắc được công nhận di sản văn hóaphi vật thể Quốc gia như: Múa rối cạn và Nghi lễ Then của dân tộc Tày; nhiều disản văn hóa được nhiều người biết đến như: Nhà sàn dân tộc Tày Định Hóa đượctrưng bày tại Bảo tàng dân tộc học tại Hà Nội; Lễ hội Lồng Tồng ATK Định Hóa;các món ăn, các sản vật địa phương như cơm lam, bánh khẩu thi, xôi ngũ sắc,khau nhục, trám đen… được đông đảo du khách thập phương lựa chọn
2.1.3 Thực trạng môi trường
a) Môi trường đất
Chất lượng môi trường đất ít nhiều bị tác động và có chiều hướng suygiảm, nguyên nhân chủ yếu từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, sử dụngkhông hợp lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hoạt động dịch vụ Nguyên nhânchủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất:
- Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học sử dụng không đúng quycách, bao bì, vỏ chai vứt vừa bãi trên đồng ruộng; phân chuồng từ chăn nuôi xả
Trang 14trực tiếp ra môi trường, nhiều nơi còn sử dụng nước thải ra không qua xử lý đểtưới
- Do các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt lànguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
- Đặc điểm địa hình là miền núi nên các hiện tượng rửa trôi, sạt lở do mưa
lũ, xói mòn đất cũng làm thay đổi hệ sinh thái trong môi trường đất, làm thoáihóa đất, suy thoái, ô nhiễm môi trường đất
b) Môi trường nước
Huyện có 2 hệ thống sông chính: Hệ thống sông Chợ Chu và hệ thốngsông Công, đây là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồngthuỷ sản Đồng thời đây cũng là nguồn tiếp nhận nước thải từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp, có92,93% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phầnlớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đấthoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinhvật ngày càng cao
c) Môi không khí
Ô nhiễm môi trường không khí do ảnh hưởng của giao thông, đô thị, côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện chưa nghiêm trọng
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a) Tăng trưởng kinh tế
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2015 (theo giá hiện hành) đạt 1.079.341triệu đồng, tăng 5,71% so với năm 2014
Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN năm 2015 đạt 179.500 triệu đồng(giá hiện hành), tăng 4,98% so với năm 2014
Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt452.600 triệu đồng, tăng 6,34% so với năm 2014
Kinh tế tăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 22 triệuđồng năm 2014 lên 25 triệu đồng năm 2015
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu nhờ tăng trưởngmạnh của khu vực thương mại và dịch vụ
Trang 15Năm 2011 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện đạt 708.525 triệuđồng, chiếm 70,25% tổng giá trị sản xuất Năm 2015 đạt 1.079.340 triệu đồng,chiếm 63,07% tổng giá trị sản xuất.
Năm 2011 giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - TTCN huyện đạt 109.787triệu đồng, chiếm 10,89% tổng giá trị sản xuất Năm 2015 đạt 179.500 triệuđồng, chiếm 10,49% tổng giá trị sản xuất
Năm 2011 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ huyện đạt190.200 triệu đồng, chiếm 18,86% tổng giá trị sản xuất Năm 2015 đạt 452.600triệu đồng, chiếm 26,45% tổng giá trị sản xuất
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.2.1 Ngành nông - lâm nghiệp
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2015 (theo giá hiện hành) đạt 1.079.341triệu đồng, tăng 5,71% so với năm 2014, trong đó:
- Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 50.962 tấn, tăng 3,80%
so với năm 2014, trong đó:
+ Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy đạt 8.895,3 ha, năng suất đạt 50,5tạ/ha, sản lượng 44.943 tấn, tăng 3,08% so với năm 2014
+ Cây ngô: Tổng diện tích trồng 1.460 ha, năng suất đạt 41,2 tạ/ha, sảnlượng 6.019 tấn, tăng 9,53% so với năm 2014
- Cây chè: Tổng diện tích chè 2.483 ha, diện tích chè kinh doanh 1.943
ha (tăng 17 ha so với năm 2014), năng suất đạt 107,4 tạ/ha, sản lượng 20.841 tấn,đạt 90,7% kế hoạch Tổ chức trồng mới, trồng lại 200 ha chè, đạt 100% kếhoạch; thành lập mới 02 Tổ hợp tác, 03 làng nghề sản xuất chế biến chè an toàntại 05 xã trên địa bàn, nâng tổng số cơ sở sản xuất chè trên địa bàn huyện lên 09làng nghề (trong đó có 02 Hợp tác xã) và 03 Tổ hợp tác sản xuất, chế biến chè antoàn theo tiêu chuẩn VietGAP với diện tích trên 100 ha
- Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm thời điểm 01/10/2015: Tổng đàn
trâu 8.134 con, đạt 101,7% kế hoạch, tăng 2,3%; tổng đàn bò 3.110 con, đạt111,1%kê hoạch, tăng 23,6%; tổng đàn lợn 33.850 con, đạt 80,6% kế hoạch, tăng5,8%; tổng đàn dê 18.404 con, đạt 115% kế hoạch, tăng 17,7%; tổng đàn gia cầm650.663 con, đạt 104,9% kế hoạch, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2014 Duy trì
13 trang trại, 141 gia trại và hộ chăn nuôi thường xuyên, hỗ trợ 02 trang trại, 20gia trại vay vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với 1,12 tỷđồng; hỗ trợ cho 13 hộ chăn nuôi 47 con bò nái nền tại xã Phượng Tiến (27 con)
và xã Linh Thông (20 con) theo Phương án hỗ trợ phát triển mô hình liên kếtchăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại huyện Định Hóa giai đoạn 2015 - 2017; phối
Trang 16hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai Dự án chăn nuôi trâu sinh sảncho 15 hộ tại xã Linh Thông (mỗi hộ 1 con trâu)
- Công tác quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển rừng được triển khaithực hiện theo quy định, các hoạt động khai thác, chế biến lâm sản được kiểmsoát khá chặt chẽ Trồng rừng tập trung 1.146,8/1020 ha, đạt 112,4% kế hoạchhuyện; rừng do nhân dân tự trồng thực hiện được 1.364 Ha Tổ chức chỉ đạo thựchiện thí điểm trồng xen cây Quế trên diện tích rừng phòng hộ đạt 104 ha
- Các dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp cơ bản đáp ứng nhu cầu phục
vụ sản xuất, tổ chức cung ứng được 81.200 kg giống lúa các loại, 22.500 kg ngô
và 6.659 tấn phân bón cho nhân dân
- Công tác tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật tiếp tục được triểnkhai thực hiện có hiệu quả; năm 2015, UBND huyện tổ chức 325 lớp tập huấn kỹthuật trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến chè theo tiêu chuẩnVietGap cho 13.120 lượt người; tổ chức 04 hội nghị tổng kết, đánh giá kết quảthực hiện các mô hình dự án; nhân rộng các mô hình thực hiện có hiệu quả từ cácnăm trước như: Mô hình giảm nghèo nuôi lợn nái móng cái sinh sản, mô hìnhtrồng cây đinh lăng làm dược liệu, mô hình cánh đồng một giống lúa thuần chấtlượng cao, mô hình nuôi phục tráng giống vịt bầu cổ xanh, mô hình nuôi cá lồngtrên hồ chứa Bảo Linh được các hộ tái nuôi (05 hộ, 8.000 con) Phối hợp vớiTrung tâm Thủy sản tỉnh xây dựng 02 mô hình nuôi cá ao tại xã Phượng Tiến và
xã Đồng Thịnh với quy mô 02 hộ, 5.000 con, hiện nay cá sinh trưởng phát triển tốt,không xảy ra dịch bệnh Tổ chức tổng kết các Đề án thuộc ngành Nông nghiệp giaiđoạn 2011 - 2015
- Công tác thú y, bảo vệ thực vật được quan tâm chỉ đạo, tổ chức tốt côngtác tiêm phòng vắc xin năm 2015 cho đàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch Côngtác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y được thực hiện thườngxuyên theo quy định, trong năm 2015 trên địa bàn toàn huyện không có dịch bệnhlớn xảy ra
- Công tác thủy lợi, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được quantâm thực hiện; xây dựng phương án phòng chống hạn, tích trữ nước tại các hồ,đập, ao, sử dụng nước tiết kiệm Trong đợt diễn tập chiến đấu trị an ZT-15, toànhuyện đã tổ chức nạo vét 230,17 km kênh mương nội đồng; đào đắp, vận chuyểnđược trên 10.000m3 đất đá Nâng cấp, sửa chữa 7 công trình công trình thủy lợi.Kiện toàn Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; xây dựngphương án phòng chống lụt bão để chủ động ứng phó kịp thời khi có bão lũ xảyra; tuy nhiên, năm 2015, trên địa bàn huyện đã xảy ra 02 trận mưa to, tố lốc đãlàm một số nhà dân, công trình công cộng và hoa màu bị ảnh hưởng, ước thiệt hạikhoảng 39 tỷ đồng
