ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ-XÃ HỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BẮC TRUNG BỘ THÍ ĐIỂM CHO TỈNH HÀ TĨNH MÃ SỐ: BĐKH.24 Cơ quan chủ trì: Viện Địa lý, V
Trang 1ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA CÁC HỆ THỐNG KINH
TẾ-XÃ HỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BẮC
TRUNG BỘ (THÍ ĐIỂM CHO TỈNH HÀ TĨNH)
MÃ SỐ: BĐKH.24
Cơ quan chủ trì: Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam Chủ nhiệm đề tài: TS Hoàng Lưu Thu Thủy
I MỤC TIÊU
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế - xã hội do tác động của biến đổi khí hậu tại các tỉnh Bắc Trung bộ
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội
II CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN
1 Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, dữ liệu và tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội và thu thập các tài liệu về bản đồ và ảnh viễn thám của vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm
Hà Tĩnh
2 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tính dễ tổn thương do Biến đổi khí hậu
3 Đánh giá đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên, môi trường và kinh
tế - xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh
4 Đánh giá mức độ, xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan trong giai đoạn 1980 – 2013; xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh
5 Đánh giá mức độ tổn thương do Biến đổi khí hậu theo chỉ số tổn thương cho 08 ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội chủ đạo và cho hệ thống kinh tế-xã hội tại 85 huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ và 262 xã thuộc 12 huyện của tỉnh
Hà Tĩnh
Trang 26 Thành lập hệ thống các bản đồ ngập lụt, cảnh báo ngập lụt, biến động đường bờ và các bản đồ mức độ tổn thương tỷ lệ 1/250.000 cho vùng Bắc Trung
Bộ và tỷ lệ 1/50.000 cho tỉnh thí điểm Hà Tĩnh
7 Xây dựng cơ sở dữ liệu Arc.GIS về tác động của biến đổi khí hậu và mức độ tổn thương của các tỉnh Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh
8 Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ nguy cơ tổn thương và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung bộ và tỉnh Hà Tĩnh
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Các phương pháp nghiên cứu chính vàc các kỹ thuật sử dụng
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra xã hội học
- Phương pháp tính toán thống kê
- Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
- Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lý
- Phương pháp chuyên gia
- Kỹ thuật viễn thám: Giải đoán ảnh vệ tinh
- Các phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) và Excel để chiết xuất thông tin từ phiếu phỏng vấn
- Các modul thành lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS
2 Phương pháp đánh giá tổn thương dựa vào chỉ số
- Phương pháp được tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD đề xuất vào 2003 và khuyến nghị sử dụng để đánh giá tổn thương ở vùng ven biển
- Đánh giá tổn thương bao gồm tính toán nhạy cảm với tổn thất do tai biến, ước lượng năng lực phục hồi sau tai biến của hệ thống Nhiều nghiên cứu tổn thương vùng ven biển gần đây đã cố gắng tiếp cận đánh giá tổng hợp bằng cách tính toán tổn thương cả tự nhiên và kinh tế xã hội và kết hợp các tính toán này với nhau bằng một chỉ số tổn thương tổng hợp của hệ thống
- Phương pháp tính chỉ số tổn thương
Bước 1: Chuẩn hóa các chỉ thị được lựa chọn của từng thành phần/biến
+ Giá trị của tất cả các chỉ thị được chuẩn hóa cho tất cả các vùng/ huyện cần tính toán
Trang 3- Giá trị/ chỉ số/điểm chuẩn hóa:
Xij = (Xij(t) - Min Xij)*100 /(Max Xij - Min Xij)
Trong đó:
Xij : Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i
Xij(t) : Giá trị thực của chỉ thị ij
Min Xij :giá trị thực nhỏ nhất của chỉ thị ij(t) trong tất cả các vùng/huyện Max Xij: giá trị thực lớn nhất của chỉ thị ij(t) trong tất cả các vùng/huyện Các chỉ thị được chuẩn hóa để đưa chỉ số về giá trị từ 0 đến 1 Trong đó, giá trị 0 thể hiện tác động ít nhất và giá trị 1 thể hiện tác động lớn nhất
Bước 2: Xác định giá trị/chỉ số chung của các chỉ thị cho từng thành phần/
biến
Các giá trị được chuẩn hóa của các chỉ thị p được tích hợp lại để có được giá trị chung của vùng/địa phương
Trong đó: n – số lượng các chỉ thị trong vùng/địa phương i
Xij - giá trị/chỉ số chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i
Bước 3: Tính toán giá trị các thành phần/biến
Giá trị của các chỉ thị trong một thành phần/biến được tích hợp lại để có được giá trị chung của thành phần/biến đó
C: giá trị chung của thành phần/biến
Wpj: trọng số của chỉ thị thứ j
Trọng số của chỉ thị phụ thuộc vào số lượng của các giá trị/chỉ số nằm trong nó Trong nhiều trường hợp khi tính toán giá trị của các biến thành phần
do tập hợp các chỉ thị trong mỗi thành phần/ biến có số lượng lớn gây khó khăn trong việc đánh giá vai trò của các chỉ thị nên thường sử dụng phương án lấy trọng số của tất cả các chỉ thị ngang bằng nhau
Bước 4: Tính toán chỉ số tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương
Trang 4Tích hợp các giá trị của ba thành phần/biến sẽ có chỉ số tổng hợp mức độ
dễ bị tổn thương
Theo Preston, B.L, D Abbs et al, Spatial Approaches for Assessing Vulnerability and Consequences in Climate Change Assessments thì chỉ số tổn thương tổng hợp được tính toán theo công thức:
V = 1/3 (E + S + 1 - AC)
Trong đó:
V: chỉ số tổn thương tổng hợp
E: chỉ số phơi nhiễm, chỉ số E càng cao thì mức độ tác động càng mạnh
S: chỉ số nhạy cảm, chỉ số S càng cao mức độ nhạy cảm càng lớn
AC: chỉ số khả năng thích ứng, chỉ số AC càng cao thì khả năng thích ứng càng lớn
Như vậy, chỉ số tổn thương tổng hợp được tính bằng giá trị trung bình của các chỉ số chính/ thành phần
Thang đánh giá nguy cơ tổn thương được xác định trong khoảng từ 0 đến
1, chỉ ra mức độ nguy cơ tổn thương theo 4 cấp, từ thấp – trung bình – cao – rất cao Tuy nhiên đối với một khu vực khác nhau, dựa vào chỉ số tổn thương cụ thể tại khu vực đó, thang đánh giá có thể chia theo các cấp khác nhau
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
Kết quả 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tính dễ tổn
thương do biến đổi khí hậu; lựa chọn phương pháp đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội vùng Bắc Trung Bộ là phương pháp đánh giá tính dễ
bị tổn thương theo chỉ số của 3 biến thành phần và chỉ số tổn thương tổng hợp
do OECD đề xuất vào năm 2003, sử dụng phù hợp cho các vùng ven biển
Kết quả 2: Nghiên cứu đánh giá đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên,
môi trường và kinh tế - xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh
- Các thành phần tự nhiên được mô tả đặc điểm, phân tích về quá trình hình thành và quy luật phân bố theo không gian và thời gian, gồm: địa chất, khoáng sản và địa hình; khí hậu; thuỷ văn và mạng lưới sông ngòi; nước dưới đất; thổ nhưỡng; thực động vật và đa dạng sinh học; các khu bảo tồn thiên nhiên
và vườn quốc gia
- Về hiện trạng kinh tế-xã hội: đã thống kê, phân tích, đánh giá đặc điểm dân cư, dân tộc và lao động, hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội chung và hiện trạng phát triển của các ngành kinh tế và các lĩnh vực xã hội
Trang 5- Về thiên tai liên quan đến Biến đổi khí hậu: đã phân tích đặc điểm phân
bố, sự biến động theo không gian và thời gian của thiên tai chính: Lũ lụt, sạt lở, trượt lở đất, xâm nhập mặn, hoang mạc hóa
Kết quả 3: Nghiên cứu mức độ, xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện
tượng khí hậu cơ bản trong giai đoạn 1980 – 2013 và xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm
Hà Tĩnh
- Đã phân tích đặc điểm, xu thế biến đổi các đặc trưng khí hậu và các yếu
tố khí hậu cực trị: nhiệt độ không khí trung bình; nhiệt độ không khí trung bình tháng I, tháng VII; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất trung bình; lượng mưa trung bình năm; mùa mưa; số ngày mưa lớn, bão và áp thấp nhiệt đới
- Xây dựng kịch bản Biển đổi khí hậu và Nước biển dâng chi tiết cho vùng Bắc Trung Bộ
Kết quả 4: Xử lý ảnh và thành lập các bản đồ ngập lụt, dự báo ngập lụt và
các bản đồ biến động đường bờ từ năm 1990 đến nay từ ảnh vệ tinh cho vùng Bắc Trung Bộ, tỷ lệ 1/250.000
Kết quả 5: Đánh giá mức độ tổn thương của một số ngành/lĩnh vực kinh
tế-xã hội chủ đạo và của hệ thống kinh tế-xã hội tại vùng Bắc Trung Bộ và tại tỉnh thí điểm Hà Tĩnh bằng phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ thống tự nhiên, kinh tế-xã hội theo chỉ số
Kết quả 5.1: Đánh giá mức độ tổn thương của 08 ngành/lĩnh vực kinh
tế-xã hội được lựa chọn, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, du lịch, sức khỏe cộng đồng, phân bố dân cư, các hệ sinh thái, khu bảo tồn, vườn quốc gia tại vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Hà Tĩnh
- Tính toán chỉ số tổn thương cho các biến thành phần: mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm, năng lực thích ứng và chỉ số tổn thương tổng hợp tại
85 huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ và tại 262 xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh
- Phân tích đặc điểm phân bố của các chỉ số thành phần tại 85 huyện và
262 xã, đồng thời đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần theo 4 cấp: thấp, trung bình, cao, rất cao đến tính dễ tổn thương của các ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội nêu trên
- Phân tích đặc điểm phân bố của chỉ số tổn thương tổng hợp và đánh giá mức độ tổn thương của các lĩnh vực kinh tế-xã hội tại các huyện vùng Bắc Trung Bộ và các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh theo 4 cấp nêu trên
Trang 6Kết quả 5.2: Đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội
vùng Bắc Trung Bộ và của tỉnh Hà Tĩnh
Hệ thống kinh tế-xã hội vùng Bắc Trung Bộ được coi là sự tổng hợp của
07 ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, du lịch, sức khỏe cộng đồng, phân bố dân cư
- Tính toán chỉ số tổn thương cho các biến thành phần: mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm, năng lực thích ứng và chỉ số tổn thương tổng hợp của
hệ thống kinh tế-xã hội tại 85 huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ và 262 xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh
- Phân tích đặc điểm phân bố của các chỉ số thành phần tại 85 huyện vùng Bắc Trung Bộ và 262 xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần đến tính dễ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội vùng Bắc Trung Bộ theo 4 cấp nêu trên
- Phân tích đặc điểm phân bố của chỉ số tổn thương tổng hợp và đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội tại 85 huyện và 262 xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh theo 4 cấp nêu trên
Dưới đây là trích dẫn kết quả đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội của vùng Bắc Trung Bộ
Các chỉ thị của các biến thành phần được lựa chọn trên cơ sở tổng hợp tất
cả các chỉ thị phụ của 07 ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội Kết quả tổng hợp như sau: Biến mức độ phơi nhiễm có 15 chỉ thị; Biến mức độ nhạy cảm có 41 chỉ thị; Biến năng lực thích ứng có 26 chỉ thị
Bảng 1 trình bày kết quả tính toán giá trị của các chỉ số của các biến thành phần và giá trị của chỉ số tổn thương tổng hợp của hệ thống KT-XH Các chỉ số này được tính toán cho tất cả 85 huyện thuộc 6 tỉnh vùng BTB
Bắc Trung Bộ
phơi nhiễm
Chỉ số nhạy cảm
Chỉ số năng lực thích ứng
Chỉ số tổn thương
Trang 72 Thị xã Bỉm Sơn 0,32 0,14 0,63 0,28
Trang 813 Huyện Nghĩa Đàn 0,28 0,27 0,26 0,43
Trang 910 Huyện Vĩnh Linh 0,52 0,28 0,22 0,53
● Đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần đến hệ thống kinh
tế - xã hội
- Mức độ phơi nhiễm/ hứng chịu thiên tai
Số liệu tính toán cho thấy:
- Chỉ số E có giá trị cao nhất là 0,62 tại huyện Cẩm Xuyên (tỉnh Hà Tĩnh)
và thấp nhất là 0,22 tại huyện Kỳ Sơn (tỉnh Nghệ An)
- Tại 07/85 huyện có giá trị E ≥0,51 thể hiện mức độ tác động cao, gồm: Huyện Cẩm Xuyên (tỉnh Hà Tĩnh), Huyện Minh Hóa, Huyện Tuyên Hóa, Huyện
Bố Trạch, Huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình), Huyện Gio Linh, Huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị) trong đó 4 huyện Cẩm Xuyên, Bố Trạch, Lệ Thủy, Vĩnh Linh nằm ven biển, ba huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và Gio Linh nằm ở vùng đồi núi xa biển
- Tại 74/85 huyện của vùng BTB chỉ số E có giá trị trong khoảng 0,26– 0,5, thể hiện tác động của các yếu tố khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan đến hệ thống KT-XH ở mức trung bình
- Tại 04/85 huyện của vùng BTB chỉ số E có giá trị trong khoảng 0–0,25, thể hiện tác động của các yếu tố khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan đến
hệ thống KT-XH ở mức thấp, bao gồm: Huyện Mường Lát, Huyện Ngọc Lặc (tỉnh Thanh Hóa), Huyện Kỳ Sơn, Huyện Tương Dương (tỉnh Nghệ An) Tất cả
04 huyện này đều nằm ở vùng đồi núi xa biển
Như vậy, các yếu tố phơi nhiễm đã gây tác động đến hệ thống KT-XH vùng BTB được đánh giá chung ở mức trung bình Một điểm đáng chú ý là
Trang 10những huyện bị tác động lớn/ cao do các yếu tố phơi nhiễm không phải hoàn toàn là những huyện nằm ven biển và những huyện ít bị tác động là những huyện nằm ở trên vùng đồi núi cách xa biển
- Mức độ nhạy cảm
Số liệu tính toán cho thấy:
- Giá trị của chỉ số S đạt ≥ 0,51, thể hiện mức nhạy cảm cao không xuất hiện tại 85 huyện thuộc vùng Bắc Trung bộ
- Giá trị của chỉ số S từ 0,26-0,5, thể hiện mức nhạy cảm ở mức trung bình xuất hiện ở 42/85 huyện
- Chỉ số S có giá trị từ 0–0,25, thể hiện mức nhạy cảm ở mức thấp xuất hiện trong 43/85 huyện
Phân tích số liệu cho thấy: Tính nhạy cảm của hệ thống KT-XH vùng BTB bị ảnh hưởng của các yếu tố phơi nhiễm ở mức trung bình và thấp Điểm đáng chú ý là số huyện tính nhạy cảm bị ảnh hưởng ở mức trung bình và ở mức thấp gần như ngang nhau, chiếm khoảng 50% số huyện Mặt khác, các huyện có mức độ nhạy cảm ở mức trung bình cũng như ở mức thấp không phụ thuộc vào
