Tr×nh bµy c¸c bíc chÝnh trong qu¸ tr×nh sinh tæng hîp pr«tein?. Vai trß cña pr«tein trong c¬ thÓ sèngb[r]
Trang 1đề 1 thi học kì i
môn : sinh 12
Họ và tên: , Lớp:
********************
I Lý thuyết : 6 điểm
Câu 1(3 điểm)
a.Hãy vẽ sơ đồ và nêu chức năng của các thành phần trong operon Lac ở vi khuẩn E coli?
b Nêu vai trò của gen điều hoà đối với hoạt động của operon?
Câu 2(3 điểm)
a Trình bày các bớc chính trong quá trình sinh tổng hợp prôtein?
b Vai trò của prôtein trong cơ thể sống?
II bài tập : 4 điểm
Thành phần kiểu gen của một quần thể sâu tơ là 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa sau 2 năm
sử dung liên tục một loại thuốc trừ sâu để phòng trừ Khi khảo sát lại quần thể này thì
thành phân kiểu gen là 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa Biết rằng A là gen kháng thuốc , a là
gen mẫn cảm với thuốc ở sâu tơ.
a Dựa trên đặc điểm di truyền của quần thể , hãy cho biết quần thể sâu tơ trên thay đổi theo hớng nào
b Nêu các nhân tố gây ra những thay đổi đó Nhân tố nào là chủ yếu?
Đáp án đề 1
1
a
Vẽ sơ đồ cấu trỳc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli
Chức năng của cỏc thành phần:
- Nhúm gen cấu trỳc liờn quan về chức năng nằm kề nhau Mó
húa cỏc enzim phõn hủy lactụzơ
1 0,5
0,5
P O Z Y A
Trang 2- Vựng vận hành (O): nằm trước gen cấu trỳc là vị trớ tương
tỏc với chất ức chế (protein ức chế)
- Vựng khởi động (P): nằm trước vựng vận hành, đú là vị trớ
tương tỏc của ARN polimeraza để khởi đầu phiờn mó
0,5
liờn kết với vựng vận hành O để dừng quỏ trỡnh phiờn mó của
nhúm gen cấu trỳc
0,5
2
a
Những bớc trong sinh tổng hợp prôtein
Sau đó các aa này đã đợc hoạt hoá gắn vào tARN tơng ứng tạo thành phức hợp aa – tARN
+ Khi ribôxôm tiếp xúc với mARN tại mã mở đầu, thì một tARN mang aa mở đầu đi vào ribôxôm và khớp đối mã của
nó với mã mở đầu theo NTBS
chuyển sang một bộ ba kế tiếp trên mARN , tARN mở đầu rời khỏi ribôxom Một phân tử tARN mang aa mới đi vào
và quá trình lặp lại cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã
kết thúc + Lúc này, chuỗi polipeptit tổng hợp xong và đợc giải phóng khỏi ribôxôm Sau đó, chuỗi polipeptit đợc hình thành cấu trúc bậc cao hơn để tạo pr hoàn chỉnh
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
Bài
tập
a
Hớng thay đổi của quần thể sâu tơ
pA = 0,3 +
2
4 , 0
= 0,5
qa = 0,3 +
2
4 , 0
1
Trang 3- Tần số alen của quần thể sâu tơ sau hai năm sử lí thuốc
pA = 0,5 +
2
4 , 0
= 0,7
qa = 0,1 +
2
4 , 0
=> Nh vậy quần thể sâu tơ trên thay đổi theo hớng + Tăng tần số alen kháng thuốc từ 0,5 đến 0,7, giảm tần số
mẫn cảm
+ Tăng tần số đồng hợp tử kháng thuốc (từ 0,3 đến 0,5) Giảm
tần số đồng hợp tử mẫn cảm
1
0,5
0,5
- Nhân tố gây ra biến đổi:
+ Đột biến
+ Chọn lọc
+ Cách li không hoàn toàn
- Nhân tố chủ yếu: Nhân tố chọn lọc
0,5
0,5
môn : sinh 12
Họ và tên: , Lớp:
********************
I Lý thuyết : 6 điểm
Câu 1 3 điểm
a Nêu cơ chế phát sinh hội chứng Đao?
b Khi lai hai cây lai hai cây lỡng bội có kiểu gen AA và aa, ngời ta thu đợc một
số cây lai tam bội có kiểu gen AAa Hãy giải thích sự hình thành và nêu đặc điểm của cây tam bội đó ?
Câu 2 3 điểm
Loại thể truyền đầu tiên đợc sử dụng trong liệu pháp gen là gì ? Nêu u nhợc
điểm chính của loại thể truyền này Hiện nay các nhà khoa học làm gì để khắc phục nhợc điểm của loại thể truyền này ?
II Bài tập : 4 điểm
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen :
0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1
Trang 4a Quần thể này đã đạt trạng thái cân bằng di truyền cha ? Vì sao?
Đáp án đề 2
I Lý thuyết : 6 điểm
1
a
Cơ chế phát sinh hội chứng Đao
- Ngời mắc hội chứng Đao là ngời có 3NST 21 trong tế bào
- Do rối loạn giảm phân ở bố mẹ (thờng là mẹ) cặp NST 21 không
phân li, dẫn đến hình thành 2 loại giao tử : Một loại mang 2 NST 21,
một loại không có nhiễm sắc thể 21
- Qua thụ tinh , giao tử mang 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thờng
tạo ra hợp tử mang 3 NST 21(Hội chứng Đao)
0,25 0,25
0,25
phân li) tạo giao tử lỡng bội AA
bôi AAa
chống chịu tốt, quả thờng không có hạt nên không có khả năng sinh sản hữu tính
- Sơ đồ lai quá trình tạo thành cây tam bội
0,25 0,25 0,25 0,5
1
trong liệu pháp gen là virut có vật chất di truyền là ARN
có thể gắn gen lành vào NST của ngời bệnh
+ Virut tích hợp ngẫu nhiên vào NST nên không đúng vào vị trí
0,5 0,5
1
Trang 5của gen bệnh cần thay thế mà lại gắn vào vị trí khác làm hỏng các
gen bình thờng khác của ngời
+ Thể truyền có bản chất là virut nên có nguy cơ về an toàn sinh
học
+ Thể truyền đa gen lành vào trong tế bào gốc của ngời bệnh rồi
nuôi trong phòng thí nghiệm, sau đó chọn lọc lấy những tế bào có
gen lành đã đợc trao đổi chéo gắn đúng vào vị trí của gen bệnh, sau
đó tế bào gốc có gen bình thờng mới đợc đa vào cơ thể ngời bệnh
+ Loại bỏ các trình tự gen độc của vi rut hoặc tách hệ gen của vi
rut thành 2 thể truyền độc lập (một gọi là thể truyền nhân dòng,
một gọi là thể truyền trợ giúp) Do lúc này hệ gen của vi rut không
hoàn chỉnh, nên chúng sẽ chết sau 1 thế hệ gây nhiễm-> Tăng tính
an toàn sinh học(hệ thống này còn đợc gọi là hệ thống thể truyền
tự tử)
1
II Bài tập : 4 điểm
3
a
- Quần thể này cha cân bằng
-Tần số của alen A = 0,5 +
2
4 , 0
= 0,7
a = 0,1 +
2
4 , 0
= 0,3
- Vì ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
0,5 0,5
0,5
b
a
Vì đây là quần thể giao phối nên chỉ sau một thế hệ là đạt trạng thái
cân bằng
0,5 1