Trang 172.2.2.2 Công nghiệp - Xây dựng
Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN năm 2015 đạt 179.500 triệu đồng(giá hiện hành), tăng 4,98% so với năm 2014; trong đó: Công nghiệp khối cá thể:123.200 triệu đồng, Công nghiệp khối doanh nghiệp: 56.300 triệu đồng
Phối hợp triển khai Đề án khuyến công sản xuất gỗ ván ép tại HTX Vận tảiChuyên Đức, xã Trung Hội Thành lập mới 03 làng nghề chè trên địa bàn huyện;
tổ chức kiểm tra việc sản xuất, chế biến lâm sản tại 54 cơ sở sản xuất, kinh doanh
và chế biến lâm sản trên địa bàn 17 xã, thị trấn Phối hợp với Công ty Điện lựcThái Nguyên khảo sát, đầu tư lưới điện quốc gia xóm Cà Đơ, xã Lam Vỹ
2.2.2.3 Thương mại
Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt452.600 triệu đồng, tăng 6,34% so với năm 2014 Tổ chức chương trình đưahàng Việt về miền núi tại xã Đồng Thịnh; Tổ chức Hội chợ thương mại huyệnnăm 2015; tổ chức tốt buổi gặp mặt các doanh nghiệp nhân ngày Doanh nhânViệt Nam 13/10 tổ chức triển khai gian hàng giới thiệu các sản phẩm đặc trưngcủa huyện tại Hội chợ Du lịch - Thương mại Thái Nguyên và Bản Quyên, xãĐiềm Mặc nhân dịp Festival trà Thái Nguyên - Việt Nam, lần thứ 3, năm 2015
Thị trường hàng hóa ổn định, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường đượcthực hiện đúng quy định; phát hiện, xử lý 122 vụ vi phạm về sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, nhãn mác (tăng 7% so với năm 2014) xử phạt, bán hàng tịch thunộp ngân sách 150,9 triệu đồng, các dịch vụ vận tải, viễn thông tiếp tục duy trì
và phát triển
2.2.2.4 Dịch vụ du lịch
* Du lịch sinh thái: Các điểm du lịch bao gồm:
- Hồ Bảo Linh: là hồ nhân tạo thuộc xã Bảo Linh được xây dựng năm
1992, đây là điểm lý tưởng để phát triển du lịch sinh thái
- Thác Khuân Tác (còn gọi là thác 7 tầng) thuộc xã Phú Đình, cách bảotàng Tỉn Keo 1 km về phía Tây Nam Thác Khuân Tác vừa là di tích lịch sử, vừa
là danh lam thắng cảnh nằm trong vùng rừng đặc dụng với hệ sinh thái đa dạng
- Động Chùa Hang thuộc thị trấn Chợ Chu Đây là một cảnh đẹp thiênnhiên, có ý nghĩa tâm linh, là nơi Bác Hồ dừng chân trong kháng chiến Hàngnăm ở Chùa Hang đều tổ chức lễ hội, đã thu hút nhiều khách tham quan
* Du lịch văn hóa, lịch sử:
Định Hóa được biết đến là thủ đô kháng chiến Trong lịch sử, di tích từngđược biết đến qua nhiều tên gọi khác nhau, như An toàn khu, Khu di tích lịch sửATK Định Hóa, Khu di tích lịch sử An toàn khu (ATK) Trung ương, là nơi ở, làm
Trang 18việc và hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Chính phủtrong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).
Năm 1981, Khu di tích đã được Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch) xếp hạng di tích quốc gia
An Toàn Khu (ATK) Định Hóa thực sự là một quần thể di tích quan trọngbậc nhất của dân tộc Việt Nam ở thế kỷ XX; một Thủ đô kháng chiến của cácvùng di tích trọng điểm như Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang), ATKĐịnh Hóa, Chợ Đồn, Chiêm Hóa, Sơn Dương, Yên Sơn (Thái Nguyên, Bắc Kạn,Tuyên Quang) có ý nghĩa và giá trị trên nhiều mặt Đặc biệt, ATK Định Hóa lànơi khởi phát, tổ chức chỉ đạo chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi, kết thúcchiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương…
Với những giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học đặc biệt của các Khu ditích, ngày 10 tháng 5 năm 2012Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 548/QĐ-TTg, xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt An Toàn Khu (ATK) Định Hóa, huyệnĐịnh Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trên địa bàn còn có các lễ hội đặc sắc đặc trưng của vùng miền, điển hình
là lễ hội Lồng Tồng
2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Theo niên giám thống kê năm 2015 dân số trung bình toàn huyện là88.175 người, trong đó: dân số nông thôn là 82.035 người, chiếm 93,03% dân sốtoàn huyện Dân số đô thị là 6.140 người (chiếm 6,97%) dân số toàn huyện
- Mật độ dân số toàn huyện là 170,7 người/km2 Dân cư phân bố khôngđều trên địa bàn huyện Dân cư tập trung khá đông ở thị trấn và ở những nơi giaothông đi lại thuận lợi Thị trấn Chợ Chu có mật độ dân số cao nhất huyện (1.412người/km2) Trong khi đó, các xã vùng cao có mật độ dân cư thấp hơn như TânThịnh (68 người/km2)
Năm 2015, toàn huyện có 51.979 lao động (chiếm 59% tổng dân số củahuyện)
Kinh tế tăng trưởng tương đối nhanh, đời sống của nhân dân được cảithiện cả về vật chất lẫn tinh thần Năm 2011 thu nhập bình quân đầu người đạt14,05 triệu đồng/người/năm, đến năm 2015 tăng lên 24,5 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống khá nhanh từ 8.205 hộ năm 2011 xuống còn 4.838
hộ năm 2015
2.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
2.2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị
Hiện huyện có 1 đô thị là Thị trấn Chợ Chu, là trung tâm kinh tế - văn hoá
và cũng là địa bàn xây dựng trụ sở khối cơ quan của huyện Trong những năm
Trang 19gần đây, tốc độ xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, tăng khánhanh Đã xây dựng và triển khai Quy chế quản lý đô thị trên địa bàn huyện;trong năm 2015 đã triển khai lắp đặt hệ thống đèn hoa và đèn chiếu sáng đô thịtrên địa bàn thị trấn Chợ Chu từng bước đáp ứng và nâng cao đời sống tinh thầncho nhân dân trong huyện
Tổng diện tích đất đô thị của thị trấn là 441,0 ha, tổng dân số đô thị là6.140 người, mật độ dân số 1.392 người/km2, bình quân đất ở đô thị là 74
m2/người
2.2.4.2 Thực trạng phát triển khu vực nông thôn
Toàn huyện có 23 xã với 3.213,39 ha đất khu dân cư nông thôn Dân sốnông thôn chiếm 93,03% tổng dân số của huyện với 82.035 người Tổng diệntích đất ở nông thôn là 1.087,45 ha Bình quân đất ở nông thôn là 132 m2/người
Sự phân bố dân cư theo cộng đồng tại các thôn, xóm gần các trục đườnggiao thông, nguồn nước, địa bàn sản xuất thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất.Tuy nhiên, phân bố dân cư không đồng đều, dân số tập trung đông tại các trungtâm xã và ven các trục đường giao thông lớn, dân số thưa tại các thôn, xóm xatrung tâm xã
Kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học,trạm xá trong thời gian qua được đầu tư cải thiện đáng kể
2.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
2.2.5.1 Giao thông
Trong những năm qua, hệ thống giao thông của huyện đã được đầu tư, cảitạo nâng cấp Hiện tại trên địa bàn huyện có quốc lộ 3C (TL 268) dài 35 km và 2tuyến đường tỉnh lộ chạy qua là TL 264 dài 18 km và TL 264B dài 15,5 km mặtđường trải nhựa đi lại thuận lợi
- Hệ thống đường huyện có 19 tuyến với tổng chiều dài 149,7 km Đường đạttiêu chuẩn cấp IV có 92,2 km, đường giao thông nông thôn loại A có 36,2 km,đường giao thông nông thôn loại B có 6,3 km và 15 km đường chưa vào cấp
- Hệ thống đường xã có 429 km đường loại A có 76,7 km, loại B có 254,7
km và 97,6 km chưa vào cấp Loại mặt đường bê tông xi măng có 1,0 km, cấpphối có 44,7 km và đường đất là 383,3 km
- Hệ thống cầu: Toàn huyện có 98 cầu với chiều dài là 1.148m bao gồmcác loại cầu như: cầu bản, cầu tràn, cầu treo và cầu dầm thép
2.2.5.2 Hệ thống thuỷ lợi
Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và địa hình chia cắt, đồi núi dốc, ruộngbậc thang nên các công trình thủy lợi của huyện chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ
Trang 20Năm 2015, diện tích tưới tiêu là 8.088 ha, chiếm 71,9% diện tích gieotrồng cây hàng năm Trong đó, diện tích lúa được tưới tiêu là 7.701 ha, chiếm96% diện tích cây hàng năm được tưới tiêu.
