1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC BIỂU MẪUThực hiện Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biểu Mẫu Thực Hiện Quy Định Đánh Giá, Nghiệm Thu Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ Cấp Tỉnh Sử Dụng Ngân Sách Nhà Nước
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Và Công Nghệ
Thể loại Biểu Mẫu
Năm xuất bản 2015
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BIỂU MẪU Thực hiện Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-SKHCN ngày th

Trang 1

CÁC BIỂU MẪU Thực hiện Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và

công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-SKHCN ngày tháng 10 năm 2015)

Phụ lục III: Nhóm biểu mẫu nằm trong sản phẩm nhiệm vụ KH&CN

1- Mẫu Đơn đề nghị đánh giá cấp cơ sở Biểu mẫu 16 2- Mẫu công văn đề nghị đánh giá cấp tỉnh Biểu mẫu 17 3- Hướng dẫn Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài KH&CN Biểu mẫu 18 4- Hướng dẫn Báo cáo tổng hợp kết quả dự án SXTN Biểu mẫu 19 5- Hướng dẫn Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài KHXH&NV/đề án khoa học Biểu mẫu 20 6- Danh sách cá nhân thực hiện đề tài/dự án SXTN/đề án khoa học Biểu mẫu 21 7- Hướng dẫn viết báo cáo chuyên đề Biểu mẫu 22

Trang 2

1 Thông tin chung về hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh:

Tên nhiệm vụ:

Mã số nhiệm vụ:

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

2 Thời gian gửi - nhận hồ sơ:

- Thời gian gửi trên dấu bưu điện: ngày … tháng… năm 201…

- Thời gian nhận từ bưu điện, văn thư: ngày … tháng… năm 201…

- Thời gian nhận trực tiếp từ người gửi: ngày … tháng… năm 201…

3 Họ, tên người gửi trực tiếp (nếu có):

Đơn vị tính Số lượng thực tế Ghi chú

1 Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm

vụ KH&CN cấp tỉnh của tổ chức chủ trì theo

Mẫu III-1

2 Các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm

vụ KH&CN (theo Hợp đồng nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ và đề cương nhiệm

vụ KH&CN)

2.1 Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ

2.2 Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

3 Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ

4 Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến

Trang 3

TT Tên tài liệu theo quy định

Số lượng quy định

Đơn vị tính Số lượng thực tế Ghi chú

việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử

dụng kết quả nghiên cứu (nếu có)

5 Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết

bị,…), bộ số liệu gốc của nhiệm vụ KH&CN; sổ

nhật ký của nhiệm vụ KH&CN

6 Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả

về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả

thực hiện nhiệm vụ KH&CN

7 Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ

8 Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

KH&CN

10 Các tài liệu khác (nếu có):

Nhận xét sơ bộ của người nhận hồ sơ (về tình trạng, hình thức…):

Trang 4

MẪU 16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Là chủ nhiệm đề tài/dự án SXTN/đề án:……… do ….…… chủ trì thực hiện.

Thực hiện Quyết định số , ngày tháng năm của ………

về việc phê duyệt tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện, đề cương đề tài/dự án SXTN/đề án…… và Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số ngày tháng năm ,

Đến nay tôi đã hoàn thành đầy đủ nội dung của đề cương đề tài đã được phê duyệt và của Hợp đồng đã ký kết giữa……… với Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa.

Kính đề nghị (Tổ chức chủ trì đề tài/dự án SXTN/đề án) xem xét, cho tổ chức đánh

giá cấp cơ sở.

Chủ nhiệm đề tài/dự án SXTN/đề án

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

MẪU 17

TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ

NHIỆM VỤ

Số: /

V/v: đề nghị đánh giá, nghiệm thu

nhiệm vụ khoa học và công nghệ

cấp tỉnh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày tháng năm 201

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2015 của Ủy ban nhân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

sử dụng ngân sách nhà nước,

……….………. (Tên Tổ chức chủ trì nhiệm vụ) đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ Khánh

Hòa xem xét và tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học

và công nghệ sau đây:

Tên nhiệm vụ:

Mã số:

Hợp đồng số:

Thời gian thực hiện theo hợp đồng: từ đến

Thời gian được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Kèm theo công văn này là hồ sơ đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh, gồm:

1 Toàn bộ các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ KH&CN (theo Hợp

đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và đề cương nhiệm vụ KH&CN), liệt

kê rõ từng sản phẩm.

