1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO; ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP,NÔNG THÔN VÙNG NAM TRUNG BỘĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

203 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ 2006 - 2017 nông nghiệp của vùng đã có những đổi mới và đạt đượckết quả trong các lĩnh vực như: Sản lượng lương thực tăng, giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng bình quân 8%/năm; cơ c

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP,

NÔNG THÔN VÙNG NAM TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội, 2018

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP,

NÔNG THÔN VÙNG NAM TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TL BỘ TRƯỞNG

KT VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG

Đào Quốc Luân

VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP

VIỆN TRƯỞNG

Nguyễn Quang Dũng

Hà Nội, 2018

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 5

MỤC LỤC

Phần mở đầu.

GIỚI THIỆU CHUNG 1

I TÍNH CẤP THIẾT 1

II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN 3

1 Văn bản của Trung ương 3

1.1 Luật, Nghị định và Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ 3

1.2 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 4

2 Văn bản của các Bộ 5

III MỤC TIÊU, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 7

1 Mục tiêu của dự án 7

2 Yêu cầu 7

IV PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG LẬP DỰ ÁN 8

1 Phạm vi lập dự án 8

1.1 Phạm vị ranh giới vùng dự án 8

1.2 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 9

2 Đối tượng nghiên cứu 9

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 9

2 Phương pháp điều tra bổ sung 10

3 Phương pháp tiếp cận logic 10

4 Phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp 10

5 Phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô 10

6 Phương pháp PAM: tính toán hiệu quả kinh tế và chính sách đối với từng ngành hàng 10

7 Phương pháp Lindo: bố trí không gian lãnh thổ 11

8 Phương pháp MCE (đa mục tiêu) 11

9 Phương pháp phụ trợ khác 11

VI Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH 12

Phần thứ nhất BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG NTB 13

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 13

1 Vị trí địa lý, địa hình 13

2 Khí hậu 14

3 Tài nguyên đất 15

3.1 Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát, ký hiệu: c (Arenosols - AR) 15

3.2 Nhóm đất mặn, ký hiệu: M (Sulic Fluvisols - FLs) 15

Trang 6

3.3 Nhóm đất phèn, ký hiệu: s (Thionic Fluvisols - FLt) 16

3.4 Nhóm đất phù sa, ký hiệu: P (Fluvisols – FL) 16

3.5 Nhóm đất lầy và than bùn, ký hiệu: J&T(Histosols – HS) 16

3.6 Nhóm đất xám bạc màu, ký hiệu: X&B (Acrisois – AC) 17

3.7 Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn, ký hiệu: DK và XK (Lixisols - LX) 17

3.8 Nhóm đất đen, ký hiệu: R (Luvisols – LV) 17

3.9 Nhóm đất đỏ vàng, ký hiệu: F (Ferralsols – FR) 18

3.10 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, ký hiệu: H (Humic Ferralsols- FRu) .18

3.11 Nhóm đất thung lũng, ký hiệu: D (Gleysols - GL) 19

3.12 Đất xói mòn trơ sỏi đá, ký hiệu: E (Leptosols – LP) 19

4 Nguồn nước, thủy văn 19

4.1 Nguồn nước 19

4.2 Thủy văn 20

5 Tài nguyên sinh vật 21

6 Tài nguyên du lịch thuộc các khu rừng đặc dụng 21

7 Tài nguyên nhân văn 21

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 22

1 Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng 22

1.1 Dân số 22

1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 22

2 Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng 23

2.1 Tăng trưởng kinh tế 23

2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 24

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG NTB 26

1 Tình trạng ngập úng do ảnh hưởng của nước biển dâng 27

2 Xói mòn đất, lũ quét và sạt lở 28

2.1 Xói mòn đất 28

2.2 Lũ quét và sạt lở 31

3 Khô hạn 32

3.1 Xác định ranh giới vùng đất khô hạn 34

3.2 Quy mô vùng đất khô hạn 34

3.3 Mức độ khô hạn 34

4 Xâm nhập mặn 35

4.1 Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 36

4.2 Lưu vực sông Trà Khúc 36

4.3 Lưu vực sông Cái Nha Trang 36

4.4 Lưu vực sông Ba và Bàn Thạch 36

5 Hoang mạc hóa 36

5.1 Thoái hoá đất và hoang mạc hoá ở Ninh Thuận - Bình Thuận 37

5.2 Hoang mạc hoá ở Quảng Ngãi - Bình Bịnh 39

6 Mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp nông thôn vùng NTB 41

Trang 7

6.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 41

6.2 Ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội nông thôn 42

IV PHÂN VÙNG SINH THÁI NÔNG NGHIỆP VÙNG NTB 42

1 Vùng sinh thái nông nghiệp Quảng Nam - Quảng Ngãi 42

2 Vùng sinh thái nông nghiệp Bình Định - Phú Yên 42

3 Vùng sinh thái nông nghiệp Nam Đèo Cả đến Bình Thuận 42

V NHỮNG LỢI THẾ VÀ HẠN CHẾ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KTXH CỦA VÙNG 43

1 Những lợi thế về điều kiện tự nhiên KTXH của vùng 43

2 Lợi thế đối với sản xuất nông nghiệp 44

3 Hạn chế 44

Phần thứ hai RÀ SOÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG NTB THỜI KỲ 2005 - 2017 45

I VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP 45

1 Vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn đối với phát triển KTXH vùng 45

2 Vị trí, vai trò của NNNT vùng DHNTB đối với cả nước 45

II RÀ SOÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 46

1 Rà soát tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 46

1.1 Rà soát tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông lâm thuỷ sản 46

1.2 Rà soát tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 48

1.3 Rà soát tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp 49

1.4 Rà soát tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản 50

2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 51

3 Rà soát đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp 53

3.1 Rà soát đánh giá thực trạng phát triển trồng trọt 53

3.2 Rà soát đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi 59

3.3 Rà soát đánh giá thực trạng phát triển lâm nghiệp 63

3.4 Rà soát đánh giá thực trạng phát triển thủy sản 67

3.5 Rà soát đánh giá thực trạng phát triển diêm nghiệp 70

4 Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch 73

4.1 Nhóm chỉ tiêu đạt và vượt quy hoạch 73

4.2 Nhóm chỉ tiêu không đạt quy hoạch 73

III THỰC TRẠNG KINH TẾ NÔNG THÔN 75

1 Chế biến nông, lâm, thuỷ sản 75

1.1 Chế biến nông sản 75

1.2 Chế biến lâm sản 76

1.3 Chế biến thuỷ sản 77

2 Tình hình tiêu thụ nông sản 77

3 Thuỷ lợi và khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 79

3.1 Thuỷ lợi 79

3.2 Cân bằng nước 79

Trang 8

4 Giao thông nông thôn và điện khí hoá nông thôn 80

5 Vệ sinh môi trường nông thôn 81

6 Nhà ở nông thôn 82

7 Chợ nông thôn 82

8 Trạm trại kỹ thuật 83

9 Nước sạch, điện nông thôn 83

10 Thực trạng dân số, lao động nông thôn 84

10.1 Dân số 84

10.2 Lao động 84

11 Đời sống kinh tế xã hội nông thôn 85

12 Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 86

IV TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 87

1 Hợp tác xã nông nghiệp 87

1.1 Tình hình tổ chức lại và thành lập mới hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 87

1.2 Tình hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp 88

2 Kinh tế trang trại 89

3 Kinh tế hộ 90

4 Tổ chức sản xuất theo mô hình tổ liên kết 91

5 Sản xuất nông nghiệp theo mô hình cánh đồng lớn 91

V THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ 92

1 Tình trạng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất 92

2 Đánh giá tình hình nghiên cứu, chuyển giao KHKT trong sản xuất 95

2.1 Trong trồng trọt 95

2.2 Chăn nuôi 97

2.3 Thủy sản 98

3 Vốn đầu tư cho nông nghiệp 100

VI ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT NHỮNG THÀNH TỰU VÀ TỒN TẠI CỦA NÔNG NGHIỆP NT VÙNG NTB 101

1 Đánh giá chung kết quả sản xuất ngành nông nghiệp 101

1.1 Thành tựu 101

1.2 Hạn chế, tồn tại 103

1.3 Nguyên nhân của tồn tại 104

2 Thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp 104

2.1 Thuận lợi 104

2.2 Khó khăn 105

Phần thứ ba ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG NTB ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 106

I DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN TỚI PHÁT TRIỂN NNNT 106

Trang 9

1 Dự báo biến đổi khí hậu 106

1.1 Dự báo tình trạng xói mòn đất 106

1.2 Dự báo tình trạng khô hạn 106

1.3 Dự báo tình trạng ngập úng 107

1.4 Dự báo khả năng xuất hiện hoang mạc hoá 109

1.5 Dự báo khả năng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp do tác động của BĐKH - NBD 111

2 Dự báo tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp 113

2.1 Tác động của BĐKH đối với lĩnh vực nông nghiệp 113

2.2 Tác động của BĐKH đối với lĩnh vực lâm nghiệp 114

2.3 Tác động của BĐKH đối với lĩnh vực thủy sản 115

2.4 Tác động của BĐKH đối với lĩnh vực diêm nghiệp 115

2.5 Tác động của BĐKH đối với lĩnh vực thuỷ lợi 115

3 Dự báo thị trường và năng lực cạnh tranh 116

3.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh 116

3.2 Triển vọng thị trường nông sản 118

3.3 Dự báo cung cầu một số nông sản chủ lực 120

4 Dự báo khả năng thu hút đầu tư của vùng NTB 122

5 Dự báo bối cảnh quốc tế tác động đến phát triển nông nghiệp vùng NTB122 5.1 Những thuận lợi 122

5.2 Những thách thức đặt ra 123

6 Dự báo dân số, lao động vùng NTB 123

II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 124

1 Quan điểm phát triển 124

2 Định hướng phát triển 125

3 Phương án phát triển 126

3.1 Phương án tăng trưởng thấp 126

3.2 Phương án tăng trưởng tích cực 127

3.3 Phương án tăng trưởng đột phá 127

3.4 Lựa chọn phương án 128

4 Mục tiêu phát triển 129

4.1 Mục tiêu tổng quát 129

4.2 Mục tiêu cụ thể 129

III ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 129

1 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 129

2 Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp vùng NTB đến năm 2025, định hướng 2030 131

2.1 Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành trồng trọt 131

2.2 Điều chỉnh quy hoạch phát triển chăn nuôi 137

2.3 Điều chỉnh quy hoạch phát triển lâm nghiệp 142

2.4 Điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản 145

2.5 Điều chỉnh quy hoạch phát triển diêm nghiệp 150

2.6 Định hướng phát triển sản xuất theo các tiểu vùng 152

IV ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 152

Trang 10

1 Đời sống kinh tế xã hội nông thôn 152

2 Vệ sinh môi trường nông thôn 153

3 Nhà ở nông thôn 153

4 Chợ nông thôn 153

5 Kết cấu hạ tầng nông thôn 153

5.1 Thủy lợi phục vụ nông nghiệp, nông thôn 153

5.2 Giao thông phục vụ nông nghiệp, nông thôn 155

5.3 Cấp thoát nước và thu gom, xử lý chất thải rắn 156

5.4 Quy hoạch phát triển hệ thống chế biến nông sản 156

Phần thứ tư GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÙNG NTB TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 161

A GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 161

I NHÓM GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG, NÉ TRÁNH, GIẢM NHẸ HẬU QUẢ THIÊN TAI DO BĐKH 161

1 Giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ứng phó tác động của BĐKH .161

2 Giải pháp công trình 163

3 Giải pháp kỹ thuật ứng phó với BĐKH 164

4 Giải pháp khắc phục tác động của BĐKH và môi trường trong phát triển nông nghiệp 164

5 Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với khu vực nông thôn 167

6 Giải pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên đất hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, quy mô lớn 168

7 Giải pháp hạn chế hiện tượng sạt lở ven biển 171

8 Giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất thích ứng với BĐKH .172

II NHÓM GIẢI PHÁP VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC, NÂNG CAO NHẬN THỨC ĐỂ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ BĐKH .172