Toàn huyện có 174 công trình thuỷ lợi; trong đó có 69 hồ và 105 phai đậplớn nhỏ
Tổng chiều dài kênh mương cấp 1, 2 là 118,1 km và mương cấp 3, nộiđồng trên 242,9 km đảm bảo phục vụ tưới tiêu cho diện tích đất canh tác Tổngchiều dài kênh mương được kiên cố hóa là 40.063 m
Hệ thống tiêu: Bao gồm hai con sông chảy qua các xã (Bảo Linh, ĐịnhBiên, Bảo Cường, Thị trấn Chợ Chu)
2.2.5.3 Mạng lưới điện
- Huyện có 1 trạm biến áp tại trung tâm huyện và 97 trạm tại các xã (tổngdung lượng 10.210 KVA), chiều dài đường dây trung áp là 149 km, đường dây
hạ áp là 382 km
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện của huyện chiếm 99,04%
2.2.5.4 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc và viễn thông của huyện khá hoàn chỉnh Đếnnay, mạng điện thoại cố định, điện thoại di động phủ gần 100% xã, thị trấn Do
đó, đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc thuận lợi, phục vụ nhu cầu sản xuất vàdân sinh của cộng đồng dân cư trong huyện Hầu hết tại các xã đều có điểm bưuđiện văn hoá xã Ngoài mạng lưới bưu điện, truyền hình, đài phát thanh củahuyện, các xã còn có hệ thống loa truyền thanh là phương tiện quan trọng cungcấp các thông tin cho nhân dân đặc biệt là đồng bào vùng sâu vùng xa trên địabàn huyện
2.2.5.5 Giáo dục và đào tạo
Công tác giáo dục - đào tạo tiếp tục có những bước phát triển tích cực, cácchương trình, các cuộc vận động trong nghành giáo dục tiếp tục được thực hiệnnghiêm túc, tạo nên những chuyển biến tích cực trong chất lượng dạy và học Đãchỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành giáodục; 62,9% trẻ em từ 0-5 tuổi được huy động đến trường; 100% học sinh hoànthành chương trình Tiểu học (lớp 5); 99,73% học sinh lớp 9 được công nhận tốtnghiệp bậc THCS; khối THPT tỷ lệ tốt nghiệp đạt 97,4%; hệ bổ túc THPT tỷ lệ
đỗ tốt nghiệp đạt 98,82% Tiếp nhận và thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn tàitrợ của các tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục Xây dựng 02 trườngđạt chuẩn quốc gia, duy trì phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cậpgiáo dục THCS, hoàn thành phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 trên địabàn Hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT, tổ chức tuyển
Trang 21sinh vào lớp 1, lớp 6 và xét cử tuyển theo quy định Tổ chức tổng kết Đề án “Phổcập giáo dục bậc Trung học giai đoạn 2008 - 2014”; hội nghị tổng kết năm học
2014 - 2015, triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2015 - 2016
Công tác đào tạo nghề của huyện từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả
Tổ chức, phối hợp tổ chức 11 lớp dạy nghề tại 09 xã trên địa bàn cho 322 học viên,toàn huyện giải quyết việc làm cho 1.850 lao động
- Giáo dục mầm non: Toàn huyện có 24 trường, 202 lớp học, 5895 học
sinh, số giáo viên là 411
- Giáo dục tiểu học: Số trường là 24, với 318 lớp, 6.577 học sinh, số giáo
viên tiểu học là 522
- Giáo dục THCS: Có 23 trường, 162 lớp, 4.846 học sinh, 360 giáo viên.
- Giáo dục THPT: Có 1 trường THPT và 1 trường THCS và THPT, 70 lớp,
với 2.604 học sinh, 168 giáo viên
2.2.5.6 Y tế
- Toàn huyện có 1 trung tâm y tế, 1 bệnh viện đa khoa khu vực phía Nam(Bình Yên), Trung tâm dân số - Kế hoạch hóa gia đình và 24 trạm y tế xã Sốcán bộ ngành y dược toàn huyện là 246 cán bộ Bình quân 2,79 cán bộ/1000 dân
- Tổng số giường bệnh là 240 giường, trong đó số giường bệnh của bệnhviện là 115 (chiếm 47,92%); trung tâm y tế là 5 giường (chiếm 2,08%); trạm y tế
xã, thị trấn là 120 giường (chiếm 50,0%)
- Hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế được củng cố và từng bướcphát huy hiệu quả Đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo có trình độ chuyên môn sâu,
áp dụng khoa học kỹ thuật có hiệu quả, tạo được tín nhiệm với người dân
Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, khám chữa bệnh theochế độ BHYT được thực hiện đúng quy định, năm 2015 có 62.714 lượt bệnhnhân đến khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa huyện, tăng 9,1% so với năm 2014;10.538 lượt bệnh nhân điều trị nội trú, tăng 1,6%; 85.920 lượt người đến khám,chữa bệnh tại các Trạm Y tế cơ sở, tăng 33,3% so với năm 2014 huyện có thêm 01
xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế (xã Bình Yên), nâng tổng số xã trên địa bànhuyện lên 13/24 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2011-
2020
2.2.5.7 Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
Trong thời gian qua, khi mức sống của dân cư được nâng lên thì đời sốngvăn hoá tinh thần của nhân dân cũng được cải thiện đáng kể thông qua các hoạtđộng tại các xã, thị trấn và các phương tiện nghe nhìn Hiện nay trên 85% dân sốxem được đài truyền hình Việt Nam
Trang 22Chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”từng bước được nâng cao, góp phần ổn định chính trị - xã hội, thúc đẩy kinh tếphát triển, ngăn chặn tệ nạn xã hội trong cộng đồng Hiện nay, toàn huyện có375/435 xóm có nhà văn hóa; 100% thôn xóm có hương ước, quy ước.
Toàn huyện có 65 câu lạc bộ thể thao, 30 sân bóng đơn giản, 150 sân cầulông, bóng chuyền, 01 nhà thi đấu và tập luyện thể dục thể thao Các hoạt độngTDTT tiếp tục được duy trì và phát triển rộng khắp trên địa bàn huyện; hoạt độngthông tin tuyên truyền có những chuyển biến tích cực, phản ánh kịp thời phục vụtốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương
2.2.5.8 Công tác an ninh - quốc phòng
Công tác quốc phòng luôn được ổn định và giữ vững: sẵn sàng chiến đấu,xây dựng lực lượng, huấn luyện, động viên tuyển quân - đáp ứng yêu cầu vềnhiệm vụ chính trị ở địa phương Công tác tuyển quân hàng năm đảm bảo yêucầu cả về số lượng và chất lượng Tổ chức diễn tập trị an và diễn tập phòng thủđảm bảo an toàn và kết hợp tốt giữa nhiệm vụ quốc phòng với kinh tế, an ninh
2.3 Biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại.Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trườngtrên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gâynhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với côngnghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai Vấn đề biến đổi khí hậu
đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninhtoàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, vănhóa, kinh tế, thương mại
Biến đổi khí hậu, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng,đang là một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại nói chung và ViệtNam nói riêng, trong đó có tỉnh Thái Nguyên và huyện Định Hóa , phải đối mặttrong thế kỷ 21 cũng như trong tương lai
Khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến đấtđai Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến đất thể hiện ở lượng nước mưa và nhiệt;ảnh hưởng gián tiếp thông qua sinh vật Biến đổi khí hậu gây rối loạn chế độmưa, nguy cơ nắng nóng nhiều hơn,… làm cho lượng dinh dưỡng trong đất bịmất cao hơn, hiện tượng xói mòn, khô hạn nhiều hơn Nước biển dâng, thiên tai,bão lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng nhiễm mặn, ngập úng, sạt lở bờ sông, bờbiển… dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất
Những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa, thời điểm mưa và những thay đổi
về hình thái trong chu trình nước: Mưa - nước bốc hơi… đều dẫn đến sự thay đổi
cơ chế ẩm trong đất, lượng nước ngầm và các dòng chảy Ngược lại, việc sử
Trang 23dụng đất đai cũng có ảnh hưởng đối với sự thay đổi các yếu tố khí hậu Lượngphát thải khí nhà kính do sử dụng đất, chặt phá dẫn đến suy thoái rừng,… lànhững nguyên nhân tác động đến sự nóng lên của toàn cầu.
Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất vàcường độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tàisản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường.Các loại thiên tai như: Bão, lũ, úng ngập và các thiên tai khác đã làm thiệt hạiđáng kể về người và tài sản của huyện
Biến đổi khí hậu đã làm suy thoái đất, hạn hán, gây tổn thất cho sản xuấtnông nghiệp trên toàn tỉnh; ảnh hưởng đến 1/3 diện tích đất, đe dọa an ninhlương thực, gây đói nghèo cho người dân tại Thái Nguyên, đặc biệt là các xãnghèo miền núi nói chung và huyện Định Hóa nói riêng
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất của huyện Định Hóa sẽ lồng ghép các vấn đề như:
- Đánh giá động của biến đổi khí hậu đến cơ cấu sử dụng đất và địnhhướng quy hoạch sử dụng đất bền vững
- Bố trí tối ưu nhu cầu sử dụng đất cho các dự án, công trình đã được ghitrong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch các ngành, lĩnhvực, điều chỉnh các quy hoạch đã có khi cần thiết có tính đến hậu quả của biếnđổi khí hậu
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu chuyển đổi cơ cấucây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Ưu tiên bố trí quy hoạch sử dụng đất đối với các công trình thủy lợinhằm mở rộng đất nông nghiệp và đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất,chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Các chương trình, dự án nghiên cứu trọng điểm, nhất là nghiên cứu cácgiải pháp ngăn chặn suy thoái đất, ô nhiễm môi trường, khai thác và sử dụng hợp
lý tài nguyên đất theo hướng phát triển bền vững
- Quy hoạch phát triển quỹ đất phục vụ di dân, tái định cư cho những cộngđồng dân cư sống trong khu vực có nguy cơ bị đe dọa bởi sạt lở đất, khu vựcngập úng
- Quy hoạch sử dụng ổn định diện tích chuyên lúa nhằm đảm bảo an ninhlương thực của huyện trong điều kiện của biến đổi khí hậu
Ngoài ra còn cần lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu vào quá trình xây dựng
và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường(ĐTM), cam kết bảo vệ môi trường (EPC) đối với các hoạt động đầu tư tại huyệnĐịnh Hóa;
Trang 24Ngoài ra lồng ghép yếu tố Biến đổi khí hậu vào các chương trình, quyhoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực nông - lâm nghiệp
Cần lồng ghép các vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướngthích ứng với biến đổi khí hậu trong đó cần bổ sung thêm các giải pháp trong quyhoạch như: bảo tồn giữ gìn các giống cây trồng bản địa, ứng dụng khoa học trongviệc lai tạo giống mới năng suất cao thích ứng với điều kiện thiếu nước tại huyệnĐịnh Hóa
• Về công tác giống: cần tổ chức triển khai xây dựng chương trình chọntạo, khảo nghiệm giống cây trồng mới thích ứng cho các vùng chịu ảnh hưởngbất lợi của biến đổi khí hậu
• Trong công tác chăn nuôi: cần tổ chức nghiên cứu lựa chọn giống chophù hợp; Nghiên cứu áp dụng linh hoạt quy trình VietGrap; Triển khai nhân rộngnhanh, mạnh mô hình Biogas trong chăn nuôi
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác, nâng cao chất lượngđất, giảm diện tích đất thoái hoá, bạc màu Áp dụng các biện pháp canh tác trênđất dốc một cách khoa học, chống rửa trôi, xói mòn Từ đó giúp giảm nguy cơsạt lở đất trong điều kiện biến đổi khí hậu còn nhiều diễn biến phức tạp
- Kết hợp với việc bảo tồn các khu rừng đặc dụng, nhất là các khu vựcrừng sinh thái, rừng bảo vệ các di tích lịch sử trên địa bàn huyện, ngoài ra còntạo điều kiện phát triển kinh tế cho người dân sống dựa vào rừng tại vùng cao,trong đó tập trung vào việc tăng cường trồng rừng nâng cao độ che phủ rừng vàchất lượng rừng, khuyến khích phát triển, tái sinh rừng tự nhiên, đặc biệt là tạikhu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn thuộc các xã và các lưu vực sôngsuối; Hỗ trợ người dân trồng rừng bằng việc khai thác một số cây gỗ lâu nămthay thế một phần rừng sản xuất
- Trong quy hoạch nông nghiệp cần lồng ghép đánh giá vai trò giảm thiểuphát thải khí Cacbon từ các hoạt động nông nghiệp (trồng rừng, sử dụngBiogas )
- Có chính sách cải thiện điều kiện sống và môi trường sống của người dânnông thôn bằng cách bố trí, sắp xếp lại dân cư nông thôn phù hợp Đặc biệt tậptrung thực hiện bố trí sắp xếp lại dân, các vùng chịu tác động lớn của biến đổikhí hậu (khu vực dân cư sinh sống các khu vực có địa hình thấp, điều kiện sốngkhó khăn, khu vực miền núi có nguy cơ sạt lở cao )
Trang 25+ Hồ chứa dự kiến xây dựng các hồ: Hồ Khuân Nhà xã Quy Kỳ; Hồ Đồng
Lá xã Điềm Mặc; Hồ Khuẩy Mạ xã Tân Thịnh; Hồ Đèo Phượng xã Linh Thông;
Từ những thách thức đó đòi hỏi các cấp chính quyền phải có những nỗ lựchơn nữa trong các chính sách, biện pháp tăng cường nhận thức và năng lực ứngphó với biến đổi khí hậu, giữ vững và phát triển ATK Định Hóa là một khu dulịch quốc gia đặc biệt, với cơ cấu kinh tế của huyện là: dịch vụ, du lịch – nông,lâm nghiệp - công nghiệp xây dựng; Từng bước hình thành nền nông nghiệphàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường Phát triển lâm nghiệp gắn với việc bảo
vệ quần thể di tích lịch sử, tăng cường chức năng phòng hộ môi trường và gópphần nâng cao đời sống đồng bào dân tộc vùng thủ đô kháng chiến; Phát triểncông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn với ngành nghề đa dạng tập trung vào thếmạnh của huyện Thúc đẩy việc tạo môi trường đầu tư để thu hút các nhà đầu tưphát triển công nghiệp dịch vụ ở nông thôn
Nâng cấp một bước hệ thống kết cấu hạ tầng Đẩy nhanh việc chuyển giaocông nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; có bước điphù hợp trong việc kết hợp cơ khí hóa, hiện đại hóa với công nghệ thông tin vàcông nghệ sinh học nhằm cải thiện đáng kể trình độ công nghệ trong nền kinh tế;Tập trung khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động nộilực, tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài Phát triển xã hội gắn liềnvới tăng trưởng kinh tế, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống, nâng caochất lượng cuộc sống người dân, thực hiện tốt chính sách xã hội, bảo đảm anninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
* ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
+ Những thuận lợi
- Huyện có vị trí địa lý tiếp giáp với 2 tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn Đây
là vùng núi cao, núi đất xen núi đá vôi, nhiều hang động, sông suối vây quanh,thác nước bốn mùa tạo nên phong cảnh hữu tình, lại có nhiều di tích lịch sử như:Lăng Chợ Chu; Cơ quan Trung ương Đảng, Chính Phủ, Bộ quốc phòng và Bác
Hồ đã làm việc tại đây; liên khu di tích lịch sử Tân Trào, rừng đặc dụng TânTrào, vườn Quốc gia Tam Đảo Do nơi đây có cảnh quan thiên nhiên đẹp, môi
Trang 26trường trong lành, là điều kiện để phát huy tiềm năng du lịch sinh thái Khi hoànthành tuyến đường Hồ Chí Minh thì ATK trở thành điểm thăm quan du lịch.
