BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐCBan Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng gọi tắt là “Công ty” trình bày Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Tháng 02 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm 2012 và đến ngàylập Báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Tuấn Phong Chủ tịch
Ông Phạm Quốc Khánh Ủy viên
Ban Giám đốc
Ông Đào Mạnh Tuấn Phó Giám đốc
Bà Cao Thanh Dung Phó Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2012, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày31/12/2012, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trongnăm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
- Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bàyBáo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp đểphản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báocáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàncho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gianlận và sai phạm khác
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Trang 5của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2012, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tàichính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”), được lậpngày 08/02/2013, từ trang 05 đến trang 23 kèm theo
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 02 và trang 03, Ban Giám đốc Công ty cótrách nhiệm lập các Báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo tàichính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mựcnày yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báocáo tài chính không chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phươngpháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trongBáo cáo tài chính, đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc vàphương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cáchtrình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa
ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khíacạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2012, cũng như kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực
kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
Tuy nhiên, chúng tôi muốn lưu ý người đọc rằng:
Năm 2012, Công ty chưa xác định giá thị trường đối với sản phẩm trong các giao dịch liên kết và kêkhai các giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục 1-GCN/CC ban hành kèm theoThông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính, cũng như điều chỉnh ảnh hưởng liênquan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (nếu có)
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Ngày 08 tháng 02 năm 2013
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (1.085.331.978) (776.906.376)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 12 85.494.618.115 40.786.009.384
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 22.500.000.000 22.500.000.000
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 13 22.500.000.000 22.500.000.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 224.735.656.167 206.054.045.303
Trang 7Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
-4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 15 7.411.138.507 7.354.353.619
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 17 1.209.086.479 2.708.654.691
Hải Phòng, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Trang 8Cao Thanh Dung Tạ Thu Thủy
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
Mẫu số B02-DN Đơn vị tính: VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 20 343.862.084.976 329.157.505.538
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 20 104.286.676.489 100.102.600.301
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Hải Phòng, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Trang 9Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 22 (134.447)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (2.563.074.068) (1.070.892.656)
- Tăng, giảm các khoản phải trả 11 (1.884.481.018) (4.964.809.308)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (6.539.442.113) (14.669.860.311)
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (1.752.482.000) (2.033.037.600)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 37.316.444.288 25.849.620.891
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (48.454.866.669) (17.917.759.224)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 22 24 122.727.273
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 - 120.702.481.838
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 22 959.640.772 1.438.161.152
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (47.372.498.624) (16.479.598.072)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 81.283.651.977 47.415.870.890
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 19 (13.768.935.000) (4.336.591.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 4.812.729.682 (5.975.938.858)
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 22 134.447
Số thuyết minh được áp dụng cho cột số liệu năm 2012
Hải Phòng, ngày 08 tháng 02 năm 2013
Trang 10
Cao Thanh Dung Tạ Thu Thủy
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B 09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính)
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 2519/QĐ-UB ngày23/9/2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về chuyển Công ty Bia Hải Phòng là doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần, Quyết định số 2514/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 của Uỷban nhân dân Thành phố Hải Phòng về chuyển nhượng cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Bia HảiPhòng cho Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (nay là Tổng công ty Cổ phần Bia -Rượu - Nước giải khát Hà Nội) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số
0203001024 ngày 20/9/2004, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi: lần thứ nhất ngày07/11/2005, lần thứ hai ngày 10/9/2007, lần thứ ba ngày 10/7/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hải Phòng cấp
Vốn điều lệ: 91.792.900.000 VND
Tổng công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội: 59.670.000.000 VND (65% vốn điều lệ)
Cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp: 32.122.900.000 VND (35% vốn điều lệ)Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất nước uống có cồn và không cồn: bia các loại, rượu, nước ngọt;
Khai thác, xử lý và cung cấp nước;
Sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Khách sạn;
Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 16 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
2 KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Trang 11Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kếtoán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày31/12/2009 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại cácnước khác ngoài Việt Nam.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính)
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:
4.1 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnhhưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tạingày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tàichính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
4.2 Tiền
Tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm 31/12/2012, bao gồm tiền mặt và tiềngửi ngân hàng
4.3 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS) số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày24/10/2012 của Bộ Tài chính
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá thực
tế tại ngày phát sinh Năm 2012, Công ty không có chênh lệch tỷ giá phát sinh Các tài sản dưới dạngtiền bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo bình quân của tỷ giá mua chuyển khoản USD của Ngân hàngTMCP Á Châu và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và tỷ giá mua chuyển khoản EURcủa Ngân hàng TMCP Á Châu tại ngày kết thúc niên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại đượcphản ánh vào Chênh lệch tỷ giá hối đoái và được kết chuyển sang doanh thu hoạt động tài chính tạithời điểm lập Báo cáo tài chính
Tỷ giá sử dụng để quy đổi tại thời điểm 31/12/2012 là 20.805 VND/USD và 27.350 VND/EUR.Các khoản tiền có gốc ngoại tệ đồng thời được theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết và tài khoản
007 “Ngoại tệ các loại”
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 12Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được xác định theo chi phí sản xuất định mức.
Tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp giản đơn
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính)
4.5 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản
cố định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ một số tài sản cố định được đánh giá lại khixác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ cácchi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụngước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tàichính Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
4.6 Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Phần mềm quản lý được ghi nhận ban đầu theo giá mua, được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng trong vòng 05 năm, kể từ năm 2009
4.7 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm chi phí cải tạo, mở rộng Nhà máy bia số 2 - Quán Trữ, chiphí mua quyền sử dụng đất tại khu đô thị Cựu Viên, chi phí cho dự án di dời Nhà máy bia số 1 - LạchTray sang Nhà máy bia số 2 - Quán Trữ, chi phí xây dựng trạm biến áp điện chưa hoàn thành tại thờiđiểm 31/12/2012, được ghi nhận theo giá gốc
4.8 Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư vào Công ty liên kết là khoản góp vốn thành lập Công ty Cổ phần HABECO - Hải Phòng(chiếm 25% vốn điều lệ) Khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Số vốn góp đến31/12/2012 bằng 100% số vốn đã cam kết góp (tương đương 22.500.000.000 VND)
Trang 14Năm 2012, Công ty chưa ghi nhận bất kỳ một khoản lãi hoặc lỗ nào từ khoản đầu tư vào Công ty liên kết do Công ty liên kết đang trong quá trình hoạt động và lỗ theo kế hoạch.
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính)
4.9 Các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, ngoại trừ chi phí
đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trịcủa tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
16 - Chi phí đi vay
Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá và ghi nhận vào giá trị tài sản trong năm là 3.617.106.156 VND
Tỷ lệ chi phí đi vay được vốn hoá trong năm là 74,11%
4.10 Ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch
vụ đã sử dụng trong kỳ
Chi phí phải trả bao gồm tiền điện, nước, tiền ăn ca, chi phí vỏ chai bia Hà Nội hao vỡ trong sản xuất,phụ cấp Hội đồng quản trị và chi phí lãi vay phát sinh trong năm nhưng đến 31/12/2012 chưa thanhtoán hoặc chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
4.11 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.Năm 2012, Công ty trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ với tỷ lệ khoảng 5% tổng lợi nhuận kếtoán trước thuế theo quy định tại Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính vàhạch toán vào chi phí trong kỳ
4.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại 31/12/2012 bao gồm vốn góp của Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội, vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốnthực góp của các cổ đông góp cổ phần, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành
-Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnhgiá cổ phiếu khi phát hành bổ sung
Các quỹ được trích lập và sử dụng căn cứ theo Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đôngthường niên số 01/NQ-ĐHĐCĐ/HN-HP/2012 ngày 27/3/2012, Quyết định của Hội đồng quản trịCông ty ngày 01/4/2012 Theo đó, trong năm 2012, Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2011như sau: trích quỹ đầu tư phát triển 3.806.284.762 VND, trích quỹ dự phòng tài chính 613.089.061VND, trích quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.634.904.163 VND, trích quỹ khen thưởng Hội đồng quản trị,Ban điều hành 613.089.061 VND và chia cổ tức 13.768.935.000 (VND tương ứng tỷ lệ 15%)
4.13 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty cókhả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro, lợi ích và quyền sở hữu hàng hoá được chuyển sangngười mua, đồng thời Công ty có thể xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng