HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong kỳ và tại
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ
VÀ VẬT LIỆU ĐIỆN HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
đã được soát xét
Trang 3Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Địa chỉ: Số 11, Đường K2 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
NỘI DUNG
Trang
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Trang 4CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là công ty cổ phần được thành lập do sự hợp nhất củaCông ty Cổ phần Thiết bị điện và Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Hà Nội theo Quyết định số 105/QĐ – HĐQTngày 25/04/2005 của Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật điện (nay là Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam).Trụ sở chính của Công ty tại: Số 11, Đường K2, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên Ban Kiểm soát
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chính cho Công ty
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạtđộng, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo
Ông Nguyễn Ngọc Minh Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01/01/2013)
Ông Trần Long Trí Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/01/2013)
Bà Đoàn Thị Lan Hương Trưởng ban
Trang 5Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Địa chỉ: Số 11, Đường K2 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban Quản trị Công ty xác định là cần thiết đểđảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọngyếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quyđịnh có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằngCông ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, vớimức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiệnhành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biệnpháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính củaCông ty tại thời điểm ngày 30/06/2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán
từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quyđịnh hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứngkhoán
Thay mặt Ban Giám đốc
Nguyễn Ngọc Minh
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Trang 6BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệuđiện Hà Nội tại ngày 30/06/2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minhBáo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúngtôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét.Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báocáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân
sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độđảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiếnkiểm toán
Các vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến soát xét của kiểm toán viên :
- Tổng giá trị thành phẩm chậm luân chuyển trong kỳ là: 1.543.645.972 đồng, trong đó, giá trị Máy biến áplà: 860.374.146 đồng, giá trị Bạc cán thép và Thiết bị điện là: 683.271.826 đồng Bằng các thủ tục kiểm toánthay thế khác, chúng tôi không có đủ cơ sở để đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của số sản phẩm nàycũng như ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu liên quan trên Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
- Công ty đã nộp vào ngân sách Nhà nước khoản thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ theo kết luậnthanh tra thuế số 13574/KL – CT – TTr1 ngày 05/06/2012 số tiền 3.628.738.209 đồng và phản ánh khoản thuếnày trên chỉ tiêu các khoản phải thu khác mà chưa hạch toán vào vào kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 dẫntới lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 3.628.738.209 đồng
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề như mô tả ở đoạn trên, chúng tôikhông thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp
lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy địnhpháp lý có liên quan
Không phủ nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi xin lưu ý người đọc báo cáo tài chính về các vấn đề sau:
Trang 7- Như đã nêu chi tiết tại Thuyết minh số 11 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, năm 2012 và 6 thángđầu năm 2013 Công ty tạm kê khai và hạch toán tiền thuê đất bằng 2 lần tiền thuê đất phải nộp năm 2010 theohướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/05/2012 của Bộ Tài chính và Điều 6 Thông tư số16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một
số khoản thu Ngân sách Nhà nước
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Nguyễn Thanh Tùng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận hành nghề kiểm toán
số: 0063-2013-002-1
Hoàng Thúy Nga
Kiểm toán viênGiấy chứng nhận hành nghề kiểm toán số: 0762-2013-002-1
Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2013
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
112 2 Các khoản tương đương tiền 4.500.000.000 5.000.000.000
131 1 Phải thu khách hàng 7.901.634.194 7.165.193.984
132 2 Trả trước cho người bán 20.000.000 -
135 3 Các khoản phải thu khác 4 3.646.668.481 3.678.286.265
139 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (5.453.341.670) (5.453.341.670)
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế - (16.274.000)
230 3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 8 4.010.062.500 4.010.062.500
Trang 9Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 11 – Đường K2 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
313 3 Người mua trả tiền trước 722.284.375 761.623.475
314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 11 609.383.440 279.793.255
315 5 Phải trả người lao động - 72.332.824
316 6 Chi phí phải trả 12 741.925.000 725.674.500
319 7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 13 3.616.932.368 2.422.267.594
323 8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 27.478.403 65.878.403
420 5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (10.066.187.579) (9.917.905.538)
Trang 10CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
1 Dự toán chi sự nghiệp, dự án 2.490.000.000 2.490.000.000
Thuyết minh Chỉ tiêu