2 Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

3 Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).

4 Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị,…), bộ số liệu gốc của nhiệm vụ KH&CN; sổ nhật ký của nhiệm vụ KH&CN.

5 Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

6 Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN.

Trang 6

7 Báo cáo kết quả đánh giá nhiệm vụ KH&CN ở cấp cơ sở.

8 Các tài liệu khác (nếu có).

Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa xem xét và tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ./.

Trang 7

MẪU 18

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KH&CN

Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài KH&CN (sau đây viết tắt là báo cáo tổng hợp) là tài liệutổng hợp quá trình thực hiện và kết quả đạt được khi đề tài, đến thời hạn kết thúc để phục vụ đánhgiá nghiệm thu và sau khi được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng đánh giá cấp nhà nước đượcdùng để công nhận kết quả nghiên cứu, thanh lý hợp đồng và lưu trữ theo quy định

Để thuận tiện, báo cáo tổng hợp có quy định về hình thức cơ bản như đối với các loại hìnhbáo cáo khoa học khác và phải phản ánh được các kết quả nội dung khoa học công nghệ đã nêutrong đề cương thuyết minh đề tài, cụ thể như sau:

I BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP

Trang bìa (xem Hình 3.2)

Trang phụ bìa (xem Hình 3.3)

Báo cáo thống kê (xem phần IV)

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương 2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả và thảo luận (tùy lĩnh vực có thể tách thành hai chương: kết quả, thảo luận)

- Phần này nêu một cách khái quát sự hình thành và lý do phải triển khai thực hiện đề tài

- Ghi tên đề tài và mục tiêu của đề tài (lưu ý tên đề tài theo đúng như trong thuyết minh đãđược phê duyệt hoặc quyết định điều chỉnh bổ sung nếu có)

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Trang 8

- Tổng quan về tình hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có

trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài; cập nhật các thông tin đến thời điểm báo cáo;

nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần giải quyết

- Phần tổng quan phải trình bày mạch lạc, có hệ thống, mang tính tổng hợp và khái quát caođồng thời phải có trích dẫn những tài liệu tham khảo phù hợp Ghi chú: Các lược khảo tài liệu phải

có chú dẫn và chỉ rõ nguồn gốc bên cạnh để làm cơ sở cho việc tra cứu tài liệu của người đọc báocáo, như: [10, tr.40] or [10] or [10, 14, 15],…

Chương 2 Cách tiếp cận, đối tượng, phương pháp nghiên cứu

- Phạm vi, quy mô, địa điểm nghiên cứu, triển khai thực nghiệm, khảo nghiệm …;

- Lập luận việc chọn đối tượng (vật liệu) nghiên cứu; đặc điểm hay nguyên lý hoạt động củađối tượng nghiên cứu; số mẫu hay số lần thí nghiệm cần thiết để thu được những kết quả nghiêncứu tin cậy Nêu rõ những tiêu chuẩn thử nghiệm và đánh giá trong nghiên cứu;

- Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,

kỹ thuật đã sử dụng … để thực hiện các nội dung chính của đề tài;

Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử

dụng của đề tài (thể hiện được độ tin cậy, tính đại diện, tính xác thực, hợp lý )

- Lập luận về tính mới, tính sáng tạo và nét độc đáo của đề tài

Chương 3 Kết quả và thảo luận

Luận giải cơ sở khoa học và thực hiện kết quả đạt được Các kết quả cần được trình bàytheo một logic chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các hình thức diễn tả bằng bảng biểu, hình ảnh, đồthị minh họa…Cụ thể như sau:

- Căn cứ theo các nội dung cần thực hiện của đề tài, trình bày các kết quả kiểm tra, khảosát, thử nghiệm, phân tích, xử lý các số liệu, thông tin thu thập được và đưa ra những nhận xét,đánh giá

- Trình bày tuần tự tất cả nội dung cần thực hiện của đề tài, cuối mỗi phần cần có đưa ranhận xét, đánh giá làm cơ sở để cuối phần kết quả bàn luận đưa ra đánh giá chung

- Trong quá trình phân tích đánh giá các kết quả thực hiện đề tài, tác giả có thể so sánh vớinhững kết quả của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo (Làm rõ tại sao không phùhợp với các kết luận khác - nếu có)

Khi phân tích, đánh giá cần tránh dẫn dắt dài dòng, suy diễn thiếu căn cứ và không đượcđơn thuần liệt kê các số liệu

- Cần khẳng định độ tin cậy của các số liệu thu thập được thông qua các chỉ số thống kê(nếu có) Đánh giá độ tin cậy của kết quả thu được (các đặc trưng, thông số, chỉ tiêu chất lượng,

…)

Trang 9

- Đánh giá đầy đủ và toàn diện kết quả thu được so với thuyết minh đã được phê duyệt vàđánh giá các kết quả không tốt hoặc các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài/dự án(nếu có).

Kết luận-Kiến nghị

Kết luận: Trong phần này, phải khẳng định những kết quả đạt được, những đóng góp mới

của đề tài bằng các kết luận ngắn gọn, rõ ràng; không đưa ra những lời bàn và bình luận thêm

Kiến nghị:

- Các kiến nghị được rút ra từ kết quả nghiên cứu

- Đề xuất việc sử dụng và áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài (có thể áp dụng ngayvào thực tiễn; cần tiếp tục hoàn thiện trên cơ sở hình thành dự án sản xuất thử nghiệm hoặc cầntiến hành những nghiên cứu tiếp theo…)

III TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỔNG HỢP

Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, cóđánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về côngtrình khoa học này của mình Báo cáo hoàn chỉnh để lưu trữ được đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủdấu tiếng Việt (xem Hình 3.2), trang phụ bìa (xem Hình 3.3), báo cáo thống kê (xem mẫu)

3.1 Soạn thảo văn bản

Báo cáo được in trên giấy trắng khổ A4 (210 mm x 297 mm); áp dụng đối với văn bảnđược soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word forWindows hoặc tương đương); phông chữ Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ 14, mật độchữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ1,5 lines; lề trên 3 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm Số trang được đánh ở giữa, phíadưới mỗi trang giấy Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng

là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này

3.2 Tiểu mục

Các tiểu mục của báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồmbốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1chương 4) Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo

3.3 Bảng biểu, hình vẽ, phương trình

- Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 cónghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3

Trang 10

- Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn:

Bộ Tài chính 1996” Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo

- Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ, đồ thị ghi phía dưới hình

- Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị phải đi liền với phần nội dung đề cập tới cácbảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phảitiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên

3.4 Viết tắt

Không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữđược sử dụng nhiều lần Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt nhữngcụm từ ít xuất hiện

Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức… thì được viết tắt sau lầnviết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải

có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu báo cáo

3.5 Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn

Việc ghi tài liệu tham khảo theo một số nguyên tắc sau

- Các tài liệu tham khảo phải được sắp xếp riêng theo từng khối tiếng (Việt, Nga, Anh,Pháp, Đức ) Giữ nguyên văn không phiên âm, không dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài

- Số thứ tự ở đây được đánh số liên tục từ 1 đến hết qua tất cả các khối tiếng

- Trình tự sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo trong từng khối tiếng theo nguyên tắc thứ tựABC của họ, tên tác giả:

+ Tác giả là người nước ngoài xếp thứ tự theo họ tác giả (kể cả các tài liệu dịch ra tiếng