1 Đào tạo nông dân, lao động chuyên nghiệp 172

2 Đổi mới quan hệ sản xuất trong nông nghiệp 173

3 Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, chế biến TĂCN, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và thị trường 173

III NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH 174

1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp 174

2 Các chính sách khác 174

B ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN 175

C TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 175

1 Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT 175

2 Các Bộ, Ngành Trung ương 175

3 Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh vùng NTB 176

Trang 11

D HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 176

1 Hiệu quả kinh tế 176

2 Hiệu quả xã hội 176

3 Hiệu quả môi trường 176

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 178

1 KẾT LUẬN 178

2 KIẾN NGHỊ 179

TÀI LIỆU THAM KHẢO 180

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 180

II TÀI LIỆU TIẾNG ANH 184

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG BÁO CÁO

Bảng 1 Tăng trưởng GRDP vùng NTB (giá CĐ 2010) 24

Bảng 2 Tăng trưởng GRDP vùng NTB theo tỉnh, TP (giá CĐ 2010) 24

Bảng 3 Chuyển dịch cơ cấu GRDP vùng NTB (giá TT) 25

Bảng 4 GRDP theo tỉnh và tỷ trọng GRDP các tỉnh vùng NTB (giá TT) 25

Bảng 5 GRDP bình quân đầu người vùng NTB (giá TT) 26

Bảng 6 Hiện trạng diện tích các loại hình sử dụng đất bị ngập úng NTB 2017 27 Bảng 7 Chỉ số K của các loại đất ở VN và lượng đất mất E tính theo USLE 29

Bảng 8 Hệ số C các loại thảm phủ thực vật và lượng đất mất E 30

Bảng 9 Diện tích các cấp xói mòn đất vùng NTB năm 2017 30

Bảng 10 Diện tích các loại hình sử dụng đất khô hạn vùng NTB năm 2017 33

Bảng 11 Quy mô, phân bố đất khô hạn theo tỉnh vùng NTB năm 2017 34

Bảng 12 Tổng hợp các mức độ khô hạn vùng NTB năm 2017 35

Bảng 13 Diện tích theo cấp số tháng hạn vùng NTB năm 2017 35

Bảng 14 Diện tích xuất hiện HMH ở Ninh Thuận và Bình Thuận năm 2017 37

Bảng 15 Diện tích có biểu hiện HMH ở Bình Định, Quảng Ngãi năm 2017 41

Bảng 16 Vị trí, vai trò của NNNT vùng NTB so với cả nước năm 2017 46

Bảng 17 Tăng trưởng GTSX nông lâm thuỷ sản vùng NTB (giá CĐ 2010) 46

Bảng 18 Tăng trưởng GTSX nông nghiệp vùng NTB theo tỉnh 47

Bảng 19 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm thuỷ sản vùng NTB (giá TT) .47 Bảng 20 Chuyển dịch cơ cấu nông lâm TS vùng NTB theo tỉnh (giá TT) 48

Bảng 21 Tăng trưởng GTSX nông nghiệp vùng NTB (giá CĐ 2010) 48

Bảng 22 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp (giá TT) 49

Bảng 23 Tăng trưởng GTSX ngành lâm nghiệp vùng NTB (giá CĐ 2010) 49

Bảng 24 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp (giá TT) 50

Bảng 25 Tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản vùng NTB (giá CĐ 2010) 50

Bảng 26 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản (giá TT) 51

Bảng 27 Hiện trạng sử dụng đất vùng NTB năm 2016 51

Bảng 28 Biến động sử dụng đất nông nghiệp vùng NTB 2005 - 2016 52

Bảng 29 Rà soát hiện trạng sản xuất lúa vùng NTB 53

Bảng 30 Rà soát hiện trạng sản xuất ngô vùng NTB 54

Bảng 31 Rà soát hiện trạng sản xuất sắn vùng NTB 54

Bảng 32 Rà soát hiện trạng sản xuất mía vùng NTB 55

Bảng 33 Rà soát hiện trạng sản xuất lạc vùng NTB 55

Bảng 34 Rà soát hiện trạng sản xuất rau vùng NTB 56

Bảng 35 Rà soát hiện trạng sản xuất cao su vùng NTB 57

Bảng 36 Rà soát hiện trạng sản xuất điều vùng NTB 57

Bảng 37 Rà soát hiện trạng sản xuất dừa vùng NTB 58

Trang 13

Bảng 38 Rà soát hiện trạng sản xuất cây ăn quả vùng NTB 59

Bảng 39 Rà soát hiện trạng chăn nuôi trâu vùng NTB 60

Bảng 40 Rà soát hiện trạng chăn nuôi bò vùng NTB 61

Bảng 41 Rà soát hiện trạng chăn nuôi lợn vùng NTB 61

Bảng 42 Rà soát hiện trạng chăn nuôi gia cầm vùng NTB 62

Bảng 43 Rà soát hiện trạng chăn nuôi dê, cừu vùng NTB 63

Bảng 44 Biến động đất lâm nghiệp vùng NTB 64

Bảng 45 Đất lâm nghiệp vùng NTB theo tỉnh năm 2016 64

Bảng 46 Diện tích và tỷ lệ che phủ rừng vùng NTB năm 2005 - 2017 65

Bảng 47 Trữ lượng rừng theo tỉnh vùng NTB năm 2016 66

Bảng 48 Kết quả sản xuất lâm nghiệp vùng NTB 2005 - 2017 66

Bảng 49 Diện tích, sản lượng thuỷ hải sản vùng NTB 67

Bảng 50 Diện tích, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng vùng NTB 68

Bảng 51 Sản lượng hải sản khai thác vùng NTB 69

Bảng 52 Thực trạng khai thác hải sản vùng NTB 69

Bảng 53 Diện tích đất làm muối vùng NTB 70

Bảng 54 Diện tích sản xuất muối vùng NTB 71

Bảng 55 Năng suất muối vùng NTB 71

Bảng 56 Sản lượng muối vùng NTB 72

Bảng 57 Hiện trạng chế biến muối 2016 (tính đến T12/2016) vùng NTB 72

Bảng 58 Rà soát các chỉ tiêu chính theo quy hoạch vùng NTB 74

Bảng 59 Thống kê công suất thiết kế các nhà máy đường vùng NTB 75

Bảng 60 Hiện trạng cơ sở và công suất chế biến mủ cao su vùng NTB 76

Bảng 61 Số lượng cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện CB, XK77

Bảng 62 Một số hàng nông sản xuất khẩu vùng NTB năm 2016 78

Bảng 63 Giá trị xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn vùng NTB 2016 78

Bảng 64 Thực trạng giao thông và điện nông thôn vùng NTB năm 2016 81

Bảng 65 Tỷ lệ xã, thôn có xây hệ thống thoát nước thải chung 81

Bảng 66 Tỷ lệ hộ có nhà ở phân theo loại nhà năm 2016 vùng NTB 82

Bảng 67 Tỷ lệ nhà ở theo tình trạng nhà vùng NTB qua các năm điều tra 82

Bảng 68 Tỷ lệ xã có chợ, cửa hàng và quỹ tín dụng 83

Bảng 69 Tỷ lệ hộ sử dụng điện, nước sạch năm 2016 vùng NTB 83

Bảng 70 Dân số, lao động vùng NTB 84

Bảng 71 Tỷ lệ hộ nghèo vùng NTB theo điều tra thống kê 85

Bảng 72 Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo vùng NTB năm 2015 86

Bảng 73 Thực trạng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2016 vùng NTB 87

Bảng 74 Số trang trại vùng NTB phân theo tỉnh thành phố 90

Bảng 75 Số hộ nông, lâm, thuỷ sản, diêm nghiệp vùng NTB năm 2016 91

Bảng 76 Vốn đầu tư cho nông nghiệp vùng NTB 101

Trang 14

Bảng 77 Dự báo diện tích các cấp xói mòn đất vùng NTB đến năm 2030 106

Bảng 78 Dự báo diện tích các loại hình sử dụng đất khô hạn vùng NTB 107

Bảng 79 Dự báo diện tích các loại hình sử dụng đất bị ngập úng vùng NTB 108 Bảng 80 Diện tích tiềm năng hoang mạc hoá tỉnh Bình Thuận 109

Bảng 81 Diện tích tiềm năng các dạng hoang mạc hoá tỉnh Ninh Thuận 109

Bảng 82 Các nhóm đất tiềm năng xuất hiện HMH Ninh Thuận – B.Thuận 110

Bảng 83 Dự báo DT đất NN bị chuyển đổi do tác động BĐKH vùng NTB .113 Bảng 84 Vị trí về năng lực cạnh tranh một số nông sản Việt Nam117

Bảng 85 Dự báo giá một số nông sản thế giới (giá thực tế) 120

Bảng 86 Dự báo dân số vùng NTB 124

Bảng 87 Dự báo nguồn nhân lực vùng NTB 124

Bảng 88 Tăng trưởng GTSX nông lâm thuỷ sản vùng NTB (phương án 1) .126 Bảng 89 Tăng trưởng GTSX nông lâm thuỷ sản vùng NTB (phương án 2) .127 Bảng 90 Tăng trưởng GTSX nông lâm thuỷ sản vùng NTB (phương án 3) .128 Bảng 91 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất vùng NTB đến năm 2025 130

Bảng 92 Điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch so với quy hoạch cũ 131

Bảng 93 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lúa vùng NTB 132

Bảng 94 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất ngô vùng NTB 133

Bảng 95 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất sắn vùng NTB 134

Bảng 96 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất mía vùng NTB 134

Bảng 97 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất cao su vùng NTB 135

Bảng 98 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất điều vùng NTB 136

Bảng 99 Điều chỉnh quy hoạch chăn nuôi trâu vùng NTB 138

Bảng 100 Điều chỉnh quy hoạch chăn nuôi bò vùng NTB 139

Bảng 101 Điều chỉnh quy hoạch chăn nuôi lợn vùng NTB 140

Bảng 102 Điều chỉnh quy hoạch chăn nuôi gia cầm vùng NTB 141

Bảng 103 Dự kiến bố trí diện tích đất rừng theo 3 loại rừng 142

Bảng 104 Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng đến 2025, định hướng 2030 143

Bảng 105 Điều chỉnh quy hoạch nuôi trồng thủy sản mặn lợ vùng NTB 146

Bảng 106 Điều chỉnh quy hoạch nuôi tôm trên cát vùng NTB 146

Bảng 107 Điều chỉnh quy hoạch thủy sản vùng nước ngọt vùng NTB 147

Bảng 108 Dự kiến khai thác thủy sản vùng NTB đến năm 2030 149

Bảng 109 Quy hoạch sản xuất muối vùng NTB 151

Bảng 110 Quy hoạch vùng nguyên liệu và công suất CB đường vùng NTB 157

Trang 15

GIỚI THIỆU CHUNG

I TÍNH CẤP THIẾT

Vùng Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh thành phố là: Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận Vùngtiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ ở phía Bắc, vùng Tây Nguyên ở phía Tây, Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào ở Tây Bắc, vùng Đông Nam Bộ ở phía Tây Nam, phíaĐông là biển Đông Vùng bao gồm lãnh thổ 4 tỉnh thành phố thuộc vùng Kinh tếtrọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) ở phíaBắc và 4 tỉnh còn lại ở cực Nam Trung Bộ là Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận,Bình Thuận Tổng diện tích tự nhiên 4.453,8 nghìn ha (chiếm 13,4% diện tích cảnước), dân số 9,313 triệu người (chiếm 10% dân số cả nước)

Vùng có đường bờ biển từ Đà Nẵng đến Bình Thuận dài gần 1.200 km vớinhiều vũng, vịnh, đầm, ghềnh, bán đảo, bãi cát Các đảo ven bờ gồm Cù LaoChàm (Quảng Nam) rộng 16,5 km2; Lý Sơn (Quảng Ngãi) rộng 10 km2, Phú Quý(Bình Thuận) rộng 16,4 km2 và nhiều đảo đá lớn nhỏ khác Hai quần đảo Hoàng