vị trí địa lý của các huyện đó, có nghĩa là không phụ thuộc vào huyện đó nằm ven biển hoặc nằm ở khu vực đồi núi xa biển
- Năng lực thích ứng
Số liệu tính toán cho thấy:
- Giá trị của chỉ số AC tại tất cả các huyện dao động từ 0,11–0,74 Giá trị cao nhất đạt 0,74 tại TP Thanh Hóa và giá trị thấp nhất đạt 0,11 tại huyện miền núi Đa Krông (tỉnh Quảng Trị)
- Chỉ số AC có giá trị ≥ 0,51, thể hiện năng lực thích ứng cao quan sát thấy tại 11 đô thị: Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn, Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh, Thành phố Đồng Hới, Thành phố Đông Hà, Thành phố Huế
- Giá trị của chỉ số AC nằm trong khoảng từ 0,26 – 0,5, thể hiện năng lực thích ứng với BĐKH ở mức trung bình xuất hiện tại 57/85 đơn vị cấp huyện
- Tại 22/85 đơn vị cấp huyện có giá trị chỉ số AC nằm trong khoảng 0,0 – 0,25, thể hiện năng lực thích ở mức thấp, trong đó tại Thanh Hóa có 04 huyện; tại Nghệ An có 06 huyện; tại Hà Tĩnh có 01 huyện; tại Quảng Trị có 05 huyện
và tại Thừa Thiên Huế có 02 huyện nằm ở vùng đồi núi
Trang 11Đặc biệt, tại tỉnh Quảng Trị có tới 08/10 huyện có năng lực thích ứng thấp, bao gồm cả các huyện ven biển cũng như các huyện nằm ở vùng đồi núi xa biển
Như vậy, năng lực thích ứng của hệ thống KT-XH trước tác động của BĐKH và thiên tai ở vùng BTB được đánh giá chung ở mức trung bình Năng lực thích ứng cao quan sát thấy tại 11 đô thị Năng lực thích ứng thấp quan sát thấy chủ yếu tại các huyện ở vùng đồi núi Riêng tỉnh Quảng Trị năng lực thích ứng với BĐKH của hệ thống KT-XH là thấp
● Đánh giá mức độ tổn thương tổng hợp đến hệ thống KT-XH
Chỉ số tổn thương tổng hợp (V) được phân chia thành 4 cấp, cụ thể: 1) giá trị V trong khoảng 0,0-0,25: mức độ tổn thương thấp; 2) giá trị V trong khoảng 0,26-0,5: mức độ tổn thương trung bình; 3) giá trị V trong khoảng 0,51-0,75: mức độ tổn thương cao; 4) giá trị V trong khoảng 0,76-1,0: mức độ tổn thương rất cao
Phân tích số liệu tính toán chỉ số V cho 85 huyện thuộc 6 tỉnh Bắc Trung
Bộ cho thấy:
- Chỉ số V có giá trị thấp nhất là 0,26 (TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) và cao nhất là 0,56 (huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)
- Tại 7/85 huyện có chỉ số V ≥ 0,51, thể hiện mức độ tổn thương cao, gồm: Huyện Tuyên Hóa, Huyện Bố Trạch, Huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình), Huyện Gio Linh, Huyện Hải Lăng, Huyện Triệu Phong, Huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị) Quảng Trị là tỉnh có hệ thống KT-XH bị tổn thương cao nhất với 04/10 huyện ở mức tổn thương cao, trong khi tại 05 tỉnh khác của vùng BTB không có huyện nào bị tổn thương ở mức cao
- Tại 78/85 huyện còn lại chỉ số V nằm trong khoảng 0,26-0,5, thể hiện mức độ tổn thương trung bình
Tóm lại: Cả 6 tỉnh vùng BTB hệ thống KT-XH có mức độ tổn thương ở mức trung bình, trong đó 02 tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị hệ thống KTXH có mức độ tổn thương cao hơn so với 4 tỉnh còn lại Thanh Hóa là tỉnh có mức độ tổn thương của hệ thống KTXH là thấp nhất
● Thành lập các bản đồ mức độ tổn thương của hệ thống KT-XH vùng Bắc Trung Bộ
Theo lý thuyết, để thành lập bản đồ mức độ tổn thương tổng hợp sử dụng công cụ GIS chồng xếp bản đồ các biến thành phần gồm: bản đồ mức độ phơi