Việt và xếp ở khối tiếng Việt)

+ Tác giả là người Việt Nam xếp thứ tự ABC theo tên tác giả mà không đảo lộn trật tự họ

tên tác giả

- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp thứ tự ABC theo từ đầu tiên của tên tài liệu

Tài liệu tham khảo là bài báo đăng trên tạp chí

- Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản) Tên bài báo, tên tạp chí, tập (số): khoảng trang

bài báo tham khảo trên tạp chí

Trang 11

Ghi Anonymous (đối với tài liệu nước ngoài) hay Khuyết danh (đối với tài liệu tiếng Việt)

thay vào vị trí tác giả Ví dụ:

Anonymous (1998) Respiratory health hazards in agriculture Am.J.Crit.Care Med.158: S76

S1-Khuyết danh (2003) Đưa người nghiện ma túy hòa nhập với cộng đồng, Tạp chí Lao động xãhội, 23: 529-530

Tài liệu tham khảo là sách

- Sách có một hay nhiều tác giả

Mẫu chung: Họ tên tác giả hoặc các tác giả (năm xuất bản) Tên sách, Nhà xuất bản, Nơixuất bản, có thể không ghi hoặc ghi tổng số trang Nếu ghi tổng số trang thì ghi như sau: sách cótổng số 235 trang nếu là tiếng Việt viết 235 tr., nếu là tiếng Anh viết 235 p

Day, R.A (1998) How to write and publish a scientific paper 5th Edition, Oryx Press, 296p

Nguyễn Thị Cành (2004) Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận Nghiên cứu khoahọc kinh tế, NXB Đại học quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh

- Sách có chủ biên và nhiều đồng tác giả

Pereira, M.E and Fairbanks, L.A (eds.) (1993) Juvenile primates: Life history,development, and behavior Oxford University Press

Nếu các phần trong sách do nhiều người viết và có chủ biên tập hợp, sắp xếp lại thành một

ấn phẩm hoàn chỉnh, trích phần nào/chương nào thì ghi theo tên tác giả của phần/chương/bài viết đó và chỉ rõ số trang Mẫu chung: Họ và tên/cơ quan (năm) Tên chương, hay phần, Trong

sách/In: Tên sách, Tên chủ biên (chủ biên), Nhà xuất bản, địa danh nhà xuất bản, tên chương, (nếutrình bày thêm số trang - viết tắt tiếng Việt là tr., tiếng Anh là pp.)

Trần Đức Viên, Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Thanh Lâm (2008) Báo cáo thử nghiệm cải

tiến hệ canh tác nương rẫy tổng hợp của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Chương 21, Trong sách: “Canh tác nương rẫy tổng hợp, một góc nhìn”, (Chủ biên) Trần Đức Viên, A T Rambo,

Nguyễn Thanh Lâm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 25-48

Pham, V H., MacAulay, T G and Marsh, P S (2006) Modeling Vietnamese households:

an economic model of land transactions in a village context In: Agricultural Development and

Land Policy in Vietnam, MacAulay, G T., Sally Marsh, Pham Van Hung (eds.), ACIAR, Chapter

10, pp 201-220

Gregory, P.J and Simmonds, L.P (1992) Water relations and growth of potatoes In:

P.M.Harris (Ed.) The potato crop - The scientific basis for improvement 2nd ed Chapmanand Hall, London, pp 214-246

- Sách được dịch từ tài liệu

Skees, J., Hartell, J., Murphy, A and Collier, B (2009) Những thách thức trong phát triểnbảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam Nguyễn Duy Linh dịch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

- Sách không có tác giả (ví dụ Bách khoa toàn thư, từ điển)

Webster’s collegiate dictionary, 19th edition (1997) Springfield, M.A: Webster

Merriam-Luận văn, luận án

Trang 12

- Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản) Tên đề tài luận văn, luận án, cơ sở đào tạo,tổng số trang Ví dụ: luận văn, luận án có tổng số 142 trang thì viết là 142 tr nếu là tiếng Việt hay