Sa (Đà Nẵng) nằm cách bờ biển Đà Nẵng khoảng 130 hải lý (240 km) và Trường

Sa (Khánh Hòa) nằm cách bờ biển Khánh Hòa khoảng 250 hải lý (465 km) Cả 8tỉnh đều nằm dọc theo bờ biển, đều chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH - NBD.Đây là vùng có vị trí kinh tế xã hội quan trọng của Việt Nam Nông nghiệp có vịtrí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đây là một trong 2 vùngnông nghiệp nằm dọc theo dải đất Miền Trung, với đặc thù lãnh thổ có bề nganghẹp, địa hình dốc, thường xuyên chịu thiên tai, bão lũ, hạn hán và ngập lụt củaViệt Nam

Thời kỳ 2006 - 2017 nông nghiệp của vùng đã có những đổi mới và đạt đượckết quả trong các lĩnh vực như: Sản lượng lương thực tăng, giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng bình quân 8%/năm; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch tích cực,nhiều loại sản phẩm hàng hoá đã được khẳng định và phát triển với quy mô ngàycàng lớn như: cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, chăn nuôi lợn, bò, gia cầm,thuỷ sản Bộ mặt nông thôn từng bước đổi mới, kinh tế phát triển, đời sống nôngdân được cải thiện hơn, cơ sở hạ tầng được tăng cường, văn hóa xã hội nông thônngày càng ổn định

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định nhưng vùng NTB vẫn là mộttrong những vùng có tỷ lệ nghèo cao ở Việt Nam Cuộc sống của người dân ở một

số nơi không chỉ nghèo, thu nhập thấp mà còn rất bấp bênh bởi nhiều vấn đề khókhăn do điều kiện tự nhiên, môi trường, đặc biệt là tác động của BĐKH, NBD.Trong đó lũ lụt và hạn hán là những loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra ở ViệtNam, gây thiệt hại lớn nhất đối với các tỉnh vùng NTB Nông nghiệp của vùngđang đứng trước một thách thức chung có tính toàn cầu là quá trình biến đổi khí

Trang 16

hậu, đặc biệt là tình trạng khô hạn làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất và dân sinh, cụthể như sau:

- Tình hình khô hạn kéo dài bất thường: chủ yếu là do ảnh hưởng của hiệntượng El Nino, hạn hán kéo dài gay gắt và phức tạp, không chỉ thiếu nước sảnxuất mà cả nước sinh hoạt Khô hạn xảy ra ở một số vùng thuộc các tỉnh KhánhHòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và những vùng không có hoặc có công trình thủylợi nhỏ đạt mức kỷ lục trong 40 năm qua

- Thiếu nước sản xuất và sinh hoạt: Năm 2015 tỉnh Ninh Thuận có 6.100hađất lúa không có nước để sản xuất, hơn 2.000ha bị hạn, gần 23.000 người không

đủ nước sinh hoạt Tỉnh Khánh Hòa có 571ha đất nông nghiệp phải dừng sản xuất,600ha chuyển đổi cơ cấu cây trồng do không đủ nước tưới và gần 3.000ha câytrồng bị thiếu nước

- Nguồn nước cạn kiệt: Dòng chảy trên phần lớn các sông ở Nam Trung bộluôn nhỏ hơn trung bình nhiều năm Mực nước hạ lưu một số sông đã xuống mứcthấp nhất trong lịch sử, các hồ chứa nước đều ở mức thấp, có hồ bị cạn kiệt

- Thủy lợi và thủy điện khó khăn: Dung tích trữ nước của các hồ chứa thủylợi đạt rất thấp so với thiết kế như: Ninh Thuận đạt trung bình 19%; Bình Thuậnđạt trung bình 33%, Khánh Hòa đạt trung bình 41% Mực nước các hồ thủy điệnhầu hết thấp hơn mực nước dâng bình thường từ 0,4 - 6,0m

- Tình trạng xâm nhập mặn tiếp tục lấn sâu vào vùng cửa sông, ven biển khuvực Nam Trung bộ

Năm 2010 - 2011 Bộ Nông Nghiệp và PTNT đã chủ trì phối hợp với các Bộ,ngành liên quan xây dựng Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng Nam Trung

Bộ đến năm 2020 trong điều kiện biến đổi khí hậu và đã được hội đồng khoa học

Bộ NN&PTNT nghiệm thu

Theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày7/9/2006, định kỳ 5 năm phải xem xét điều chỉnh quy hoạch Quy hoạch nôngnghiệp, nông thôn vùng Nam Trung Bộ được xây dựng từ năm 2010 đến nay đãquá 5 năm; một số chỉ tiêu quy hoạch đến nay không còn phù hợp Bộ Nông

nghiệp và PTNT đề xuất nhiệm vụ “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp,

nông thôn vùng Nam Trung Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu” với những lý do cụ thể như sau:

- Trong quá trình xây dựng quy hoạch và triển khai thực hiện còn một số tồntại đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh, đó là quá trình thực hiện chưa lường hết đượcmột số sản phẩm tuy có thị trường tiêu thụ nhưng không có lợi thế, sức cạnh tranhthấp dẫn đến một số chỉ tiêu đạt thấp so với quy hoạch

- Tình hình trong nước, khu vực và trên thế giới có những thay đổi, dự báo sẽtác động lớn đến cung cầu và thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam trong đó cóvùng Nam Trung Bộ

- Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, hạn hán xảy ra nghiêm trọng hơn đặcbiệt là các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, thiên tai, dịch bệnh có nguy

Trang 17

cơ bùng phát, biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng rõ rệt… dự báo sẽ tác động lớn

và gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp của vùng yêu cầu cần điều chỉnh địnhhướng phát triển sản xuất cho phù hợp

Những vấn đề quan trọng nêu trên đang đặt ra yêu cầu cần thiết phải rà soát,đánh giá lại thực trạng sản xuất ngành nông nghiệp, nông thôn vùng Nam Trung

Bộ, những mặt được và chưa được trong triển khai thực hiện quy hoạch, để từ đó

đề xuất rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thônvùng Nam Trung Bộ trong tổng thể phát triển sản xuất của ngành với quan điểm

và cách nhìn phù hợp với thực tế, đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp để phát triểnsản xuất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN

1 Văn bản của Trung ương

1.1 Luật, Nghị định và Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ

- Luật Thủy sản năm 2017 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sửdụng đất trồng lúa

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/12/2013 về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

- Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 7/10/2015 về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014 của Chính phủ vềmột số chính sách phát triển thủy sản

- Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/7/2018 về chính sáchkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp

- Nghị định số 109/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2018 về Nôngnghiệp hữu cơ

- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc hội về điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 –

2020 cấp Quốc gia

- Các Nghị quyết của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 – 2020 các tỉnh thành phố trongvùng

Trang 18

- Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01/11/2016 về một số chủ trương, chínhsách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăngtrưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

- Nghị quyết số 10/NQ/TW ngày 3/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trởthành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ về việc thực hiệnNghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo

1.2 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm

- Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH giai đoạn 2012 – 2020

- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởngtheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 –2020

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững

- Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyênhải miền Trung đến năm 2020

- Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn2030

Trang 19

- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm,xây dựng cánh đồng lớn

- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020,định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểmmiền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ Vềviệc phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030

- Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khíhậu giai đoạn 2015 – 2020

- Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệcao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 1467/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án phát triển các thị trường khu vực thời kỳ 2015 – 2020, tầmnhìn đến năm 2030

- Quyết định số 915/2016/QĐ-TTg ngày 27/05/2016 của Thủ tướng chínhphủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùngTDMNBB, DHBTB, DHNTB, ĐBSCL và Tây Nguyên

- Quyết định số 3447/QĐ-BCT ngày 22/8/2016 phê duyệt Quy hoạch pháttriển công nghiệp, thương mại Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung đếnnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020

2 Văn bản của các Bộ

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quyhoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

- Quyết định số 1683/QĐ-BNN-CN ngày 19/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về phê duyệt Quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôichính đến năm 2020, tầm nhìn 2030

- Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp

Trang 20

- Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/11/2013 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngày thủy sản theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

- Quyết định 794/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi

- Quyết định 984/QĐ-BNN-CN ngày 9/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc phê duyệt Quy hoạch chế biến và thị trường tiêu thụ hàngnông lâm thủy sản

- Quyết định số 1349/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quản lý quy hoạch ngànhnông nghiệp và PTNT

- Quyết định số 1442/QĐ-BNN-TT ngày 27/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành hồ tiêu Việt Namđến năm 2020, tầm nhìn đến 2030

- Quyết định số 3367/QĐ-BNN-KH ngày 31/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trênđất lúa giai đoạn 2014 - 2020

- Quyết định số 3993/QĐ-BNN-TT ngày 18/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều Việt Nam đếnnăm 2020

- Quyết định số 4513/QĐ-BNN-CB ngày 21/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm

- Quyết định số 1412/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/4/2016 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2015

- Quyết định số 2370/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải về việc Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung bộ (nhóm 4)giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Trang 21

- Quyết định số 3447/QĐ-BCT ngày 22/8/2016 của Bộ trưởng Bộ CôngThương phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vùng Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

- Quyết định số 5448/QĐ-BNN-TT ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt “Quy hoạch phát triển sản xuất ngô toàn quốc đến năm

- Đề xuất các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch

2 Yêu cầu

Phân tích đánh giá các tiềm năng lợi thế, hạn chế và những vấn đề nảy sinhtrong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế xã hội chungđặc biệt là quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá đang tác động đến nông nghiệp,phân tích cấu trúc không gian kinh tế và các mối quan hệ tác động lẫn nhau giữacác tiểu vùng Xây dựng định hướng nông nghiệp của vùng đến năm 2030 phù hợpvới chiến lược phát triển kinh tế xã hội cả nước giai đoạn tới Trên cơ sở nghiêncứu phân tích luận cứ đưa ra, điều chỉnh các phương án Quy hoạch sản xuất nôngnghiệp vùng Nam Trung Bộ (đã phê duyệt), lựa chọn, đề xuất phương án quyhoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2025

Quy hoạch sản xuất nông nghiệp của vùng đề cập toàn diện đến các nhân tốtác động đến sản xuất đời sống dân cư, dự báo những chiều hướng tác động của thịtrường nông sản, về biến đổi khí hậu trong các năm tới Các dự báo được xem xétdựa theo các kịch bản về phát triển kinh tế quốc gia, biến đổi khí hậu đã đượcChính phủ thông qua, để làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch nông nghiệp nông thôn

Trang 22

của vùng Nam Trung Bộ Điều chỉnh phân bố không gian phát triển và sản xuấtngành, cơ cấu ngành, lĩnh vực dựa trên các trụ cột chính là phát triển kinh tế nôngnghiệp, xây dựng nông thôn mới, và bảo vệ môi trường sinh thái

Quy hoạch sản xuất phải tiếp cận và đáp ứng được điều kiện kinh tế thịtrường với quá trình hội nhập cạnh tranh ngày càng tăng và biến đổi khí hậu Quyhoạch tổng hợp, trên cơ sở các mối quan hệ trong vùng với ngoài vùng, hướngđiều chỉnh phân bố lại toàn ngành, từng phân ngành nông nghiệp, để đạt được hiệuquả tổng hợp và phát triển bền vững có giải pháp phù hợp với xu thế phát triểnchung của ngành nông nghiệp cả nước xác định được vị trí, vị thế của nông nghiệpViệt Nam trong khu vực và trên thế giới, khả năng cạnh tranh của nông sản hànghóa, những lợi thế, bất cập trong cạnh tranh

Quy hoạch yêu cầu luận chứng và lựa chọn được hướng phát triển sản xuấtnông nghiệp của các tỉnh trong vùng: những ngành, sản phẩm, những lĩnh vựcthen chốt, dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng, khai thác các lợi thế về tài nguyên vàđiều kiện tự nhiên của các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đối với sản xuất nôngnghiệp với sự điều chỉnh hợp lý về quy mô, về phân bố không gian và phân bốnguồn lực, để tạo ra những thay đổi lớn, cơ bản cho sản xuất ở từng thời kỳ

