Đem 1/2 lượng dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc rửa kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,2 gam chất rắn.. Viết các phương trình hóa họ[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN Năm học: 2015-2016 Câu I (2,0 điểm)
1 Hãy lựa chọn thuốc thử để phân biệt các dung dịch riêng biệt sau bằng phương pháp hĩa học (nêu rõ cách tiến hành và nêu hiện tượng của mỗi thí
nghiệm): glucozơ, saccarozơ, tinh bột lỗng, rượu etylic
2 Sau khi thu hoạch lúa, một lượng lớn rơm, rạ được tận dụng cho nhiều mục
đích khác nhau như trồng nấm, làm thức ăn cho trâu, bị, ủ trong bể biogas hay đốt lấy tro, trộn với phân chuồng
để bĩn cho cây trồng Tại sao khi bĩn phân chuồng, người nơng dân thường trộn thêm tro
Câu II (2,0 điểm)
1 Cho sơ đồ biến hĩa:
2
2 4
Ba(OH) HCl
mà uđen 1 khímàuvànglục 2 màunâuđỏ 3 màunâuđỏ 4 khôngmàu
kết tủatrắng
H SO HCl
| (M)
Biết X,Y là các oxit khác nhau, X ,Y là các đơn chất khác nhau; 1 3 X ,X ,X ; 2 3 4 Y ,Y ,Y ,M là các muối khác 1 2 4 nhau Lựa chọn các chất phù hợp và viết các phương trình hĩa học theo sơ đồ trên
2 Hỗn hợp khí X gồm SO và 2 O cĩ tỷ khối đối với H2 2 bằng 28 Lấy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X cho vào bình phản ứng chứa một ít xúc tác V O rồi nung nĩng bình để thực hiện phản ứng Dẫn tồn bộ hỗn hợp thu được 2 5 sau phản ứng vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy cĩ 33,51 gam kết tủa Y (gồm hai muối) Tính hiệu suất phản ứng oxi hĩa SO thành 2 SO 3
Câu III (3,0 điểm)
1 Một loại xăng chứa bốn ankan cĩ thành phần số mol: 10% C H ; 50% 7 16 C H ; 30% 8 18 C H ; 10% 9 20 C H 10 22
a Khi dùng loại xăng này làm nhiên liệu cho một loại động cơ cần trộn lẫn hơi xăng với một lượng khơng khi vừa đủ theo tỷ lệ thể tích như thế nào để xăng cháy hồn tồn thành CO2, H2O Biết khơng khí cĩ chứa 20% 2
O và 80% N (theo thể tích) 2
b Giả sử một xe máy chạy 100km tiêu thụ hết 1,495 kg xăng nĩi trên Hỏi khi chạy 100km, chiếc xe máy đĩ
đã tiêu thụ hết bao nhiêu lít oxi của khơng khí và thải ra mơi trường bao nhiêu lít CO2? Các thể tích khí đo ở đktc
2 Dần 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm hai hdrocacbon mạch hở vào bình đựng dung dịch nước brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 0,63 gam Xác định cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo và tỉnh thành phần phần trăm
theo thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp A Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn và dA/ hidro =10,6
3 X và Y là hai axit hữu cơ đơn chức cĩ cơng thức chung là C H COOH (phân tử Y nhiều hơn phân tử X x y một nhĩm CH )2 Trộn X với Y theo tỷ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp A Phân tử rượu Z cĩ số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon trong phân tử X và cĩ cơng thức tổng quát C Hn 2n 2 a+ − (OH)a (a là số nhĩm OH) Trộn Z vào hỗn hợp A thu được hỗn hợp B Để đốt cháy hồn tồn 0,34 mol hỗn hợp B cần dùng vừa đủ 29,12 gam oxi, thu được 51,4 gam hỗn hợp khí K gồm CO2 và hơi nước Biết trong hỗn hợp K cĩ 1, 02.1024 phân tử khí
a Xác định cơng thức phân tử của X, Y, Z
b Đem 0,34 mol hỗn hợp B đun với H2SO4 đặc để thực hiện các phản ứng este hĩa, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp D gồm 5 este (các este cĩ số mol bằng nhau và 75% lượng chất Z đã tham gia các phản ứng este hĩa) Tìm m
Trang 2Câu IV (3,0 điểm)
được dung dịch Y và chất rắn Z Lọc lấy chất rắn Z nung nóng trong oxi dư, ở nhiệt độ cao, phản ứng xong thu được 6,8 gam chất rắn Đem 1/2 lượng dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc rửa kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,2 gam chất rắn Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X Biết các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn
2 Khi cho m gam hỗn hợp A gồm MgCO3, Mg, FeCO3, CuCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,8 gam hỗn hợp khí B chiếm thể tích 6,72 lít (đktc) Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 40,9 gam muối khan
a Tìm giá trị của m
b Thêm oxi vào hỗn hợp khí B nói trên đến khi số mol khí tăng gấp đôi, sau đó nâng nhiệt độ để thực hiện phản ứng hoàn toàn, đưa nhiệt độ về 25°C, còn lại hỗn hợp khí C Tính khối lượng của 1 mol hỗn hợp C
c Lấy một lượng hỗn hợp A đem nung ngoài không khí sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn D gồm FeO,
Fe3O4, Fe2O3, MgO, CuO Nếu đem toàn bộ chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 0,336 lít khí SO2 duy nhất (đktc) Mặt khác, nếu đem toàn bộ chất rắn D tác dụng với khí CO dư, nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn E và hỗn hợp khí F Dẫn toàn bộ hỗn hợp F vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 7 gam chất kết tủa Khi hoàn tan hoàn toàn E trong H2SO4 đặc, nóng dư, thu được V lít SO2 duy nhất (đktc) Tính giá trị của V