Trong quá trình sắp xếp đổi mới, năm 2004doanh nghiệp lại được điều chỉnh chuyển sang loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh.Ngày 18/10/2005 UBND Tỉnh Lâm Đồng ra quyết địn
Trang 1BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ XÂY DỰNG BẢO LỘC
Giấy chứng nhận ĐKKD 4203000184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 13/02/2008 – thay đổi lần thứ nhất (01) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 24 tháng 06 năm 2011 với Mã số doanh
nghiệp 5800563106
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2013
1 - Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc
Địa chỉ: 56 Lê Thị Pha – P.1 – TP Bảo lộc – Lâm Đồng
Website : capnuocbaoloc.com
Họ tên: Nguyễn Trọng Hiếu
Chức vụ: TVHĐQT -Kế toán trưởng Cty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc
Điện thoại: 063.3711002-0909208786 Fax: 063.3711608
Mail: tronghieucn@yahoo.com
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN
Trang 2BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
Tên công ty đại chúng : CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THÓAT NƯỚC VÀ XÂY DỰNG BẢO LỘC
.Năm báo cáo 2013
I Lịch sử hoạt động của Công ty :
Hệ thống cấp nước Bảo Lộc được hình thành từ những năm của thập niên 70 thế kỷ 20, hệ thống này hình thànhphục vụ chủ yếu cho một số quan chức và chính quyền đương thời Sau năm 1975, Nhà máy nước Bảo Lộc chịu
sự quản lý của UBND huyện Bảo Lộc, đến năm 1992 được sát nhập vào Công ty Cấp nước Lâm Đồng cùng vớicác Nhà máy nước Di Linh và Đức Trọng Từ đó đến nay Nhà máy nước Bảo Lộc là một đơn vị thành viên trựcthuộc Công ty Cấp thoát nước Lâm Đồng
Công ty Cấp thoát nước Lâm Đồng là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số686/QĐ/UB ngày 24/10/1992 của UBND tỉnh Lâm Đồng Đến năm 1998 chuyển thành loại hình doanh nghiệpcông ích theo quyết định số 1269/QĐ/UB của UBND Tỉnh Lâm Đồng Trong quá trình sắp xếp đổi mới, năm 2004doanh nghiệp lại được điều chỉnh chuyển sang loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh.Ngày 18/10/2005 UBND Tỉnh Lâm Đồng ra quyết định số 2873/QĐ-UBND thành lập Công ty TNHH mộtthành viên Cấp thoát nước Lâm Đồng
1 Những sự kiện quan trọng:
13 tháng 02 năm 2008, Nhà máy nước Bảo Lộc thuộc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nướcLâm Đồng đã nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh mới và chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phầnCấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc theo quyết định cổ phần hóa của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Lâm Đồng ngày
- Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch cho các khu đô thị và khu công nghiệp
- Quản lý hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và rác thải các khu đô thị, khu Công nghiệp
- Tư vấn Quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế - dự toán các công trình Cấp thoát nước, xâydựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi
- Thi công xây dựng công trình : Cấp thoát nước, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi
- Khoan thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất
- Giám sát thi công các công trình xây dựng
Trang 3- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản và dịch vụ nhà đất.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất và mua bán vật tư thiết bị ngành nước
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch, thương mại
- Sản xuất nước tinh khiết đóng chai
