1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÔ HÌNH LÀNG SINH THÁITHÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG CHOKHU VỰC ĐỐNG BẰNG SCL”

19 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu BĐKH tới khu vực đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL từ đó xây dựng được bộ tiêu chí làng sinh thái thích ứng với BĐKH, đồng

Trang 1

ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÔ HÌNH LÀNG SINH THÁI THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG CHO

KHU VỰC ĐỐNG BẰNG SÔNG CỬU LONG”

Mã số đề tài: BĐKH.13

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Đức Toàn

I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) tới khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ đó xây dựng được bộ tiêu chí làng sinh thái thích ứng với BĐKH, đồng thời thiết kế thí điểm được mô hình làng sinh thái thích ứng với BĐKH cho khu vực ĐBSCL

2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu xây dựng được bộ tiêu chí xây dựng làng sinh thái ứng phó với BĐKH;

- Nghiên cứu, thiết kế mô hình làng sinh thái sử dụng năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng

II CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài,

cơ quan chủ trì đề tài và chủ nhiệm đề tài đã tiến hành thực hiện các nội dung chính sau:

- Nghiên cứu, xây dựng bộ tiêu chí để xây dựng làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu sử dụng năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

- Nghiên cứu, thiết kế thí điểm mô hình làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu khu vực ĐBSCL theo bộ tiêu chí chung đã nghiên cứu;

- Nghiên cứu, thí điểm sử dụng năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho khu vực ĐBSCL

III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu đã được sử dụng trong các nội dung nghiên cứu của đề tài được khái quát như sau:

1 Phương pháp sử dụng có chọn lựa các kết quả nghiên cứu và các nguồn tài liệu liên quan đến dự án.

2 Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích hệ thống

Trang 2

Đánh giá tình hình phát triển Làng sinh thái trên thế giới và ở Việt Nam, những thành công, hạn chế, nguyên nhân

3 Phương pháp khảo sát thực địa:

Khảo sát, phỏng vấn người dân, xem xét các vấn đề có liên quan như cấp nước sinh hoạt, xử lý chất thải, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái và các mặt xã hội nơi nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và thiết kế mô hình

4 Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA):

Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin, phỏng vấn cán bộ địa phương, người dân về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường

5 Phương pháp chuyên gia:

Phỏng vấn, tổ chức hội thảo để lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý địa phương

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu, mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng,

là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với loài người trong Thế

kỷ XXI BĐKH tác động tới mọi lĩnh vực, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội và sức khỏe con người Nghiên cứu mô hình làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu cho khu vực ven biển Đồng bằng sông Cửu Long đồng thời xây dựng bộ tiêu chí ứng dụng cho làng sinh thái và đưa ra một

số giải pháp nhằm giúp người dân nông thôn ven biển thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng là một việc làm cần thiết

1 Mô hình làng sinh thái thích ứng với biến đổi cho khu vực dân cư nông thôn ven biển đồng bằng sông Cửu Long

Việc nghiên cứu được thực hiện qua xem xét thực tế các mô hình làng xã

ở Việt Nam và đặc biệt là khảo sát ở khu vực ven biển Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL) Kết quả nghiên cứu là đưa ra mô hình làng sinh thái (LST) thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, trên quan điểm phát triển LST, chú ý lồng ghép phát triển hạ tầng xanh với việc gìn giữ bảo vệ môi trường, tiết kiệm các tài nguyên, tái sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên đặc biệt là nước mưa, năng lượng mặt trời; ứng phó với tình trạng nước biển dâng Mô hình LST thích ứng với biến đổi khí hậu cho khu vực dân cư nông thôn ven biển vùng ĐBSCL được đề xuất với các nội dung chính sau:

1.1 Qui mô Làng sinh thái

Do đặc điểm tự nhiên khu vực với hệ thống kênh rạch chằng chịt, nên dân

cư thường tập trung sống dọc theo kênh, rạch từng xóm vài chục hộ Làng sinh

Trang 3

quan niệm của hầu hết các vùng miền Việt Nam) với qui mô 15 đến 20 hộ, số dân từ 60 - 100 người