Xác định các chương trình trọng điểm, danh mục các dự án ưu tiên, các chỉtiêu dự kiến, các phương án lựa chọn về sản xuất nông nghiệp nông thôn đượctổng hợp, tính toán, dựa trên cơ sở dự báo BĐKH trong từng giai đoạn, liên quantới vùng NTB của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt sự biến đổi của nhiệt độ,lượng mưa và nước biển dâng gắn với những mục tiêu phát triển trong từng giaiđoạn, để có cơ sở tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch khả thi, hiệu quả

Xác định các giải pháp cơ bản của báo cáo quy hoạch phải đánh giá đượcthực trạng, các nhân tố tác động, dự báo chiều hướng và mức độ phát triển kinh tếngành và mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, xác định hướng điều chỉnh pháttriển ngành, phân bố lại sản xuất và dân cư, hạ tầng đến năm 2025 của một vùngkinh tế xã hội, với luận cứ phù hợp và phương án lựa chọn tối ưu, từ đó xác địnhđược giải pháp triển khai thực hiện quy hoạch theo hướng tái cơ cấu ngành nôngnghiệp đáp ứng các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trìnhphát triển

IV PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG LẬP DỰ ÁN

1 Phạm vi lập dự án

1.1 Phạm vị ranh giới vùng dự án

Vùng Nam Trung Bộ, bao gồm 8 tỉnh và thành phố là: Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận Vùng

có tổng diện tích tự nhiên 4.453,8 nghìn ha (chiếm 13,4% diện tích cả nước) Dân

số 9,312 triệu người, trong phạm vi đó sẽ nghiên cứu xem xét lập quy hoạch ở khuvực nông nghiệp nông thôn

Trang 23

1.2 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển nôngnghiệp bao trùm các tiểu ngành, lĩnh vực: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâmnghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, chế biến nông lâm thuỷ sản, hệ thống hạ tầng kỹthuật kinh tế - xã hội và dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp

Nghiên cứu trên địa bàn vùng DHNTB (cả vùng biển khai thác và đánh bắtthuỷ hải sản) Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tập hợp, điều tra, xử lý, đánhgiá và phân tích các thông tin, số liệu về hiện trạng sản xuất, các điều kiện, dự báoliên quan đến sản xuất nông nghiệp, để trên cơ sở đó điều chỉnh quy hoạch pháttriển sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 Số liệu hiệntrạng được thu thập tổng hợp cho thời kỳ 2005 - 2017, và tính toán số liệu quyhoạch cho giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

2 Đối tượng nghiên cứu

- Các yếu tố kinh tế liên quan tới sản xuất nông nghiệp (bao gồm trồng trọt vàchăn nuôi)

- Các yếu tố kinh tế liên quan tới sản xuất lâm nghiệp (trong đó có cả pháttriển lâm sản ngoài gỗ)

- Các yếu tố kinh tế liên quan tới sản xuất thủy sản (bao gồm khai thác hải sản

và nuôi trồng thuỷ sản)

- Các yếu tố kinh tế liên quan tới sản xuất diêm nghiệp

- Các thông tin dự báo có liên quan tới chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp như:các định hướng phát triển kinh tế, xã hội của các ngành; vấn đề tiêu thụ sản phẩm

và thị trường xuất khẩu nông sản; các thông tin về khoa học, kỹ thuật và côngnghệ trong thời kỳ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

- Liên kết ngành và chuỗi tiêu thụ sản phẩm

- Các yếu tố công nghệ chế biến, thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản

- Các yếu tố về tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp và PTNT

- Dân số, lao động nông nghiệp, nông thôn; vấn đề việc làm, thu nhập và đờisống kinh tế của hộ nông dân; vấn đề quan hệ và tổ chức sản xuất trong nôngnghiệp

- Diện tích rừng phòng hộ và độ che phủ thảm thực vật: rừng, rừng ngập mặn

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tổng hợp các nguồn cơ sở dữ liệu đã có, có liên quan đến phát triển nôngnghiệp nông thôn Đây là phương pháp sử dụng và thừa hưởng những tài liệu đã

có nghiên cứu về vùng NTB và phát triển NNNT từ trung ương đến địa phươngcủa toàn quốc Dựa trên những thông tin tư liệu có sẵn, xây dựng và phát triểnthành cơ sở dữ liệu cần thiết cho báo cáo Lợi ích của phương pháp này là tiếtkiệm được thời gian, kinh phí thực hiện thông qua việc giảm thời gian nghiên cứu

Trang 24

lại những vấn đề đã được làm trước đây, tránh được sự chồng chéo thông tin khixây dựng báo cáo.

2 Phương pháp điều tra bổ sung

Chọn tỉnh, huyện đại diện để điều tra thu thập, bổ sung, đặc biệt thu thập các

số liệu về các điều kiện tự nhiên liên quan tới nông nghiệp nông thôn của vùng.Trên cơ sở tài liệu về điều kiện tự nhiên đã có của vùng và các tỉnh trongvùng, kiểm tra, hiệu đính lại các tài liệu về địa hình, thổ nhưỡng, sử dụng đất, khíhậu thủy văn…

Cập nhật thêm các thông tin, số liệu về sạt lở bờ sông, bờ biển, quá trình ngập

và nhiễm mặn do thủy triều, diễn biến khô hạn, lụt, hiện tượng cát bay cát nhảy,mức độ sa mạc hóa…

Ở cấp vùng sử dụng bản đồ tỷ 1/250.000 để nghiên cứu thể hiện có xem xéttổng hợp bổ sung từ bản đồ cấp tỉnh; ở cấp tỉnh sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/100.000 đểnghiên cứu

Tiến hành thu thập bổ sung thông tin từ các cơ quan Trung ương và thu thập ởcác tỉnh trong vùng

3 Phương pháp tiếp cận logic

Phân tích thực trạng, phân tích các vấn đề, phân tích cơ hội và thách thức, xácđịnh tầm nhìn và mục tiêu chiến lược phát triển ngành trong mối quan hệ logicnhân quả

4 Phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp

Được sử dụng để phân tích, đánh giá đặc trưng sinh thái nông nghiệp vùngNam Trung Bộ và các tỉnh trong vùng, những chiều hướng thay đổi trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu, xác định những lợi thế và hạn chế,mối quan hệ qua lại giữa các tỉnh trong tổng thể

5 Phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô

Được sử dụng để phân tích cấu trúc nền kinh tế, cơ cấu ngành và chiều hướngthay đổi chuyển dịch trong cơ cấu nền kinh tế và cơ cấu ngành nông nghiệp làm

cơ sở đưa ra dự báo dài hạn, lựa chọn chính sách vĩ mô của vùng

6 Phương pháp PAM: tính toán hiệu quả kinh tế và chính sách đối với từng ngành hàng

Tìm khả năng cạnh tranh và xác định lợi thế so sánh của các loại sản phẩmnông nghiệp, từ đó làm cơ sở lựa chọn các sản phẩm có khả năng phát triển để cóchính sách vĩ mô phù hợp Những tác động của Nhà nước vào sản xuất, chế biến

và tiêu thụ nhằm bảo vệ lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng Ý nghĩacủa tác động này được đánh giá bởi độ lệch giá của địa phương và giá xã hội trong

cả sản phẩm và vật tư phục vụ cho sản xuất

Sử dụng mô hình PAM là ma trận phân tích chính sách, nội dung của mô hình

là nghiên cứu, phân tích quá trình sản xuất sản phẩm theo một chu trình từ sảnxuất – vận chuyển – chế biến – tiêu thụ cần xác định mối liên quan trong từng

Trang 25

công đoạn Mục đích cuối cùng là phải xác định được hệ thống chỉ tiêu về các lĩnhvực: bảo vệ sản xuất, lợi nhuận của người sản xuất, lợi nhuận xã hội và hiệu quả

do tác động của chính sách Nội dung của mô hình được tóm tắt qua kết quả cuốicùng của tính toán ma trận

7 Phương pháp Lindo: bố trí không gian lãnh thổ

Là phần mềm mục tiêu, chạy bài toán tuyến tính và được ứng dụng rộng rãigiải các bài toán hàm mục tiêu (tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí, hay tốithiểu quãng đường vận chuyển) Phần mềm cũng dễ dàng gắn kết với bài toán môhình hoá xây dựng và giải quyết các vấn đề tối ưu

8 Phương pháp MCE (đa mục tiêu)

Dùng để tính toán năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm

có quy mô sản xuất lớn, các chỉ tiêu tính toán bao gồm diện tích, năng suất, sảnlượng, sản lượng xuất khẩu, hệ số DRC sử dụng tài nguyên trong nước, chỉ sốRCA lợi thế so sánh trong xuất khẩu, chỉ số B/C (Benefit/Cost) tổng thu/chi phí.Tổng hợp các chỉ tiêu trên và cho điểm để đánh giá năng lực cạnh tranh của sảnphẩm so với 10 nước sản xuất lớn nhất thế giới

9 Phương pháp phụ trợ khác

- Kế thừa các nguồn thông tin, tư liệu và các báo cáo của các ngành có liênquan, tài liệu có liên quan tới chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách pháttriển nông nghiệp nông thôn của vùng, các tài liệu nghiên cứu điều tra về kinh tế

xã hội vùng (chủ yếu do các cơ quan trong Bộ và địa phương thực hiện trongnhững năm gần đây) trên địa bàn của các tỉnh trong vùng Nam Trung Bộ Baogồm: Tài liệu kinh tế, xã hội chung, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tàiliệu cấp vùng, tài liệu cấp tỉnh, đặc biệt các chương trình, dự án về nông nghiệp đãđược phê duyệt

- Sử dụng các phương pháp phân tích hệ thống, phân tích chuỗi sản phẩm

- Điều tra, đánh giá, nghiên cứu ở các điểm đại diện, kết hợp phỏng vấn,chuyên gia

- Phương pháp khảo sát thực địa: chọn một số điểm đại diện cho từng ngànhhàng để khảo sát, tập trung vào những vùng sản xuất tập trung: cây lương thực,cây rau đậu các loại, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm (cao su,điều, tiêu, dừa), cây ăn quả (thanh long, nho), chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Phương pháp Sharima: dự báo giá nông sản

- Phương pháp chồng xếp bản đồ (Overlay)

- Phương pháp định lượng sử dụng mô hình cung cầu tăng trưởng

- Phương pháp GIS

- Phương pháp chuyên gia, hội thảo, lấy ý kiến

- Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cơ cấu sử dụng đấtnông nghiệp

Trang 26

- Quy trình thành lập bản đồ dự tính đất nông nghiệp bị khô hạn do tác độngcủa biến đổi khí hậu.

- Quy trình thành lập bản đồ dự tính đất nông nghiệp bị ngập úng do nướcbiển dâng

VI Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH

- Là cơ sở để các tỉnh thành phố trong vùng xây dựng kế hoạch phát triển sảnxuất nông nghiệp hàng năm phục vụ cho xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xãhội hàng năm của các tỉnh thành phố

- Để triển khai xây dựng các quy hoạch và phát triển các tiểu ngành và sảnphẩm chủ lực, rà soát điều chỉnh các quy hoạch tiểu ngành không còn phù hợptrong bối cảnh mới…

- Căn cứ vào việc rà soát để nghiên cứu, phân tích, đánh giá điều kiện tựnhiên kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp nông thôn vùng NamTrung Bộ sau khi đã triển khai quy hoạch Là cơ sở quan trọng để xây dựng điềuchỉnh, bổ sung các quy hoạch và phát triển các tiểu ngành và các sản phẩm nôngsản chủ lực của các tỉnh thành trong vùng phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế

và trong điều kiện biến đổi khí hậu, xây dựng phương án phát triển, xác định cácgiải pháp và các chương trình ưu tiên cần đầu tư đến năm 2025 để ứng phó vớibiến đổi khí hậu Cùng với việc rà soát điều chỉnh các quy hoạch tiểu ngành khôngcòn phù hợp trong điều kiện mới…

Trang 27

Phần thứ nhất.