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã một (01) lần thay đổi đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh thay đổi lần thứ nhất (01) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 24 tháng 06 năm 2011với Mã số doanh nghiệp 5800563106, có nội dung như sau:
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
Sản xuất và phân phối nước sạch; Tư vấn lập dự án đầu tư; Xây dựng hệ thống công trình cấp thoátnước dân dụng và công nghiệp; Sản xuất nước tinh khiết đóng chai; Khoan khai thác nước ngầm, địa chất côngtrình; Xử lý nước thải, xử lý môi trường; Đầu tư xây dựng hạ tầng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 56 Lê Thị Pha, Phường 1, Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
+ Tình hình hoạt động
Do hiện tại công suất nhà máy chưa khai thác hết, nhân dân nhiều khu vực còn chưa được cungcấp nước HiỆn tại chỉ cung cấp khoảng 52% cho khu vực nội thị trong thành phố Cho nên để nâng cao hiệuquả trong sản xuất nước thì trước mắt ta cần hoàn thiện và mở rộng phạm vi của hệ thống cấp nước hiện cónhằm phát huy hết hiệu quả của hệ thống và cung cấp nước đầy đủ cho nhân dân Cty đã hoạt động được hơn
35 năm, tuy nhiên hệ thống cấp nước mới được mở rộng cải tạo vào năm 2002 khách hàng của Cty rất lớnnhưng không tập trung nên chi phí đầu tư cho 1 khách hang cao Cty cũng đã tạo ra được uy tín với khách hàng.Nên việc giữ vững uy tín với khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu trong quá trình hoạt động sản xuất của doanhnghiệp trong tương lai
- Kể từ khi đi vào Cổ phần 2/2008 đến nay Cty đã có nhiều cố gắng tập trung nâng công suất Sảnxuất nước từ 7.500m3/ngàyđêm đến năm 2012 đạt 11.300 m3/ngày đêm
3 Định hướng phát triển
+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Đầu tư tăng công suất , tăng sản lượng ,mở rộng hệ thống ống cấp nước nhằm đáp ứng cho nhucầu sử dụng cho các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố
+ Chiến lược phát triển trung và dài hạnHiện nay các các khu công nghiệp đang mở ra, đây là thị trường rất tốt cho việc phátcmở rộng kinhdoanh Cần phải có định hướng đúng đắn để đầu tư và tận dụng nguồn vốn xây dựng hạ tầng của các khu côngnghiệp này, đây là nguồn lực không nhỏ đối với việc phát triển ngành nước
Trên địa bàn thành phố Bảo lộc hiện nay có 02 dự án nước mặt :
- Cty TNHH Cấp thoát nước lâm đồng hiện đang là chủ đầu tư dự án mở rộng hệ thống cấp nước , bổsung thêm từ nguồn nước mặt từ hồ nước mặt Lộc Thắng khu vực huyện Bảo lâm Dự án đang ở giaiu đoạntriển khai ban đầu và đã được ghi nhận vốn đầu tư nhằm đạt sản lượng đến 2020 là 27.000m3/ngày đêm , đápứng sử dụng nước của đô thị lọai II theo tiêu chí của UBND Thành phố đề ra
- Cty CPĐT Thiên Hòa An đầu tư khai thác nước mặt hồ Nam phương với công suất giại đoạn 1 là4.800 m3/ngày đêm, giai đoạn 2 đạt tổng 9.600m3/ngày đêm
Căn cứ vào chủ trương của UBND tỉnh Lâm Đồng Cty sẽ không khoan khai thác gie61ngv nước ngầmmới , mà tập trung phát triển mạng lưới đoường ống để tiếp nhận 02 nguồn nước mặt trên, đồng thời từng bướchạn chế dùng nguồn nước ngầm
Trang 4- Có chiến lược tiếp thị đến người dân trên địa bàn , bỏ thói quen tiêu dùng và tiến tới sử dụng nướcsạch trong sinh họat Phối hợp với ban nghành chức năng kiểm tra , ngăn chặn các hiện tượng dân tự khoangiếng không phép làm ô nhiễm nguồn nước, tháo tầng chứa nước
Do kinh doanh ngành nước hiện nay nhà nước còn chi phối về giá bán nên hiệu quả kinh doanh làkhông cao, để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì cần phải mở rộng ngành nghề kinh doanh như : Kinh doanhmặt hàng nước tinh khiết đóng chai, kinh doanh địa ốc, kinh doanh nhà hàng khách sạn Đây là những ngànhnghề mới phát triển tại địa phương nên tiềm năng còn rất nhiều trong thời kỳ Thành phố Bảo Lộc đang chuyểnbiến mạnh
