-Baùc tieàu ñaõ töï mình laøm gì ñeå giuùp hoå thoaùt naïn ? -Ñoù laø moät haønh ñoäng ntn ? *Qua chuyeän ngöôøi cöùu vaät, taùc giaû muoán ñeà cao caùi nghóa naøo cuûa con ngöôøi ñoá[r]
Trang 1Tuần 15
Tiết 57 CHỈ TỪ
Ngày dạy:11/12/06
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
-Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ;
-Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết
B Chuẩn bị
GV : nghiên cứu bài giảng
HS : Đọc hiểu bài học Bước đầu thử giải bài tập
C.Tiến trình lên lớp
-Ổn định
-KTBC : -Số từ và lượng từ giống và khác nhau chỗ nào?
- Xác định số từ và chỉ từ ở ví dụ sau :
“ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.”
-Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1
1 Ngữ liệu
-Đoạn văn trong sgk/137
-Từ nọ trỏ ai ?
-Từ ấy trỏ ai ?
-Từ kia trỏ gì ?
-Từ kia, xác định sự vật
được trỏ trong không gian
hay thời gian?
-Từ nọ, ấy, xác định sự vật
được trỏ trong không gian
hay thời gian ?
2.Khái quát phần ghi nhớ
GV chốt lại kiến thức cần
ghi nhớ
*Hoạt động 2
HS đọc
Nghe và trả lời câu hỏi
-nọ-trỏ ông vua;
-ấy-trỏ viên quan;
-kia- trỏ cánh đồng -Kia ( không gian)
-nọ, ấy(thời gian)
*HS đọc ghi nhớ
(đọc nhiều lần)
HS đọc đoạn văn
-ấy, kia, nọ,… làm nhiệm vụ
I Chỉ từ là gì ? Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật , nhằm xác định vị trí của sự vật trong
không gian hoặc thời gian
VD : này, kia, ấy, nọ
II Hoạt động của chỉ từ
Trang 21.Tìm hiểu ngữ liệu
-Đọc đoạn văn (sgk)
GV nêu câu hỏi trong sách
và HS trả lời
-Tìm chỉ từ Xác định chức
vụ của chúng trong câu
2 Khái quát phần ghi nhớ
phụ ngữ sau của danh từ;
-Cùng với danh từ và phụ ngữ trước lập thành một cụm danh từ
-2a / đó : làm chủ ngữ
Đấy : làm trạng ngữ
*HS đọc ghi nhớ
trong câu
-Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
- Làm chủ ngữ
- Làm trạng ngữ
III.Luyện tập
Bài tập 1 a) ấy : (không gian, phụ ngữ sau)
b)đấy, đây (không gian; chủ ngữ)
c) nay : (thời gian; trạng ngữ)
Bài tập2
Có thể thay như sau:
a) đến chân núi Sóc= đến đấy
b) làng bị lửa thiêu cháy=làng ấy
Viết như vậy để khỏi lặp từ
*Dặn dò : chuẩn bị bài động từ.
Trang 3Tiết 58 Ngày dạy:12/12/06
LUYỆN TẬP
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS
-Tập giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo;
- Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng
B Chuẩn bị
Dàn bài : Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học.Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xãy ra
C Tiến trình lên lớp
-Ổn định
-KTBC : kiểm tra dàn bài chuẩn bị của HS
-Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* GV cùng HS xác định lại
các yêu cầu của chuyện
kể có sự tưởng tượng sáng
tạo
*HS nhắc lại kiến thức:
-Chuyện tưởng tượng không dựa vào tài liệu có sẵn
-Nhưng không phải là bịa đặt tùy tiện
-Có thể là chuyện của
Đề bài : Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãy tưởng tượng những đổi thay
Trang 4*Đọc lại đề bài, ghi đề
bài lên bảng
-GV hướng dẫn HS xác
định yêu cầu đề
-GV để cho HS tự nhận
mình sẽ là ai sau 10 năm
nữa để HS tưởng tượng
-Lập dàn ý
Gợi ý
-Em về thăm trường cũ
nhân dịp nào, lí do gì?
-Những thay đổi về thầy
cô giáo;
Các bạn cùng lớp, cùng
lứa giờ ntn?
-Em cảm động, yêu
thương và tự hào về nhà
trường về bè bạn
*GV cho HS lần lượt phát
biểu, tập nói theo từng
mục
+Kích thích HS tưởng
tượng khác nhau
+GV uốn nắn những biểu
hiện không đúng
tương lai, hay vận dụng hiểu biết về truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười,….để sáng tạo
ra chuyện tưởng tượng
*Kiểu bài: Tự sự (kể chuyện tưởng tượng)
*Nội dung: Tưởng tượng cảnh sau mười năm em trở lại mái trường, mà hiện giờ
em đang học
-Có ý nghĩa gì ?