142 p nếu là tiếng Anh

Anithakumari, A M (2011) Genetic Dissection of Drought Tolerance in Potato PhD.Thesis, Wageninmgen University, 152 p

Kỷ yếu hội nghị

Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm) Tên phần hoặc chương cụ thể đã tham khảo, Kỷ yếu Hộinghị (tên Hội nghị và chủ đề hội nghị), thời gian hội nghị, (chủ biên, nếu có) tên chủ biên, sốtrang tham khảo (trang viết tắt tiếng Việt là tr., tiếng Anh là pp.)

Chainuvati, C., Potan, N and Woprasan, T (1988) Mungbean and black gram productionand development in Thailand In: Mungbean, Proceedings of the International Symposium, 16-20November 1987 (Eds.) S Shanmugasundaram, B T McLean, pp 675-688

Tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử

Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản) Tên ấn phẩm/tài liệu điện tử, tên tổ chức xuấtbản, các thông tin khác (nếu có), ngày tháng năm truy cập, địa chỉ website liên kết đến ấn phẩm/tàiliệu

Các cụm từ thường được sử dụng khi trình bày các tài liệu này là: “Truy cập ngày… từ…” hoặc “retrieved hoăc downloaded from….”

Nguyễn Hưng (2008) Tạm 'đóng cửa' nhà máy Vedan, Bản tin xã hội của VnExpress ngày07/10/2008, Truy cập ngày 08/10/2008 từ http://vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2008/10/3BA07336

3.6 Phụ lục

Tất cả các phụ lục kèm theo báo cáo phải được đánh số thứ tự và liệt kê thành danh mục.Phụ lục bao gồm những bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ, các bảng liệt kê, các tư liệu, được lựachọn kèm theo để minh họa cho báo cáo

Phụ lục được đánh số thứ tự bằng số La Mã hoặc số A Rập Ví dụ: Phụ lục I, Phụ lục II,hoặc Phụ lục 1, Phụ lục 2

Trang 13

Hình 3.2 Trang bìa (1)

Lưu ý: Trang bìa (1) áp dụng đối với các đề tài mà đơn vị chủ trì thực hiện là cơ quan Trung ương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA CƠ QUAN CHỦ QUẢN

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN

Trang 14

Hình 3.3 Trang phụ bìa (1)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA CƠ QUAN CHỦ QUẢN

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Trang 15

Hình 3.3 Trang bìa (2)

Lưu ý: Trang bìa (2) áp dụng đối với các đề tài mà đơn vị chủ trì thực hiện là cơ quan thuộc tỉnh Khánh

Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN

Trang 16

Hình 3.3 Trang phụ bìa (2)

Lưu ý: Trang phụ bìa (2) áp dụng đối với các đề tài mà đơn vị chủ trì thực hiện là cơ quan

thuộc tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Trang 17

IV/ Mẫu Báo cáo thống kê, cụ thể như sau:

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài:

Mã số đề tài:

Thuộc:

- Chương trình (tên, mã số chương trình):

- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh: Nam/ Nữ:

Học hàm, học vị:

Chức danh khoa học: Chức vụ

Điện thoại: Tổ chức: Nhà riêng: Mobile: .

Fax: E-mail:

Tên tổ chức đang công tác:

Địa chỉ tổ chức:

Địa chỉ nhà riêng:

3 Tổ chức chủ trì đề tài: Tên tổ chức chủ trì đề tài:

Điện thoại: Fax:

E-mail:

Website:

Địa chỉ:

Họ và tên thủ trưởng tổ chức:

Số tài khoản:

Ngân hàng:

Tên cơ quan chủ quản đề tài:

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

Trang 18

1 Thời gian thực hiện đề tài:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng …./ năm ….đến tháng …/ năm…

- Thực tế thực hiện: từ tháng …./năm đến tháng …./năm

- Được gia hạn (nếu có):