1.2 Qui hoạch chức năng sử dụng

Bao gồm các khu vực chính như sau: Khu vực đất ở; Khu vực công trình công cộng; Khu vực sản xuất; Khu vực trồng cây xanh; Khu vực đất cho mục đích khác và đất dự trữ

Với đặc điểm khu vực nghiên cứu(ven biển Đồng bằng sông Cửu Long) kênh rạch chằng chịt, người dân sống chủ yếu bằng đánh bắt cá, nuôi tôm Do đó quy hoạch theo hướng mỗi hộ có một vuông tôm (nguồn kinh tế chính cho gia đình) Bờ các vuông tôm trồng cây đước làm nguyên liệu đun nấu, tạo bóng mát cho vuông tôm Mỗi gia đình được bố trí đất vườn trồng rau, ao chứa nước ngọt nuôi cá Ranh giới giữa đất của các hộ gia đình trong LST được thiết kế là hàng rào trồng cây xanh, đảm bảo xác định được ranh giới giữa hai hộ và đồng thời tạo cảnh quan sinh thái Nhà sinh hoạt cộng đồng được xây dựng giữa làng, đảm bảo cự ly gần nhất cho các hộ gia đình trong làng đồng thời thuận tiện cho sinh hoạt cộng đồng, giao lưu văn hóa, là chỗ vui chơi cho cộng đồng

Hình 1 Mặt bằng quy hoạch làng sinh thái

1.3 Hệ thống hạ tầng làng sinh thái

- Giao thông: Phát huy tối đa giao thông đường thủy sẵn có bởi hệ thống kênh rạch cho việc vận chuyển, trao đổi hàng hóa Phát triển nâng cấp hệ thống giao thông bộ cho người đi bộ, xe thô sơ và xe máy theo tiêu chí xây dựng nông

Trang 4

thôn mới đường bê tông có chiều rộng 2-3m và nâng cao nền đường trên mức dự báo nước biển dâng

- Xây dựng hệ thống ao chứa nước mưa phục vụ cho sinh hoạt, nuôi cá nước ngọt, tưới cây, trồng rau, …

- Khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương cho xây dựng nhà cửa (lấy gỗ cây đước làm kết cấu nhà, lá dừa nước lợp mái, …)

- Khuyến khích sử dụng năng lượng sạch trong sinh hoạt như năng lượng mặt trời, năng lượng gió

- Hệ thống cấp điện, thông tin: Bố trí theo mạng lưới đường bộ dọc hai bờ kênh

1.4 Mô hình làng sinh thái với chu kỳ sinh thái khép kín tới từng

hộ gia đình

Hình 2 Chu trình khép kín nhà sinh thái

Mô hình LST thực hiện theo chu trình khép kín Đào ao lấy đất đắp nền nhà, nền vườn của từng hộ gia đình, ao phục vụ cho mục đích chứa nước mưa và nuôi cá, thả bèo nuôi lợn,… Chất thải của người, gia súc, được xử lý và bón cho cây trồng như: chuối, mít, ổi, bưởi, cam, chanh, rau xanh,… để phục vụ sinh hoạt của con người, vuông tôm phục vụ cho kinh tế hộ gia đình, bờ vuông tôm trồng cây đước làm nhà cửa, ven sông trồng cây dừa nước lấy lá lợp mái nhà… Đây chính là quan hệ sinh thái có tính cân bằng nhất mà trong cấu trúc một hộ gia đình - tính truyền thống và yếu tố khoa học quyện chặt với nhau (hình 2,

hình 3)

Trang 5

Các chu kỳ chất thải, chu kỳ dinh dưỡng được sàng lọc với sự tham gia của con người và tự nhiên, ít có sự tham gia của các công nghệ cưỡng bức nhân tạo, cụ thể:

Hình 3 Sơ đồ mặt cắt ngang nhà sinh thái trong mô hình làng sinh thái

- Kinh tế: nuôi tôm tự nhiên trong vuông tôm (dùng chất dinh dưỡng từ phù du sẵn có trong nước thủy triều dâng để nuôi tôm không dùng thức ăn theo kiểu nuôi công nghiệp) Sản phẩm tôm được bán để trang trải cho nhu cầu hàng ngày, thực phẩm được tạo ra cơ bản trong phạm vi làng, đủ nuôi sống các thành viên trong làng, ít phụ thuộc vào bên ngoài

- Các phế thải của con người, vật nuôi, rác thải hữu cơ đều được làm phân bón cho cây trồng, thức ăn cho cá,… và chất thải rắn vô cơ được dùng cho tôn nền, làm đường đi Riêng nước thải dùng để tưới rau hoặc cho chảy ra ao, vuông tôm Vòng tuần hoàn của nước được thực hiện với sự có mặt của hệ thống ao, kênh rạch với mặt nước phong phú

- Chú trọng việc tận dụng các sản phẩm của tự nhiên, tái sử dụng nhiên liệu và sản phẩm nông nghiệp: cây đước làm nhà, lá dừa nước làm vật liệu lợp nhà, che chắn nhà Cây đước làm chất đốt Tro bếp, vật liệu dư thừa hàng ngày dùng để ủ phân, diệt trừ sâu bọ, vật hại hoa màu, kích thích tăng trưởng,…

- Sử dụng năng lượng mặt trời phục vụ phơi sấy sản phẩm như cá, tôm, xử

lý nước mặn thành nước ngọt, lên men chế biến thực phẩm, phơi quần áo, diệt nấm mốc trong nhà ở,…

- Làng sinh thái mà ở đó con người luôn hướng tới những giá trị văn hóa,

đề cao lao động sản xuất, tiết kiệm trong tiêu thụ và sử dụng tài nguyên, đồng thời né tránh những hành động can thiệp vào sự cân bằng và hài hòa của thiên nhiên

- Về xã hội, LST hướng tới mục tiêu xây dựng cộng đồng làng thành một

xã hội phát triển với tinh thần đoàn kết, tương trợ, có khả năng huy động tài sản

Trang 6

của cộng đồng hoặc của cá nhân cho những việc công ích, kể cả việc khai thác tài nguyên, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường Các thành viên trong gia đình sống cùng nhau, hay bố trí các gia đình ở gần nhau là cơ sở của làng, là đơn vị của xã hội Mọi người luôn quan tâm lẫn nhau, cùng tham gia hoạt động giáo dục, đào tạo, nuôi nấng, truyền nghề, đào tạo nghề, tạo việc làm, săn sóc sức khỏe chăm nom khi ốm đau, và già cả, bảo hiểm lúc khó khăn, bảo tồn văn hóa truyền thống,… Những thể chế này rất có lợi cho việc bảo vệ tài nguyên chung và cho phép tiến hành các hoạt động công ích vì lợi ích lâu dài

Trong quá trình nghiên cứu thiết kế làng sinh thái, việc thừa kế và phát huy những giá trị nêu trên là nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững dựa trên khoa học sinh thái và nhân văn, tức là chúng ta có thể giải quyết được một số khía cạnh của vấn đề rất lớn là môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên -vấn đề mà khi quy hoạch xây dựng làng sinh thái cần phải nghiên cứu, khai thác

1.5 Lợi ích mang lại

- Tạo ra hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh hỗ trợ cả phát triển kinh tế hộ gia đình (bên trong làng) và sản xuất nông nghiệp ngoài đồng ruộng (nuôi trồng thủy sản) Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và đời sống của tương lai

- Tạo khả năng cân bằng sinh thái tự nhiên Phương thức xử lý nước thải phù hợp, kinh tế Tạo khả năng bảo vệ môi trường cao

- Tận dụng được tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm tài nguyên nước

- Tôn trọng hiện trạng, ít phải đền bù giải tỏa

- Có khả năng tạo ra nguồn lợi, cân đối một phần kinh phí đầu tư

- Mô hình có thể xây dựng từng bước, theo điều kiện đầu tư

- Mô hình có thể được nhân rộng, là nguyên tắc thiết kế quy hoạch cho hầu hết các xã ở các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL

1.6 Các mẫu nhà cơ bản của làng sinh thái

Trong LST thiết kế hai loại nhà: nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng Trong đó nhà ở có 3 mẫu có cấu trúc và quy mô khác nhau tương ứng với chi phí xây dựng khác nhau

1.6.1 Nhà sinh hoạt cộng đồng

Phục vụ cho 20 hộ gia đình, cho khoảng 30 - 35 người sinh hoạt Hai mục đích đưa ra:

Trang 7

- Đáp ứng chỗ sinh hoạt văn hóa (đọc sách báo, tiếp cận thông tin mạng internet ), hội họp (trao đổi giao lưu của người già, trẻ em, thanh thiếu niên ), thể thao cho người dân trong làng sinh thái;

- Sử dụng để làm nơi ứng cứu khi có bão, lũ, nước biển dâng cao xảy ra

1.6.2 Các mẫu nhà ở

Xây dựng kiên cố, khai thác tối đa vật liệu sẵn có, nội thất theo hướng hiện đại, ngăn nắp tiết kiệm không gian giảm giá thành xây dựng, tận dụng khí hậu tự nhiên, không dùng cưỡng bức nhân tạo gây hiệu ứng nhà kính (điều hòa không khí, …), có ba mẫu nhà được thiết kế nhằm đáp ứng được yêu cầu về kinh tế cho từng hộ gia đình

Mẫu nhà ở 1: Cho một hộ dân khoảng 6 nhân khẩu, đáp ứng nhu cầu

sinh hoạt và hoạt động sản xuất theo dạng kinh tế hộ gia đình, nghề nuôi trồng thủy sản

Mẫu nhà ở 2: Cho một hộ dân khoảng 8 nhân khẩu, đáp ứng nhu cầu

sinh hoạt và hoạt động sản xuất theo dạng kinh tế hộ gia đình, nghề nuôi trồng thủy sản

Mẫu nhà ở 3: Cho một hộ dân khoảng 4 nhân khẩu, đáp ứng nhu cầu

sinh hoạt và hoạt động sản xuất theo dạng kinh tế hộ gia đình, nghề nuôi trồng thủy sản

1.6.3 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mẫu nhà

Sử dụng công cụ thiết kế và khái toán công trình xây dựng đề tài đã đưa ra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của các mẫu nhà trong LST như sau:

Bảng 1 .Các chỉ tiêu tiêu kinh tế kỹ thuật chính các mẫu nhà trong LST

STT Chỉ tiêu Đơn vị hoạt cộng Nhà sinh

đồng

Mẫu nhà số 1 nhà số 2 Mẫu nhà số 3 Mẫu

Trang 8

7 Diện tích khu vệ sinh m 2 17,42 8,93 8.13 3,8

đồng/m 2

Chú thích:

(*) Các mẫu nhà đều được tôn nền cao để đáp ứng yêu cầu chống ngập úng (**) : suất đầu tư theo Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012.

Một số hình ảnh thiết kế chính của các mẫu nhà như hình 4.

Sơ đồ điển hình hệ thống thu nước mưa, xử

lý nước nhiễm mặn và xử lý nước thải cho

3 mẫu nhà

Thông gió tự nhiên trong mẫu nhà ở 3

Hình 4 Một số hình ảnh thiết kế chính của các mẫu nhà

Trang 9

2 Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí cho Làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu cho khu vực ven biển đồng bằng sông Cửu Long

2.1 Mục tiêu

Xây dựng bộ tiêu chí để ứng dụng vào mô hình Làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng với mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên và môi trường, sản xuất ra những thứ cần thiết cho nhu cầu của cộng đồng mà không phá vỡ cân bằng sinh thái, hướng tới sự phát triển kinh tế bền vững cả về khía cạnh tự nhiên lẫn xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí cho LST, gồm một số lĩnh vực như: cấp nước, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, sử dụng năng lượng, giao thông, cây xanh, chiếu sáng công cộng, nhà sinh hoạt cộng đồng

2.3 Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã nghiên cứu xây dựng được 8 tiêu chí cho LST bao gồm: tiêu chí(TC) về cấp nước, TC về xử lý nước thải, TC về xử lý chất thải rắn, TC về giao thông, TC về chiếu sáng công cộng, TC về năng lượng, TC về cây xanh,

TC về nhà sinh hoạt cộng đồng

2.4 Cách tính điểm các tiêu chí và đánh giá

Cho điểm số đối với các chỉ tiêu: Tùy theo tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu để cho điểm nhiều hay ít (trọng số), qua kinh nghiệm cho thấy các chỉ tiêu được đánh giá và cho điểm sao cho tổng số điểm tối đa của tất cả các chỉ tiêu cộng lại là bằng 100 để dễ dàng xếp hạng LST theo tổng điểm số

Sử dụng thang điểm để đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các tiêu chí Có 3 thang điểm thường được sử dụng, từ 1-5, 1-7 và 1-9 Thang điểm càng cao (phạm vi biến đổi lớn) theo mức độ chi tiết và chính xác càng cao (ở đây thang điểm từ 1-9 là cao nhất) Đề tài đề xuất áp dụng thang điểm 1-7 để lựa chọn điểm trọng số Cụ thể:

Bảng 2 Thang điểm đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các tiêu chí

Không quan

trọng Rất ít quantrọng Ít quantrọng Quan trọngvừa phải Quantrọng Rất quantrọng quan trọngVô cùng

Trang 10

Bảng 3 Ý nghĩa mức độ xếp hạng các tiêu chí và cách tính trọng số của các tiêu

chí

1 Cấp nước 6,5 Giữa rất quan trọng và vôcùng quan trọng 6,5/50 x 100=13

2 Xử lý nướcthải 6,5 Giữa rất quan trọng và vôcùng quan trọng 6,5/50 x 100=13

3 Xử lý chấtthải rắn 6 Rất quan trọng 6/50 x 100=12

7 Cây xanh 6,5 Giữa rất quan trọng và vôcùng quan trọng 6,5/50 x 100=13

8 Nhà sinh hoạtcộng đồng 6,5 Giữa rất quan trọng và vôcùng quan trọng 6,5/50 x 100=13

Bảng 4 Điểm trọng số của 8 tiêu chí

Tiêu chí nướcCấp Xử lýnước

thải

Xử lý chất thải rắn

Giao thông Chiếusáng lượngNăng xanhCây

Nhà sinh hoạt cộng đồng Điểm

Thí dụ như ở bảng 4, đề tài đã chọn 4 tiêu chí có tầm quan trọng hơn, mỗi tiêu chí được định giá 13 điểm Tiêu chí số 1 – Tiêu chí về cấp nước, trong đó chỉ tiêu số 1: Đảm bảo các hộ gia đình trong làng sinh thái có đủ nước cấp cho sinh hoạt, bảo đảm chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế; tiêu chí số 2 về cấp nước, trong đó chỉ tiêu 4 – Đảm bảo các hộ gia đình trong làng sinh thái đều có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; tiêu chí số 7, trong đó chỉ tiêu số 21 - Duy trì hệ thống cây xanh cải thiện điều kiện vi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên và tiêu chí số 8, trong đó chỉ tiêu số 16 – Bảo đảm điều kiện về phòng chống lụt bão, và nước biển dâng Định giá điểm số của mỗi chỉ tiêu đã chọn trong 4 tiêu chí này là 5 điểm, còn lại các chỉ tiêu khác mỗi chỉ tiêu được định giá là 4 điểm Sau khi định giá cho

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w