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG NTB

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Vị trí địa lý, địa hình

Vùng Nam Trung Bộ có tọa độ địa lý trên đất liền từ 110 33’18” đến 160

12’58” vĩ độ Bắc; từ 1070 12’40” đến 1090 23’24” kinh độ Đông Nếu tính cả quầnđảo Trường Sa thì điểm cực Đông của vùng (hiện đang kiểm soát) nằm tại đá Tiên

Nữ thuộc quần đảo này có tọa độ 80 51’18” vĩ độ Bắc, 1140 39’18” kinh độ Đông.Phía Bắc vùng giáp Thừa Thiên - Huế (vùng Bắc Trung Bộ); phía Đông giáp biểnĐông; phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và các tỉnh Kon Tum, GiaLai, Đắk Lắk, Lâm Đồng (vùng Tây Nguyên); phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai,

Bà Rịa – Vũng Tàu (vùng Đông Nam Bộ) Tổng diện tích tự nhiên toàn vùng4.453,8 nghìn ha (chiếm 13,4% diện tích cả nước)

Vùng Nam Trung Bộ là dải đất hẹp ngang (trung bình 40 km đến 50 km) kéodài khoảng 800 km từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, tiếp giáp giữa một bên là TâyNguyên, một bên là biển Đông với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có 2 quần đảolớn là Hoàng Sa và Trường Sa Địa hình bao gồm đồng bằng ven biển và núi thấp.Núi, gò đồi ở phía Tây, dải đồng bằng hẹp phía Đông bị chia cắt bởi nhiều dãy núiđâm ngang sát biển tạo thành các đồng bằng nhỏ hẹp liền kề nhau Đồng bằng chủyếu do sông và biển bồi đắp, khi hình thành nên thường bám sát theo các chân núi

Bờ biển sâu, khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh; đầm, bán đảo, ghềnh đá hẹp, bãi vàcồn cát Do đó vùng Nam Trung Bộ có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phongphú (đặc biệt là cảnh quan và bãi tắm ven biển) là yếu tố thuận lợi phát triển dulịch và được mệnh danh là "thiên đường du lịch biển, đảo của Việt Nam", gópphần phát triển dịch vụ nông thôn

Cùng với phần đất liền, vùng Nam Trung Bộ có thềm lục địa và vùng lãnh hảirộng lớn, với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thuộc thànhphố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) Quần đảo Hoàng

Sa nằm trong một phạm vi khoảng 15.000 km2, từ 15045’ đến 17005’ vĩ độ Bắc vàgiữa kinh tuyến khoảng 1110 đến 1130 kinh độ Đông; xung quanh là độ sâu hơn1.000m, song giữa các đảo có độ sâu thường dưới 100m Quần đảo Hoàng Sa nằmngang bờ biển các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và một phầnQuảng Ngãi, cách đảo Lý Sơn 123 hải lý (xấp xỉ 228 km) Quần đảo Trường Satrải dài từ 602’ đến 11028’ vĩ độ Bắc, từ 1120 đến 1150 kinh độ Đông, diện tích biểnkhoảng 160 – 180 ngàn km2, diện tích các đảo, đá, bãi nổi trên mặt nước rất ít, chỉkhoảng 11 km2 Trường Sa cách bờ biển Khánh Hòa (Cam Ranh) khoảng 250 hải

lý (464 km) về phía Đông Nam

Vùng có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi, nằm trên các trục đường giao thôngđường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần TP Hồ Chí Minh và

Trang 28

khu tam giác kinh tế trọng điểm miền Đông Nam Bộ, cửa ngõ của Tây nguyên,của đường xuyên Á ra biển nối với đường hàng hải quốc tế Đây cũng là khu vựctiềm năng về dịch vụ và tiêu thụ nông sản

Vùng NTB có những lợi thế lớn khác là có Quốc lộ 1A và đường sắt chạyxuyên suốt các tỉnh trong vùng, nối với các tỉnh phía Bắc và phía Nam; có nhiềutuyến quốc lộ 14B, 14D, 19, 24, 25, 27, 28 nối với các tỉnh Tây nguyên; có nhiềusân bay lớn như Đà Nẵng, Chu Lai (Quảng Nam), Phú Cát (Bình Định), CamRanh (Khánh Hòa), thuận tiện cho giao lưu giữa các địa phương trong nước cũngnhư các nước trong khu vực và thế giới

Đặc biệt, do cấu tạo địa hình nên vùng có nhiều cảng biển nước sâu đã đượcxác định đó là các cảng: Liên Chiểu, Tiên Sa (Đà Nẵng), Dung Quất (QuảngNgãi), Quy Nhơn (Bình Định), Vũng Rô (Phú Yên), Vân Phong, Nha Trang, CamRanh (Khánh Hòa) Các cảng này rất gần với đường hàng hải quốc tế, đây là điềukiện thuận lợi cho vùng trong việc mở rộng và phát triển giao lưu kinh tế trongnước và thế giới

2 Khí hậu

Vùng Nam Trung Bộ nằm ở phía Nam dãy Bạch Mã nên mang khí hậu đặctrưng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, quanh năm nắng nóng, nhiệt độ cao và ít biếnđộng Nhiệt độ trung bình năm từ 25 - 260C, trung bình năm cao nhất 29 - 310C,trung bình năm thấp nhất 21 - 230C Riêng vùng rừng núi độ cao 1.500m như Bà

Nà có nhiệt độ trung bình từ 17 - 200C Vùng không chịu tác động trực tiếp của giómùa Đông Bắc mà chủ yếu chịu ảnh hưởng của gió Tín Phong nên mùa đông ấm.Khu vực phía Bắc của vùng (Đà Nẵng, Quảng Nam) thỉnh thoảng có những đợt rétmùa đông nhưng không đậm và không kéo dài Bên cạnh đó, vùng cũng ít chịuảnh hưởng của gió Tây khô nóng vào đầu mùa hạ như vùng Bắc Trung Bộ

So với các vùng từ phía Bắc dãy Bạch Mã trở ra, chịu ảnh hưởng sâu sắc củachế độ gió mùa tạo nên có mùa đông lạnh, với lợi thế về khí hậu này, vùng NamTrung Bộ ít chịu chi phối của khí hậu đến tính chất thời vụ của hoạt động du lịch.Vùng luôn thu hút khách đến quanh năm đặc biệt là các tỉnh phía Nam của Vùng.Ngoài ra, đây cũng là một trong những vùng có tài nguyên gió nổi trội so với cảnước Cường độ gió lớn ở các dải ven biển của vùng, đặc biệt là tại Ninh Thuận,Bình Thuận là nguồn năng lượng để phát triển điện gió

Vùng Nam Trung Bộ mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 1đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Ngoài ra thời kỳ tháng 5, tháng

6 thường xảy ra mưa lũ tiểu mãn của khu vực Thời kỳ mùa mưa trùng vào thời kỳhoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc nên lượng mưa tậptrung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm từ 65% đến 80% tổng lượng mưa năm Tổnglượng mưa năm trung bình trong toàn khu vực phổ biến từ 1.150 - 1.950 mm;riêng tỉnh Ninh Thuận lượng mưa năm đạt từ 700 - 800 mm, không bằng một nửalượng mưa trung bình của cả nước (1.900 mm/năm) và gây nên hiện tượng sa mạchoá Ninh Thuận, Bình Thuận là hai tỉnh khô hạn nhất của cả nước

Trang 29

Vùng Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài và một đặc điểm quan trọng là mùamưa và mùa khô của vùng không cùng lúc với mùa mưa và mùa khô của các vùngkhác, mùa mưa thường đến muộn hơn và ngắn Mùa hè, trong khi cả nước cólượng mưa lớn nhất, thì vùng NTB lại đang ở thời kỳ khô nhất Với đặc điểmnhiều nắng, ít mưa bên cạnh đặc điểm địa hình là vùng biển sâu nên nước biển củavùng luôn trong xanh và sạch, thuận lợi cho sản xuất muối chất lượng cao VùngNam Trung Bộ cũng là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của bão

và áp thấp nhiệt đới Bão hoạt động mạnh nhất vào tháng 10, tần suất bão chỉ sauvùng Bắc Trung Bộ Đây là một yếu tố bất lợi đối với sản xuất nông nghiệp Ngoài

ra vùng cũng là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của BĐKH NBD

-3 Tài nguyên đất

Theo chú dẫn bản đồ đất tỷ lệ 1/250.000 (tổng hợp xây dựng từ kết quả điềutra, bồ sung bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 cấp tỉnh) tài nguyên đất vùng NTB có diệntích 4.453,8 nghìn ha, gồm 12 nhóm, 43 loại đất

3.1 Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát, ký hiệu: c (Arenosols - AR)

- Diện tích 223,9 nghìn ha, chiếm 5,06% DTTN toàn vùng, phân bố: TP ĐàNẵng 10,1 nghìn ha, Quảng Nam 34,6 nghìn ha, Quảng Ngãi 12,6 nghìn ha, BìnhĐịnh 11,1 nghìn ha, Phú Yên 10,9 nghìn ha, Khánh Hoà 16,2 nghìn ha, NinhThuận 10,7 nghìn ha và, Bình Thuận 117,7 nghìn ha

- Đặc điểm: đất cát đỏ có hàm lượng oxite sắt, nhôm (Fe203 và AlO3) vượttrội so với đất cát trắng vàng và đất cát xám Đất cát trắng vàng giàu SiO2 nhất.Hầu hết đất cát có phẫu diện phát triển yếu, hình thái theo kiểu AC (một số nơi đã

có tầng B) Nhóm gồm 4 loại: cồn cát trắng vàng (Cc): 1 10.3 nghìn ha, cồn cát đỏ(Cd): 71.1 nghìn ha Đất cát biển (C): 39.5 nghìn ha, đất cát glây 3 nghìn ha

- Hướng sử dụng: trồng hoa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngàychủ yếu trên đất cát ven sông và đất cát biển, đất cát đỏ Còn lại, phần lớn diệntích bãi cát, cồn cát được sử dụng trồng rừng như phi lao, bạch đàn, tràm hoa vàngvừa để cố định cát, phòng hộ ven biển và tăng dần hoạt động của vòng tiểu tuầnhoàn sinh học Cần đầu tư đồng bộ về phân bón, giống cây chịu hạn và nước tưới

3.2 Nhóm đất mặn, ký hiệu: M (Sulic Fluvisols - FLs)

- Diện tích 56,8 nghìn ha tương đương với 1,28% DTTN toàn vùng, phân bố:

Đà Nẵng 0,7 nghìn ha, Quảng Nam 9,1 nghìn ha, Quảng Ngãi 7,7 nghìn ha, BìnhĐịnh 13,2 nghìn ha, Phú Yên 7,2 nghìn ha, Khánh Hoà 14,1 nghìn ha, Ninh Thuận4,1 nghìn ha, Bình Thuận 0,7 nghìn ha

- Đặc điểm: Đất bị mặn, phẫu diện hầu như chưa phát triển, hình thái phẫudiện theo kiểu AC hoặc A(B)C, độ dẫn điện (EC) của dung dịch đất (tỷ lệ đất/nước

= 1/5) > 0,6 mS/cm, tổng muối tan > 0,15% Nhóm dất mặn gồm 4 đại diện: Đấtmặn sú vẹt đước (Mm): 2,2 nghìn ha, đất mặn nhiều (Mn): 12,7 nghìn ha, đất mặntrung bình và ít (M): 41,8 ha, và đất mặn kiềm (Mk): 0,1 nghìn ha

Trang 30

- Hướng sử dụng: bố trí trồng lúa 2, 3 vụ và các cây hoa màu khác Với diệntích thấp trũng, đất mặn sú vẹt, mặn nhiều cần chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản,tôm, cá, lúa cá hoặc các giống cây ưa mặn như cói, và trồng rừng ngập mặn.

3.3 Nhóm đất phèn, ký hiệu: s (Thionic Fluvisols - FLt)

- Diện tích 5,6 nghìn ha, chiếm 0,13% DTTN của vùng, phân bố ở Đà Nẵng0,6 nghìn ha; Quảng Nam 1,4 nghìn ha; Phú Yên 2,2 nghìn ha; Khánh Hoà 1,4nghìn ha

- Đặc điểm: Đất được hình thành từ các trầm tích sông, biển, đầm lầy lợ, cóchứa vật liệu sinh phèn (pyrite - FeS2) Tầng đất có chứa vật liệu sinh phèn gọi làtầng sinh phèn hay tầng phèn tiềm tàng Người ta chia đất phèn thành 2 nhóm phụ:Đất phèn tiềm tàng (Sp) và đất phèn hoạt động (Sj)

- Hướng sử dụng: Một phần diện tích đất đã được nuôi trồng thuỷ sản, trồng

và bảo vệ rừng ngập nước Đất có thể gieo trồng 2 - 3 vụ lúa nước cho năng suấtcao, tuy nhiên cần thau chua rửa phèn, mặn và đầu tư phân bón hợp lý Cũng cóthể lên líp để trồng hoa màu, cây ăn trái Nơi chưa có điều kiện cải tạo thì trồng,bảo vệ rừng ngập phèn hay ngập mặn hoặc chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản

3.4 Nhóm đất phù sa, ký hiệu: P (Fluvisols – FL)

- Diện tích 413,5 nghìn ha chiếm 9,34% DTTN toàn vùng, phân bổ ở ĐàNẵng 23,3 nghìn ha; Quảng Nam 68,0 nghìn ha; Quảng Ngãi 47,6 nghìn ha, BìnhĐịnh 64,6 nghìn ha; Phú Yên 62,2 nghìn ha; Khánh Hoà 35,7 nghìn ha; NinhThuận 23,0 nghìn ha; Bình Thuận 89,1 nghìn ha

Đặc điểm: Đất được hình thành do sự bồi đắp phù sa của sông hoặc sông biển, không bị nhiễm mặn và ít độc tố có hại cho cây trồng Dưới tác động của cácyếu tố hình thành đất như địa hình, chế độ nước quá trình canh tác của conngười, hình thái phẫu diện và tính chất đất có sự thay đổi như chua, glây, có tầngloang lổ đỏ vàng được phân thành 7 loại là: đất phù sa được bồi chua (Pbc): 74.6nghìn ha, đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe): 8,2 nghìn ha, đất phù

-sa không được bồi chua (Pc): 113,3 nghìn ha, đất phù -sa glây (Pg): 102,7 nghìn ha,đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): 60,1 nghìn ha, đất phù sa úng nước (Pj):2,5 nghìn ha và đất phù sa ngòi suối (Py): 52,1 nghìn ha

- Hướng sử dụng: thích hợp cho chuyên canh và thâm canh lúa, đất phù sa cótầng loang lổ đỏ vàng cho luân canh lúa màu, phù sa không được bồi địa hìnhthoát nước phát triển cây ăn quả, đất phù sa được bồi hàng năm phù hợp với hoamàu và cây công nghiệp ngắn ngày đất phù sa glây địa hình thấp trũng, đất phù

sa úng nước trồng lúa bấp bênh, hiệu quả thấp nên chuyển sang lúa - cá hoặcchuyên nuôi trồng thủy sản

3.5 Nhóm đất lầy và than bùn, ký hiệu: J&T(Histosols – HS)

- Diện tích 0,6 nghìn ha, phân bố ở tỉnh Phú Yên

- Đặc điểm: Đất được hình thành ở địa hình thấp trũng, ngập nước thườngxuyên, thực vật họ hòa thảo phát triển manh, tầng đất nhão không ổn định, không

có kết cấu, đất bị glây rất mạnh Nhóm đất này có 1 loại: Đất lầy J:609 ha

Trang 31

- Hướng sử dụng: xây dựng đồng ruộng, tiêu, tưới chủ động để trồng 1 - 2 vụlúa Tăng cường bón vôi, thau chua cho đất, hoặc chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.

3.6 Nhóm đất xám bạc màu, ký hiệu: X&B (Acrisois – AC)

- Diện tích 377,4 nghìn ha, bằng 8,5% DTTN toàn vùng Phân bố ở QuảngNam 88,3 nghìn ha; Quảng Ngãi 35,5 nghìn ha; Bình Định 70,6 nghìn ha; Phú Yên

58 nghìn ha; Khánh Hoà 29,4 nghìn ha; Ninh Thuận 13,7 nghìn ha; Bình Thuận131,9 nghìn ha

- Đặc điểm: hình thành từ trầm tích phù sa cổ hoặc lũ tích (Pleistocenemuộn), hoặc từ sản phẩm phong hóa của các đá giàu thạch anh, nghèo kiềm thổ(Granít, sa thạch), địa hình đồi lượn sóng nhẹ, khá bằng, độ dốc khoảng 80 Đất bịxói mòn rửa trôi khá mạnh, có tầng loang lổ, kết von, đá lẫn, tầng đất mịn thường

từ trung bình đến dày, màu sắc xám, xám vàng là chủ đạo Ở địa hình thấp, đọngnước, đất thường bị glây

- Hướng sử dụng: ở địa hình vàn hoặc vàn thấp, chủ động nước có thể gieotrồng 2 vụ lúa hoặc 2 lúa + 1 vụ màu; địa hình vàn cao chuyên màu (rau, hoa, đậu

đỗ, cây công nghiệp ngắn ngày) hoặc 1 lúa + 1 màu Nơi có địa hình cao, mựcnước ngầm sâu, tầng đất dày >70 cm có thề trồng cây ăn quả hoặc cây côngnghiêp dài ngày như: điều, tiêu, xoài, cam

3.7 Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn, ký hiệu: DK và XK (Lixisols

- LX)

- Diện tích 112,3 nghìn ha, chiếm 2,54% DTTN của vùng, phân bố ở NinhThuận 100,4 nghìn ha; Bình Thuận 11,9 nghìn ha

- Đặc điểm: hình thành do sản phẩm phong hóa của các loại đá có thành phần

từ trung tính đến axít yếu, thuộc hai hệ tầng khác nhau là thành tạo núi lửa của hệtầng Đèo Bảo Lộc, tuổi Jura muộn (J3 đbl) và hình thái phẫu diện theo kiểuAB(C), tầng A nghèo mùn, kế đến là tầng chuyến tiếp (AB) màu đỏ nâu và tầngtích tụ (B) Đất có màu đỏ và đỏ nâu rất đặc trưng Nhóm gồm 2 loại: đất đỏ vùngbán khô hạn (Dk) 3,3 nghìn ha; đất xám nâu vùng bán khô hạn (Xk) 109 nghìn ha

- Hướng sử dụng: Hiện nay phần lớn diện tích là đất rừng tái sinh hoặc câylùm bụi xen cỏ dại, diện tích đất nương rẫy không nhiều, canh tác chủ yếu mùamưa quảng canh năng suất không cao Vì vậy để khai thác tốt tiềm năng cần đặcbiệt quan tâm đến biện pháp thuỷ lợi, xây dựng đồng ruộng, tưới tiêu chủ động,kết hợp trồng rừng phủ xanh đất, chống xói mòn rửa trôi trong mùa mưa bão vàchai cứng đất trong mùa khô hạn

3.8 Nhóm đất đen, ký hiệu: R (Luvisols – LV)

- Diện tích 38,8 nghìn ha, chiếm 0,88% DTTN của vùng, phân bố chủ yếutrên địa hình khá bằng phẳng ở các tỉnh: Quảng Ngãi 0,7 nghìn ha; Phú Yên 15.5nghìn ha; Bình Thuận 22,6 nghìn ha

- Đặc điểm: Đất được hình thành từ sản phẩm phong hoá của đá bọt bazan và

đá bazan, trên địa hình ít dốc hoặc bằng thoải Hình thái phẫu diện chủ yếu kiểu

AC hoặc ABC, trong tầng đất lẫn nhiều mảnh đá bọt, nhiều kết von và đá tảng nổi

Trang 32

trên bề mặt, tầng đất mịn thường mỏng có nơi chỉ trên dưới 30 cm Những nơi địahình thấp trũng, mạch nước ngầm cao, đất bị glây mạnh Nhóm gồm 2 loại: Đấtđen trên sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk): 0,7 nghìn ha, đất nâu thẫm trên sản phẩmphong hóa của đá bọt và bazan (Ru): 38,1 nghìn ha.

- Hướng sử dụng: rất thích hợp với các cây lương thực và cây công nghiệpngắn ngày như ngô, đậu đỗ, tiêu, điều, cây ăn quả cần đặc biệt quan tâm đếnbiện pháp thủy lợi, đặc biệt là các công trình tưới Áp dụng các giải pháp côngtrình đồng ruộng tăng độ che phủ và bố trí luân canh xen canh, gối vụ giữa hoamàu, rau đậu và cây công nghiệp ngắn ngày hợp lý

3.9 Nhóm đất đỏ vàng, ký hiệu: F (Ferralsols – FR)

- Diện tích lớn nhất trong số 12 nhóm đất của vùng, 2.661,5 nghìn ha, tươngđương 60,15% DTTN toàn vùng, phân bố ở Đà Nẵng 80,3 nghìn ha, Quảng Nam691,4 nghìn ha, Quảng Ngãi 367,0 nghìn ha, Bình Định 386,2 nghìn ha, Phú Yên295,7 nghìn ha, Khánh Hoà 323,4 nghìn ha, Ninh Thuận 155,2 nghìn ha và BìnhThuận 362,3 nghìn ha

- Nhóm gồm 9 loại: Đất nâu tím trên đá sét màu tím (hay trầm tích lụcnguyên - ký hiệu Fe): 18,8 nghìn ha, đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính(Fk): 49,3 nghìn ha, đất nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính (Fu): 46,4nghìn ha, đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): 2,7 nghìn ha, đất đỏ vàng trên đá sét và biếnchất (Fs): 529,8 nghìn ha, đất vàng đò trên đá macma axit (Fa): 1.778,0 nghìn ha,Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): 130,1 nghìn ha, đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp):80,5 nghìn ha và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): 22,9 nghìn ha

- Hướng sử dụng: Vùng đất có tầng đất dày trên 70 cm, độ dốc <150 bố trí câytrồng lâu năm như cà phê, cao su, cây ăn quả Đất có tầng dày <70 cm bố trí câyhoa màu như: ngô, mía, lạc, đậu tương, đậu xanh Những diện tích có tầng đấtquá mỏng, độ dốc >150 chuyển sang trồng rừng hoặc nông lâm kết hợp, độ dốc >

250 khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng

3.10 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, ký hiệu: H (Humic Ferralsols- FRu)

- Diện tích 278,7 nghìn ha, chiếm 6,3% DTTN của vùng, phân bố ở Đà Nẵng5,3 nghìn ha, Quảng Nam 152,6 nghìn ha, Quảng Ngãi 20,6 nghìn ha, Bình Định9,3 nghìn ha, Phú Yên 10,4 nghìn ha, Khánh Hoà 69,0 nghìn ha, Ninh Thuận 1,0nghìn ha và Bình Thuận 10,5 nghìn ha

- Đặc điểm: Đất được hình thành đai cao > 900 - 1800 - 2000m, địa hình dốc,hiểm trở, thảm thực vật còn khá, độ che phủ cao, nhiệt độ và ẩm độ thấp hơn đaicao <900m, trên nhiều loại đá mẹ khác nhau Tầng đất thường mỏng, nhiều đá lẫn,

ít có kết von, hình thái phẫu diện phổ biến kiểu AC hoặc A(B)C Tỷ lệ mùn khácao, tính chất lý, hoá học khác phụ thuộc vào nguồn gốc loại đá mẹ Gồm 3 loại:đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Hs): 33.853 ha; đất mùn vàng đỏ trên đámacma axit (Ha): 160.904 ha; đất mùn đỏ vàng nhạt trên đá cát (Hq): 4.551ha