+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): …………

b) Tình hình c p v s d ng kinh phí t ngu n SNKH: ấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: à sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: ử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: ụng kinh phí từ nguồn SNKH: ừ nguồn SNKH: ồn SNKH:

Số

TT

(Số đề nghị quyết toán)

Thời gian

(Tháng,

năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Trang 19

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

(Ng ư i tham gia th c hi n ực hiện đề tài: ện đề tài: đề tài: à sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: t i thu c t ch c ch trì v c quan ph i h p, không quá ộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá ổ chức phối hợp thực hiện đề tài: ức phối hợp thực hiện đề tài: ủ trì và cơ quan phối hợp, không quá à sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: ơ quan phối hợp, không quá ối hợp thực hiện đề tài: ợp thực hiện đề tài:

10 ng ư i k c ch nhi m) ể cả chủ nhiệm) ả chủ nhiệm) ủ trì và cơ quan phối hợp, không quá ện đề tài:

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

(Nội dung, thời gian, kinh

phí, địa điểm, tên tổ chức

Ghi chú*

1

2

Trang 20

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình t ch c h i th o, h i ngh : ổ chức phối hợp thực hiện đề tài: ức phối hợp thực hiện đề tài: ộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá ả chủ nhiệm) ộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá ị:

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được 1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Trang 21

- Lý do thay đổi (nếu có):

Thực tế đạt được 1

(Tạp chí, nhà xuất bản)

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được 1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) K t qu ết quả đào tạo: ả chủ nhiệm) đà sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: ạng I: o t o:

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

- Lý do thay đổi (nếu có):

) Tình hình ng ký b o h quy n s h u công nghi p, quy n i v i gi ng cây

đ đ ả chủ nhiệm) ộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá ề tài: ở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây ữu công nghiệp, quyền đối với giống cây ện đề tài: ề tài: đối hợp thực hiện đề tài: ới giống cây ối hợp thực hiện đề tài:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

2

Trang 22

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Th ng kê danh m c s n ph m KHCN ã ối hợp thực hiện đề tài: ụng kinh phí từ nguồn SNKH: ả chủ nhiệm) ẩm Dạng I: đ đượp thực hiện đề tài: ức phối hợp thực hiện đề tài: c ng d ng v o th c t ụng kinh phí từ nguồn SNKH: à sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: ực hiện đề tài: ết quả đào tạo:

Kết quả

sơ bộ

1

2

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

3 Tình hình th c hi n ch ực hiện đề tài: ện đề tài: ết quả đào tạo: độc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá báo cáo, ki m tra c a ể cả chủ nhiệm) ủ trì và cơ quan phối hợp, không quá đề tài: à sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: t i:

Số

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

Trang 23

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KH&CN

Báo cáo tóm tắt có tính chất thông tin nhanh, đủ để người đọc có thể nắm bắt được các đặc điểm cơ bản, tính độc đáo của đề tài Báo cáo tóm tắt thường không quá 25 trang khổ A4 or A5

Báo cáo tóm tắt phải đủ các thông tin cơ bản sau:

a) Mở đầu (giới thiệu vắn tắt về xuất xứ của đề tài).

b) Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu

đã sử dụng thực tế (nêu sơ lược, không quá hai trang giấy);

c) Kết quả đề tài đạt được:danh mục các kết quả, sản phẩm KHCN đạt được với số lượng, chủng loại và chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu khoa học chính;

d) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

đ) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường;

e) Kết luận (toàn văn như báo cáo chính);

f) Kiến nghị (toàn văn như báo cáo chính).

Trang 24

MẪU 19

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN SXTN

Báo cáo tổng hợp kết quả dự án SXTN (sau đây viết tắt là báo cáo tổng hợp) là tài liệu tổnghợp quá trình thực hiện và kết quả đạt được khi dự án đến thời hạn kết thúc để phục vụ đánh giánghiệm thu và sau khi được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng đánh giá cấp nhà nước đượcdùng để công nhận kết quả nghiên cứu, thanh lý hợp đồng và lưu trữ theo quy định

Để thuận tiện, báo cáo tổng hợp có quy định về hình thức cơ bản như đối với các loại hìnhbáo cáo khoa học khác và phải phản ánh được các kết quả nội dung khoa học công nghệ đã nêutrong đề cương thuyết minh dự án, cụ thể như sau:

I BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP

Trang bìa (xem Hình 3.2)

Trang phụ bìa (xem Hình 3.3)

Báo cáo thống kê (xem phần IV)

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương 2 Phương pháp triển khai thực hiện dự án

- Giới thiệu vắn tắt về tính cấp thiết, sự hình thành dự án; ghi rõ xuất xứ của dự án

- Nêu mục tiêu của dự án (theo thuyết minh được phê duyệt)

Trang 25

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

- Tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng, trình độ công nghệ mà dự án cần hoàn thiện

so với trong nước và quốc tế; cập nhật các thông tin đến thời điểm báo cáo; nêu những vấn đề còntồn tại, chỉ ra những vấn đề mà dự án cần giải quyết

- Ghi rõ xuất xứ của dự án từ một trong các nguồn sau:

+ Từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) đã được Hội

đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá nghiệm thu, kiến nghị (tên đề tài, thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (nếu có), mã số, ngày tháng năm đánh giá nghiệm thu; kèm theo Biên bản đánh giá nghiệm thu/Quyết định công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp có thẩm quyền).

+ Từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công

nghệ (tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp).

+ Kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài (hợp đồng chuyển giao công nghệ; tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp nếu có; nguồn gốc, xuất xứ, hồ sơ liên quan).

Lưu ý: Phần tổng quan phải trình bày sáng sủa, mạch lạc có hệ thống, mang tính tổng hợp

và khái quát cao đồng thời phải có trích dẫn những tài liệu tham khảo phù hợp Ghi chú: Cập nhật các tài liệu đến thời điểm báo cáo , các lược khảo tài liệu phải có chú dẫn và chỉ rõ nguồn gốc

bên cạnh để làm cơ sở cho việc tra cứu tài liệu của người đọc báo cáo, như [10, tr.40] or [10] or[10, 14, 15],…

Chương 2 Phương pháp triển khai thực hiện dự án

- Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của dự án) để triển khai dựán

- Phân tích những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ (hiện trạng của công nghệ

và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững, làm chủ quy trình công nghệ vàcác thông số kỹ thuật; ổn định chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm; nâng cao khối lượngsản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thửnghiệm)

- Liệt kê và mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đềđặt ra, kể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện dự

án sản xuất thử nghiệm

- Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm như:

Trang 26

+ Năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án;hoạt động liên doanh, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp trongviệc phát triển, hoàn thiện công nghệ và tổ chức sản xuất thử nghiệm;

+ Địa điểm thực hiện dự án (nêu địa chỉ cụ thể, thuận lợi và hạn chế về vị trí địa lý, địahình, cơ sở hạ tầng của địa bàn triển khai dự án); bố trí nhà xưởng phù hợp hay chưa ;

+ Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm (làm rõ nhữngtrang thiết bị đã được sử dụng bao gồm cả liên doanh với các đơn vị tham gia, trang thiết bị thuê,mua hoặc tự thiết kế chế tạo; tình hình cung ứng trang thiết bị của thị trường cho dự án; );

+ Nguyên vật liệu (tình hình cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thửnghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cần nhập của nước ngoài; các dự báo về nguồn nguyên vậtliệu chủ yếu );

+ Số cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự án; tìnhhình tổ chức nhân lực; tình hình đào tạo phục vụ dự án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, côngnhân);

+ Môi trường (đánh giá tác động môi trường do việc triển khai dự án và giải pháp khắcphục)

Chương 3 Kết quả dự án

- Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệchính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại Thuyết minh dự án vàHợp đồng

- Mức độ hoàn thiện công nghệ, dây chuyền công nghệ, các thiết bị, quy trình công nghệ;chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với Hợp đồng thông qua tàiliệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất;

- Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; Các

ấn phẩm; kết quả đào tạo cán bộ

- Tác động của kết quả dự án đối với kinh tế, xã hội và môi trường:

+ Mức độ ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm (thông qua số lượng tổ chức,

cá nhân ứng dụng thử nghiệm công nghệ thành công, quy mô sản xuất sản phẩm…).

+ Hiệu quả kinh tế trực tiếp (giảm giá thành, số tiền làm lợi thu được do ứng dụng sản phẩm trong quá trình thực hiện dự án…).

+ Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường, quốc phòng, an ninh (tạo việc làm, tạo ngành nghề mới, bảo vệ môi trường ).

- Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc (mô tả rõ phương án triển khai, lựa chọntrong các loại hình sau đây: đưa vào sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; nhân rộng, chuyểngiao kết quả của dự án; liên doanh, liên kết; thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ mới

để tiến hành sản xuất - kinh doanh; hình thức khác)

- Nêu rõ các tồn tại, khó khăn, làm cơ sở đề xuất kiến nghị nhằm đẩy mạnh triển khai sảnxuất, thương mại sản phẩm

Trang 27

III TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỔNG HỢP

Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, cóđánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về côngtrình khoa học này của mình Báo cáo hoàn chỉnh để lưu trữ được đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủdấu tiếng Việt (xem Hình 3.2), trang phụ bìa (xem Hình 3.3), báo cáo thống kê (xem mẫu)

3.1 Soạn thảo văn bản

Báo cáo được in trên giấy trắng khổ A4 (210 mm x 297 mm); áp dụng đối với văn bảnđược soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word forWindows hoặc tương đương); phông chữ Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ 14, mật độchữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ1,5 lines; lề trên 3 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm Số trang được đánh ở giữa, phíadưới mỗi trang giấy Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng

là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này

3.2 Tiểu mục

Các tiểu mục của báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồmbốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1chương 4) Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo

3.3 Bảng biểu, hình vẽ, phương trình

- Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 cónghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3

- Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn:

Bộ Tài chính 1996” Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo

Trang 28

- Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ, đồ thị ghi phía dưới hình.

- Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị phải đi liền với phần nội dung đề cập tới cácbảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phảitiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên

3.4 Viết tắt

Không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữđược sử dụng nhiều lần Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt nhữngcụm từ ít xuất hiện

Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức… thì được viết tắt sau lầnviết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải

có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu báo cáo

3.5 Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn

Việc ghi tài liệu tham khảo theo một số nguyên tắc sau

- Các tài liệu tham khảo phải được sắp xếp riêng theo từng khối tiếng (Việt, Nga, Anh,Pháp, Đức ) Giữ nguyên văn không phiên âm, không dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài

- Số thứ tự ở đây được đánh số liên tục từ 1 đến hết qua tất cả các khối tiếng

- Trình tự sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo trong từng khối tiếng theo nguyên tắc thứ tựABC của họ, tên tác giả:

+ Tác giả là người nước ngoài xếp thứ tự theo họ tác giả (kể cả các tài liệu dịch ra tiếng

Việt và xếp ở khối tiếng Việt)

+ Tác giả là người Việt Nam xếp thứ tự ABC theo tên tác giả mà không đảo lộn trật tự họ

Phụ lục được đánh số thứ tự bằng số La Mã hoặc số A Rập Ví dụ: Phụ lục I, Phụ lục II,hoặc Phụ lục 1, Phụ lục 2

Trang 29

Hình 3.4 trang bìa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 30

Hình 3.4 trang phụ bìa

IV/ Mẫu Báo cáo thống kê, cụ thể như sau:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM

“Tên dự án”

Chủ nhiệm dự án: Cơ quan chủ trì thực hiện dự án

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w