Trang 11Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 11 – Đường K2 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
6 tháng đầu năm 2013
6 tháng đầu năm 2012
1 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15 7.733.757.852 8.198.544.013
2 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 16 658.800.000 490.235.953
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 17 7.074.957.852 7.708.308.060
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 700.808.629 1.318.510.522
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 19 201.570.118 689.903.826
22 7 Chi phí tài chính 20 41.250.500 385.223.499
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 41.250.500 385.223.499
24 8 Chi phí bán hàng 21 129.997.441 124.654.420
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 1.186.675.068 1.472.393.764
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (455.544.262) 26.142.665
31 11 Thu nhập khác 23 421.739.090 -
32 12 Chi phí khác 24 114.476.869 -
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (148.282.041) 26.142.665
51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - 6.535.666
60 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (148.282.041) 19.606.999
70 17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 25 (42) 6
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
(Theo phương pháp trực tiếp)
6 tháng đầu năm 2013
6 tháng đầu năm 2012
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và
03 3 Tiền chi trả cho người lao động (1.028.852.600) (2.950.297.038)
04 4 Tiền chi trả lãi vay - (332.778.400)
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp - (139.799.194)
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 423.583.171 152.112.193
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (1.042.083.185) (3.324.108.017)
II LƯU CHUYỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
27 1 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
203.813.174 689.903.826
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
34 1 Tiền chi trả nợ gốc vay (3.500.000.000) -
36 2 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (4.727.100) (1.362.766.300)
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 8.580.327.369 10.090.311.829
Trang 13Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 11 – Đường K2 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là công ty cổ phần được thành lập do sự hợp nhất củaCông ty Cổ phần Thiết bị điện và Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Hà Nội theo Quyết định số 105/QĐ-HĐQT ngày25/04/2005 của Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật điện (nay là Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam)
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 11, Đường K2, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh của Công ty là: 35.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ đồng chẵn), tương đương3.500.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0100779340 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 28 tháng 09năm 2005 (Giấy đăng ký kinh doanh số 0103009203 thay đổi lần 6 ngày 19 tháng 11 năm 2010), hoạt động kinhdoanh của Công ty là:
- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị điện công nghiệp có điện áp đến 110 KV;
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp có điện áp đến 110 KV;
- Đại lý, ký gửi, bán buôn, bán lẻ hàng hóa, vật tư thiết bị điện, điện tử, thông tin viễn thông;
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống và cho thuê văn phòng (không bao gồm kinh doanh phòng hátKaraoke, quán bar, vũ trường);
- Kinh doanh bất động sản;
- Sản xuất, mua bán máy biến áp và các loại thiết bị điện, khí cụ điện, vật liệu điện, máy móc kỹ thuật điện cóđiện áp đến 110 KV;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư thiết bị điện và vật liệu cách điện
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đãđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban
Trang 14Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phảitrả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phíphát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thờigian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xácđịnh và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.5 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phảithu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phù hợp với quy địnhtại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
2.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồnkho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền quý Giá trị Máy biến áp được xác địnhtheo phương pháp đích danh
Trang 15Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 11 – Đường K2 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
2.7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Trong kỳ Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫntại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao TSCĐ, cụ thể, nguyên giá tối thiểu của tài sản cố định tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng Đối với những tàisản cố định trước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều chỉnh sang Chi phí trả trước dài hạn
và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời hạn 2 năm
2.8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trựctiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có
đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài (trên
12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (đượcvốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, cáckhoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
2.9 Chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinhdoanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiềuniên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trongcác niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tínhchất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
2.10 Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảmbảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắcphù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hànhghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
2.11 Vốn chủ sở hữu