1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN PHONG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM, CÚM Ở NGƯỜI VÀ DỰ PHÒNG ĐẠI DỊCH Ở VIỆT NAM (VAHIP) GIAI ĐOẠN 2011-2014 BÁO CÁO HOÀN THÀNH DỰ ÁN

58 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của OPI là:  Xây dựng các hoạt động cho MARD, MOH và các cơ quan liên quan nhằm thiết lập kế hoạch tăng cường phương thức tiếp cận tổng hợp trong phòng chống cúm Gia cầm

Trang 1

Hà Nội, tháng 6/2014

Trang 2

Mẫu VI-GSĐG 4

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

NÔNG NGHIỆP

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: /BCGSĐG , ngày tháng năm

BÁO CÁO KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN MỤC LỤC 1 Thông tin chung

1.1 Thông tin cơ bản về chương trình, dự án………

1.2 Mô tả chương trình, dự án………

1.2.1 Mục tiêu và phạm vi

1.2.2 Tổ chức thực hiện

2 Kết quả thực hiện chương trình, dự án

2.1 Thực hiện mục tiêu

2.2 Các hợp phần và đầu ra

2.3 Kết quả thực hiện về tài chính

2.4 Những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện

3 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

3.1 Phân tích so với mục tiêu và thiết kế chương trình, dự án

3.2 Tác động đối với ngành và vùng

3.3 Tính bền vững

4 Những bài học kinh nghiệm

5 Phụ đính

Trang 3

1 Thông tin chung

1.1 Thông tin cơ bản về chương trình, dự án

- Tên chương trình, dự án (tiếng Việt): Dự án Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và

dự phòng đại dịch ở Việt Nam, giai đoạn tài trợ bổ sung 2011-2014

- Tên chương trình, dự án (tiếng Anh): Viet Nam Avian and Human Influenza Control andPreparedness Project - AF (VAHIP-AF)

- Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ: Ngân hàng Thế giới (IDA và AHIF), Chính phủ Việt Nam

- Cơ quan chủ quản: Bộ Y Tế (MOH) và Bộ Nông nghiệp và PTNT (MARD)

- Chủ dự án: Cục Y tế dự phòng và Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp

- Thời gian thực hiện: 03 năm (7/2011 – 6/2014)

- Ngày phê duyệt văn kiện chương trình, dự án: Quyết định số 1251/QĐ-BYT ngày 26/4/2011

+ Mục tiêu phát triển của dự án (PDO) là:

Tăng cường hiệu quả các dịch vụ công nhằm giảm thiểu rủi ro sức khỏe cho gia cầm vàcon người do dịch cúm gia cầm tại 11 tỉnh bằng cách khống chế dịch bệnh tại gốc trong các đàngia cầm, phát hiện sớm và ứng phó với các ca lây nhiễm ở người và chuẩn bị các phương án y tếtrong trường hợp xảy ra đại dịch trong tương lai

Mục tiêu phát triển của dự án nhất quán với và hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch trung vàdài hạn của Việt Nam trong phòng chống cúm gia cầm, cúm ở người như được bao hàm trong Kếhoạch Hành động Quốc gia và cũng hoàn toàn nhất quán với Chương trình Toàn cầu về Khốngchế cúm Gia cầm, Dự phòng và Ứng phó Đại dịch cúm ở Người (GPAI)

+ Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả các biện pháp của Chính phủ nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm cúm trên

Trang 4

gia cầm và trên người tại các tỉnh thực hiện dự án bằng cách khống chế dịch triệt để trong cácđàn gia cầm; phát hiện sớm và ứng phó với các ca bệnh ở người; chuẩn bị sẵn sàng về y tế trongtrường hợp đại dịch xảy ra.

- Duy trì và tăng cường cảnh báo nhanh dịch bệnh

- Tăng cường hoạt động quản lý và vận hành chợ Hà Vỹ và khu tiêu hủy gia cầm nhậplậu Lạng Sơn

- Tăng cường giám sát chủ động cúm gia cầm tại 11 tỉnh Dự án

- Tăng cường năng lực ứng phó khẩn cấp ổ dịch cúm gia cầm

 Nâng cao năng lực của hệ thống y tế về phát hiện sớm và sẵn sàng ứng phó với các bệnhtruyền nhiễm có khả năng gây dịch, đặc biệt là đại dịch cúm có độc lực cao ở người với sự phốihợp liên ngành tại các tỉnh triển khai dự án Cụ thể là:

- Củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm,đặc biệt là cúm có độc lực cao ở người, cảnh báo sớm và đáp ứng nhanh khống chế đạidịch hiệu quả

- Nâng cao năng lực điều trị và sẵn sàng ứng phó với đại dịch cúm và các bệnh truyềnnhiễm gây dịch ở người tại các bệnh viện

- Duy trì và nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông thay đổi hành vi và truyềnthông nguy cơ của cộng đồng trong phòng chống cúm và các bệnh truyền nhiễm gâydịch

- Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống Y tế dự phòng tuyến huyện, sẵn sàng ứngphó với đại dịch cúm ở người và các bệnh truyền nhiễm mới nổi

- Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong công tác phòng chống dịch và sẵn sàng ứngphó với đại dịch cúm và các bệnh truyền nhiễm mới nổi

Trang 5

(1,15 triệu USD)

A2 Tăng cường khống chế dịch bện;

(1,65 triệu USD)

A3 Giám sát dịch bệnh và điều tra dịch

(16,28 triệu USD)

Hợp phần C

Gắn kết và Phối hợp thực hiện OPI, Giám sát và Đánh giá (M&E) các Kết quả, và Quản lý

Dự án

(4,40 triệu USD)

B1 Nâng cao năng lực hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm

(5,06 triệu USD)

B2 Tăng cường năng lực điều trị và sẵn sàng ứng phó đại dịch cúm của các

bệnh viện

(2,10 triệu USD)

B3 Tăng cường truyền thông thay đổi hành vi và truyền thông nguy cơ

(1,93 triệu USD)

B4 Nâng cao năng lực YTDP địa phương

7,18 triệu USD)

C1 Gắn kết và Phối hợp thực hiện OPI

(80 nghìn USD)

C2 Giám sát và Đánh giá (M&E)

(0,55 triệu USD)

C3 Điều phối và Quản lý Dự án

(3,77 triệu USD)

Trang 6

Hợp phần A: Khống chế và Thanh toán cúm gia cầm có độc lực cao (HPAI) trong ngành Nông nghiệp

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN (lưu trong văn kiện tài trợ bổ sung vốn dự án)

(i) Thư thông báo của Ngân hàng Thế giới ngày 25/02/2011 về việc tăng kinh phí tài trợ bổsung lên 23 triệu đô la Mỹ (13 triệu đô la Mỹ vốn viện trợ không hoàn lại và 10 triệu đô la

Mỹ vốn vay ưu đãi) và kéo dài thời gian thực hiện dự án VAHIP đến tháng 6/2014

(ii) Công văn số 410/TTg-QHQT ngày 17/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt bổ sung vốn cho dự án VAHIP do Ngân hàng Thế giới tài trợ

(iii) Quyết định số 756/QĐ-BNN-HTQT ngày 18/4/2011 của Bộ NN&PTNT về việc phêduyệt nội dung sử dụng nguồn vốn bổ sung cho dự án “Phòng chống cúm gia cầm, cúm ởngười và dự phòng đại dịch ở Việt Nam” (VAHIP), giai đoạn 2011-2014

Khống chế và Thanh toán cúm gia cầm có độc lực cao (HPAI) trong ngành Nông nghiệp

A2a Tăng cường quản lý và vận hành hoạt động chợ gia cầm Hà Vĩ A2b Nâng cấp an toàn sinh học chợ và lò mổ

A2e Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu

Lạng Sơn

A3a Giám sát lưu hành vi rút tại các chợ Hà Vĩ, A3b Giám sát lưu hành vi rút tại các chợ và lò mổ A3e Giám sát lưu hành vi rút gia cầm nhập lậu A3f Điều tra triệt để các ca dương tính cúm gia cầm

A5a Tăng cường báo cáo sớm các ổ dịch thông qua chương trình truyền thông qua trường tiểu học

A5b Thực hành xử lý nhanh các tình huống chống dịch trên mô hình giả (desk simulation)

A5c Tập huấn về quản lý ổ dịch, xử lý môi trường và phương pháp sử dụng thuốc sát trùng

Trang 7

2 Kết quả thực hiện dự án - Hợp phần Nông nghiệp

2.1 Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu

2.1.1 Tính liên quan tới các mục tiêu, thiết kế với ưu tiên hiện nay của Chính phủ

2.1.1.1 Mục tiêu phát triển và thiết kế dự án đã và vẫn đang phù hợp với ưu tiên của Chính phủ

- Dự án VAHIP được thiết kế nhất quán với Chương trình Hoạt động Tổng thế Quốc gia vềPhòng chống cúm Gia cầm, cúm ở Người (OPI)1 giai đoạn 2006- 2010, hay còn gọi là Sáchxanh Giai đoạn bổ sung vốn (VAHIP_AF) được thiết kế đồng thời với Chương trình Quốc gia

về Phòng chống cúm Gia cầm, Dự phòng đại dịch ở Người và các bệnh Lây nhiễm Mới nổi(AIPED)2 giai đoạn 2011-2015 Cả hai chương trình OPI và AIPED đều nhấn mạnh tới nhu cầuứng phó khẩn cấp cúm gia cầm H5N1 và thực hiện các biện pháp dài hạn nhằm ngăn chặn vàphòng ngừa sự xuất hiện của dịch bệnh

- Cả OPI và AIPED đều xây dựng danh mục các hoạt động cần sự hỗ trợ của quốc tế cũng nhưnhu cầu về ngân sách Khi thiết kế nội dung kỹ thuật, chủ trương là không bao hàm các hoạtđộng đang được các dự án khác thực hiện trong tỉnh dự án Nếu trong quá trình thực hiện, pháthiện thấy hoạt động nào đang được dự án khác thực hiện, thì cần điều chỉnh lại thiết kế dự án.Điều này liên quan đến trường hợp mua sắm buồng cấy an toàn sinh học cấp II là hoạt độngđược thiết kế cho tiểu phần A1 nhưng sau đó được mua sắm bởi Tổ chức Thú y Thế giới(OIE)

- Dự án VAHIP và giai đoạn bổ sung vốn áp dụng phương thức tiếp cận tổng thể trong phòngchống cúm gia cầm tại mỗi tỉnh dự án và hỗ trợ các cơ quan thú y vùng và trung ương VAHIPtiếp tục củng cố bệ phóng đã được hình thành trong giai đoạn khắc phục khẩn cấp cúm gia cầm(AIERP) với việc thiết lập các biện pháp phòng chống dịch bệnh dài hạn Lợi ích của các hoạtđộng này đã được người hưởng lợi công nhận và một số đã, đang và tiếp tục được nhân rộng saukhi dự án kết thúc