Tuy nhiên do khả năng phạm phi cấp nước còn thiếu nên nhiệm vụ chủ trọng tâm vẫn là pháttriển , mở rộng phạm vi cấp nước trên địa bàn
II Báo cáo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty
1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận,tình hình tài chính của công ty tại thờiđiểm cuối năm….)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 % Tăng giám (2013/2012)
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ HĐKD
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Lãi cơ bản trên Cổ phiếu
34.002.716.92516.888.553.6932.683.455.42719.136.5622.702.594.9892.226.447.351
825
34.663.755.44418.951.952.5972.934.999.683(7.639.872)2.927.359.8112.267.979.159
840
1.94 %12.22 %9.37 %
8.3 %1.87 %1.8%
2 Tình hình th c hi n so v i k ho ch (tình hình t i chính v l i ực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi ện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi ới kế hoạch (tình hình tài chính và lợi ế hoạch (tình hình tài chính và lợi ạch (tình hình tài chính và lợi ài chính và lợi ài chính và lợi ợi nhu n so v i k ho ch) ận so với kế hoạch) ới kế hoạch (tình hình tài chính và lợi ế hoạch (tình hình tài chính và lợi ạch (tình hình tài chính và lợi
Chỉ tiêu Kế họach 2013 TH Năm 2013 % Tăng giám (so KH)
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Cổ tức ( % )
18.847.600.0002.800,000,0002,310,000,000 6
18.951.952.5972,927.359.8112.267.979.159
5.87
0.554.55-1.82-0.13
Trang 53 Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn, thay đổi chiến lược kinh doanh, sảnphẩm và thị trường mới…)
- Mở rộng hệ thống cấp nước
- Xây dựng hệ thống xử lý chất lượng nước
4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự tính, mục tiêu…)
Trong tương lại để đáp ứng cho tỷ lệ dân trong thành phố được sử dụng nước Sạch ,cùng với chủtrương xã hội hóa nghành cấp nước
Cty Cấp nước Lâm đồng đã có chủ trương đấu tư và phát triển Nguồn nước mặt và hệ thống mạng ốngcấp nước từ nguồn vốn vay ADB
Cty CP đầu tư Thiên Hòa An khai thác nguồn nước mặt Hồ nam phương
Cty sẽ tiếp nhận nguồn nước 02 dự án trên và phát triển mở rộng khách hàng
III Báo cáo của Ban Giám đốc
1. Báo cáo tình hình tài chính
1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn
vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản ( % )
3 Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần ( % )
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần
0.15
0.16
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
0.12
0.133.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( % )
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 0.07
0.073.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở
Trang 6(Nguồn: Báo cáo kiểm toán các năm 2012-2013)
- Những thay đổi về vốn cổ đông/vốn góp : không
- Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi )
d) Cổ phiếu Tại ngày 31/12/2013 01/01/2013 Tại ngày + Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 2,700, 000 2,700,0 00 - Cổ phiếu phổ thông 2,700,000 2,700,000 - Cổ phiếu ưu đãi -
+ Số lượng cổ phiếu được mua lại - -
- Cổ phiếu phổ thông - -
- Cổ phiếu ưu đãi - -
+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 2,700,000 2,700,000 - Cổ phiếu phổ thông 2,700,000 2,700,00 0 - Cổ phiếu ưu đãi - -
* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 10.000 đồng/cổ phiếu.
- Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu không thể chuyển đổi ) : không
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại
Tỷ lệ trên vốn Điều lệ (%)
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
- Do năm 2013 có số tháng mưa nhiều hơn , Khách hàng sử dụng tiết kiệm nước hơn năm trước, là năm kinh tế gặp nhiều khó khăn , các doanh nghiệp sản xuất có dDN hoạt động cầm chứng, có DN phá sản nên cũng ảnh hưởng đến việc tăng trường doanh thu của Cty Giá vật tư hàng hóa đầu vào tăng ( điện ) :
- Nước sản xuất : 2,407,549 m3 đạt 101.71% so với kế họach
- Nước ghi thu : 1,897,455 m3 đạt 101.47% so với KH
- Tỷ lệ thất thóat : 21.2 %
Nhìn chung các chỉ tiêu về họat động sản xuất kinh doanh còn lại đểu đạt và vượt so với kế họach mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm so 2012 do chính sách thuế thu nhập Doanh nghiệp làm ảnh hưởng giảm LN sau thuế
Trang 73 Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Cơ cấu tổ chức công ty gọn nhẹ , phù hợp với yêu cầu thực tế của công việc
- Đầu tư hệ thống xử lý nâng chất lượng nước
4 Kế hoạch phát triển trong tương lai.
Trong tương lai nhiệm vụ trọng tâm Cty là cần phải mở rộng mạng lưới cấp nước đạt theo tiêu chí mà TP
đã đề ra, có kế hoạch từng bước giảm nguồn nước ngầm , sử dụng nguồn nước mặt Phát triển mở rộng các nghành nghề đã đăng ký kinh doanh , nhằm đa dạng hóa sản phẩm tăng thêm lợi nhuận cho Cty
IV Báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
số
Thuyết minh
Tại ngày 31/12/2013
Tại ngày 31/12/2012
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
42 4,538,154,378
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 VI.01 322,247,2
12 1,054,786,890
2 Các khoản tương đương tiền 112 -
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 VI.02 -
1 Đầu tư ngắn hạn 121 -
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 -
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 VI.03 559,215,2 24 1,222,142,278 1 Phải thu khách hàng 131 272,777,424 527,427,2 76 2 Trả trước cho người bán 132 130,000,000 575,520,0 02 3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5 Các khoản phải thu khác 135 192,850,000 147,449,0 00 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (36,412,200) (28,254,0 00) IV Hàng tồn kho 140 VI.04 1,380,980,0 04 2,058,050,096 1 Hàng tồn kho 141 1,380,980,004 2,058,050,096 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 -
01 203,175,114
Trang 81 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 49,027,002 91,657,4
95
6
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 VI.05 48,895,706 2,213,68
6
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 VI.06 237,080,593 104,384,6
27
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 +
I- Các khoản phải thu dài hạn 210 VI.07 -
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 -
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 -
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 -
4 Phải thu dài hạn khác 218 -
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 -
II Tài sản cố định 220 30,168,210,9 03 27,805,983,595 1 Tài sản cố định hữu hình 221 VI.08 28,552,335 ,856 26,925,596,1 55 - Nguyên giá 222 45,581,379 ,616 41,743,223,5 25 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (17,029,043, 760) (14,817,627,3 70) 2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 VI.09 -
- Nguyên giá 225 -
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 -
3 Tài sản cố định vô hình 227 VI.10 674,484, 000 697,353,0 00 - Nguyên giá 228 754,671,000 754,671,0 00 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (80,187, 000) (57,318,0 00) 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 VI.11 941,391,047 183,034,4 40 III Bất động sản đầu tư 240 VI.12 -
- Nguyên giá 241 -
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 -
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 VI.13 300,000,0 00 300,000,000 1 Đầu tư vào công ty con 251 -
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 -
3 Đầu tư dài hạn khác 258 300,000,000 300,000,0 00 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 -
Trang 998 1,358,578,952
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 1,598,098,798 1,358,578,9
31 4,128,985,736
31 4,128,985,736
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 1,022,150,183 755,256,0
13 29,873,731,189
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 27,000,000,000 27,000,000,0
00
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
70
57
Trang 109 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 2,290,522,883 2,309,630,5
số
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.19 18,954,430,697 16,888,553,693
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
Trang 1116 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.28 -
16 Chi phí thuế TNDN miễn giảm 53 VI.29
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 VI.30 2,267,979,159 2,226,447,350
(60 = 50 – 51 - 52)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2012
Đơn vị tính: VND
Thu yết min h
5
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 (506,614,7
37) (376,657,108)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 25,568,3
86 111,222,000
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (4,474,428,648) (3,506,086,966)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 5,624,928,668 2,065,399,678
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
21 (4,785,561,9
82) (1,071,861,783)2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài
khác
23
- (500,000,000)4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn
vị khác
24
- 500,000,000 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