*Dàn ý đề bài bổ sung Đề a,ctrang 140
Đề a) trong nhà em, có bao nhiêu con vật? Con vật nào
em yêu quí nhất?
-con vật đó đóng vai một nhân vật để kể lại tình cảm của em với nó
-Con vật đó tự thấy sung sướng được sông với em ntn ? Nó hứa gì với em?
HS phát biểu dựa vào dàn ý
có thể xãy ra
*Dàn ý : 1.Mở bài:
Giới thiệu: thời gian-hoàn cảnh- lí do…
2 Thân bài;
-Em tưởng tượng đến tương lai ngôi trường ntn ? Cơ sở? Quang cảnh ?
-Những thay đổi mới mẻ: thầy cô ? Cũ? Mới?
-Bạn bè : trưởng thành….đủ các ngành nghề
-Tạm biệt mái trường :
lí do?
-Tình cảm ntn?
-Có nguyện vọng gì đối với mái trường?
3 Kết bài -Tình cảm của ta ntn?
Trang 5GV hướng dẫn HS tiếp
tục tìm hiểu đề a –sgk/140
*Dặn dò : Lập dàn ý đề c/140.
Tiết 59 Ngày dạy:15/12/06
CON HỔ CÓ NGHĨA
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
-Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện con hổ có nghĩa;
-Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại; -Kể lại được truyện
B Chuẩn bị
-GV :Nghiên cứu bài giảng ; tranh mimh họa
-HS : Đọc nhiều lần văn bản, tóm tắt và kể lại truyện
C Tiến trình lên lớp
-Ổn định
-KTBC : kiểm tra vở soạn bài của HS
Trang 6-Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV Giới thiệu : truyện
trung đại (sgk)
-Tác giả: Vũ
Trinh(1759-1828)
-GV hướng dẫn HS
đọc-Chú ý giọng kể và lời độc
thoại
- Giải nghĩa từ khó
Tìm hiểu cấu trúc văn
bản
Truyện CHCN kể về việc
gì?
-Có mấy việc trả nghĩa?
-Là những việc nào?
-Là những đoạn nào trong
văn bản?
-Em hiểu nghĩa trong
CHCN ntn ?
Tìm hiểu nội dung văn bản
-Trong câu chuyện thứ
nhất:
+Hổ đã gặp phải việc gì?
+Hổ đã làm gì để giải
quyết việc đó?
-Quan sát đoạn truyện thứ
nhất và cho biết: các hành
động của hổ khi đi tìm bà
đỡ
-HS đọc chú thích *(sgk)
Nghe
Đọc
Giải nghĩa từ khó
*Tìm hiểu văn bản
-Hai con hổ trả nghĩa hai con người
-Hai việc trả nghĩa +Hổ trả nghĩa bà đỡ(từ đầu….sống qua được)
+Hổ trả nghĩa bác tiều(phần còn lại)
*Đã chịu ơn thì phải biết
ơn đền ơn
-Hổ cái sắp sinh con
-Đi tìm bà đỡ
+Lao tới cõng bà, chạy như bay, xuyên qua bụi rậm gai góc
Khẩn trương, quyết liệt
I Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
1/ Đọc 2/ Chú thích : Truyện trung đại
3/ Bố cục : 2 phần
II.Tìm hiểunội dung văn bản
1) Hổ trả nghĩa bà đỡ Trần
*Loài vật còn biết ăn
ở có nghĩa huống chi con người Nghĩa, đó là sống thủy chung và biết ơn người đã giúp đỡ mình
b) Hổ trả nghĩa bác
Trang 7Tính chất của hành động
đó
Ý nghĩa của các hành
động đó
-Hổ đã cư xử với bà đỡ
Trần ntn?
-Điều đó cho thấy tình cảm
của hổ đối với ba đỡ ntn?
*Theo em, mượn chuyện
nghĩa của con hổ, tác giả
muốn đề cao điều gì về
cách sống của con người ?
-Trong câu chuyện thứ hai,
con hổ trán trắng đang gặp
phải chuyện gì?
-Bác tiều đã tự mình làm gì
để giúp hổ thoát nạn ?
-Đó là một hành động ntn ?
*Qua chuyện người cứu
vật, tác giả muốn đề cao
cái nghĩa nào của con
người đối với loài vật ?
-Hổ trán trắng đã trả nghĩa
bác tiều như thế nào ?
*Từ câu chuyện đó, tác giả
muốn đề cao điều gì trong
cách sống của con người ?
-Qua truyện CHCN, em
hiểu gì về nghệ thuật viết
Biểu hiện tình cảm thân thiết của hổ đối với người thân
-Ân nghĩa
-Bị hóc xương, rất đau đớn
-Trèo lên cây kêu “ cổ họng ngươi… ra cho”; trèo xuống dùng tay thò vào cổ họng hổ, lấy xương ra
*Đó là hành động tự giác, can đảm, có hiệu quả cứu nạn
Lòng nhân ái của con người biểu hiện ở sự gần gũi, yêu thương loài vật
-HS kể lại sự việc
tiều
*Ân nghĩa, thủy chung
3) Ý nghĩa văn bản -Mượn chuyện loài vật để dạy cách làm
Trang 8truyện thời trung đại ?
-Theo em , mượn truyện
CHCN, tác giả muốn
truyền tới con người những
bài học đạo đức nào?
-Dùng nhân hóa, ẩn dụ
-Lòng nhân ái(yêu thương loài vật, yêu thương người thân); tình cảm thủy
chung(có trước có sau);
tình cảm ân nghĩa(biết ăn
ở tốt với người đã giúp đỡ mình)
người
-Dạy con người sống ân nghĩa thủy chung
*Dặn dò :Soạn “ Mẹ hiền dạy con”
Trang 9Tiết 60 Ngày dạy:16/12/06
ĐỘNG TỪ
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS : Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
B Chuẩn bị
-GV : Nghiên cứu bài giảng, soạn bài chú ý phương pháp tích hợp
-HS : Đọc bài học lí thuyết nhiều lần, thử giải các bài tập
C Tiến trình lên lớp
-Ổn định
-KTBC : Chỉ từ là gì? Đặt câu có dùng chỉ từ
-Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
1.Tìm hiểu ngữ liệu
GV hướng dẫn HS
tìm động từ trong các
câu ở mụcI.1a,b,c
-Ý nghĩa của các
động từ vừa tìm được
là gì ?
-Thế nào là động từ ?
*Xem xét câu sau :
“Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên
Vương.”
-Động từ có thể kết
hợp với từ nào trước
nó ?
*Em hãy so sánh
giữa đặc điểm của
động từ với danh từ
HS đọc ngữ liệu sgk
a) đi, đến, ra, hỏi
b) lấy, làm, lễ
c)treo, xem, có, cười, bảo, bán, đề
- hãy+lấy= cụm từ
- Động từ kết hợp với các từ : đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ, cũng, cứ, vẫn,…
VD : Đọc sách là vấn đề cần thiết với chúng ta
*HS đọc ghi nhớ –sgk/146
ĐT đòi hỏi có
ĐT khác đi kèm phía sau
ĐT không đòi hỏi…
Trả lời câu hỏi: làm gì?
đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng
I.Đặc
điểm của động từ
*Ý nghĩa : chỉ hành động, trạng thái
-Động từ làm vị ngữ
-Động từ làm chủ ngữ
VD sgk
Trang 10có gì khác nhau ?
+động từ có khả
năng làm gì trong
câu ?
-GV khắc họa phần
chú ý-cho HS đọc
nhiều lần phần ghi
nhớ
2 Ghi nhớ (sgk)
Xếp loại các động
từ ở mục II.1 vào
bảng phân loại
*Đặt câu hỏi cho các
động từ vừa tìm
được
Tìm thêm những từ
có đặc điểm tương tự
động từ thuộc mỗi
nhóm trên
*GV khái quát phần
ghi nhớ 2
BT1 GV hướng dẫn
HS tự tìm các động từ
có trong truyện “Lợn
cưới áo mới” và cho
biết các động từ ấy
thuộc loại nào
BT2 HS đọc BT –
xác định yêu cầu bt
GV gợi ý :
-sự đối lập về nghĩa
giữa hai động từ đưa
và cầm.
Trả lời câu hỏi: làm sao?thế nào
dám, toan, định
buồn , gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu
-dám, định, toan thuộc động từ tình thái
VD :dám làm, định viết, toan chạy
(không ai nói: tôi dám, tôi định, tôi toan….rồi dừng ở đấy)
*HS đọc ghi nhớ –sgk/146
*BT 1 : HS làm theo nhóm
*BT2 : -đưa, cầm : đối lập về nghĩa hoàn toàn Anh nhà giàu tham lam, keo kiệt
HS viết chính tả : phân biệt s/x ; ăn/ắng
II Các
loại động từ chính
-Động từ tình thái -Động từ chỉ hành động
*Ghi nhớ (sgk) III Luyện tập
-đem(đem
ra mặc) : động từ tình thái -khoe, may, đứng, mặc, chạy, khen, hỏi, thấy, giơ, bảo(động từ chỉ hành động)
Trang 11-Từ sự đối lập này
có thể thấy rõ sự
tham lam, keo kiệt
của anh nhà giàu
BT3 Viết chính tả
*Dặn dò : chuẩn bị bài cụm động từ