- Hướng sử dụng: đặc biệt chú ý bảo vệ và trồng rừng đặc biệt là rừng phòng

hộ đầu nguồn Có thể lựa một số diện tích có độ dốc <150, tầng dầy phát triển một

số giống cây ăn quả, cây dược liệu quí hiếm

Trang 33

3.11 Nhóm đất thung lũng, ký hiệu: D (Gleysols - GL)

- Diện tích 39 nghìn ha, bằng 0,88% DTTN của vùng, phân bố ở Đà Nẵng 0,7nghìn ha, Quảng Nam 9,2 nghìn ha, Quảng Ngãi 4,5 nghìn ha, Bình Định 11,9nghìn ha, Phú Yên 1,0 nghìn ha, Khánh Hoà 3,0 nghìn ha, Ninh Thuận 2,9 nghìn

ha, Bình Thuận 5,8 nghìn ha

- Đặc điểm: Đất có phản ứng chua (pHkcl = 4,1 - 4,8) Hàm lượng chất hữu

cơ tổng số tầng mặt từ trung bình đến giàu (OM = 1,9 - 2,19%), đạm tổng sốnghèo đến trung bình (N = 0,09 - 0,13%), các tầng dưới rất nghèo Lân tổng sốnghèo đến trung bình, lân dễ tiêu rất nghèo (P2O5 = 0,05 - 0,07% và < 7 mg/100gđất) Kali tổng số trung bình song kali dễ tiêu cũng rất nghèo (K2O = 1,05 - 1,81%

và <7 mg/100g đất) Dung tích hấp thu cation trung bình (CEC = 10,3-14,1meq/100g đất), độ bão hòa bazơ cao (BS = 52 - 60%) Đất có thành phần cơ giớibiến động từ thịt nhẹ đến sét

- Hướng sử dụng: những nơi chủ động nước bố trí trồng lúa với những giốngchịu chua, hoặc trồng cây ngắn ngày để né tránh mưa đầu vụ hoặc cuối vụ Tăngcường bón vôi, lân, kali cho đất Phần diện tích quá thấp trũng, quanh năm đọngnước, trồng trọt không có hiệu quả có thể chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản

3.12 Đất xói mòn trơ sỏi đá, ký hiệu: E (Leptosols – LP)

- Diện tích 51,5 nghìn ha, chiếm 1,2% DTTN của vùng, phân bố ở tất cả cáctỉnh trong vùng: Đà Nẵng 0,6 nghìn ha; Quảng Nam 3,1 nghìn ha; Quảng Ngãi 1,9nghìn ha; Bình Định 1,7 nghìn ha; Phú Yên 12,1 nghìn ha; Khánh Hoà 15,3 nghìnha; Ninh Thuận 9,9 nghìn ha; Bình Thuận 6,9 nghìn ha

Đất hình thành trên các loại đá mẹ giàu thạch anh, khó phong hóa hoặc ở địahình dốc, thực bì bị chặt phá, mặt đất trơ trống, tầng đất mịn bị xói mòn rửa trôichỉ còn lại một lớp mỏng <10cm hoặc trơ đá gốc Sức sản xuất nông nghiệp củađất hầu như không còn

Hướng sử dụng: trồng rừng (đặc biệt là các cây bộ đậu) kết hợp tủ xanh tạichỗ tàn dư thực vật là phương thức cải tạo, phục hồi dần độ dày tầng đất mịntương đối có hiệu quả

4 Nguồn nước, thủy văn

4.1 Nguồn nước

Do vị trí và địa hình của vùng, chế độ mưa có những điểm khác so với cácvùng khác, mùa mưa kéo dài từ tháng VIII đến tháng XII, cực đại vào tháng X, XI.Lượng mưa của vùng phân bố rất không đồng đều, tuỳ theo độ cao, mức độ đóngió hay khuất gió của địa hình Từ Khánh Hoà trở vào Nam mưa nhiều hơn sườnBắc Các khu vực có lượng mưa lớn thường là các vùng núi đón gió nhiều hướngnhư Ba Tơ (3.600mm), Trà My (3.800 mm), Bà Nà (4.000mm) Ngược lại, cácvùng khuất gió bị núi chắn ba phía thì lượng mưa thấp như Nha Hố (794mm), NhaTrang (1.358mm), Cam Ranh (1.372mm)

Trang 34

Mùa khô của vùng kéo dài trung bình trên 6 tháng Mùa khô thường bắt đầu

từ tháng I và kéo dài đến tháng VII, VIII Lượng mưa của mùa khô chiếm 20 25% tổng lượng mưa năm

-Do mùa khô kéo dài và lượng mưa thấp nên một số địa phương thậm chíkhông thể trồng được 1 vụ lúa nước nhờ mưa (như Hoàng Sa, Nha Trang, CamRanh, Nha Hố, Phan Thiết số tháng có thể canh tác được lúa nước dưới 2 tháng).Khả năng trồng cây trồng cạn cũng rất hạn chế ở các địa phương thuộc Khánh Hoà

và Ninh Thuận do thiếu nước

4.2 Thủy văn

Sông ngòi vùng Nam Trung Bộ gồm hai hệ thống sông chính sau: hệ thốngsông Thu Bồn - Vu Gia với lưu vực 10.350 km2 (gồm các sông Thu Bồn, Vu Gia,Túy Loan, Hàn, Cầu Đỏ, Yên) hạ lưu chảy qua Đà Nẵng, Quảng Nam, QuảngNgãi; hệ thống sông Đà Rằng có lưu vực rộng tới 13.900 km² (với hai sông chính

là Đà Rằng và sông Hinh) phần hạ lưu chảy qua địa bàn tỉnh Phú Yên Ngoài racòn phải kể đến các sông khác như sông Cu Đê (Đà Nẵng); sông Tam Kỳ, TrườngGiang (Quảng Nam); sông Vệ, Trà Bồng, Trà Khúc (Quảng Ngãi); sông Côn, sôngMang, sông Cả, An Lão, Hà Thanh (Bình Định); sông Cái, Đà Nông (Phú Yên);sông Cái - Nha Trang (Khánh Hòa); sông Pha, sông Dinh (Ninh Thuận); sôngPhan, sông Lũy, Cà Ty, Mường Mán, La Ngà (Bình Thuận)

Các sông vùng Nam Trung Bộ có đặc điểm ngắn, dốc, lũ lên nhanh, xuốngnhanh, biên độ dao động lớn, nước chảy rất xiết vào mùa mưa và ít nước vào mùakhô Hệ thống đê ngăn lũ thấp, một số sông chưa có đê Nước lũ không chỉ chảytrong dòng chính mà còn chảy tràn qua đồng bằng, gây ảnh hưởng đến hoạt động

du lịch Mùa lũ bắt đầu từ tháng 9, kết thúc vào tháng 12 (riêng tỉnh Bình Thuậnbắt đầu từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11) Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm từ 65%đến 75% lượng dòng chảy năm, tập trung chủ yếu vào tháng 10 và tháng 11, riêngsông La Ngà mùa lũ chiếm 80% lượng dòng chảy năm Đây cũng là vùng có mật

độ sông thấp nhất cả nước Các sông trong vùng chảy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam Các sông lớn bắt nguồn từ Tây Nguyên Sông ngòi chảy qua độ dốc cao, nêntính năng thủy điện lớn, công suất vừa và nhỏ Các sông này cung cấp nước, làmthủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, giao thông

Vùng Nam Trung Bộ có tầng chứa nước ngầm nông (thường nhỏ hơn 50m,mực nước tĩnh nhỏ hơn 5m) nhưng lại khó khai thác do nguồn nước ngầm ở vùngđược tàng trữ trong các đồng bằng thung lũng sông với diện phân bố hẹp, bề dàytầng chứa nước không lớn, trữ lượng nước không nhiều, đặc biệt là thường bịnhiễm mặn theo chiều sâu khá phức tạp Chính vì thế chất lượng nước dưới đất bịsuy giảm Bên cạch đó, tại các dải cát ven biển, do các tầng chứa nước ngầm đềunằm sâu dưới cát, nên việc khai thác phải dùng đến các biện pháp kỹ thuật cao vànguồn kinh phí lớn Điều này cho thấy phải có chiến lược khai thác và quản lý hợp

lý tài nguyên nước ngầm, tránh tình trạng hạn hán nặng như năm 2005 tại hai tỉnhNinh Thuận và Bình Thuận Vùng có số lượng các mỏ nước khoáng, nước nóngkhá nhiều (chỉ đứng sau vùng Trung du miền núi Bắc Bộ)

Trang 35

5 Tài nguyên sinh vật

Hệ sinh thái với những loài động thực vật đa dạng, trước tiên phải kể đến lànguồn hải sản phong phú Sản lượng khai thác thủy hải sản của vùng Nam Trung

Bộ chiếm 29% so với cả nước, vùng có các ngư trường lớn Ninh Thuận, BìnhThuận, có những loài hải sản giá trị cao như tôm, tôm hùm, cá mú, ngọc trai…Bên cạnh đó, còn có nhiều loài động vật với chủng loại đa dạng, thú với nhiều loàinhư: hổ, báo, gấu, bò rừng, sơn dương, sóc chân vàng, voọc ngũ sắc, khỉ đuôi dài,trăn gấm… chim có các loài đại diện như: công, đại bàng đất, gà lôi, bìm bịp, đặcbiệt chim yến cho sản phẩm có giá trị cao, nổi tiếng trong nước và quốc tế Đặcbiệt, tại đây còn có nhiều loài đặc hữu quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt Namnhư chà vá chân đen, gà tiền mặt đỏ, ếch cây Trung Bộ (Vườn quốc gia NúiChúa), bò tót, ba gai (Vườn quốc gia Phước Bình) Đồng thời, rạn san hô tại khubảo tồn biển Hòn Mun có tầm quan trọng mang tính quốc tế và đa dạng sinh họcthuộc loại cao nhất ở Việt Nam

6 Tài nguyên du lịch thuộc các khu rừng đặc dụng

Vùng Nam Trung Bộ có 18 khu bảo tồn, trong đó có 2 vườn quốc gia; 9 khubảo tồn thiên nhiên; 2 khu bảo tồn biển và 5 khu bảo vệ cảnh quan (rừng văn hóa –lịch sử - môi trường) Đặc biệt trên lãnh thổ phải kể đến 2 khu bảo tồn biển (trongtổng số ba khu bảo tồn biển của Việt Nam) là Hòn Mun (Khánh Hòa) và Cù LaoChàm (Quảng Nam) Khu bảo tồn biển Hòn Mun (Khánh Hòa) là khu bảo tồn biểnđầu tiên của Việt Nam với hệ sinh thái san hô rất phong phú Khu bảo tồn biển CùLao Chàm, đồng thời là khu dự trữ sinh quyển thế giới, với những loài san hô lầnđầu tiên được tìm thấy ở Việt Nam Tại các khu bảo tồn biển này rất phát triển cácloại hình du lịch lặn biển ngắm hệ sinh thái san hô

Các vườn quốc gia Núi Chúa, Phước Bình (Ninh Thuận) là nơi lưu giữ nguồngen động thực vật, bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học, vì thế có ý nghĩa rất lớn

về khoa học, về kinh tế, giáo dục và du lịch Đặc biệt Núi Chúa là một vườn quốcgia vô cùng độc đáo của Việt Nam, nơi có thể bắt gặp trong một không gian khôngquá lớn cả biển, cả sa mạc và những cánh rừng thẳm, được biết đến với cái tênRừng khô Phan Rang có giá trị du lịch cao

Các khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị kết hợp du lịch phải kể đến: bán đảoSơn Trà, Bà Nà - Núi Chúa Đồng thời, các khu bảo vệ cảnh quan như Quy Hòa -Ghềnh Ráng, Đèo Cả - Hòn Nưa đều nằm trong các khu vực được quy hoạch đểphục vụ mục đích du lịch