31,118,924 58,215,828
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (4,762,797,024
) (1,014,715,707)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Trang 121.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của
chủ sở hữu
31 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32 -
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 -
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 -
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 -
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
(1,594,671,322) (810,414,562) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (1,594,671,322 ) (810,414,562) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (732,539,67 8) 240,269,409 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 1,054,786,890 814,517,481 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.3
4
322,247,212 1,054,786,890
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1 Giấy phép hoạt động
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc là là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần theo Quyết định số 3726/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4203000184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 13 tháng 02 năm 2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5800563106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp đăng ký thay đổi lần thứ nhất (01) vào ngày 24 tháng 06 năm 2011
Vốn điều lệ của Công ty là 27.000.000.000 VND (Hai mươi bảy tỷ đồng)
Hoạt động chính của Công ty: Sản xuất và phân phối nước sạch; Tư vấn lập dự án đầu tư; Xây dựng hệ thống công trình cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp; Sản xuất nước tinh khiết đóng chai; Khoan khai thác nước ngầm, địa chất công trình; Xử lý nước thải, xử lý môi trường; Đầu tư xây dựng hạ tầng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 56 Lê Thị Pha , phường 1, Tp Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
2 Công ty mẹ (đại diện phần vốn góp của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Lâm Đồng)
Công ty mẹ của Công ty là Công ty TNHH Một thành viên Cấp Thoát Nước Lâm Đồng
Công ty mẹ hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5800000174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 1 tháng 11 năm 2005 , đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2011
Trụ sở chính của công ty mẹ đặt tại số 07 Bùi Thị Xuân, Phường 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3.Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này như sau:
Trang 13II CƠ SỞ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty được trình bày theonguyên tắc giá gốc dựa trên cơ sở giả định Công ty hoạt động kinh doanh liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
5.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
II CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
1.Thay đổi chính sách kế toán và áp dụng Chuẩn mực kế toán mới
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập các báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán với cácchính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012,ngoại trừ các thay đổi về chính sách kế toán liên quan đến các nghiệp vụ sau:
Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và ápdụng từ năm tài chính năm 2013
2.Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoảnđầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổithành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi
Trang 143.Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng
và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khảnăng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chiphí quản lý doanh nghiệp trong năm
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàohoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá củatài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh Khitài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh dobán hoặc thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
6.Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào sử dụng như dự kiến Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá củatài sản và các chi phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh Khi tài sản
cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu hao lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi lỗphát sinh do bán hoặc thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
7 Khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình và vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụngước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng BộTài chính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 05-30 Năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 03-08 Năm
8.Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư các dự án, xây dựng cáchạng mục công trình mà chưa hoàn thành tại ngày lập Báo cáo tài chính, như chi phí giao thầu xây dựng, chi phíkhảo sát, thiết kế và các chi phí khác
9.Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên Bảng cân đối
kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tếđược tạo ra từ các chi phí này
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần từ 2 đến 5 năm vào kếtquả hoạt động kinh doanh
Trang 15- Chi phí đồng hồ thuê bao
- Chi phí ống cấp 3, ống trục chung
10.Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sảnthuộc về người cho thuê Chi phí thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng chosuốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê
11.Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư các dự án, xây dựng cáchạng mục công trình mà chưa hoàn thành tại ngày lập Báo cáo tài chính, như chi phí giao thầu xây dựng, chi phíkhảo sát, thiết kế và các chi phí khác
12.Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
13.Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của Công ty bao gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông
Thặng dư vốn cổ phần là số chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu, trừ đi chi phí trực tiếp liên quanđến phát hành cổ phiếu
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập và sử dụng theo Điều lệ của Công ty hoặc theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Công ty
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng
cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại ngày cuối kỳ
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhậpphát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thunhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
14.Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệchtạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính và các giá trị dùng chomục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịuthuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế
để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tàichính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của mộtphần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ ápdụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tạingày kết thúc năm tài chính
Trang 16Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhậphoãn lại phát sinh liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này,thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Doanh nghiệp chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanhnghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phảinộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanhnghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc các đơn vị chịu thuếkhác nhau dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sởthuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọngyếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi
15.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cáchchắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đâycũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu từ bán hàng hóa được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và quyền sở hữu của hàng hóa được chuyểngiao cho người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liênquan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kếtoán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày cuối
ại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giao dịch trực tiếpliên quan đến việc phát hành
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các loại tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phảithu khác
Nợ phải trả tài chính
Theo Thông tư 210/2009/TT-BTC, nợ phải trả tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyếtminh trong Báo cáo tài chính thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và các khoản nợ tài chính được xác định theo giá trị phân bổ Công ty xác định phânloại các loại nợ phải trả tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giao dịchtrực tiếp liên quan đến việc phát hành
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm nợ phải trả người bán, nợ phải trả khác
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên Báo cáo tàichính nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận và có ý định
bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời
Bên liên quan
Trang 17Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kiatrong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động
Giao dịch với các bên liên quan với Công ty được trình bày ở thuyết minh số VI.1
IV.THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
31/12/2013 01/01/2013
Phải thu của khách hàng
31/12/2013 01/01/2013
Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng Đạ Tẻh 13,700,000 13,700,000
Công ty Cổ phần Bất động sản Sài Gòn Vina 4,412,700 ,412,700
Khách hàng sử dụng nước
46,621,200 24,043,500
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo lộc 29,149,976 29,149,976
Trả trước cho người bán
31/12/2013 01/01/2013
Công ty TNHH Công nghệ & Môi trường Á Châu - 559,020,002
Công ty CP Tư vấn Đầu tư & Xây dựng Nam Lâm Đồng 50,000,000 -
Các khoản phải thu khác
31/12/2013 01/01/2013
Thù lao Hội đồng quản trị, ban kiểm soát 153,600,000 147,300,000
Dự phòng phải thu khó đòi
31/12/2013 01/01/2013
Trang 18Khách hàng ngưng sử dụng nước 8,158,200 -
Hàng tồn kho
31/12/2013 01/01/2013
Thuế giá trị gia tăng nộp thừa - 2,213,686
Thuế giá thu nhập cá nhân nộp thừa 48,895,706 -
Tài sản ngắn hạn khác
31/12/2013 01/01/2013
Tạm ứng chi phí công tác cho cán bộ công nhân viên:
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, đồ
dùng quản lý Tổng cộng
Nguyên giá
Tại 01/01/2013 9,297,360,444 7,883,439,868 24,103,345,660 459,077,553 41,743,223,525 Mua sắm mới 894,098,509 1,603,171,866 1,529,935,000 - 4,027,205,375
Trang 19Điều chỉnh sang công
Tại 01/01/2013 5,624,100,435 4,135,071,264 17,018,284,309 148,140,147 26,925,596,155
Tại 31/12/2013 5,993,182,085 4,877,303,963 17,583,446,161 98,403,647 28,552,335,856 Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định của Công ty là tài quyền sử dụng đất có thời hạn
Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
Tại 01/01/2013 754,671,000 57,318,000 697,353,000 Tăng trong năm - 22,869,000 - Giảm trong năm - - -
Tại 31/12/2013 754,671,000 80,187,000 674,484,000 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Sửa chữa giếng 19 72,071,790 - Tuyến ống D100 Lộc Phát 597,822,221 - Sửa chữa giếng 17 3,852,000 -