HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lậpBáo cáo này gồm: Hội đồng Quản trị Ban Giám đ
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁNCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Hà Nam - Tháng 3 năm 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn (gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lậpBáo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Mạnh Hùng Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Trường Giang Phó Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tàichính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lậpcác báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cầnđược công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
• Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạtđộng kinh doanh; và
• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tàichính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh mộtcách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ cácChuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp
để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Bùi Văn Tròn
Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN
Hà Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2008
Trang 4BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 cùng với các báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn (gọi tắt là “Công ty”)cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kếtquả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhậnchung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 1, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các báocáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộckiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Ngoại trừ hạn chế phạm vi kiểm toán được nêu dưới đây, chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo cácChuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việckiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểmtoán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết minh trênbáo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ướctính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính Chúngtôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Hạn chế phạm vi kiểm toán
Chúng tôi đã không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán để xác nhận số dư khoản công nợ với nhà thầuphát sinh trong thời kỳ đầu tư xây dựng Nhà máy Xi măng Bút Sơn với số tiền khoảng 2,5 tỷ đồng được phản ánhtrong khoản mục “Trả trước cho người bán” trình bày trên bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của Công ty
Do đó, chúng tôi không đưa ý kiến về số dư khoản công nợ này và ảnh hưởng của chúng tới các chỉ tiêu trình bàytrên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007
Các vấn đề liên quan tới xử lý kế toán
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 3 - Hàng tồn kho phần Thuyết minh báo cáo tài chính, trong năm 2007, Công
ty thực hiện tính giá hàng tồn kho (clinker mua ngoài) chưa nhất quán với chính sách kế toán áp dụng là phươngpháp bình quân gia quyền Theo đó, giá trị hàng tồn kho tại ngày 31/12/2007 và kết quả hoạt động kinh doanh năm
2007 đang phản ánh cao hơn khoảng 4,7 tỷ đồng
Trang 5Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ các điều chỉnh cần thiết do ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên, báo cáo tàichính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tạingày 31 tháng 12 năm 2007 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tàichính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quyđịnh hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Chúng tôi xin lưu ý các vấn đề sau:
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 2 phần Thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo đang đượclập trên giả định Công ty hoạt động liên tục và chưa có bất kỳ sự điều chỉnh cần thiết nào mặc dù tại ngày31/12/2007, tổng công nợ ngắn hạn của Công ty cao hơn tài sản ngắn hạn khoảng 188 tỷ đồng Trong đó, khoản nợphải trả Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam với số tiền khoảng 324,5 tỷ đồng phải được thanh toán trướcngày 01/07/2008 Để cơ cấu lại các khoản công nợ, Đại hội đồng cổ đông của Công ty đã thông qua kế hoạch tăngvốn điều lệ thêm 200 tỷ đồng trong năm 2007 Ngày 4/12/2007, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có Văn bản số244/UBCK-GCN về việc cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng với tổng số lượng cổ phiếu pháthành và chào bán là 10.000.000 cổ phiếu theo phương án đã nêu trong Bản cáo bạch Tiếp đó, ngày 12/3/2008 Ủyban Chứng khoán Nhà nước có Quyết định số 184/QĐ-UBCK chấp thuận gia hạn Giấy chứng nhận chào bán cổphiếu ra công chúng này đến hết ngày 04/04/2008 Theo nhận định của Ban Giám đốc Công ty, các biện pháp nàycùng với kế hoạch hỗ trợ của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, Công ty sẽ vẫn tiếp tục hoạt động kinhdoanh Báo cáo tài chính kèm theo chưa bao gồm bất kỳ điều chỉnh nào được xem là cần thiết trong trường hợp giảthiết hoạt động liên tục không được thoả mãn
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 3 - Ngoại tệ phần Thuyết minh báo cáo tài chính, tại ngày 31/12/2007, khoản
lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư các khoản công nợ có gốc ngoại tệ với số tiền khoảng 2,4 tỷ đồng đang đượcCông ty phản ánh trên khoản mục “Chênh lệch tỷ giá” theo hướng dẫn tại Công văn số 17537/BTC-TCDN ngày26/12/2007 của Bộ Tài chính mà không được ghi nhận ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2007 nhưquy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Đặng Chí Dũng
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ KTV số Đ.0030/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2008
Phạm Nam Phong Kiểm toán viên
Chứng chỉ KTV số 0929/KTV
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
MẪU B 01-DN
Đơn vị tính: VNĐ
Các thuyết minh từ trang 08 đến trang 23 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Trang 9BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Trang 10THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo kèm theo
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn (gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần được thành lập theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0603.000105 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nam cấp lần đầu ngày01/5/2006, cấp lại lần thứ 01 ngày 20/06/2007 Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 900 tỷ đồng, mệnh giámỗi cổ phần là 10.000 đồng
Ban quản lý Dự án Xi măng Bút Sơn II là đơn vị hạch toán phụ thuộc, được thành lập theo Quyết định số452/BUSOCO-PTC.04 ngày 10/08/2004 của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn Ban quản lý đại diện chochủ đầu tư trực tiếp quản lý việc thực hiện Dự án đầu tư Dây chuyền II Nhà máy Xi măng Bút Sơn, đượchạch toán riêng và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định của pháp luật
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 1.086 người (năm 2006: 1.113 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của Công ty là sản xuất, kinh doanh clinker và xi măng
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phùhợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về
kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở cộng các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, kết quả hoạtđộng kinh doanh của Văn phòng Công ty, Trung tâm tiêu thụ Xi măng và Ban quản lý dự án Công ty Cổphần Xi măng Bút Sơn II sau khi đã loại trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ và các tài sản, nguồn vốnđiều chuyển giữa các đơn vị trong nội bộ Công ty
