HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm: Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Hà Nội - Tháng 08 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chínhgiữa niên độ đã được soát xét cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm2012
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Công nghiệp - Khoahọc Công nghệ và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, được thành lập theo Quyết định số 312/QĐ-UB ngày05/4/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn Công ty được chuyển đổi (CPH) từ Doanh nghiệp Nhànước thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn theo Quyết định số 3020a/QĐ-UBND ngày30/11/2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phương án và chuyển Công tyKhoáng sản Bắc Kạn thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1303000062 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Bắc Kạn cấp lần đầu ngày 29 tháng 3 năm 2006, thay đổi lần thứ 06 (sáu) Giấy Chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp số 4700149595 ngày 29 tháng 7 năm 2010
Trụ sở chính của Công ty tại tổ 1B, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: BKC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm:
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nàoxảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiếtphải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06năm 2012 được soát xét bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viênHãng kiểm toán Moore Stephens International Limited
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo) TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho kỳhoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012 Trong việc lập báo cáo tàichính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọngyếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý cácBáo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếptục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báocáo tài chính phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vìvậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Mai Văn Bản
Tổng Giám đốc
Bắc Kạn, ngày 13 tháng 08 năm 2012
Trang 5BÁO CÁO SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn
Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn
Chúng tôi đã tiến hành soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30tháng 06 năm 2012, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tàichính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012 được lập ngày 13tháng 08 năm 2012 của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (gọi tắt là “Công ty”) trình bày từ trang 04đến trang 30 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc công ty Tráchnhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến nhận xét về Báo cáo tài chính này căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét Báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vềcông tác soát xét Các Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét được lập kế hoạch và thực hiện để có sựđảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Công tác soát xétbao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên nhữngthông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôikhông thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Ý kiến soát xét
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằngBáo cáo tài chính kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hìnhtài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2012 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và cácluồng lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm
2012, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Nguyễn Quế Dương
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1382/KTV
Thay mặt và đại diện
Đinh Văn Thắng Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1147/KTV
CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2012
Trang 6Mẫu B 01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
Trang 7TÀI SẢN MS TM 30/06/2012
VND
01/01/2012 VND A- TÀI SẢN NGẮN HẠN
V- Tài sản ngắn hạn khác 150 3.633.123.460 3.980.802.379
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
B- TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210+220+240+250+260) 200 84.781.488.138 82.921.148.330 I- Các khoản phải thu dài hạn 210 - -
III- Bất động sản đầu tư 240 - - IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 5.10 9.191.118.491 8.704.647.201
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 1.475.086.581 1.475.086.581
V- Tài sản dài hạn khác 260 3.928.768.334 3.863.169.586
TỔNG TÀI SẢN (270 = 100+200) 270 151.359.997.818 132.553.126.761
Trang 8Mẫu B 01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
VND
01/01/2012 VND A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+330) 300 66.542.956.164 41.368.991.924
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.13 3.868.352.600 2.804.188.249
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - - TỔNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400) 440 151.359.997.818 132.553.126.761
Bắc Kạn, ngày 13 tháng 08 năm 2012
Trang 9Mẫu B 02-DN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
VND
Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50-51-52) 60 (6.786.407.562) 9.413.582.358
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.23 (1.123) 1.602
Bắc Kạn, ngày 13 tháng 08 năm 2012
Trang 10Mẫu B 03-DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(theo phương pháp gián tiếp)Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
VND
Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/06/2011
VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:
2 Điều chỉnh cho các khoản:
- Khấu hao tài sản cố định 02 2.443.842.104 2.343.914.040
- Các khoản dự phòng 03 - (175.722.495)
- Lãi/Lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (279.644.362) (968.777.413)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những
- Tăng/Giảm các khoản phải thu 09 (3.908.604.595) (1.583.369.143)
- Tăng/Giảm hàng tồn kho 10 (10.071.595.059) (121.566.899)
- Tăng/Giảm các khoản phải trả 11 19.507.936.343 (9.229.929.840)
- Tăng/Giảm chi phí trả trước 12 (26.825.747) 3.293.488.966
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (960.128.954) (1.296.174.333)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 629.300.108 -
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (1.869.049.193) (175.136.152)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (1.328.601.917) 2.554.040.463
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
các TS dài hạn khác 21 (4.389.926.274) (4.906.833.443)
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (1.150.000.000) (708.881.000)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 354.936.200 -
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 279.644.362 968.777.413
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (4.905.345.712) (4.646.937.030)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp từ CSH 31 419.314.379 -
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - (5.267.314.830)
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 10.543.066.826 65.000.000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (2.029.627.240) (105.000.000)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.294.250) (8.399.810.850)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 8.930.459.715 (13.707.125.680)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 2.696.512.086 (15.800.022.248) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 1.348.262.134 22.051.055.378 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 4.044.774.220 6.251.033.131
Bắc Kạn, ngày 13 tháng 08 năm 2012
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Côngnghiệp - Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, được thành lập theo Quyết định số312/QĐ-UB ngày 05/4/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn Công ty được chuyển đổi(CPH) từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn theo Quyết định
số 3020a/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phêduyệt phương án và chuyển Công ty Khoáng sản Bắc Kạn thành Công ty Cổ phần Khoáng sảnBắc Kạn
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1303000062 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp lần đầu ngày 29 tháng 3 năm 2006, thay đổi lần thứ 06 (sáu) GiấyChứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4700149595 ngày 29 tháng 7 năm 2010
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 06 (sáu) ngày 29 tháng 7 năm 2010 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp thì vốn điều lệ của Công ty là 60.347.000.000 đồng Công ty có trụ sở chính tại tổ 1B, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Tại ngày 30/06/2012 tổng số lao động tại Công ty là 426 người
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
Nguyên
- Nhà Máy nước khoáng AVA, tại Xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Nhà máy Chế biến rau quả và Nước giải khát, tại Tổ 1A, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn,tỉnh Bắc Kạn