7 Tài nguyên nhân văn

Vùng Nam Trung Bộ có hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo thểhiện qua các di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ; các lễ hội vănhóa dân gian; ca múa nhạc; ẩm thực; làng nghề thủ công truyền thống; các bảotàng và cơ sở văn hóa nghệ thuật; yếu tố con người và bản sắc văn hóa dân tộc.Trong các nền văn hóa tại vùng đất này, nổi bật là các giá trị văn hóa ChămPa đặcsắc và văn hóa cộng đồng dân cư ven biển đa dạng, phong phú

Trang 36

Phân bố dân cư có sự khác biệt giữa vùng đồi núi phía Tây và vùng đồngbằng ven biển phía Đông Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu là người Kinh và một

bộ phận nhỏ người Chăm - thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo (ở Ninh Thuận, BìnhThuận) Vùng có mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã.Vùng đồi núi phía Tây chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người: các dân tộc thuộcnhóm ngôn ngữ Môn -Khơme Trường Sơn - Tây Nguyên như: Cơtu (Đà Nẵng,Quảng Nam), Gie-Triêng (Quảng Nam), Xơ đăng (Quảng Nam, Quảng Ngãi), Co(Quảng Ngãi), Hrê (Quảng Ngãi, Bình Định), Bana (Bình Định, Phú Yên) và cácdân tộc thuộc ngữ hệ Nam Đảo như: Giarai (Phú Yên), Êđê (Phú Yên, KhánhHòa), Raglai (từ Khánh Hòa đến Bình Thuận), Churu (Ninh Thuận, Bình Thuận).Bản sắc văn hóa của các dân tộc (đặc biệt là dân tộc Chăm và các dân tộc ĐôngTrường Sơn) là một trong những tài nguyên du lịch nổi trội của vùng

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

1 Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng

1.1 Dân số

Dân số vùng Nam Trung Bộ năm 2017 là 9,313 triệu người (bằng 9,94% sovới dân số cả nước) Mật độ dân cư trung bình toàn vùng 208 người/km2, tươngđương với vùng Bắc Trung Bộ và thấp hơn so với trung bình cả nước (283người/km2) Sự phân bố dân cư không đều Địa phương có mật độ dân cư cao nhấttrong vùng là thành phố Đà Nẵng (828 người/km2), tiếp đến là Bình Định (252người/km2), Quảng Ngãi (245 người/km2), Khánh Hòa (238 người/km2), Phú Yên(180 người/km2), Ninh Thuận (181 người/km2), Bình Thuận (155 người/km2) vàQuảng Nam là tỉnh có mật độ dân số thấp nhất vùng với 141 người/km2

1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Vùng có tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2006 - 2016 bình quân 11,3%/năm,cao hơn nhiều so với mức bình quân cả nước (6,1%) Cơ cấu kinh tế của vùng cónhững bước tiến đáng kể theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển thể hiệntrong các ngành dịch vụ, nông nghiệp và công nghiệp, cụ thể như đánh bắt và nuôitrồng thủy sản, khoáng sản, vận tải biển và du lịch Đây cũng là vùng có chấtlượng điều hành kinh tế khá tốt, nổi bật là Đà Nẵng có chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh (PCI) đứng đầu toàn quốc, Quảng Ngãi đứng thứ 7 (thuộc nhóm xếp hạngrất tốt), các tỉnh còn lại trong Vùng (trừ Phú Yên và Ninh Thuận) đều thuộc nhómxếp hạng khá Qua đó cho thấy cơ hội thuận lợi cho môi trường kinh doanh nóichung và ngành du lịch nói riêng tại vùng Nam Trung Bộ

Cũng giống như sự phân bố dân cư, các hoạt động kinh tế cũng có sự khácbiệt giữa vùng đồi núi phía Tây và vùng đồng bằng ven biển phía Đông Các hoạtđộng kinh tế chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển bao gồm: công nghiệp, thươngmại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản; vùng đồi núi phía Tây - chăn nuôigia súc lớn (bò, cừu), nghề rừng, trồng cây công nghiệp

- Về nông lâm thủy sản: Ngoài sản xuất lương thực vùng còn trồng các loạicây công nghiệp và cây thực phẩm khác phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩunhư: thanh long, nho, cây dược liệu Thủy sản là thế mạnh của vùng, bao gồm

Trang 37

nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Có thể nuôi trồng các loại đặc sản (tôm, tôm hùm,

cá mú, ngọc trai ) trên các loại thuỷ vực: mặn, ngọt, lợ Các mặt hàng xuất khẩuchủ yếu là mực, tôm, cá đông lạnh Nghề muối, chế biến thủy sản khá phát triển,nổi tiếng là muối Cà Ná, Sa Huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết…

- Về dịch vụ: Nhờ điều kiện địa lý thuận lợi nên các hoạt động vận tải trungchuyển trên tuyến Bắc - Nam diễn ra sôi động Vận tải biển trong nước và quốc tế

có nhiều thuận lợi Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thủy bộvừa là cơ sở xuất, nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên.Nam Trung Bộ đang trở thành điểm đến của khách quốc tế bằng đường biển

Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng, đây là một trong 3 vùng phát triểnmạnh về du lịch Một số địa phương như Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam,

Đà Nẵng đã dần khẳng định được thương hiệu về du lịch

- Về công nghiệp: Công nghiệp lọc hóa dầu, cơ khí, chế biến nông sản, thủysản, điện năng, thực phẩm khá phát triển Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ởcác thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn và dải ven biển

- Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm: Các trung tâm kinh tế ởNam Trung Bộ đều là những thành phố biển với các hoạt động xuất nhập khẩu, dulịch nhộn nhịp như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết

Toàn vùng có 5 khu kinh tế trong đó khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam),khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi) được ưu tiên phát triển; khu kinh tế NhơnHội (Bình Định), khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) có cơ sở hạ tầng tương đốihoàn thiện; hơn 30 khu công nghiệp tập trung phát triển các ngành công nghiệpchủ lực có quy mô lớn với lực lượng lao động đông đảo và nhu cầu du lịch lớn.Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm Thừa Thiên - Huế, thành phố

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Trong đó Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung đã tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉcác tỉnh trong vùng mà còn tới các tỉnh cực Nam Trung Bộ và hình thành nên cáctrung tâm kinh tế ven biển

2 Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng

2.1 Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế vùng NTB những năm qua đã đạt mức tăng trưởng cao, thời kỳ 2006– 2017 tốc độ tăng trưởng GRDP (giá CĐ) đạt 11,3%/năm, trong đó thời kỳ 2006– 2010 đạt 14,6%/năm và thời kỳ 2011 – 2017 đạt 8,5%/năm Thời kỳ 2006 –

2017 ngành thương mại dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 13,8%/năm, côngnghiệp xây dựng đạt 11,5%/năm, nông lâm thuỷ sản đạt 5,8%/năm

Tăng trưởng GRDP theo tỉnh, thành phố của vùng thời kỳ 2006 – 2017, tỉnhQuảng Ngãi có tốc độ tăng trưởng cao nhất 15%/năm, thứ hai là Quảng Nam14,4%/năm, các tỉnh thành có mức tăng trưởng trên 11%/năm là TP Đà Nẵng, PhúYên, Bình Thuận, tỉnh Khánh Hoà đạt mức tăng trưởng GRDP thấp nhất7,4%/năm

Trang 38

B¶ng 1. Tăng trưởng GRDP vùng NTB (giá CĐ 2010)

Đơn vị: tỷ đồng, %

TĐ tăng 2006-

2010

2017

2011- 2017 Tổng GRDP (giá CĐ) 95.280,9 188.247,

2006-7 307.840,9 14,6 8,5 11,3

1 Nông LN và TS 26.092,8 37.720,8 48.720,3 7,6 4,4 5,8

2 Công nghiệp và XD 33.126,7 75.825,6 110.097,3 18,0 6,4 11,5

3 Dịch vụ 36.061,4 74.701,3 149.023,3 15,7 12,2 13,8

Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh thành phố

B¶ng 2. Tăng trưởng GRDP vùng NTB theo tỉnh, TP (giá CĐ 2010)

Đơn vị: tỷ đồng, %

TĐ tăng 2006-

2010

2017

2011- 2017

Trang 39

2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế vùng NTB đã có bước chuyển dịch tích cực theo hướng giảm

tỷ trọng nông lâm thuỷ sản, tăng mạnh tỷ trọng thương mại dịch vụ, cơ cấu GRDP(giá TT) năm 2005 là: nông lâm nghiệp và thuỷ sản 26,2%, công nghiệp và xâydựng 35,9%, dịch vụ 37,8%, năm 2017 cơ cấu tương ứng là: 17,7%; 33,6% và48,6%

Cơ cấu các ngành kinh tế ở các tỉnh thành phố cũng có sự chênh lệch nhauđáng kể, phù hợp với tiềm năng của tỉnh như thành phố Đà Nẵng công nghiệp xâydựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao (công nghiệp xây dựng 30%, dịch vụ 68,2%,nông lâm thuỷ sản 1,8%), tỉnh Khánh Hòa cơ cấu năm 2017 là: công nghiệp xâydựng 31,4%, dịch vụ 57,2%, nông lâm thuỷ sản 11,4% Một số tỉnh có tỷ trọngGRDP nông lâm thủy sản trong cơ cấu GRDP của tỉnh cao trên 25% là NinhThuận 34,6%, Bình Định 28,4%, Bình Thuận 27,2%, Phú Yên 26,1%

B¶ng 3. Chuyển dịch cơ cấu GRDP vùng NTB (giá TT)

Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh thành phố

Tổng GRDP năm 2017 của vùng là 411,11 ngàn tỷ đồng (giá TT), trong đó tỷtrọng đóng góp cho GRDP của vùng lớn nhất là Quảng Nam 17,7%, Đà Nẵng17%, Bình Định 14,2%, Khánh Hòa 13,9%, thấp nhất là Ninh Thuận 4,4%

Trang 40

Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh thành phố

GRDP bình quân đầu người toàn vùng tăng nhanh từ 7,8 triệu đồng/ngườinăm 2005 lên 21,3 triệu đồng/người năm 2010 và 44,5 tr.đ/người năm 2017.GRDP bình quân đầu người toàn vùng năm 2017 đạt 44,5 triệu đồng, trong đó caonhất là TP Đà Nẵng 66,7 triệu đồng, Quảng Nam và Khánh Hoà 49 triệu đồng,thấp nhất là Ninh Thuận 30,1 triệu đồng

B¶ng 5. GRDP bình quân đầu người vùng NTB (giá TT)

Đơn vị: GRDP: tỷ đồng, GRDP bình quân: triệu đồng

4 Bình Định

10.294 26.510 58.523 38,4

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
27. Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, “Khả năng cạnh tranh một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam trên thị trường quốc tế”, tài liệu tham khảo đặc biệt số 90/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng cạnh tranhmột số mặt hàng thủy sản xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam trên thị trườngquốc tế
29. Vương Đình Huệ “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay”http://www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
1. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016 - 2020, Hà Nội 2016 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2016. Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016 - 2020) cấp quốc gia Khác
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2014. Báo cáo đánh giá kết quả huy động vốn đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn 5 năm giai đoạn 2009 - 2013 Khác
4. WB. Báo cáo dự báo giá 46 mặt hàng nông sản đến năm 2030, Hà Nội 2016 Khác
5. Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia. Báo cáo khả năng cạnh tranh một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam trên thị trường quốc tế, Tài liệu Tham khảo đặc biệt số 90/2014 Khác
6. Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới. CIEM, năm 2013 Khác
7. Tổng cục Thống kê 2016. Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 – 2015 Khác
8. Trung tâm Thông tin – tư liệu số 6/2014. Báo cáo cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm vừa qua Khác
9. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2016. Báo cáo kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến 2050 Khác
10. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2015. Báo cáo đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác
11. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2016. Báo cáo quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
12. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2016. Báo cáo rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
13. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2016. Báo cáo quy hoạch sản xuất ngô toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
14. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2015. Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam Khác
15. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2016. Báo cáo Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 – 2020 Khác
16. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2015. Báo cáo Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Khác
17. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2015. Báo cáo đề án tái cơ cấu ngày thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Khác
18. Bộ Nông nghiệp và PTNT 2015. Báo cáo đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w