- Lợi thế về giá trị nhân văn: Với đạo lý ”uống nước nhớ nguồn” của dântộc Việt Nam và giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống đấu tranh anh dũng củaĐảng Cộng Sản Việt Nam, tôn vinh các vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc trongcuộc kháng chiến, Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên để phát triểnkinh tế - xã hội ATK Định Hoá, đặc biệt là xây dựng, tôn tạo các di tích lịch sửvăn hoá trong vùng
- Nền kinh tế của huyện trong những năm qua có sự tăng trưởng khá cao
và ổn định Tuy nhiên, cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷtrọng dịch vụ thương mại và công nghiệp
- Diện tích tự nhiên khá lớn, nhiều loại đất tốt, khí hậu nóng ẩm phù hợpvới nhiều loại cây trồng vật nuôi đặc sản như chè xanh, lúa bao thai, các đặc sảncủa rừng nên ATK Định Hoá có thể phát triển nông lâm nghiệp tổng hợp đadạng để tạo ra những sản phẩm có giá trị kinh tế cao
- Xu thế phát triển lực lượng lao động trong huyện ngày càng trẻ, trình độvăn hoá và chuyên môn ngày càng cao Đây chính là tiềm năng, động lực quantrọng góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội
- Năng lực trình độ sản xuất của nhiều ngành kinh tế đã tăng lên, cơ cấukinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực, tổ chức sản xuất kinh doanh có nhiều kinhnghiệm là điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trongnhững năm tiếp theo
- Diện tích đất nông nghiệp phân tán, đất sản xuất nông nghiệp trên hộ giađình quá thấp (trung bình 0,46 ha/hộ) đất ở khu vực có độ dốc cao >25o chiếmdiện tích khá lớn nên dễ bị rửa trôi, làm cho tầng đất mỏng, chua và nghèo dinhdưỡng - Địa hình bị chia cắt mạnh; đất đai phần lớn là đồi núi, nghèo dinhdưỡng, độ dốc lớn nên dễ bị thoái hoá do bị rửa trôi, xói mòn - ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp và các công trình như giao thông, xây dựng
- Nguồn tài nguyên rừng đang ngày càng cạn kiệt, cộng với việc khai thácnguồn tài nguyên đất đai chưa đúng mức và sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừsâu không hợp lý…
Trang 27- Sự gia tăng dõn số tự nhiờn, dõn số tăng cơ học và sự hỡnh thành cỏc khudõn cư mới cần một quỹ đất để xõy dựng nhà ở, bố trớ sắp xếp lại dõn cư.
- Lực lượng lao động ở nụng thụn cú xu thế tăng nhưng lực lượng laođộng cú trỡnh độ và qua đào tạo so với yờu cầu phỏt triển vẫn cũn thấp, đõy làvấn đề khú khăn trong việc ứng dụng cũng như tiếp cận khoa học kỹ thuật mớivào sản xuất (đặc biệt là sản xuất nụng nghiệp)
III TèNH HèNH QUẢN Lí, SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Tỡnh hỡnh thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
- Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai 1993
Năm 1993, với mục tiờu đẩy nhanh phỏt triển kinh tế theo hướng cụngnghiệp húa, hiện đại húa; nhận thức được rừ vị trớ vai trũ của nguồn lực đất đai đốivới phỏt triển kinh tế đất nước, Quốc hội thụng qua Luật Đất đai năm 1993 Luậtnày tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dõn đồng thời đó tập trung chủyếu vào điều chỉnh quan hệ đất đai nhằm kiến tạo nền sản xuất hàng hoỏ trongnụng nghiệp trờn cơ sở: Nhà nước trao cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn sử dụng đất sảnxuất nụng nghiệp, đất ở với năm quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuờ,thừa kế, thế chấp nhằm tăng cường tớnh tự chủ và lợi ớch kinh tế được đảm bảo vềmặt phỏp lý cho những người sử dụng đất; xỏc định đất cú giỏ và do Nhà nướcquy định để tớnh thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc chothuờ đất, tớnh giỏ trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất…
Thực hiện quy định Luật đất đai năm 1993, đất nụng nghiệp trờn địa bànhuyện được giao cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn và tổ chức sử dụng ổn định lõu dàitheo tinh thần Nghị định 64/CP ngày 27 thỏng 9 năm 1993 của Chớnh phủ về việcban hành bản quy định về việc giao đất nụng nghiệp cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn sửdụng ổn định lõu dài vào mục đớch sử dụng đất nụng nghiệp Đất lõm nghiệpcũng được giao theo Nghị định 02/CP ngày 15 thỏng 01 năm 1994 về việc bảnqui định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâmnghiệp
Nhỡn chung, đất phi nụng nghiệp đó được quản lý tương đối chặt chẽ, tuynhiờn trước diễn biến của quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế – xó hội trờn địa bàn huyện,nhu cầu sử dụng đất phi nụng nghiệp tăng lờn đỏng kể khụng theo quy hoạch sửdụng đất, ảnh hưởng đến cụng tỏc giao đất, thu hồi đất Điều này gõy khú khăncho cụng tỏc quản lý nhà nước về đất đai trờn địa bàn huyện
Thời kỳ này quy trỡnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được quantõm thực hiện nhưng chưa được triệt để, nờn vẫn cũn nhiều trường hợp sử dụngđất khụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Cụng tỏc thanh tra, giải quyếttranh chấp, khiếu nại tố cỏo của cụng dõn về đất đai được giải quyết kịp thời
Trang 28- Thực hiện quản lý đất đai theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai
Trên cơ sở đó Ủy ban Nhân dân huyện tổ chức triển khai và chỉ đạo cácphòng ban chuyên môn và Uỷ ban Nhân dân các xã, thị trấn tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng đến người dân: Tuyên truyền Luật Đất đai 2003 và các văn bản
hướng dẫn thi hành, chỉ đạo các xã thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý đất đaitheo quy định Luật đất đai và chỉ đạo của tỉnh và của Bộ Tài nguyên và Môitrường tới người dân
Nhìn chung các văn bản đã được ban hành kịp thời và hướng dẫn tổ chứcthực hiện phù hợp với tình hình của huyện, tạo hành lang pháp lý cho việc giảiquyết các vấn đề liên quan đến sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
Đất đai là vấn đề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, tác động trực tiếp đến kinh
tế, chính trị, xã hội, sự ổn định và phát triển của đất nước; kết quả tổng kết gần 10năm thực hiện Luật đất đai năm 2003 đã chỉ ra những tồn tại, bất cập của hệ thốngpháp luật về đất đai Mặt khác, để thể chế hóa những quan điểm, chủ trương, chínhsách lớn của Đảng đã được nêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI và Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
XI đòi hỏi phải sửa đổi Luật đất đai năm 2003 một cách toàn diện
Đáp ứng đòi hỏi, yêu cầu bức xúc đó, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6,ngày 29 tháng 11 năm 2013 đã thông qua Luật đất đai năm 2013
Ngày 22 tháng 4 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số01/2014/CT-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013, ngày 18 tháng 4năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Chỉ thị số07/2014/CT-UBND về việc triển khai thực hiện Luật đất đai 2013 trên địa bàntỉnh Thái Nguyên Để có cơ sở triển khai thực hiện ngay sau khi Luật đất đai, cácNghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai có hiệu lực thi hành, SởTài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị quántriệt và thông qua Kế hoạch chỉ đạo tổ chức thực hiện thi hành Luật đất đai năm
2013 trên địa bàn tỉnh, để phổ biến các nội dung chính của Luật đất đai năm
Trang 292013 đến đội ngũ cán bộ làm công tác tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, cấphuyện và cấp xã.
Trên cơ sở đó Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa đã thammưu Ủy ban Nhân dân huyện tổ chức Hội nghị tập huấn cho cán bộ chủ chốt chocán bộ cấp huyện và cấp xã và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ địachính xã; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật đất đai đến các Bíthư, trưởng các: tổ dân phố, thôn, xóm, ban mặt trận, đoàn thể trên địa bàn cấp xã
Tình hình thực hiện công tác quản lý đất đai qua các nội dung sau:
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện Chỉ thị số 364/CP ngày 05/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ
về việc lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp
Ranh giới của huyện Định Hoá với các đơn vị hành chính trong tỉnh và cáchuyện của tỉnh Bắc Kạn, Tuyên Quang đã được xác định rõ ràng bằng các mốcgiới theo tọa độ địa chính quốc gia
* Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Hiện nay toàn huyện đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quycho 24 xã, thị trấn
- Huyện đã xây dựng bản đồ đất huyện Định Hóa tỷ lệ 1:50.000 phục vụcho quy hoạch sản xuất nông nghiệp và các ngành khác
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng trong kỳ kiểm kê đất đaiđịnh kỳ 5 năm trên toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã và cấp huyện Trong đó bản
đồ của huyện, xã được xây dựng bằng công nghệ bản đồ số đảm bảo độ chính xác,tin cậy
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của huyện, các xã, thị trấn được xây dựngđến năm 2010 và đến năm 2020 đối với cấp huyện, bản đồ quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 cấp xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, do
có biến động trong quá trình sử dụng đất, hiện nay huyện đang tiến hành điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, các xã đang tiến hành rà soát, điềuchỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới, vì vậy, cần phải cập nhật điều chỉnhbản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã cho phù hợp
* Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được triển khai thực hiện theoquy định của Luật đất đai, kế hoạch sử dụng đất được tiến hành lập và tổ chức
Trang 30thực hiện hàng năm Huyện đã hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cho các cấp đến năm 2020 Cụ thể:
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phêduyệt, hàng năm huyện đều lập kế hoạch sử dụng đất trình Uỷ ban Nhân dân tỉnhphê duyệt đúng quy định Luật đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được phê duyệt 24/24 xã, thị trấn giaiđoạn 2001 – 2010 và lồng ghép quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trong quyhoạch xây dựng nông thôn mới
- Thực hiện theo quy định Luật Đất đai năm 2013, huyện triển khai côngtác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Nhìn chung chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng bước đượcnâng lên, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế-xã hội trên địabàn huyện, việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch làm tăng hiệu quả sử dụngđất, hạn chế tình trạng quy hoạch treo Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khiđược xét duyệt đã được công bố công khai và đã trở thành công cụ đắc lực chocông tác quản lý đất đai theo quy định của pháp luật
Việc lập, điều chỉnh, thẩm định, trình xét duyệt quy hoạch, kết hoạch sửdụng đất các cấp trên địa bàn được thực hiện theo đúng các quy định của phápluật đất đai
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập trước đâycòn có hạn chế do trong khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa dự báosát, chưa lường hết những phát sinh về nhu cầu sử dụng đất trong những nămtiếp theo, việc bố trí, phân bổ quỹ đất chủ yếu dựa vào quy hoạch phát triển cácngành trong khi quy hoạch các ngành cũng chưa thực sự ổn định; sự phối hợpgiữa các cấp, các ngành trong việc lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất chưa chặt chẽ, chưa hiệu quả; ngoài ra, trong thực tế có nhiềucông trình, dự án phát sinh sau khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trongkhi đó việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chưa kịp thời dẫn đến phải điềuchỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất Mặt khác việc quy hoạch các cụm công nghiệp,khu sản xuất kinh thương mại dịch vụ còn chưa đáp ứng được nhu cầu của cácnhà đầu tư, một số cụm công nghiệp chỉ phê duyệt quy hoạch chung, chưa lậpquy hoạch chi tiết dẫn đến khó khăn cho công tác giao đất, cho thuê đất và quản
lý quy hoạch
Công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất chưa được thực hiện thường xuyên do thiếu cán bộ
* Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 31Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất đã được thực hiện đúng theo quy định của Luật Đất đai Việc thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theođúng thẩm quyền, đúng đối tượng
Việc quản lý các dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất triển khaichậm do thiếu kinh phí hoặc giải phóng mặt bằng chậm Việc xác định lại diệntích đất đã giao, đã cho thuê, chưa được tiến hành thường xuyên
Nhìn chung, việc giao đất, cho thuê đất đã thực hiện đúng quy định của LuậtĐất đai, đảm bảo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất có hiệu quả
Tuy nhiên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự án cònchậm dẫn đến chưa thể bàn giao đất cho chủ đầu tư để triển khai thực hiện dự ántheo đúng tiến độ, một số dự án triện khai còn chậm, một số tổ chức sử dụng đấtchưa đúng với quyết định của cấp có thẩm quyền
* Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện theo sự chỉ đạo của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việcđẩy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, huyện đã
đo đạc bản đồ địa chính 24/24 xã, thị trấn, Phòng Tài nguyên và Môi trườngphối hợp với các phòng ban chức năng của huyện, Uỷ ban Nhân dân các xã, thịtrấn tiến hành kê khai cấp đổi, cấp lại và cấp mới giấy CNQSD đất sau đo đạcbản đồ địa chính Đến nay công tác cấp giấy CNQSD đất và diện tích đã cấp giấyCNQSD đất của toàn huyện đạt được kết quả là:
Tổng số giấy đã cấp cho toàn huyện là 91.489 giấy, diện tích đất đã cấp là40.034,48 ha, đạt 95,15% diện tích cần cấp
* Những mặt được:
Nhận thức của các tổ chức và người dân về việc cấp giấy CNQSD đấtđược nâng lên, ý thức chấp hành tốt hơn Thủ tục hành chính được cải tiến rõ rệt,công khai minh bạch, quy trình cấp giấy được quy định rõ ràng, cụ thể tạo nhiềuthuận lợi trong công tác cấp GCNQSD đất, nâng cao vai trò giám sát của ngườidân trong việc thực hiện thủ tục hành chính về cấp giấy CNQSD đất
Sau khi có Luật Đất đai năm 2003 công tác cấp GCN được quan tâm đẩymạnh hơn Các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
2003 có nhiều bước cải tiến cơ bản Công tác cấp giấy CNQSD đất được phòngTài nguyên và Môi trường và các địa phương chú trọng và tập trung tuyêntruyền, phổ biến và thực hiện
Kết qủa cấp giấy được nâng lên rõ rệt, ít sai sót, nhầm lẫn so với trước đâynhờ có hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hệ thống cơ sở dữ liệu đất đaiđược đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Việc thực hiện tốt công tác cấp giấy CNQSD
Trang 32đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất;tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch bất động sản
* Khó khăn:
Công tác quản lý đất đai trước đây không được quan tâm đúng mức; tìnhtrạng vi phạm pháp luật như lấn chiếm, chuyển mục đích trái phép không kiểmsoát được hết; tình trạng không sử dụng hoặc sử dụng không hết, sử dụng khônghiệu quả của các tổ chức và cá nhân chưa được giải quyết dứt điểm
Công tác quản lý hồ sơ địa chính và cập nhật hồ sơ chỉnh lý biến động đấtđai trước đây chưa thường xuyên, chưa kịp thời, quản lý hồ sơ địa chính khôngđược quan tâm, hệ thống quản lý thông tin đất đai thô sơ, thủ công trang bịcho công tác lữu trữ kém
Việc rà soát đất đai công tác rà soát, phân định 3 loại rừng thực hiện cònchậm, chưa được triển khai cắm mốc ngoài thực địa
Việc đăng ký đất đai, cấp GCN cần nhiều kinh phí cho công tác đo đạc, lậpbản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính, song kinh phí đầu tư cho đo đạc chưađúng mức, nhiều xã chưa được đo đạc bản đồ địa chính Do vậy việc lập hồ sơthường bị kéo dài, những nơi chưa có bản đồ chủ yếu do các hộ tự kê khai diệntích để cấp giấy, cho nên số liệu diện tích thiếu tính chính xác
Biên chế cho công tác tài nguyên và Môi trường còn thiếu, đặc biệt là cán
bộ địa chính phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác như thống kê, thủy lợi, giaothông và phải giải quyết nhiều công việc mang tính sự vụ, cấp bách như bồithường GPMB, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Sự nhận thức, hiểu biết về chính sách của Đảng và Nhà nước của ngườidân chưa sâu, nhất là đối với chính sách và pháp luật về đất đai Việc chuyểnnhượng, mua bán đất thường là thoả thuận giữa đôi bên, không đưa ra chínhquyền giải quyết vì e ngại phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế trước bạ
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên hàng năm đúngtheo quy định của pháp luật Công tác kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm 1 lần.Triển khai thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng năm
2010 trên địa bàn huyện theo Kế hoạch số 2886/KH-STNMT, ngày 20/11/2009của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên Uỷ ban nhân dân huyện ĐịnhHóa đã ra Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 về việc thành lập Banchỉ đạo, tổ công tác giúp việc cho Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn huyện Định Hóa
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kêđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng
Trang 338 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2014 và Quyết định số 2819/QD-UBND ngày 12 tháng 12năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tỉnh Thái Nguyên.
Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa đã chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiệnkiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Định Hóađảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; công tác thống kê đất đai năm 2015 huyệnĐịnh Hóa đã thực hiện đúng quy định
* Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Thực hiện chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Kế hoạch của UBND tỉnh Thái Nguyênthực hiện chỉ thị 1474/CT-TTg, trong đó lựa chọn huyện Định Hóa làm huyệnđiểm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, hiện nay huyện đã có hệ thống cơ sở dữ liệuđất đai hoàn chỉnh, đồng bộ đang triển khai thực hiện vận hành liên thông cơ sở
dữ liệu đất đai cấp huyện, tỉnh
* Công tác quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý các nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai như: Thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụngđất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai được quản lý, sử dụng theo đúngquy định của Nhà nước
Tuy nhiên bảng giá đất chưa quy định được đến từng thửa đất; còn bất cập
về mức giá tại một số khu vực Việc hàng năm phải định giá đất là chưa phù hợp
vì mất nhiều thời gian, trong khi đó khi có biến động về giá đất khi bồi thường,giao đất có thu tiền sử dụng đất vẫn phải xác định lại, vì áp dụng bảng giá đấthàng năm chưa phù hợp cho công tác này tại thời điểm đó, mà phải tiến hànhđịnh giá trực tiếp trên cơ sở giá đất thị trường tại thời điểm xác định
Bảng giá đất xây dựng trên cơ sở điều tra khảo sát giá đất từ cuối nămtrước, trong khi đó áp dụng cho cả một năm sau, như vậy có nhiều điểm khôngphù hợp do thị trường đất đai biến động thường xuyên, việc áp dụng bảng giá đấtvào nhiều mục đích theo như quy định còn nhiều bất cập
* Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác quản lý giám sát việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất
đã được thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo đúng quy định của Luật Đấtđai, trong các lĩnh vực sau đây:
Trang 34+ Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạođất nông nghiệp
+ Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụngđất hợp pháp của mình
+ Được giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạmquyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật
về đất đai
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất, quyền thếchấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền được bồi thường khiNhà nước thu hồi đất được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền lựa chọn hình thức giaođất, thuê đất chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục
* Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
Trong thời gian qua, Uỷ ban Nhân dân huyện đã chủ trì, phối hợp với các
cơ quan tiến hành thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành các quy định của phápluật về đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có nhiềubước tiến bộ Hầu hết các đơn gửi đến đều được phòng Tài nguyên và Môitrường tham mưu giải quyết kịp thời và đúng pháp luật Qua thống kê cho thấycác vụ việc khiếu tố tranh chấp đất đai chiếm phần lớn số đơn khiếu nại tố cáo(trên 80%) và có xu hướng tăng, về tính chất ngày càng phức tạp
Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai được lãnh đạo huyện
và phòng chuyên môn quan tâm giải quyết, giải quyết khiếu nại đúng pháp luật
Tuy nhiên, cán bộ, biên chế được phân công đảm nhiệm công tác này cònmỏng Một số quy định của Nhà nước về đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáocòn nhiều bất cập Nhiều vụ việc đã được cấp có thẩm quyền giải quyết theođúng quy định nhưng người khiếu nại không thực hiện quyết định lại gửi đơn đinhiều nơi, nhiều cấp nên tình trạng gửi đơn vượt cấp ngày càng trở nên phức tạp.Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nhìn chung chưa đảm bảo thời gian theo quyđịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo do một số trường hợp đương sự không hợp tácvới cơ quan chuyên môn, vụ việc phức tạp cần có sự thống nhất giữa các cơ quanchuyên môn
Trang 35* Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Sau khi Luật Đất đai được ban hành UBND huyện Định Hóa đã tổ chứcHội nghị tuyên truyền phổ biến Luật Đất đai tại huyện và tổ chức hội nghị tậphuấn Luật Đất đai tại 24 xã, thị trấn trên địa bàn huyện; đẩy mạnh công tác tuyêntruyền Luật trên đài truyền hình và các cụm loa truyền thanh; tuyên truyền lồngghép tại các hội nghị của thôn, xóm với nhân dân Từ đó nâng cao nhận thức củanhân dân về pháp luật đất đai, yên tâm canh tác góp phần cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của huyện
3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Định Hóa
3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 51.350,53 ha Diện tích đã đưa
vào sử dụng đạt 99,39% trên tổng diện tích tự nhiên; diện tích chưa đưa vào sửdụng 314,78 ha (xem bảng 3)
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Định Hóa
Hiện trạng Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 36Cơ cấu (%)
ha, chiếm 25,41% đất trồng lúa Đất trồng lúa phân bố ở khắp các xã, thị trấn, xã
có diện tích đất trồng lúa lớn nhất là xã Tân Thịnh (478,04 ha), diện tích nhỏnhất là thị trấn Chợ Chu (112,10 ha)
b Đất trồng cây hàng năm khác
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác có 969,94 ha, chiếm 2,03% đấtnông nghiệp, chủ yếu là đất đồi nương và đất bãi trồng ngô, rau màu và các loạicây ngắn ngày, phân bố rộng khắp tại các xã, thị trấn của huyện
c Đất trồng cây lâu năm
Diện tích đất trồng cây lâu năm có 5.570,70 ha, chiếm 11,67% đất nôngnghiệp, chủ yếu trồng chè, phân bố rộng khắp trên địa bàn huyện, xã có diện tíchnhiều nhất xã Điềm Mặc (515,84 ha), xã có diện tích nhỏ nhất xã Linh Thông(61,61 ha)
d Đất rừng phòng hộ
Trang 37Diện tích đất rừng phòng hộ có 8.672,95 ha, chiếm 18,16% đất nôngnghiệp, phân bố ở các xã Quy Kỳ, Linh Thông, Lam Vỹ, Tân Thịnh Trong đó cókhoảng trên 1.100 ha đất rừng phòng hộ ít xung yếu cần rà soát chuyển sangrừng sản xuất.
e Đất rừng đặc dụng
Diện tích đất rừng đặc dụng có 7.530,41 ha, chiếm 15,77% đất nôngnghiệp, được bảo vệ nghiêm ngặt nhằm bảo vệ các di tích lịch sử phân bố rộngtrên địa bàn huyện, trong đó trong đó có trên 2.500 ha diện tích rừng đặc dụnggắn với các di tích lịch sử quan trọng tại 3 xã Phú Đình, Điềm Mặc và BìnhThành (khu vực trọng điểm về rừng đặc dụng của huyện Định Hóa) xã có diệntích lớn là xã Phú Đình (1.742,56 ha)
Hiện nay trên địa bàn huyện Định Hóa có khoảng gần 5.500 ha đất rừngđặc dụng đáp ứng được các tiêu chí về rừng đặc dụng được quy định tại Nghịđịnh số 117/2010/NĐ-CP ngày 24-12-2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệthống rừng đặc dụng Diện tích rừng đặc dụng còn lại cần được rà soát chuyểnsang rừng phòng hộ và rừng sản xuất
f Đất rừng sản xuất
Chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, với18.163,51 ha, chiếm 38,04% diện tích đất nông nghiệp phân bố khắp các xã trênđịa bàn huyện, xã có diện tích đất rừng sản xuất lớn nhất là xã Tân Thịnh(3.512,14ha), xã Lam Vỹ (1.583,79ha), xã Bộc Nhiêu (1.654,94 ha)
g Đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có 1.257,43 ha, chiếm 2,63% đất nôngnghiệp, phân bố ở khắp các xã, thị trấn trong huyện
3.2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp huyện năm 2015 là 3.282,96 ha, chiếm 6,39% diệntích tự nhiên
Bảng 3: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2015
6 100,0
2.5 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 7,64 0,23 2.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.303,34 39,70
Trang 38TT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 46,06 1,40 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 23,42 0,72
Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,66 0,02
2.14 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
2.15 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 2,80 0,09
2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 541,08 16,48
* Nguồn: Thống kê đất đai đến 31/12/2015 huyện Định Hóa
c Đất Thương mại-dịch vụ: Có 0,02 ha, trên địa bàn thị trấn Chợ Chu.
d Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
Có 39,44 ha, chiếm 1,20% đất phi nông nghiệp, đây là đất xây dựng các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại, tập trung ở thị trấn và dọc theo
Trang 39Quốc lộ 3C, xã có diện tích đất sản xuất kinh doanh lớn nhất là xã Phượng Tiến(32,47 ha), đây là cơ sở chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt cao sản chất lượng cao.
e Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Diện tích 7,64 ha, chiếm 0,23% đất phi nông nghiệp, tập trung ở xã Phú Tiến
f Đất phát triển hạ tầng:
Diện tích 1.303,34 ha chiếm 39,70% đất phi nông nghiệp, bao gồm diện
tích đất dùng vào xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (như giao thông, thủy lợi,
truyền dẫn năng lượng, bưu chính, viễn thông); công trình hạ tầng xã hội (văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao); đất chợ;
g Đất có di tích, lịch sử văn hóa
Diện tích đất có di tích, lịch sử văn hóa là 10,43 ha, chiếm 0,32% đất phinông nghiệp, phân bố trên 24 xã, thị trấn, các di tích tiêu biểu như: Nhà tù ChợChu, di tích địa điểm thành lập Việt Nam Giải phóng quân, Địa điểm Bác ở vàlàm việc tại đồi Khau Tý năm 1947 , Địa điểm Bác ở và làm việc tại đồi Tỉn Keo(1948 - 1954), Cụm di tích Bác ở Khuôn Tát, Địa điểm Tổng Bí thư TrườngChinh và Văn phòng Trung ương Đảng làm việc tại Phụng Hiển (1947 - 1949),Địa điểm Cơ quan Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam (1949 - 1954),Địa điểm thành lập Hội Nhà báo Việt Nam, Địa điểm đồi Pụ Đồn, nơi Chủ tịch
Hồ Chí Minh chủ trì lễ phong quân hàm Đại tướng cho đồng chí Võ NguyênGiáp (1948)…
h Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
Diện tích 5,36 ha, chiếm 0,16% đất phi nông nghiệp, là bãi rác để thu gomrác thải để xử lý chôn lấp, diện tích tập trung lớn tại thị trấn Chợ Chu
i Đất ở tại nông thôn: có 1.087,44 ha, chiếm 33,12% đất phi nông nghiệp.
j Đất ở đô thị: có 45,81 ha, chiếm 1,40% đất phi nông nghiệp.
k Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Có 15,22 ha, chiếm 0,46% đất phi nông nghiệp, bao gồm đất trụ sở củahuyện uỷ, HĐND, UBND huyện và các xã, thị trấn, các ban ngành đoàn thể, cơquan sự nghiệp tập trung chủ yếu ở thị trấn Chợ Chu và trung tâm các xã
l Đất cơ sở tôn giáo
Diện tích 0,24 ha, chiếm 0,01% đất phi nông nghiệp, bao gồm chùa, nhà thờ
là nơi hoạt động tín ngưỡng của nhân dân, là cơ sở để giữ gìn bản sắc văn hóa, lễhội của địa phương
m Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Trang 40Diện tích 43,79 ha chiếm 1,33% đất phi nông nghiệp, phân bố ở tất cả các
xã, thị trấn trong huyện
n Đất sản xuất vật liệu xây dưng, làm đồ gốm
Diện tích 2,80 ha, chiếm 0,09% đất phi nông nghiệp, phân bố ở các xã, thịtrấn (Bảo Cường 1,97 ha; Bình Yên 0,42 ha; Điềm Mặc 0,12 ha; Phúc Chu 0,08ha; Trung Lượng 0,21 ha)
o Đất sinh hoạt cộng đồng
Diện tích 13,20 ha, chiếm 0,40% đất phi nông nghiệp, phân bố đều khắpcác xã, thị trấn là đất xây dựng các công trình nhà văn hóa xã, thôn, xóm; trụ sởthôn, xóm làm nơi hội họp của cộng đồng dân cư
p Đất cơ sở tín ngưỡng
Diện tích 3,10 ha, chiếm 0,09% đất phi nông nghiệp, bao gồm công trình tínngưỡng gồm đình, đến, miếu, từ đường, nhà thờ họ là nơi hoạt động tín ngưỡng củanhân dân
q Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối
Diện tích 541,10 ha, chiếm 16,48% đất phi nông nghiệp, là diện tích lưuvực của Hệ thống sông Chợ Chu và hệ thống sông Công, ngoài ra còn có rấtnhiều suối trên địa bàn các xã
r Đất có mặt nước chuyên dùng
Diện tích 143,17 ha, chiếm 4,36% đất phi nông nghiệp, là những hồ đậpcảnh quan, có mặt nước chuyên dùng vào sản xuất, sinh hoạt nhân dân, hệ thốngcác hồ lớn như: Hồ Khuân Nhà xã Quy Kỳ; Hồ Đồng Lá xã Điềm Mặc; HồKhuẩy Mạ xã Tân Thịnh; Hồ Đèo Phượng xã Linh Thông; Hồ Khuân Tát xã PhúĐình; Hồ Đèo Bụt xã Phượng Tiến; Hồ Bản Bắc xã Điềm Mặc …
3.2.1.3 Đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng còn 314,78 ha, chiếm 0,61% tổng diện tích tựnhiên, quỹ đất chưa sử dụng còn chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núichưa sử dụng, trong thời gian sẽ khai thác để đưa vào sử dụng với mục đích sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp
3.2.1.4 Đất đô thị
Diện tích đất đô thị là 440,0 ha chiếm 0,86% diện tích tự nhiên của toànhuyện Diện tích đất đô thị tập trung toàn bộ ở thị trấn Chợ Chu Chỉ tiêu đất đôthị chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp là 324,68 ha, chiếm 76,32% diện tích đất đô thị;
- Đất phi nông nghiệp là 70,51 ha, chiếm 15,99% diện tích đất đô thị;