- Xí nghiệp Tuyển khoáng Bằng Lũng, tại Thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Xí nghiệp Bột kẽm Ô xít, tại Thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Xí nghiệp khai thác khoáng sản Bằng Lãng, tại Xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh BắcKạn
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, kim loại đen, kim loại màu vàkim loại quý hiếm;
- Khai thác đá, cát, sỏi và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Khai thác khoáng sản phi kim loại, thạch anh, barít, Fenpat, cao lanh;
- Kinh doanh và chế biến xuất nhập khẩu nông sản, lâm sản, các loại quả, rau, củ…;
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát;
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và khách sạn;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị phục vụ khai thác và chế biến khoángsản;
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, tư vấn thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim;
- Đầu tư tài chính; Khai thác, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu nước khoáng;
- Tái chế phế liệu kim loại;
- Sản xuất và mua bán gạch, ngói, phụ gia xi măng…;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Sản xuất và kinh doanh nước đá tinh khiết;
- Kinh doanh kho bến bãi;
- Sản xuất xi măng./
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy địnhhiện hành có liên quan khác tại Việt Nam
và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ
Kế toán đã được ban hành và có hiệu lực có liên quan đến việc soạn lập và trình bày Báo cáo tàichính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm2012
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch
có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Công cụ tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn
và các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêmyết và các công cụ tài chính phái sinh
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giaodịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, cáckhoản nợ, các khoản vay và công cụ tài chính phái sinh
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán ViệtNam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải cónhững ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bàycác khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báocáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thểkhác với các ước tính, giả định đặt ra
Tiền và tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, kýquỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàngchuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoảnnày
Góp vốn liên doanh và Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản góp vốn liên doanh là thỏa thuận trên cơ sở ký kết hợp đồng mà theo đó Công ty vàcác bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát Cơ sở đồng kiểm soátđược hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạtđộng và tài chính của đơn vị liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát
Góp vốn liên doanh và Đầu tư vào công ty liên kết (Tiếp theo)
Trong trường hợp một nhóm thành viên trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh theo các thoảthuận liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và bất kỳ khoản nợ phải trả phát sinhchung phải gánh chịu cùng với các bên góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh đượchạch toán vào Báo cáo tài chính của công ty tương ứng và được phân loại theo bản chất của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Các khoản công nợ và chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến phần vốngóp trong phần tài sản đồng kiểm soát được hạch toán trên cơ sở dồn tích Các khoản thu nhập từviệc bán hàng hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ hoạt động của liên doanh được ghi nhậnkhi chắc chắn khoản lợi ích kinh tế có được từ các giao dịch này được chuyển tới hoặc chuyển rakhỏi Công ty và các khoản lợi ích kinh tế này có thể được xác định một cách đáng tin cậy
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công tycon hay công ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việcđưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không cóảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này
Khoản đầu tư vào Công ty liên kết và liên doanh là khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giágốc
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáutháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sảnhay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơngiá trị trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giágốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phísản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần cóthể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chiphí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.Theo đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩmchất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượctại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế Nguyên giátài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tài sản cố định hữu hình được khấu haotheo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao nhưsau:
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm Giấy phép khai thác khoáng sản, chi phí sử dụng
đất và tài sản vô hình là phần mềm quản lý Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên
giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giátrị còn lại Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với Tài sản cố định vô hình
Kế toán Tài sản cố định vô hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích
sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc chobất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chiphí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của cáctài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng tháisẵn sàng sử dụng
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởngtrọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban giám đốccông ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vịđược đầu tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi
Các khoản trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, chi phí thành lập và các khoản chiphí trả trước dài hạn khác
Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác bao gồm công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ, các chiphí tiếp thị…được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thờihạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn
và được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tếphát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái pháthành cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quĩ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhậntheo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán củaCông ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phátsinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khoản mục có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sóttrọng yếu của các năm trước
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy vàCông ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấp dịch vụđược ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúcniên độ kế toán
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi vàlãi suất áp dụng
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện
đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xácđịnh trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ
nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cầnmột thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vàonguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thunhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liênquan Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanhkhi phát sinh
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuếkhác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không baogồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm
cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc khôngđược khấu trừ
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanhnghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc
lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổthông lưu hành trong kỳ Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợinhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền cổphiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảmbao gồm trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu
Các bên liên quan
Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp kể cả Công ty Mẹ, các công ty con của Công
ty Mẹ, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát công
ty hoặc chịu sự kiểm soát chung với Công ty Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặcgián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty Nhữngchức trách quản lý chủ chốt như Giám đốc, viên chức của công ty, những thành viên thân cậntrong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các
cá nhân này cũng được coi là bên liên quan