2.1.1.2 Thiết kế dự án VAHIP là đầy đủ và phù hợp nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra.

- Thiết kế dự án là đầy đủ và phù hợp với thời lượng của dự án (VAHIP và VAHIP-AF) Trênnhiều phương diện, tại thời điểm xây dựng VAHIP, cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) không còn

1 OPI có đoạn: “Sách xanh xác định và xây dựng đề cương các hoạt động của chính phủ nhằm hoàn thành các mục

tiêu và đầu ra như được bao hàm trong Kế hoạch Hoạt động Tổng thể Quốc gia về Phòng chống cúm Gia cầm và Dự

phòng, Ứng phó với Đại dịch ở Người (Sách đỏ) Mục tiêu chung của OPI là:

 Xây dựng các hoạt động cho MARD, MOH và các cơ quan liên quan nhằm thiết lập kế hoạch tăng cường phương thức tiếp cận tổng hợp trong phòng chống cúm Gia cầm và Dự phòng Đại dịch cho giai đoạn 5 năm (2006-2010);

 Xây dựng khung huy động nguồn lực trong khuôn khổ chiến lược của chính phủ và được các đối tác quốc

tế thông qua; và

 Xây dựng khung điều phối và phối hợp giữa chính phủ Việt Nam và đối tác quốc tế về phòng chống cúm gia cầm”

2 Mục tiêu của AIPED là:

 Khống chế các bệnh lây nhiễm tại gốc và thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn sự xuất hiện/tái xuất hiện của dịch bệnh;

 Phát hiện và ứng phó nhanh các ca bệnh mới nổi gây tác động nghiêm trọng tới ngành thú y và y tế;

Trang 8

là vấn đề khẩn cấp ở Việt Nam (xem Biểu đồ 1) khi vi-rút H5N1 được phát hiện lần đầu vào năm

2003 và 2004, nhưng VAHIP lại được thiết kế năm 2006-07 sau nhiều nỗ lực khống chế dịchbệnh Như được mô tả tại Biểu đồ 1, số ổ dịch đã giảm mạnh so với giai đoạn 2003-2004 Cácbiện pháp đã được thực hiện trong đó có tiêu hủy số lượng lớn gia cầm trong năm 2004 và thựchiện chương trình tiêm phòng trên diện rộng của chính phủ năm 2005 - vào thời điểm Việt Nam

là quốc gia có số lượng ca lây nhiễm cao nhất ở người Phương thức tiếp cận của Việt Nam khácvới các quốc gia khác - nơi ổ dịch xảy ra muộn hơn và công tác phòng chống được tài trợ bởiGPAI

- Khi thiết kế dự án, các bên đều nhận thấy cúm gia cầm H5N1 không thể được thanh toán ở ViệtNam trong thời gian thực hiện VAHIP Bên cạnh đó, OPI và AIPED cho rằng VAHIP chỉ đónggóp phần nhỏ nguồn đầu tư cho công tác phòng chống Vì thế, mục tiêu là đầu tư vào các lĩnhvực có thể giúp tăng cường phòng chống dài hạn, nâng cao năng lực ứng phó khẩn cấp khi dịchbệnh bùng phát

2.1.2 Mức độ hoàn thành các mục tiêu:

Mục tiêu phát triển của dự án:

“Tăng cường hiệu quả các dịch vụ công nhằm giảm thiểu rủi ro sức khỏe cho gia cầm và conngười do dịch cúm gia cầm tại 11 tỉnh bằng cách khống chế dịch bệnh tại gốc trong các đàn giacầm, phát hiện sớm và ứng phó với các ca lây nhiễm ở người và chuẩn bị các phương án y tếtrong trường hợp xảy ra đại dịch.”

Hợp phần Nông nghiệp đã hoàn thành mục tiêu này trong tất cả các tỉnh dự án

Đóng góp lợi ích của dự án VAHIP vào trong công tác phòng chống loại dịch bệnh như cúmgia cầm là rất đa dạng không chỉ bởi một số nhóm người tham gia phòng chống dịch mà do cảbản chất của dịch bệnh nữa Các thay đổi về ca nhiễm cũng chịu sự chi phối bởi một số yếu tố có

Biểu đồ 1: Ổ dịch cúm gia cầm ở Việt Nam

Trang 9

thể hoặc không liên quan đến hoạt động dự án Một số chủng vi-rút mới về cúm A (H5N1) đãxâm nhập vào Việt Nam và có khả năng chống lại sự miễn dịch tạo ra bởi vắc-xin Điều này dẫnđến sự gia tăng số ca bệnh, tăng số lượng vi-rút khu trú trong vịt (thủy cầm) đã được tiêm phòng

do các loại vắc-xin không còn phát huy được tác dụng Vì vậy, cho dù thực hiện đủ các biệnpháp phòng chống, các thay đổi về bản chất vi-rút cũng có thể dẫn đến sự gia tăng ca bệnh Những gì VAHIP làm được là khi ổ dịch xuất hiện, chúng được báo cáo, điều tra, chẩn đoán

và khống chế nhanh chóng tại các tỉnh dự án nhằm giảm thiểu, ngăn chặn sự lây lan Các biệnpháp tại trại chăn nuôi, chợ và lò mổ đã giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ lây nhiễm của vi-rútcúm tới gia cầm và con người

Dự án không chỉ nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh cúm mà cả các bệnh khác, tăngcường một bước năng lực các phòng thí nghiệm trung ương/vùng, các trạm thú y huyện, các cơquan thực hiện trung ương và địa phương để khi dịch bệnh xảy ra, các hệ thống có đủ năng lựcquản lý và phòng chống

Việc lượng hóa kết quả dự án là một thách thức nhất là khi nguồn đầu tư không chỉ giới hạncho phòng chống cúm gia cầm Vì thế, các chỉ số cũng cần đo lường hiệu quả dự án nhằm phảnánh các lợi ích mà dự án trực tiếp mang lại

Các chỉ số đã được xây dựng ngay tại giai đoạn đầu của dự án nhằm trình diễn các cải thiệnđạt được trong phòng chống cúm gia cầm (nhằm đo lường các kết quả) Tuy nhiên, đối với loạidịch bệnh không thể lường trước như cúm gia cầm, không phải tất cả các chỉ số tại giai đoạn đầu

dự án có thể được hoàn thành, đặc biệt khi phải đo lường mức độ lây nhiễm vốn chịu sự chi phốibởi cả các yếu tố ngoài dự án Ví dụ, số mẫu dương tính ở chợ là thuộc chỉ số khống chế lâynhiễm chung từ trại chăn nuôi tới chợ Các chợ được nâng cấp vì vậy vi-rút không tồn tại nhưnglại xuất hiện những chủng vi-rút mới trong thời gian thực hiện dự án đồng nghĩa với việc khôngthể ngăn chặn gia cầm bị bệnh được nhập vào chợ Vì lý do này, vi-rút vẫn được phát hiện tạichợ cho dù các biện pháp vệ sinh đã được tăng cường

Các chỉ số cần được thiết kế phù hợp để có thể đo lường được kết quả dự án Tuy nhiên, khi

số lượng các chỉ số có hạn, và đo lường chỉ đơn thuần về lượng, một số kết quả đã không thểđược đo lường bằng các chỉ số Trong phần trình bày tại cuộc họp về đánh giá, giám sát tháng12/2009, dự án VAHIP cần đạt được các kết quả sau đây mà không nhất thiết phải được phảnánh qua chỉ số:

Chất lượng phòng thí nghiệm được cải thiện nhằm cung cấp kết quả xét nghiệm kịp thời, đủ độ tin cậy;

Mục tiêu này đã hoàn thành và hai chỉ số đã được sử dụng để trình diễn (số phòng thí nghiệmđược công nhận chất lượng và thời gian trả lời kết quả) và đưa ra các đo lường, tuy chưa đầy đủnhưng hợp lý về mức độ cải thiện chất lượng

Hoạt động chợ và lò mổ được tăng cường giúp giảm thiểu tình trạng lây nhiễm;

Mục tiêu này đã hoàn thành Thông tin đã được trình bày nhằm phản ánh mức độ cải thiện (cácbiện pháp an toàn sinh họcđược áp dụng) nhưng không đề cập đến hiệu quả nâng cấp, quản lýchợ và nhận thức của người buôn bán gia cầm được nâng lên;

Chất lượng báo cáo dịch bệnh của cán bộ thú y cơ sở (CAHW) được nâng cao;

Mục tiêu này đã hoàn thành nhưng thông tin của chỉ số chỉ phản ánh một phần mức độ cải thiện

Trang 10

báo cáo và một số lợi ích từ cuộc họp thú yhàng tháng, kể cả phòng chống các bệnh khác trên giacầm.

Năng lực ứng phó dịch bệnh được tăng cường;

Mục tiêu này đã hoàn thành, tuy nhiên chỉ số không nêu thông tin về chất lượng ứng phó nhất làtrong 7 năm qua hoạt động ứng phó đã có nhiều cải thiện so với trước dự án (chỉ số chỉ căn cứvào thời điểm hoàn thành hoạt động nên chỉ đo lường một phần chất lượng);

Chất lượng cơ sở số liệu được cải thiện phục vụ cho công tác xây dựng chính sách phòng chống dịch bệnh;

Mục tiêu này đã được hoàn thành thể hiện qua chương trình giám sát, báo cáo dịch bệnh và báocáo phòng thí nghiệm được tăng cường Tuy nhiên, sử dụng chỉ số để lượng hóa các hoạt động

là rất khó;

Nhận thức của cộng đồng về cúm gia cầm và chất lượng báo cáo được tăng cường;

Các cải thiện về chất lượng báo cáo đang được đo lường, tuy nhiên chưa có đo lường về mức độnâng cao nhận thức cộng đồng

Điều kiện an toàn sinh học trong các cơ sở chăn nuôi qui mô nhỏ được cải thiện; năng lực tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia cầm được nâng cao;

Các cải thiện về điều kiện an toàn sinh học được bao hàm vào một chỉ số riêng theo thiết kế banđầu của dự án (số trại an toàn sạch bệnh) và đã được hoàn thành

Mục tiêu của VAHIP là ngăn chặn các con đường lây nhiễm và trợ giúp cơ quan thực hiện

và người dân phòng chống dịch bệnh trong đó mỗi tiểu hợp phần là một phần của công tác ứngphó Các tiểu hợp phần đã tăng cường đáng kể năng lực ứng phó dịch bệnh của chính quyền cácđịa phương và ngành Thú y cụ thể:

2.1.2.1 Tăng số ca nghi ngờ cúm gia cầm được báo cáo và điều tra đầy đủ tại mỗi tỉnh dự án:

- Năng lực của cán bộ thú y cơ sở (CAHW), cán bộ thú y huyện trong phát hiện, báo cáo và điềutra ổ dịch cúm gia cầm được tăng cường Không có dự án VAHIP, cán bộ thú y cơ sở (CAHW)

sẽ không tham gia vào hệ thống báo cáo dịch bệnh trong các tỉnh dự án; công tác báo cáo sẽ rấthạn chế và phân tán

2.1.2.2 Rút ngắn thời gian báo cáo ổ dịch mới và thời gian trả lời kết quả xét nghiệm từ phòng thí nghiệm cho các xã chịu ảnh hưởng dịch bệnh:

- Năng lực của hệ thống thú y trong thu thập, vận chuyển và xét nghiệm mẫu đã được cải thiện.Không có dự án VAHIP, hầu hết các chương trình giám sát trọng điểm tại các tỉnh dự án sẽkhông thể được thực hiện, để lại sự thiếu hụt về nhận thức trước thực trạng lưu hành vi-rút cúmtrong các tỉnh dự án

2.1.2.3 Số phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO17025 về xét nghiệm:

- Sự cải thiện hiệu quả xét nghiệm cúm gia cầm của phòng thí nghiệm đã được xác nhận bởi cơquan chứng nhận chất lượng độc lập Điều này làm tăng độ tin cậy vào kết quả xét nghiệm đượcbáo cáo Không có dự án VAHIP, tất cả tám phòng thí nghiệm trung ương/vùng sẽ không đượccông nhận chất lượng về xét nghiệm cúm gia cầm, các khóa đào tạo cần thiết nhằm thu được kếtquả và duy trì công nhận chất lượng sẽ không được thực hiện, các thiết bị phục vụ xét nghiệm sẽkhông được cung cấp và các thay đổi hành vi sẽ không được tạo ra Các thành quả thu được cóthể áp dụng cho các loại bệnh khác ngoài cúm gia cầm

Trang 11

2.1.2.4 Tỷ lệ người buôn bán gia cầm áp dụng các biện pháp an toàn sinh học tại chợ Hà Vỹ tăng lên:

- Cơ sở hạ tầng chợ Hà Vỹ đã được nâng cấp, hành vi hộ kinh doanh buôn bán đã được cải thiệngiúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cúm gia cầm Mục tiêu của chỉ số này là hoàn toàn có thể đạtđược tuy còn một số tồn tại về thay đổi hành vi Nếu không có dự án VAHIP, kế hoạch xâydựng/di dời chợ Hà Vỹ có thể thay thế bằng việc duy trì phần lớn các tập tục truyền thống, ít chútrọng vào các nội dung quan trọng về sức khỏe cộng đồng

2.1.2.5 Tỷ lệ các chợ, lò mổ được nâng cấp áp dụng các biện pháp theo hướng dẫn của dự án tăng lên:

- Các hoạt động nâng cấp cơ sở hạ tầng của các chợ đã được hoàn thành và một số mô hình hay

có thể được nhân rộng và áp dụng trong tương lai Các thay đổi hành vi được thể hiện đồng thờivới hoạt động nâng cấp trong khi một số tập tục truyền thống vẫn cần được tiếp tục cải thiện.Nếu không có dự án, các biện pháp sẽ không được giới thiệu và áp dụng tại các chợ và lò mổ.Nguy cơ lây truyền vi-rút cúm gia cầm tại chợ và lò mổ cũng như lây truyền trở lại các trại chănnuôi sẽ tiếp tục và các thay đổi hành vi tại các cơ sở này cũng sẽ không diễn ra

2.1.2.6 Tỷ lệ mẫu dương tính với H5N1 tại các chợ và lò mổ:

- Mục tiêu dự kiến cho chỉ số này sẽ không thể được hoàn thành đối với tất cả các chợ ngoại trừchợ Hà Vỹ do các khó khăn trong giảm thiểu mức độ lây nhiễm trong thủy cầm tại một số vùngmiền trong cả nước cho dù đã huy động nhiều nỗ lực nhằm cải thiện qui mô và chất lượng tiêmphòng

2.1.2.7 Số ngày các ổ dịch nghi ngờ được khống chế hoàn toàn (thông qua kiểm dịch, tiêu huỷ):

- Năng lực và hiệu quả ứng phó ổ dịch đã được nâng cao, kể cả thời gian và chất lượng ứng phó

Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính, để tránh chồng chéo một số hoạtđộng đã được nhà nước và một số dự án khác đầu tư, trong giai đoạn bổ sung thêm vốn dự ánVAHIP 2011-2014, dự án sẽ chủ yếu tập trung duy trì, củng cố và phát triển 4 trong số 5 tiểuhợp phần trong dự án giai đoạn 2007-2011 Tiểu hợp phần A4 “chuẩn bị cơ cấu lại ngành chănnuôi” và hoạt động A2c “Chứng minh tình trạng sạch bệnh” sẽ không tiếp tục thực hiện tronggiai đoạn 2011-2014

Do đó, trọng tâm của giai đoạn này là khống chế và phòng ngừa dịch bệnh thông qua việcvận hành và quản lý có hiệu quả chợ gia cầm Hà Vĩ và lò thiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn;

mở rộng nâng cấp an toàn sinh học một số chợ và lò mổ thuộc các tỉnh dự án Đồng thời tiếp tục

Trang 12

hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm tại các phòng thí nghiệm chẩnđoán thú y cấp vùng và quốc gia Công tác giám sát chủ động, phát hiện sớm và ứng phó dịchkhẩn cấp sẽ tiếp tục được tăng cường thông qua đào tạo, truyền thông và giám sát cúm gia cầm.

2.2.1.1 Tiểu hợp phần A1: Tăng cường dịch vụ thú y

Hoạt động A1a - Quản lý chất lượng phòng thí nghiệm:

Tiếp tục duy trì các hoạt động quản lý chất lượng phòng thí nghiệm vùng và quốc gia phù hợpvới tiêu chuẩn ISO 17025 và tiến tới đăng ký công nhận chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm chocác phòng thí nghiệm đã được đầu tư trong giai đoạn 2007-2011 Dự án sẽ tuyển 01 chuyên gia

tư vấn trong nước chuyên sâu về hoạt động quản lý chất lượng phòng thí nghiệm và hoạt độngxét nghiệm chẩn đoán cúm gia cầm để quản lý và hỗ trợ các hoạt động liên quan đến phòng thínghiệm

Các hoạt động cụ thể bao gồm:

- Tổ chức các cuộc hội thảo về quản lý chất lượng xét nghiệm cúm gia cầm nhằm đánh giátiến độ thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của các phòng thí nghiệm và tiến trình thực hiệnviệc đăng ký công nhận chất lượng Thành phần hội thảo sẽ bao gồm lãnh đạo các phòng thínghiệm, cán bộ quản lý chất lượng, cán bộ làm chẩn đoán xét nghiệm của 9 phòng thí nghiệm.Đại diện của tổ chức FAO, Cục Thú y, Văn phòng Công nhận chất lượng Việt Nam, chuyên gia

quốc tế về quản lý chất lượng và dự án VAHIP (khoảng 30 đại biểu) Ngoài ra, Hội thảo còn có

sự tham gia của cán bộ phòng thí nghiệm của Cơ quan thú y vùng V (mới được thành lập) và một

số phòng thí nghiệm của tỉnh được ủy quyền xét nghiệm (Đồng tháp, Tiền giang, Long an, BìnhĐịnh, Tây Ninh và thừa thiên Huế) để làm quen với hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm, tiếntới thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong tương lai

- Tập huấn về thủ tục đánh giá công nhận chất lượng phòng thí nghiện (do BOA tổ chức).Nhằm trang bị kiến thức cho các cán bộ làm việc trong các phòng thí nghiệm thú y về chính sách

và thủ tục công nhận phòng thí nghiệm và kỹ năng quản lý chất lượng phòng thí nghiệm theotiêu chuẩn ISO 17025 của Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm Việt nam (VILAS) Thànhphần khóa học sẽ là các cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, cán bộ quản lý chất lượng và cán bộquản lý kỹ thuật

- Hiệu chuẩn thiết bị: Để phục vụ cho chương trình quản lý chất lượng phòng thí nghiệm vàđăng ký công nhận chất lượng, dự án sẽ hỗ trợ chuyên gia tư vấn để hiệu chuẩn thiết bị Dự kiếnmỗi phòng thí nghiệm sẽ có các dụng cụ, thiết bị sau cần hiệu chuẩn: Cân phân tích (2 cái); Nhiệt

kế 2 cái; Buồng cấy ATSH cấp 2 (4 cái); Bộ lọc HEPA (2 cái); máy RT-PCR (2 cái); Nồi hấpkhử trùng (3 cái); Pipette các loại (4 bộ) Dự kiến kinh phí: 6000 USD cho 01 phòng thí nghiệm

- Hỗ trợ phí đăng ký công nhận chất lượng Hiện nay các phòng thí nghiệm chưa tìm đượcnguồn kinh phí cho việc đăng ký, duy trì và công nhận chất lượng cho phòng thí nghiệm sinh họctheo tiêu chuẩn ISO 17025 Dự án đã hỗ trợ lệ phí đăng ký công nhận chất lượng bao gồm cả chiphí đi lại, lưu trú cho 2 chuyên gia đánh gia của BOA đến đánh giá tại phòng thí nghiệm trongnăm thứ nhất Kinh phí đăng ký dự kiến: 2000 USD cho 1 phòng thí nghiệm (chi phí cho chuyêngia đến đánh giá lại vào năm thứ 2 và 3 có thể giảm đi) Hình thức hợp đồng trực tiếp với Cơquan công nhận chất lượng

Trang 13

- Thử nghiệm thành thạo: Thử nghiệm thành thạo (PT) là một trong những yêu cầu quan trọng

để kiểm tra tính chính xác của kết quả xét nghiệm Hàng năm mỗi phòng thí nghiệm sẽ tiến hànhthử nghiệm thành thạo (PT) cho các xét nghiệm PCR phát hiện type A, H5 và xét nghiệm huyếtthanh học HI Kết quả xét nghiệm sẽ được đánh giá, so sánh trong hệ thống các phòng thínghiệm và phòng thí nghiệm tham chiếu

- Đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm của Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương và Cơ quan

thú y vùng VI về thử nghiệm thành thạo; Để thực hiện kiểm soát chất lượng nội bộ xét nghiệm

cúm gia cầm cho phương pháp PCR và HI, các phòng thí nghiệm cần có đối chứng tham chiếuchung Dự án sẽ cung cấp một khóa đào tạo chuyên sâu về Thử nghiệm thành thạo để chuyểngiao kỹ thuật cho hai phòng thí nghiệm trên

- Hợp đồng nhân viên phòng thí nghiệm trung ương và vùng / nhân viên quản lý số liệu phòngDịch tễ (Cục Thú y): Hỗ trợ nguồn lực xét nghiệm cúm gia cầm cho các phòng thí nghiệm Sốnhân viên hợp đồng của dự án VAHIP sẽ được đào tạo, lựa chọn và bổ sung vào đội ngũ cán bộ

kỹ thuật của các phòng thí nghiệm sau khi dự án kết thúc

Hoạt động A1b - Xét nghiệm vi rút cúm gia cầm trong điều kiện an toàn sinh học:

- Đào tạo nhân viên phòng thí nghiệm về chuyên môn và an toàn sinh học trong phòng thínghiệm (SOP): Nhằm trang bị những kiến thức cơ bản cũng như thực hành cho các cán bộ làmviệc trong các phòng xét nghiệm cúm gia cầm về chẩn đoán xét nghiệm cúm gia cầm, qui trìnhlàm việc với các tác nhân có nguy cơ lây nhiễm cao cho con người và môi trường Dự án sẽ tổchức 3 khóa tập huấn (3-5 ngày) tại Hà Nội, Nha Trang và TP Hồ Chí Minh Học viên là các cán

bộ làm việc trong các phòng xét nghiệm cúm gia cầm của TW, vùng và một số các phòng thínghiệm của tỉnh được các cơ quan thú y vùng ủy quyền xét nghiệm cúm gia cầm (Long An, tiềnGiang, Đồng tháp, Bình Định, Tây Ninh, Thừa thiên Huế) và Cơ quan thú y vùng V

Hoạt động A1c -Tăng cường cảnh báo sớm dịch bệnh dựa vào cộng đồng

- Đào tạo kỹ năng điều tra ca bệnh/ ổ dịch và viết báo cáo (Phòng Dịch tễ, Cục Thú y) Mục

mục đích trang bị cho cán bộ thú y kiến thức về dịch tễ học, kỹ năng điều tra phát hiện sớm một

ổ dịch, theo dõi phân tích tình hình dịch tễ học của bệnh, chẩn đoán và đưa ra biện pháp khốngchế dịch bệnh Thành phần là cán bộ dịch tễ của các cơ quan thú y vùng và chi cục thú y các tỉnh

dự án

- Duy trì các cuộc họp hàng tháng giữa thú y huyện và thú y xã kết hợp đào tạo thú y về giảmthiểu nguy cơ lây nhiễm, khống chế và ứng phó với dịch bệnh Các cuộc họp có sự tham gia của

y tế sẽ giúp trao đổi và cập nhật thông tin giữa hai ngành một cách thường xuyên hơn

- Hợp đồng thú y xã giám sát các ca bệnh được báo cáo: dự án sẽ hỗ trợ các trạm thú y huyệnhợp đồng với thú y xã giám sát các ca bệnh nhằm hạn chế tối đa sự lây lan dịch bệnh

2.2.1.2 Tiểu hợp phần A2: Tăng cường Khống chế dịch bệnh

- Tiếp tục hỗ trợ vận hành chợ gia cầm sống Hà Vĩ ở Hà Nội và khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu

ở Lạng Sơn nhằm đảm bảo công tác quản lý và vận hành thuần thục các thiết bị; Đồng thời tiếptục nâng cấp một số chợ và lò mổ gia cầm tại một số tỉnh dự án nhằm tăng cường các biện pháp

an toàn sinh học trong buôn bán và giết mổ gia cầm

Hoạt động A2a: Tăng cường quản lý và vận hành hoạt động chợ gia cầm Hà Vĩ

Trang 14

Nhằm tăng cường hoạt động chợ Hà Vĩ, giúp công tác quản lý và vận hành chợ trong cácnăm đầu theo đúng mục tiêu của dự án, dự án tiếp tục hỗ trợ một số vật tư trang thiết bị, nhânviên hợp đồng, tập huấn cho người kinh doanh, vận chuyển gia cầm và tổng kết đánh giá môhình hoạt động của chợ hàng năm Các hạng mục hỗ trợ này sẽ giúp chợ vận hành thuận lợi màkhông tăng chi phí thuê quầy hàng của các hộ kinh doanh nhằm thu hút các hộ kinh doanh vàobuôn bán trong chợ Các hạng mục được hỗ trợ như sau:

- Cung cấp bảo hộ lao động và vật tư tiêu hao chợ Hà Vỹ: các vật tư tiêu hao bao gồm các

dụng cụ bảo hộ lao động sẽ được hỗ trợ để giúp Ban quản lý chợ quản lý, vận hành chợ theođúng mục tiêu của dự án Trên cơ sở vật tư hỗ trợ của Dự án, tỉnh sẽ có dữ liệu cần thiết để làm

cơ sở lập kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm và hạch toán chi phí hoạt động của chợ sau này

- Cung cấp thuốc sát trùng: Trong thời gian đầu hoạt động chợ sẽ được cung cấp đầy đủ chất

sát trùng để đảm bảo công tác vệ sinh khử trùng các phương tiện và dụng cụ được thực hiệnđúng với yêu cầu đề ra Yêu cầu chất sát trùng cho chợ Hà Vỹ phải là loại ít ăn mòn kim loại vìmột số dụng cụ và phương tiện vận chuyển làm bằng kim loại

- Hợp đồng kiểm dịch viên: Lực lượng kiểm dịch viên hoạt động tại chợ là nhân tố quyết định

để đưa chợ vào hoạt động nề nếp đúng quy tắc an toàn sinh học Để đảm bảo đủ quân số kiểmsoát các hoạt động của chợ khi chợ Hà Vỹ mới đi vào hoạt động, Dự án sẽ hỗ trợ 5 cán bộ hợpđồng kiểm dịch trong thời gian 3 năm

- Hợp đồng nhân viên vệ sinh chợ : Khi chợ mới hoạt động, để công tác vệ sinh đi vào nề nếp,

đảm bảo đúng các quy trình vệ sinh khử trùng như thu gom rác thải, phân gia cầm hàng ngày,quét dọn vệ sinh các khu vực trước khi khử trùng v.v… Dự án sẽ hỗ trợ chợ hợp đồng với cácnhân viên vệ sinh chợ đến năm 2014

- Tập huấn ban quản lý chợ, người kinh doanh buôn bán: Nhằm trang bị kiến thức về các biện

pháp an toàn sinh học trong buôn bán, vận chuyển, giết mổ và lưu thông phân phối gia cầm chocác hộ buôn bán vận chuyển gia cầm, người chăn nuôi cung cấp gia cầm đến chợ và nhân viênlàm việc tại chợ Hà Vỹ, dự án sẽ cung cấp các lớp tập huấn luân phiên với số học viên 30-35người/lớp do cán bộ Chi cục Thú y Hà Nội thực hiện

- Tuyên truyền nhân rộng mô hình chợ và nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm thay đổi nhận

thức và hành vi của người kinh doanh và vận chuyển gia cầm Các hình ảnh hoạt động chợ Hà Vĩ

và quy trình quản lý vận hành chợ theo hướng an toàn sinh học sẽ được tuyên truyền rộng rãitrong các tỉnh dự án và khách thăm quan trong và ngoài nước; đồng thời các biện pháp an toànsinh học trong buôn bán, vận chuyển gia cầm sẽ được tuyên truyền thông qua các phương tiệntruyền thông và các tài liệu như tờ rơi, áp phích, bảng tin…

- Hội thảo đánh giá mô hình hoạt động chợ Hà Vỹ : Chợ Hà Vỹ là mô hình đầu tiên ở Việt

Nam về buôn bán gia cầm an toàn sinh học trên chợ quy mô lớn Sử dụng chợ Hà Vỹ như một

mô hình trình diễn về cách tăng cường quản lý chợ và giảm nguy cơ lan truyền bệnh trong chiếnlược phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam Để nhân rộng mô hình này trong chiến lượcphòng chống cúm gia cầm ở Việt nam, Dự án hỗ trợ tổng kết hoạt động của mô hình nhằm rút racác bài học có thể áp dụng cho các chợ gia cầm sống khác trên toàn quốc

- Thực hiện kế hoạch quản lý môi trương tại chợ Hà Vĩ: để đảm bảo hoạt động của chợ Hà vĩ

Trang 15

không ảnh hưởng đến con người và môi trường sống, ngoài việc cung cấp thuốc sát trùng, quần

áo bảo hộ, hợp đồng nhân viêc vệ sinh tiêu độc khu vực buôn bán gia cầm,như đã nêu ở trên, dự

án sẽ hỗ trợ hợp đồng cán bộ làm công tác môi trường để kiểm tra định kỳ các mẫu nước, khôngkhí và đất theo quy định nhằm phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời nguy cơ gây ô nhiễm môitrường trong quá trình hoạt động chợ

Hoạt động A2b: Tăng cường an toàn sinh học các chợ và lò mổ

Ngoài các chợ, lò mổ đã được nâng cấp trong giai đoạn 2007-2011, dự án tiếp tục hỗ trợnâng cấp và trang bị các phương tiện vệ sinh, sát trùng cho một số chợ và lò mổ khác trong cáctỉnh dự án Công trình nâng cấp chủ yếu tập trung sửa chữa khu vực buôn bán, giết mổ; khu vực

vệ sinh, khử trùng các phương tiện vận chuyển gia cầm Đồng thời hỗ trợ hoạt động của các chợ,

lò mổ được nâng cấp nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo đúng quy định về an toànsinh học Công tác quản lý và giám sát kế hoạch quản lý môi trường sẽ được thực hiện lồng ghéptrong các hoạt động dự án

Ngoài ra, nhằm giúp người kinh doanh và nhân viên quản lý chợ thực hiện các biện pháp antoàn sinh học trong kinh doanh, buôn bán, vận chuyển gia cầm, dự án sẽ hỗ trợ các tỉnh tổ chứccác lớp tập huấn về quy trình vệ sinh, sát trùng các phương tiện vận chuyển, buôn bán và giết mổgia cầm đảm bảo an toàn sinh học

Đồng thời, để học tập kinh nghiệm quản lý chăn nuôi, giết mổ và kinh doanh gia cầm, Dự án

đã hỗ trợ các tỉnh tổ chức thăm quan học tập trong nước cho các cán bộ quản lý thú y, chăn nuôicủa các tỉnh dự án

Hoạt động A2e: Tăng cường quản lý và vận hành khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn

Lạng sơn là tỉnh biên giới có số lượng gia cầm nhập lậu cao Số gia cầm này sẽ được các cơquan chức năng bắt giữ và tiêu hủy toàn bộ sử dụng qui trình giết huỷ nhân đạo Để đưa côngtrình khu tiêu hủy gia cầm vào hoạt động, ngoài các thiết bị vật tư như lò tiêu hủy, thiết bị vật tư

và văn phòng cho khu tiêu hủy, dự án tiếp tục hỗ trợ trong giai đoạn đầu nhằm tăng cường hoạtđộng khu vực tiêu hủy gia cầm Lạng Sơn

- Tổ chức các hội thảo nhằm đánh giá hoạt động mô hình khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu để rútkinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý và giết hủy gia cầm

- Hợp đồng nhân viên quản lý và vận hành thiết bị hoạt động khu tiêu hủy nhằm hỗ trợ nguồnlực để quản lý và vận hành các phương tiện và thiết bị khu tiêu hủy gia cầm

- Thực hiện kế hoạch quản lý môi trương tại khu tiêu hủy Lạng Sơn: nhằm phát hiện và có

biện pháp xử lý kịp thời nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động khu tiêu hủygia cầm nhập lậu, ngoài việc cung cấp thuốc sát trùng, quần áo bảo hộ, hợp đồng nhân viêc vệ

Trang 16

sinh tiêu độc khu vực tiêu hủy gia cầm như đã nêu ở trên, dự án sẽ hỗ trợ hợp đồng cán bộ làmcông tác môi trường để kiểm tra định kỳ các mẫu nước, không khí và đất theo quy định

2.2.1.3 Tiểu hợp phần A3: Giám sát dịch bệnh và điều tra dịch tễ

Chương trình giám sát cúm gia cầm giai đoạn 2007-2011 đã đem lại hiệu quả tích cực chongành chăn nuôi thú y tại các tỉnh dự án Các ca bệnh được phát hiện, điều tra kịp thời và báocáo sớm đã giúp các Chi cục Thú y xây dựng kế hoạch và chủ động trong công tác phòng chốngdịch cúm gia cầm Việc phát hiện ra virus cúm gia cầm tại các chợ, lò mổ, các đàn vịt chạyđồng… đã cho thấy có sự lưu hành virus tại các đàn gia cầm nuôi tại địa phương Đây là hoạtđộng quan trọng giúp các cơ quan chuyên môn có biện pháp chỉ đạo kịp thời đối với những địaphương có nguy cơ bùng phát dịch Các hoạt động bao gồm:

- Điều tra triệt để tất cả các ca bệnh dương tính với cúm gia cầm nhằm tìm ra nguồn gốc phátsinh bệnh và khả năng lây lan dịch bệnh ra các khu vực khác do việc buôn bán vận chuyển giacầm trong khu vực có dịch, qua đó chính quyền địa phương có các biện pháp can thiệp kịpthời

- Giám sát lưu hành vi rút tại chợ Hà Vĩ và các chợ , lò mổ gia cầm khác nhằm đánh giá mức

độ lưu hành vi rút trong gia cầm được buôn bán, vận chuyển và giết mổ Xét nghiệm hàngtháng giúp theo dõi được mức độ nhiễm bệnh trong suốt thời gian và cũng sẽ đưa ra dấu hiệucủa sự cải tiến do thay đổi thói quen buôn bán tại chợ như tăng cường vệ sinh hoặc nghỉ bánmột thời gian nếu phát hiện thấy mức độ lây nhiễm cao; Quy mô lấy mẫu bao gồm các chợ, lò

mổ và nông trại được nâng cấp tại các tỉnh dự án Mỗi tháng lấy mẫu 01 lần, mỗi lần lấy tạimột lò mổ/chợ, mỗi hộ buôn bán gia cầm sẽ lấy 5 mẫu swabs đơn gộp thành một mẫu xétnghiệm, lấy khoảng 10 hộ/chợ , hoặc 10 lô/lò mổ) Nếu số hộ/lô <10 hoặc tổng số con vịt/ngantại lần lấy mẫu đó < 60 con thì lấy mẫu ở tất cả các hộ/lô, riêng chợ Hà vĩ, mỗi tháng lấy 60mẫu gộp (mẫu xét nghiệm)

- Giám sát các lô gia cầm nhập lậu tại biên giới Lạng Sơn: chương trình giám sát cúm A/H5N1

ở gia cầm nhập lậu tỉnh Lạng Sơn được xây dựng dựa trên số lượng gia cầm bắt giữ ở cácchốt kiểm dịch nhằm xác định mức độ lây nhiễm vi rút qua đường biên giới Việt – Trung

- Tổ chức hội thảo tổng kết chương trình giám sát cúm gia cầm nhằm đánh giá hoạt động giámsát cúm gia cầm và có các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác giam sát tạicác cấp Hội thảo tổng kết giám sát cúm gia cầm là một cơ hội để các tỉnh dự án được chia sẻcác kết quả hoạt động giám sát của tỉnh mình, báo cáo tình hình dịch tễ tại địa phương và là

cơ hội đề xuất những nhu cầu thiết thực nhất cho công tác phòng chống dịch tại địa phương

2.2.1.4 Tiểu hợp phần A5: Dự phòng chống dịch khẩn cấp

Hoạt động A5a: Truyền thông về cúm gia cầm qua trường tiểu học:

Việc thay đổi nhận thức từ các em học sinh tiểu học đã tác động mạnh mẽ và trực tiếp đếnphụ huynh, giúp việc tuyên truyền đạt hiệu quả cao trong giai đoạn 2007-2011 Để phát huy hiệuquả hoạt động này, trong giai đoạn mở rộng dự án, hoạt động này tiếp tục mở rộng ra các huyệnkhác trong tỉnh dự án (khoảng 10 trường/tỉnh/năm) Trên cơ sở các mô hình này, các tỉnh sẽ mởrộng quy mô tuyên truyền các bệnh khác sau khi dự án kết thúc

Hoạt động A5b: Thực hành xử lý nhanh các tình huống chống dịch trên mô hình giả (desk

Trang 17

Dự án đã có những thành công nhất định trong giai đoạn 2007-2011, sau khi các đội chốngdịch đã nhuần nhuyễn với kiến thức chuyên môn và đã được thực hành dựa trên các kịch bản,trong giai đoạn mở rộng, ngành thú y tập trung chủ yếu vào việc thực hành xử lý nhanh các tìnhhuống chống dịch (desk simulation) Các lớp thực hành xử lý nhanh các tình huống bất ngờ được

tổ chức tại các tỉnh dự án Việc này đòi hỏi tính chuyên môn cao trong công tác quản lý và chỉđạo hoạt động, nhưng cũng là cơ hội để nâng trình độ của cán bộ thú y - những người trực tiếptham gia chống dịch sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống dịch xảy ra bất ngờ

Hoạt động xử lý các tình huống chống dịch được thực hiện nhằm đảm bảo rằng các cơ quanthú y (gồm cả thú y cơ sở, cán bộ thú y vùng, tỉnh và huyện) có phản ứng nhanh nhằm khống chếcác ổ dịch ngay sau khi được người dân thông báo Các tình huống được đưa ra nhưng khôngquá chi tiết trước khi hoạt động bắt đầu Nội dung tập trung vào 4 tình huống: Thông tin và báocáo ổ dịch; Khoanh vùng và thu thập mẫu, gửi và nhận kết quả; Xử lý các hộ lây nhiễm xungquanh; Tổ chức truy nguyên nguồn gốc Nhiệm vụ của những người tham gia là phải phản ứngthật nhanh với các tình huống cụ thể mà ban tổ chức đưa ra ngay tại hiện trường và không có sựchuẩn bị trước Khuyến khích hình thức thi giữa các đội để tăng cơ hội quyết tâm và học hỏi lẫnnhau

Hoạt động A5c: Tập huấn về quản lý ổ dịch, xử lý môi trường và phương pháp sử dụng thuốc sát trùng được tổ chức tại các tỉnh dự án nhằm cung cấp cho thú y các cấp ở địa phương

kiến thức về sử dụng thuốc sát trùng có hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người khithực hiện các biện pháp khống chế ổ dịch

Ngoài ra, các chuyến thăm quan học tập trong nước về kinh nghiệm quản lý và phòng chốngdịch bệnh sẽ được tổ chức cho thú y các cấp trong thời gian dự án

2.2.2 Hợp phần C: Điều phối, giám sát, đánh giá và quản lý dự án (Huynh kiểm tra và bổ

- Hỗ trợ rà soát, đánh giá Chương trình phối hợp hành động quốc gia phòng chống dịch cúm giacầm, phòng ngừa đại dịch và “Một sức khỏe ” giai đoạn 2011-2015 Một hội thảo phổ biến kếtquả đánh giá giữa kỳ Kế hoạch quốc gia giai đoạn 2011-2015 sẽ được triển khai

2.2.2.2 Hoạt động C2: Các hoạt động giám sát và đánh giá

Bao gồm các hoạt động cho Ban QLDA Nông nghiệp và 11 tỉnh dự án, cụ thể như sau:

Đối với Ban QLDA Nông nghiệp:

- Hợp đồng với 01 tư vấn giám sát đánh giá và báo cáo hoàn thành dự án

Trang 18

- Tổ chức 04 hội thảo, hội nghị triển khai kế hoạch và tổng kết dự án cho các đơn vị nôngnghiệp tỉnh, huyện tham gia dự án.

Đối với Ban QLDA 11 tỉnh dự án:

- Tổ chức các hoạt động giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của dự án hàng năm thuộcHợp phần nông nghiệp và y tế tại địa phương

2.2.2.3 Hoạt động C3: Điều phối và quản lý dự án

Hoạt động quản lý bao gồm:

- Thuê nhân sự thực hiện dự án (tư vấn kỹ thuật trong nước và quốc tế, cán bộ quản lý, cán bộhành chính, lái xe, văn thư,…);

- Thuê văn phòng làm việc với các trang thiết bị cần thiết (phần lớn sử dụng các trang thiết bị,máy móc đã được trang bị trong giai đoạn 2007-2010)

- Chi phí quản lý quản lý và hành chính (thuê cán bộ hợp đồng, văn phòng phẩm, điện nước,chi phí đi lại giám sát triển khai )

Bảng 1: Kết quả thực hiện mục tiêu

1 Tăng cường

quản lý chất

lượng phòng

thí nghiệm

- 01 tư vấn phòng thí nghiệm được tuyển để hỗ trợ các PTN;

- 8 phòng thí nghiệm được hỗ trợ phí đăng ký công nhận chất lượng;

- 08 phòng thí nghiệm trung ương và vùng được cấp chứng chỉ ISO 17025;

- 18 Cân phân tích; 18 Nhiệt kế; 36 Buồng cấy ATSH cấp 2; 18 Bộ lọcHEPA; 18 Máy RT-PCR; 27 Nồi hấp khử trùng; 36 Pipette các loạiđược hiệu chuẩn mỗi năm;

- 5 Hội thảo về quản lý chất lượng phòng thí nghiệm với 30 đại biểu/hộithảo;

- 5 lớp tập huấn về thủ tục đánh giá công nhận chất lượng phòng thínghiệm (30 người/lớp);

- 8 khóa đào tạo về chuyên môn và an toàn sinh học trong phòng thínghiệm (SOP) (30 người/khóa);

- 10 cán bộ Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ương và 3 cán bộ Cơ quanthú y vùng 6 được đào tạo về thử nghiệm thành thạo (PT);

- 13 nhân viên phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm chẩn đoán thú y Trungương và cơ quan thú y vùng I, III, IV và VII; và 02 nhân viện Phòng dịch

tễ được hợp đồng hỗ trợ xét nghiệm và phân tích số liệu dịch tễ vào năm2011; 10 nhân viên được hợp đồng vào năm 2012 và 5 nhân viên đượchợp đồng vào năm 2013;

- 2916 mẫu xét nghiệm được kiểm tra độ chính xác của kết quả xét nghiệmPCR , HI

Trang 19

Mục tiêu Kết quả đầu ra

- 8 khóa tập huấn người kinh doanh buôn bán (30 người/lớp);

- 01 Hội thảo đánh giá mô hình hoạt động chợ Hà Vỹ;

- Xét nghiệm đánh giá ảnh hưởng môi trường được thực hiện hàng năm

- 3.5 lô nguyên liệu và vật tư tiêu hao cho giết hủy nhân đạo;

- 5 khóa tập huấn kiểm dịch viên, qui trình giết hủy nhân đạo và vận hành

lò tiêu hủy (30 người/lớp);

- 4 hội thảo giới thiệu mô hình khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu;

- 5 Hợp đồng nhân viên quản lý và vận hành thiết bị hoạt động khu tiêuhủy trong thời gian 3 năm (180 tháng người);

- Xét nghiệm đánh giá ảnh hưởng môi trường được thực hiện 02lần/ năm

- 100% ca dương tính tại 11 tỉnh dự án được điều tra dịch tễ triệt để;

- 100 chợ, cơ sở giết mổ gia cầm và nông hộ chăn nuôi gia cầm sau khiđược nâng cấp tại 11 tỉnh dự án sẽ được lấy mẫu giám sát cúm gia cầmhàng tháng;

- Chợ Hà Vỹ được giám sát lưu hành vi rút cúm hàng tháng;

- Số lô gia cầm nhập lậu được giám sát lưu hành vi rút cúm gia cầm;

- 4 cuộc hội thảo tổng kết chương trình giám sát được tổ chức

7 Tăng cường

năng lực ứng

- 22 chương trình truyền thông với sự tham gia của 97 ngàn lượt học sinhtiểu học, phụ huynh và giáo viên các trường tiểu học tham gia các hoạt

Trang 20

Mục tiêu Kết quả đầu ra

phó khẩn cấp

ổ dịch cúm gia

cầm

động truyền thông phòng chống cúm gia cầm;

- 33 khóa thực hành các tình huống chống dịch với sự tham gia của 900lượt thú y huyện và xã tại 11 tỉnh dự án

- 33 khóa tập huấn về quản lý, xử lý môi trường có dịch và phương pháp sửdụng thuốc sát trùng cho hơn 900 lượt thú y huyện xã tại 11 tỉnh dự án;

- 22 chuyến thăm quan học tập trao đổi kinh nghiệm trong nước về quản lý

- Hội nghị hàng năm về xây dựng kế hoạch, sơ kết, tổng kết dự án;

- Cán bộ dự án tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế;

- 15 lượt cán bộ dự án hàng năm được tập huấn về các kỹ năng liên quanquản lý, xây dựng, đánh giá, giám sát dự án và tin học;

- 01 báo cáo đánh giá tác động dự án vào năm 2014

Hợp phần C Điều phối, giám sát, đánh giá và quản lý hoạt động tại 11 tỉnh dự án

- 08 hội thảo kỹ thuật theo nhóm chủ đề của OPI

- 01 hội thảo phổ biến kết quả đánh giá giữa kỳ Kế hoạch quốc gia giaiđoạn 2011-2015

2 C2 - Giám

sát và Đánh

giá (GSĐG)

Đối với Ban QLDA Nông nghiệp:

- 01 tư vấn giám sát đánh giá và báo cáo hoàn thành dự án

- 04 hội thảo, hội nghị triển khai kế hoạch và tổng kết dự án

3 C3 - Quản

lý Dự án (tại

trung ương và

11 tỉnh):

Hoạt động quản lý bao gồm:

- Thuê nhân sự thực hiện dự án (tư vấn kỹ thuật trong nước và quốc tế, cán

bộ quản lý, cán bộ hợp đồng hành chính, lái xe, văn thư,…);

- Thuê văn phòng làm việc với các trang thiết bị cần thiết (phần lớn sửdụng các trang thiết bị, máy móc đã được trang bị trong giai đoạn 2007-2010);

- Chi phí quản lý hành chính (văn phòng phẩm, điện nước, chi phí đi lại )

Bảng 2: Tổng hợp Kết quả GS&ĐG các chỉ số Mục tiêu (2011 –

31/5/2014)

Trang 21

Chỉ số Đơn

vị tính

Đ/tra cơ bản (2007)

Tiến độ 2010

Tần suất

30/9

1/1-(BC

số 1)

Cả năm (BC

số 2)

30/4 (BC

1/1-số 3)

31/12

1/1-(BC

số 4)

31/5

tế đã giảm do được khống chế ngày càng triệt để tại gốc và (ii) trình độ của người dân được nângcao, đã loại trừ các dịch bệnh không phải CGC, chỉ báo cáo các ổ dịch nghi ngờ CGC

- Tỷ lệ ổ dịch được điều tra đầy đủ trên tổng ổ được báo cáo (A/B) đã tăng lên: từ 55% (năm2010), đến 5 tháng đầu 2014 đạt tới 97,5%, tăng 1,5% so với năm 2013, tăng 4,5% so với 2012,tăng 29,5% so với 2011 và tăng 42,5% so với 2010 Đây là sự tiến bộ lớn của ngành Thú y cáctỉnh, nhờ sự hỗ trợ của Dự án trong giai đoạn AF (2011-2014)

(Xem thuyết minh chi tiết dưới bảng 1)

vị tính

Đ/tra cơ bản (2007)

Tiến độ 2010

Tần suất

30/9

1/1-(BC

số 1)

Cả năm (BC

số 2)

30/4 (BC

1/1-số 3)

31/12

1/1-(BC

số 4)

31/5

ở Lạng Sơn là 2 ngày (Số liệu chi tiết tại Phụ lục 2B).

- Kết quả trên là do: Dự án đã giúp tăng cường năng lực của ngành Thú y, các phòng thí nghiệm

Trang 22

Chỉ số Đơn

vị tính

Đ/tra cơ bản

Tiến độ 2010

Tần suất

thú y và sự hợp tác tích cực của người chăn nuôi với thú y

Bảng 3: Tổng hợp Kết quả GS&ĐG các chỉ số Kết quả (2011 – 31/5/2014)

vị tính

ĐT

cơ bản (2007)

Tiến độ 2010

Tần suất

30/9

1/1-(BC

số 1)

Cả năm (BC

số 2)

30/4 (BC

1/1-số 3)

31/12

1/1-(BC

số 4)

31/5

1/1-(BC

số 5)

Kết quả A1: Các dịch vụ thú y về chẩn đoán và giám sát dịch bệnh được tăng cường

(A1 Veterinary services on disease diagnostic and surveillance strengthened)

A1.1 Số lượng các phòng thí nghiệm làm việc theo tiêu chuẩn ISO 17025 về xét nghiệm cúm gia cầm (A1.1 Number of laboratories working at ISO 17025 standards for AI testing).

năm

Lũy kế đến 31/12/2013 cả 8 phòng thí nghiệm đã được cấp chứng nhận ISO 17025 về xét

nghiệm CGC, hoàn thành trước 1 năm so với thời hạn cam kết (2014)

Kết quả A2: Tăng cường khống chế dịch bệnh và hành động trên cơ sở dữ liệu giám sát (A2.

Disease control enhanced and action based on surveillance data)

A2.1 Tỷ lệ các hộ kinh doanh gia cầm áp dụng thực hành an toàn sinh học tốt tại chợ Hà Vĩ (%) (A2.1 Percentage of poultry traders applying good biosecurity practices at Ha Vi market).

Nửa năm

- Chợ Hà Vĩ có những chuyển biến rất tích cực về ATSH: Chốt kiểm dịch duy trì liên tục 24/24 giờviệc kiểm soát giấy tờ, chủng loại, số lượng GC, tình trạng GC và phun thuốc sát trùng tất cả các xevận chuyển GC trước khi vào chợ (2 máy phun thuốc cao áp mới được tăng cường) Toàn bộ xe ravào chợ bắt buộc phải lăn bánh qua các hố nước thuốc sát trùng tại cổng Tất cả GC nhập lậu đềukhông được vào chợ Hầu hết GC đã được bán đúng dãy quy định Tình trạng bán GC tự do ở cuốichợ đã cơ bản được chấm dứt Công tác tổng vệ sinh hàng tháng được duy trì vào ngày 16 Âm lịch

- Các hạng mục xây lắp bổ sung đã hoàn thành và đưa vào hoạt động như: XD mới 2 khu rửa xecủa chợ, xây thêm 1 tháp nước mới (cao hơn tháp cũ 5m), lắp đặt 4 dãy ống nước cứu hỏa ở mặtbán hàng của 4 dãy ki ốt, đổ bê tông toàn bộ các khoảng đất trống còn lại trong chợ, nâng cấp 2 nhà

vệ sinh, trồng lại các cây xanh trong chợ đúng vị trí Ngày 28/5/2014 UBND xã Lê Lợi đã rathông báo quy định các xe vận chuyển GC trước khi ra khỏi chợ đều phải rửa sạch tại khu rửa xe,

Trang 23

Chỉ số Đơn

vị tính

ĐT

cơ bản (2007)

Tiến độ 2010

Tần suất

30/9

1/1-(BC

số 1)

Cả năm (BC

số 2)

30/4 (BC

1/1-số 3)

31/12

1/1-(BC

số 4)

31/5

1/1-(BC

số 5)theo đơn giá rửa xe tạm thời

- Ban QL chợ và chốt kiểm dịch phối hợp chặt chẽ ngày và đêm (kể cả thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ,Tết) trong việc quản lý/điều hành hoạt động của chợ, phát huy có hiệu quả các đầu tư của Dự án

A2.2 Tỷ lệ các chợ và lò mổ gia cầm đã được nâng cấp áp dụng các biện pháp an toàn sinh học theo hướng dẫn của Dự án (A2.2 Percentage of upgraded markets and slaughterhouses

applying practice according to project guidelines)

52/6 1

52/6 1

52/62 69/74 76/7

6

Tổng số chợ/lò mổ GC được Dự án VAHIP hỗ trợ/nâng cấp (2007-2013) là 76, gồm 42 chợ và 34

lò mổ (năm 2013 có 2 lò mổ tạm thời ngừng hoạt động) Đến 31/5/2014, toàn bộ 76/76 chợ và lò

mổ GC đã thực hiện các biện pháp ATSH, đạt tỷ lệ 100% (Chi tiết tại Phụ lục 5).

Kết quả A3: Các hoạt động giám sát cho thấy tình trạng dịch bệnh đã được cải thiện trong chuỗi tiếp thị gia cầm từ nơi chế biến tới trang trại (A3 Surveillance activities show improved

disease status along the poultry marketing chain from processor to farm)

A3.1 Tỷ lệ các mẫu dương tính với vi rút H5N1 tại các chợ và lò mổ gia cầm (A3.1.

Percentage of positive samples for H5N1 virus at markets and slaughterhouses)

Nửa năm

- Trong 5 tháng đầu năm 2014, bình quân tỷ lệ mẫu dương tính với H5N1 tại các chợ/lò mổ GC của

11 tỉnh là 7,66% (171/2.232 mẫu bao gồm cả chợ Hà Vĩ), cao hơn chỉ số cam kết (2%) và cao hơnnăm 2013 (4,4%) Tỷ lệ cao ở các tỉnh: Bình Định (30,5%), Tiền Giang (28,3%), Đồng Tháp(11,7%), Long An (8,3%), Tây Ninh (6,1%), TT Huế (5%)

- Chỉ số này nhằm giám sát mức độ lưu hành vi rút CGC tại các chợ/lò mổ, để cho thấy tình trạngdịch bệnh trong chuỗi tiếp thị GC từ nơi chế biến tới trang trại Việc nâng cấp điều kiện vệ sinh tạicác chợ/lò mổ nhằm hạn chế/cắt đứt chuỗi lây nhiễm dịch bệnh từ chợ/lò mổ về trang trại và ngượclại Tuy nhiên, GC tại các chợ/lò mổ không chỉ đến từ địa phương mà còn có thể từ các tỉnh khác

Do đó, tỷ lệ lưu hành vi rút H5N1 tại chợ/lò mổ không phản ảnh được đầy đủ tình trạng dịch CGCtrong toàn tỉnh, mà chỉ giúp cảnh báo sớm nguy cơ dịch CGC từ các chợ/lò mổ

Kết quả A5 Chuẩn bị sẵn sàng và có hiệu quả ngăn chặn khẩn cấp các ổ dịch bùng phát (A5 Emergency outbreak containment ready and effective)

A5.1 Số ngày các ổ dịch nghi ngờ cúm gia cầm được ngăn chặn hoàn toàn (cách ly và tiêu hủy) (A5.1 Number of days that suspect outbreaks completely contained (quarantine and culling).

năm

Trong 5 tháng đầu năm 2014, bình quân 11 tỉnh chỉ số này là 0,8 ngày, rút ngắn thấp hơn chỉ sốcam kết (2 ngày), thấp hơn năm 2013 (1,1 ngày) Ở nhiều tỉnh, việc cách ly và tiêu hủy các ổ dịchnghi ngờ CGC được thực hiện ngay trong ngày, hoặc ngay sau khi kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm

Đó là do đội ngũ thú y ngày càng thành thạo kỹ năng giám sát/điều tra dịch bệnh, được trang bị đầy

Trang 24

Chỉ số Đơn

vị tính

ĐT

cơ bản (2007)

Tiến độ 2010

Tần suất

30/9

1/1-(BC

số 1)

Cả năm (BC

số 2)

30/4 (BC

1/1-số 3)

31/12

1/1-(BC

số 4)

31/5

1/1-(BC

số 5)

đủ dụng cụ và có sự hợp tác tích cực của người chăn nuôi

2.3 Kết quả thực hiện về tài chính (đề nghị Ngọc và Mai xem xét bổ sung hoàn chỉnh)

So sánh giữa tổng mức vốn trong Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và tổng vốngiải ngân theo các nguồn vốn (vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng) Nêu những yếu tố tácđộng đến công tác giải ngân, dẫn đến phải điều chỉnh vốn trong quá trình thực hiện chương trình,

dự án (Phụ đính GSĐG 4.2: Báo cáo kết thúc giải ngân chương trình, dự án)

2.3.1 Lập kế hoạch dự toán

Ban điều phối dự án thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đầy đủ công tác xây dựng và đề xuất

kế hoạch hoạt động của các tiểu hợp phần được WB không phản đối và trình MARD phê duyệt.Sau khi được phê duyệt kế hoạch năm, Ban điều phối dự án đã thông báo kế hoạch hàng năm đếncác tỉnh để BQL dự án tỉnh xây dựng kế hoạch ngân sách cụ thể từng hoạt động trình Sở TàiChính và UBND tỉnh phê duyệt để sớm triển khai Vì vậy công tác giải ngân của dự án đạt yêucầu cao trong hầu hết các hạng mục

2.3.2 Cấp vốn:

Với phương châm đẩy mạnh phân cấp thực hiện các hoạt động dự án tới tỉnh, việc cấp vốn

từ PCU tới tỉnh đã được kịp thời, các hoạt động đã được triển khai tốt, đồng bộ, đảm bảo đượccác mục tiêu đề ra

2.3.3 Phần mềm kế toán và công tác báo cáo

Phần mềm kế toán được số hoá nên đã tạo điều kiện cho việc nhập số liệu chi tiêu để có thểphân tích tài chính và hoàn thành các báo cáo cho PCU và các báo cáo theo quy định của Nhà tàichợ và của Chính phủ

Tỷ lệ giải ngân

So với kế hoạch phân bổ hàng năm

So với tổng số vốn được duyệt 2012

Trang 25

Các hướng dẫn của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA (Nghị định 131

-38, Thông tư 01…) đã được dự án tuân thủ nghiêm túc Bên cạnh đó, dự án cũng đãtuân thủ các chính sách của nhà tài trợ (thư NOL, phương pháp mua sắm, …)

- Dự án thiết kế ngay từ ban đầu đã bám sát vào thực tiễn và nhu cầu cấp thiết của các địaphương; các họat động của dự án đều đáp ứng mong muốn của cộng đồng (như hỗ trợtăng cường năng lực hệ thống thú y từ tỉnh tới cơ sở, hỗ trợ nguồn vật lực phòng chốngdịch cho tỉnh: thiết bị chẩn đoán, xét nghiệm, PCD ở cơ sở), , chính vì vậy mà dự ánVAHIP được thực hiện có hiệu quả và có tính bền vững cao

- Sự phối hợp chặt chẽ của 2 ngành Y tế và Nông nghiệp rất ăn ý, chặt chẽ, hiểu biết lẫnnhau cùng hướng tới mục tiêu chung dự án

- Nhìn dung, dự án đã có tác động tích cực về mặt thể chế Các thay đổi đã được thể hiện

ở mọi cấp trong tỉnh dự án nhất là về nhận thức đối với cúm gia cầm Việc phân cấp thựchiện và quản lý dự án từ Trung ương tới địa phương đã nâng cao năng lực tổ chức triểnkhai các hoạt động có hiệu quả Ở cấp tỉnh, dự án nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉđạo của UBND tỉnh Sở NN & PTNT và phối hợp thực hiện giữa các ngành, chính quyềncác cấp từ tỉnh tới cơ sở Hiện cán bộ thú y huyện đã có mối gắn bó chặt chẽ hơn với cán

bộ xã và công tác phối hợp giữa các đơn vị trong ngành thú y cũng được tăng cường

2.4.2 Công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án

2.4.2.1 Đánh giá việc đảm bảo điều kiện về tài chính, kỹ thuật, nhân lực cho dự án:

- NHTG đảm bảo cung cấp đủ vốn theo các đơn rút vốn của BĐPDATW và các BQLDAtỉnh như đã cam kết trong Hiệp định Chính phủ và các địa phương đã bố trí vốn đối ứngcho các hoạt động của dự án

- Về cơ bản Bộ NN&PTNT và UBND các tỉnh đã cung cấp đủ nguồn nhân lực để thựchiện dự án

2.4.2.2 Tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án:

Trang 26

- Tuy dự án phân cấp triệt để nhưng đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa Dự án với các bênliên quan, giữa Trung ương và các tỉnh tham gia dự án, đây chính là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến thành công của dự án.

- Các Bộ, Ngành, các cơ quan Trung ương và các cơ quan thực hiện có liên quan đã hợptác chặt chẽ với phía NHTG trong suốt quá trình thực hiện và giám sát các hoạt động của

dự án; Phần lớn những hành động được thỏa thuận trong các đợt kiểm tra giám sát hoặcnhững kiến nghị trong báo cáo kiểm toán và các báo cáo đánh giá hậu kiểm mua sắm đều

đã được thực hiện và tuân thủ đầy đủ

2.4.2.3 Năng lực quản lý và thực hiện chương trình, dự án:

- Thời gian đầu của dự án diễn ra với tiến độ chậm do sự chậm trễ trong tuyển dụng một

số vị trí tư vấn, tuy nhiên các khó khăn đã được khắc phục theo thời gian Sự chuyển giao

từ VAHIP sang VAHIP AF bị ngắt quãng chủ yếu do chậm tuyển tư vấn – những người

đã từng tham gia dự án VAHIP trước đó

- Cho đến tháng 6/2012 ở cả Ban ĐPDATW và Ban QLDA tỉnh, việc tổ chức nhân sự đãđược kiện toàn Công tác quản lý được thực hiện tốt trong quá trình thực hiện dự án Điềunày được phản ánh qua việc hoàn thành mục tiêu phát triển và giải ngân ở tỷ lệ cao

- Ban quản lý dự án VAHIP/VAHIP-AF luôn tích cực triển khai các hoạt động nhằm đảmbảo các hoạt động được hoàn thành hiệu quả cho dù gặp không ít khó khăn và hỗ trợthường xuyên các ban quản lý dự án tỉnh (PPMU) làm quen với các qui tắc và cơ chế của

dự án

- Đã có nhiều hoạt động cần sự phối hợp của hai ngành Y tế và Nông nghiệp Điều nàycũng giúp tăng cường hiểu biết về các nhu cầu và hoạt động của hai bộ Các chuyến côngtác phối hợp đã được tổ chức có sự tham gia của đại diện hai ngành Các cuộc họp chungcũng được thực hiện nhằm thảo luận một số nội dung dự án kể cả công tác giám sát, đánhgiá Ở cấp tỉnh, PPMU có sự tham gia của cán bộ hai ngành hỗ trợ cho chia sẻ thông tin

và thực hiện các hoạt động phối hợp Các hoạt động thuộc tiểu hợp phần A1c và A5 đều

có sự tham gia của cán bộ dự án hai hợp phần Sự cải thiện công tác phối hợp giữa hai bộđược nêu bật bằng việc xây dựng các qui chế chia sẻ thông tin trong trường hợp xảy ra ổdịch (có sự đóng góp của dự án VAHIP)

2.4.2.4 Thực hiện chế độ báo cáo và các quy định về GS&ĐG:

- Đã huy động nhiều thời gian và nỗ lực cho việc xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá

và đào tạo cán bộ về vận hành và giá trị của hệ thống M&E khi được thiết kế bài bản.Chuyên gia trong nước về M&E đã phối hợp với các tỉnh đảm bảo các thông tin phù hợp

về M&E được thu thập

- Nguồn số liệu cần thiết đã được thu thập nhằm cung cấp đủ thông tin chứng minh việchoàn thành mục tiêu phát triển (PDO) và các chỉ số ngắn hạn của dự án

2.4.2.5 Quản lý rủi ro và thay đổi:

- Theo thiết kế dự án thì mức độ rủi ro chung của dự án là đáng kể Tuy nhiên, trong quátrình thực hiện dự án Bộ NN&PTNT, UBND các tỉnh tham gia dự án, BĐPDATW,BQLDA tỉnh về cơ bản đã làm tốt các thủ tục mua sắm và quản lý tài chính của NHTG

và Chính phủ Việt Nam, cũng như việc quản lý an toàn và giám sát dự án Chính vì vậy

Trang 27

các rủi ro được nêu ra trong thiết kế dự án đều không xẩy ra hoặc có xẩy ra đều đượcgiảm thiểu.

2.4.3 Công tác đấu thầu, mua sắm.

- Hoạt động mua sắm của dự án cho đến nay được đánh giá là “tương đối hài lòng” cácbên Các hoạt động mua sắm được thống nhất giữa BĐPDATW /các BQLDA tỉnh dựatrên kế hoạch đã được xây dựng và WB không phản đối Quy trình đấu thầu của dự án tạicấp BĐPDATW và các BQLDA tỉnh phù hợp với Hướng dẫn của Ngân hàng

2.4.4 Công tác hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tăng cường năng lực.

- Ngoại trừ một số trường hợp, các đơn vị thực hiện đều hoàn thành các nhiệm vụ đượcgiao Tuy nhiên, một số chậm trễ đã xảy ra nhất là trong trường hợp hoạt động được thựchiện bởi nhiều đơn vị liên quan (ví dụ: xây dựng và vận hành chợ Hà Vỹ có sự tham giacủa người buôn bán, ban quản lý chợ, ủy ban nhân dân huyện, thành phố, PPMU Hà Nội

và MARD PCU)

- Một số thay đổi đã được tạo ra đối với dự án sau khi kết thúc đợt đánh giá giữa kỳVAHIP, dẫn đến quyết định hạn chế sử dụng tư vấn quốc tế mà tăng sử dụng tư vấn trongnước

- Một trong những khác biệt lớn giữa VAHIP và VAHIP-AF là các cán bộ kỹ thuật đóngvai trò tích cực hơn trong công tác quản lý dự án với các kết quả thu được là rất rõ ràng

2.4.5 Công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư (đối với các dự án đầu tư)

- Đặc thù của các hoạt động dự án chủ yếu là nâng cấp các chợ và lò mổ trên cơ sở cũ đã

có nên công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư chỉ qui mô nhỏ và do địa phương tự

bố trí Không có trường hợp khiếu kiện của người dân về vấn đề này

2.4.6 Các tác động về môi trường.

- Việc thực hiện dự án đã tuân thủ đầy đủ các chính sách an toàn và yêu cầu về hoạt động

ủy thác của Ngân hàng Chính phủ mà trực tiếp là Bộ NN&PTNT cùng UBND các tỉnhtham gia dự án và WB đã theo dõi và giám sát chặt chẽ các hoạt động của dự án

- Theo Hiệp định và Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án VAHIP-AF, kế hoạch quản lý môitrường nằm đan xen vào các hoạt động của dự án Các biện pháp giảm thiểu tác động đếnmôi trường trong quá trình thực hiện các hoạt động đã được nghiêm túc tuân thủ Riêngđối với chợ gia cầm Hà Vỹ và Khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu Lạng Sơn, một nguồn kinhphí được huy động để lấy mẫu giám sát môi trường định kỳ nhằm phát hiện và đề ra cácbiện pháp xử lý kịp thời nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động

- Kết quả quan trắc môi trường định kỳ cho thấy Khu tiêu hủy gia cầm nhập lậu LạngSơn không gây ảnh hưởng xấu đến đến môi trường khu vực thực hiện dự án Đối với chợ

Hà Vỹ, một số chỉ tiêu của nước thải chưa đạt yêu cầu theo quy định Nguyên nhân là dothiết kế của hệ thống xử lý chưa phù hợp và lượng gia cầm buôn bán tại chợ vượt quácông xuất thiết kế Sở Nông nghiệp đã có báo cáo đề nghị UBND thành phố Hà Nội chỉđạo UBND huyện Thường Tín bố trí nguồn vốn để cải tạo hệ thống xử lý nước thải tạichợ Hà Vỹ theo bản đề xuất đã được WB chấp thuận

2.4.7 Các vấn đề về giới.

Trang 28

- Đồng bào dân tộc thiểu số và phụ nữ là những người được hưởng lợi trực tiếp từ dự ánthông qua các hoạt động nâng cao năng lực và tăng thu nhập Dự án đã luôn khuyếnkhích các đối tượng này tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ, giúp họ có từng bước nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất và có thêm cơ hộinâng cao thu nhập một cách bền vững, kể cả sau khi kết thúc dự án Đồng bào dân tộc,phụ nữ chiếm khoảng 10% tổng số người được hưởng lợi từ các lớp tập huấn.

2.4.8 Những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ.

- Dự án đã giúp tăng cường năng lực của các phòng thí nghiệm bằng việc cung cấp các trangthiết bị tốt nhất cũng như đào tạo kỹ thuật cho nhân viên vận hành Bên cạnh đó, dự án cũng gópphần cung cấp kinh nghiệm và quy trình kỹ thuật thực hiện các biện pháp an toàn sinh học khivận hành các chợ gia cầm Đồng thời, dự án đã cung cấp quy trình xử lý xác gia cầm bằng lòthiêu hiện đại để ngăn ngừa sự lây nhiêm bệnh cũng như bảo vệ môi trường

3 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

3.1 Dịch vụ Phòng thí nghiệm:

Mạng lưới phòng thí nghiệm thú y đã có sự thay đổi nhờ sự đầu tư của dự án VAHIP.Tác động rõ nhất là công nhận chất lượng độc lập các phòng thí nghiệm về xét nghiệmcúm gia cầm Tuy nhiên, điều không kém phần quan trọng và chưa được bao hàm vàocông nhận chất lượng là sự cải thiện năng lực của cán bộ phòng thí nghiệm nhằm đảmbảo tốt công tác quản lý chất lượng, gồm khả năng xây dựng báo cáo tốt hơn, hiệu chuẩn

và bảo dưỡng thiết bị hiệu quả, nhận thức được tầm quan trọng của thử nghiệm thànhthạo (PT) và hướng tới tăng cường điều kiện an toàn sinh học Các hoạt động này được

mở rộng tới các phòng thí nghiệm từ cấp vùng xuống cấp tỉnh (một số phòng thí nghiệmtỉnh đang chuẩn bị cho công tác công nhận chất lượng) Tất cả các chương trình xétnghiệm đều hưởng lợi từ sự cải thiện nhận thức về quản lý chất lượng và các thiết bịđược mua sắm bởi dự án VAHIP (hơn 2,7 triệu USD) có thể được sử dụng xét nghiệmcác bệnh khác Khi đánh giá hiệu quả đầu tư, các kết quả thu được từ xét nghiệm cácbệnh khác cũng cần được bao hàm

Các cải thiện bao gồm:

 Cung cấp thiết bị phục vụ xét nghiệm vi-rút cúm gia cầm, gồm cả thiết bị PCR

 Hiệu chuẩn thiết bị lớn, đào tạo hiệu chuẩn thiết bị nhỏ (pipettes)cho cán bộ phòng thínghiệm tỉnh/vùng, kể cả cấp chứng chỉ đào tạo

 Tổ chức thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo cho 09 phòng thí nghiệm vàTrung tâm Chẩn đoán Quốc gia (NCVD) cung cấp mẫu cho xét nghiệm NCVD cũng đềxuất đăng ký công nhận chất lượng cho hoạt động này

 Lắp đặt hệ thống quản lý chất thải tại phòng thí nghiệm ở thành phố Vinh

 Họp định kỳ cán bộ trong mạng lưới phòng thí nghiệm nhằm thảo luận các nội dung quantrọng và chia sẻ kinh nghiệm về quản lý chất lượng

 Thiếp lập Ban Quản lý Chất lượng và An toàn tại mỗi phòng thí nghiệm và tổ chức họpđịnh kỳ (quí)

Trang 29

Dự án VAHIP cũng cấp kinh phắ tuyển dụng cán bộ hợp đồng cho phòng thắ nghiệmnhằm đảm bảo đủ nguồn nhân lực đã được đào tạo để thực hiện các xét nghiệm Nếukhông có sự hỗ trợ của các nhân viên này, các phòng thắ nghiệm không có khả nãng rútngắn thời gian trả lời kết quả xét nghiệm hay thực hiện các xét nghiệm giám sát trên cácmẫu qua đó cho thấy sự xuất hiện cũng nhý nguồn gốc của vi-rút

Các nhân viên hợp đồng đều được đào tạo, tập huấn về xét nghiệm chẩn đoán cúm giacầm (và các bệnh khác), về quản lý chất lượng và an toàn sinh học Một số nhân viên đã

và sẽ được tuyển dụng chắnh thức cho các phòng thắ nghiệm

Điều đáng lưu ý là Ban Đánh giá Dịch vụ Thú y của OIE (PVS) đã xếp hạng quản lýchất lượng phòng thắ nghiệm ở mức 2 (thang điểm 5) và dự án VAHIP đã thực hiện côngtác tăng cường quản lý chất lượng5 Nếu đánh giá này được thực hiện, điểm số sẽ còncao hơn Đây là lĩnh vực mà các dịch vụ thú y đang đáp ứng hoặc cơ bản đáp ứng các tiêuchuẩn quốc tế Đây là bước tiến quan trọng của dịch vụ thú y Việt Nam

Khoảng 4 triệu USD đã được chi tiêu nhằm nâng cấp các phòng thắ nghiệm với 2,7triệu USD được đầu tư vào thiết bị nhằm thực hiện các xét nghiệm cần thiết Tuổi thọ cácthiết bị thắ nghiệm là từ 7 đến 10 năm, vì vậy cần phải có sẵn kế hoạch để thay thế hoặcnâng cấp các thiết bị Nội dung này sẽ được đề cập chi tiết hơn tại phần sau Lợi ắch từcác khoản đầu tư không dễ có thể tắnh toán được, song việc mua sắm các thiết bị cũngnhư thiết lập được hệ thống quản lý chất lượng là hết sức cần thiết cho xuất khẩu xétnghiệm như đối với các sản phẩm nuôi trồng thủy sản Phát hiện sớm và ứng phó ổ dịch

có nguy cơ trở thành đại dịch là rất quan trọng Sự chậm trễ càng kéo dài giữa thời gianxảy ra dịch bệnh và chẩn đoán, chi phắ sẽ càng lớn hơn

Dự án VAHIP không thể khắc phục tất cả các khó khăn liên quan đến chất lượng thú

y cơ sở, nhưng lại thực hiện được các cuộc họp định kỳ và đào tạo qua đó cải thiện chấtlượng báo cáo dịch bệnh giúp khắc phục khó khăn trong tiếp nhận thông tin từ cơ sở tớitrung ương Công tác phối hợp cũng được cải thiện giữa thú y cơ sở với thú y huyện Các đầu tư cho dịch vụ thú y được xem là loại hàng hóa công cộng quan trọng mangtắnh toàn cầu và rất hiệu quả về mặt chi phắ Các khoản tiết kiệm được trong phòng ngừa

sự xuất hiện dịch bệnh có tầm quan trọng hơn các khoản đầu tư (Jonas 20144) Với mộtquốc gia như Việt Nam phổ biến với hình thức chăn nuôi nhỏ, các thú y viên cơ sở là hết

3 The latest PVS report (2010) is available at

http://www.oie.int/fileadmin/Home/eng/Support_to_OIE_Members/pdf/PVSFollowUpReport-Vietnam.pdf The gap analysis (2010) is available at

http://www.oie.int/fileadmin/Home/eng/Support_to_OIE_Members/pdf/PVS_GapAnalysisReport-VN.pdf

4 Jonas O (2014) World Development Report 2014 Pandemic Risk World Bank

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w