Tính hoạt động liên tục
Tại ngày 31/12/2007, tổng công nợ ngắn hạn của Công ty cao hơn tài sản ngắn hạn khoảng 188 tỷ đồng.Trong đó, khoản nợ phải trả Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam với số tiền 324,5 tỷ đồng phảiđược thanh toán trước ngày 01/07/2008 Để cơ cấu lại các khoản công nợ, Đại hội đồng cổ đông của Công
ty đã thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ thêm 200 tỷ đồng trong năm 2007 Ngày 4/12/2007, Ủy banchứng khoán Nhà nước có Văn bản số 244/UBCK-GCN về việc cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu racông chúng với tổng số lượng cổ phiếu phát hành và chào bán là 10.000.000 cổ phiếu theo phương án đãnêu trong Bản cáo bạch Tiếp đó, ngày 12/3/2008 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có Quyết định số184/QĐ-UBCK chấp thuận gia hạn Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng trên đến hết ngày04/04/2008 Theo nhận định của Ban Giám đốc Công ty, các biện pháp này cùng với kế hoạch hỗ trợ củaTổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, Công ty sẽ vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh báo cáo tàichính kèm theo chưa bao gồm bất kỳ điều chỉnh nào được xem là cần thiết trong trường hợp giả thiết hoạtđộng liên tục không được thoả mãn
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo kèm theo
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năngthanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trởlên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăntương tự
Tại ngày 31/12/2007, số dư của khoản mục “Trả trước cho người bán” đang phản ánh trên bảng cân đối kếtoán bao gồm số tiền khoảng 2,5 tỷ đồng là khoản công nợ với nhà thầu phát sinh trong thời kỳ đầu tư xâydựng Nhà máy Xi măng Bút Sơn Công ty có kế hoạch sử dụng Quỹ Dự phòng tài chính để bù đắp chokhoản công nợ tồn đọng, không có khả năng thu hồi này theo hướng dẫn về việc trích lập và sử dụng cáckhoản dự phòng nợ khó đòi của Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính Tuynhiên, đến ngày 31/12/2007, chưa có biện pháp xử lý tài chính nào đối với khoản công nợ này được ghinhận do chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền xử lý nợ
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sảnxuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác địnhbằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó,Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trườnghợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên
độ kế toán
Trong năm 2007, Công ty thực hiện tính giá thành hàng tồn kho (clinker mua ngoài) chưa nhất quán vớichính sách kế toán công ty đang áp dụng là phương pháp bình quân gia quyền Tuy nhiên Ban Giám đốc tintưởng giá trị hàng tồn kho (clinker mua ngoài) tại ngày 31/12/2007 vẫn đảm bảo không phản ánh cao hơngiá trị thuần có thể thực hiện được
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cốđịnh hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuấtthực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo kèm theo
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao (tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính, cụ thể như sau:
Năm 2007 (Số năm)
Tài sản cố định thuê tài chính và khấu hao
Tài sản cố định thuê tài chính được hình thành từ giao dịch thuê tài chính, khi phần lớn các quyền lợi vàrủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê Tất cả các khoản thuê khác không phải
là thuê tài chính đều được xem là thuê hoạt động
Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thờiđiểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, nếu giá trị nàythấp hơn Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán như một khoản nợphải trả về thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phí tài chính và khoản phảitrả nợ gốc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại Chi phí thuê tài chính đượcghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ phi các chi phí này trực tiếp hình thành nên tài sản đi thuê,trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách kế toán của Công ty về chi phí đi vay
Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian là 9 năm dựa trênthời gian đi thuê
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị thương hiệu và giá trị phần mềm kế toán được trình bày theonguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gianhữu dụng của tài sản cụ thể như sau:
Năm 2007 (Số năm)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳmục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay cóliên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụnggiống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Dự án đầu tư dây chuyền II Nhà máy Xi măng Bút Sơn được tập hợptheo giá trị tạm quyết toán A-B, lãi vay ngân hàng phục vụ cho đầu tư xây dựng dự án này và các chi phíliên quan khác
Các khoản trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm giá trị lợi thế kinh doanh, các khoản chi phí bảo hiểm, chi phí quảng cáo
và giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai choCông ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trướcdài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳngtheo thời gian hữu dụng ước tính hoặc phù hợp với thời gian ghi trên hợp đồng
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo kèm theo
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khảnăng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng vàchuyển quyền sở hữu cho người mua
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản lãi tiền gửi và lãi do chênh lệch tỷ giá Lãi tiền gửi được
ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ.Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toánđược chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản nàyđược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dưtại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông
Tại thời điểm 31/12/2007, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư các khoản công nợ có gốc ngoại tệliên quan đến Dự án đầu tư dây chuyền II Nhà máy Xi măng Bút Sơn với số tiền 2.184.375.275 đồng đangđược Công ty phản ánh ở khoản mục “Chênh lệch tỷ giá” trên bảng cân đối kế toán theo hướng dẫn tạiCông văn số 17537/BTC-TCDN ngày 26/12/2007 của Bộ Tài chính
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thờigian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản chođến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạmthời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghinhận vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợinhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không baogồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác và ngoài ra khôngbao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nướcthành công ty cổ phần, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm kể từ khi chuyển sang Công
ty cổ phần và được giảm 50% trong vòng 3 năm tiếp theo Thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổphần của Công ty là ngày 01/05/2006
Theo Công văn số 5248/TC-CST ngày 29/04/2005 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho tổ chức đăng
ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Công ty được giảm 50% số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp trong 2 năm kể từ khi được chấp thuận việc đăng ký giao dịch Ngày niêm yết cổphiếu đầu tiên của Công ty trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội là ngày 05/12/2006
Theo đó, năm 2007, Công ty đang được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp