1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tổng hợp đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2017-2018

41 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Truyện cổ Việt Nam) Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất. b) Bình tĩnh, tự tin. c) Phấn khởi, vui mừng. b) Vua biết đã tìm được người giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi[r]

Trang 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT NGÔ QUYỀN

A Kiểm tra đọc (10đ)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6đ) (Thời gian: 20 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao

rì rào gió thổi

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Theo Thuỵ Chương

1 Bài văn tả cảnh vùng nào? (M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vùng biển B Vùng núi C Vùng đồng bằng

2 Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A 1 sắc màu B 2 sắc màu C 3 sắc màu D 4 sắc màu

3 Trong câu" Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục" từ

nào là từ chỉ đặc điểm? (M2 - 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Xanh lơ, xanh lục B Nước biển C Chiều tà

4 Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (M3 – 0,5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Đôi bờ thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi

Trang 4

B Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

C Nơi dòng bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng

5 Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (M4 – 1đ)

6 Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (M1 - 1đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?

7 Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào trong các câu văn sau: (M2-1đ)

Mi-sút-ca Xta-xích I-go cả ba bạn đều bịa chuyện Nhưng chỉ có I-go bị gọi

là kẻ nói dối xấu xa

8 Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh (M3 – 1đ)

B Kiểm tra viết (10đ) (Thời gian: 40 phút)

1 Chính tả nghe - viết (4đ) (15 phút)

Bài viết: Vầng trăng quê em SGK TV3 tập 1/142

2 Tập làm văn (6đ) (25 phút)

Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) kể về thành phố nơi em đang ở

Đáp án đề thi kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2017 - Quận Ngô Quyền

A Kiểm tra đọc (10đ)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

1 Bài văn tả cảnh vùng nào? (M1- 0.5đ)

Trang 5

A Xanh lơ, xanh lục

4 Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (M3 – 0,5đ)

B Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

5 Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (M4 – 1đ)

Giữ vệ sinh môi trường, không xả rác xuống biển…

6 Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (M1 - 1đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

B Ai làm gì?

7 Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào trong các câu văn sau: (M2-1đ)

Mi-sút-ca, Xta-xích, I-go cả ba bạn đều bịa chuyện Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻ nói dối xấu xa

(Đặt đúng mỗi dấu câu được: 0,25đ)

8 Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh (M3 – 1đ)

(Đặt đúng mỗi câu được: 0,2đ)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ

2 Tập làm văn (6đ)

Trang 6

- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3đ

- Kĩ năng:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1đ

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1đ

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1đ

Trang 7

Trường Tiểu học An Tường 1

Họ và tên: ………

Lớp : ………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC: 2017- 2018 Thời gian: 40 phút

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I A Kiểm tra đọc 10 điểm I Đọc thành tiếng:(4 điểm) - GV cho HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 60 - 65 tiếng/ phút và trả lời câu hỏi có nội dung liên quan đến đoạn đọc của các bài sau: Bài 1: Giọng quê hương (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 4) Bài 2: Đất quý đất yêu (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 16) Bài 3: Nắng phương Nam (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 30) Bài 4: Người con của Tây Nguyên (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 44) Bài 5:Cửa Tùng (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 51) Bài 6: Hũ bạc của người cha (Sách Tiếng Việt 3 -Tập1 b - trang 69) Bài 7:Đôi bạn (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 82) Bài 8: Mồ Côi xử kiện (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 96) II Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Bài đọc: Cậu bé thông minh Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài giỏi ra giúp nước Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không thì cả làng phải chịu tội Được lênh vua, cả vùng lo sợ Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha: - Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này Người cha lấy làm lạ, nói với làng Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường Điểm Nhận xét của thầy cô ………

………

Trang 8

Đến trước cung vua, cậu bé khóc kêu ôm sòm Vua liền cho gọi vào, hỏi:

- Cậu bé kia, sao dám vào đây làm ầm ĩ?

Muôn tâu Đức Vua - cậu bé đáp - bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em Con không xin được, liền bị đuổi đi

(Truyện cổ Việt Nam)

Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất

1 Khi vua ra lệnh tìm gà trống đẻ trứng, nhân dân trong làng có thái độ như thế nào? Mức1 (0,5 điểm)

a) Lo sợ vì không thể tìm được gà trống đẻ trứng

b) Bình tĩnh, tự tin

c) Phấn khởi, vui mừng

2.Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu Ai là gì? Mức1 (0,5 điểm)

a) Cậu bé là một nhân tài

b) Vua biết đã tìm được người giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài

C)Các ý trên đều đúng

3.Nghe lệnh vua ban, cậu bé có thái độ ra sao? Mức2 ( 1 điểm)

a) Quá sợ sệt

b) Bình tĩnh, nhận việc lên kinh đô gặp vua

c) Các ý trên đều sai

4.Qua hai lần thử tài cậu bé, Đức Vua đã quyết định điều gì? Mức 3 (1 điểm)

a) Trọng thưởng cho cậu bé

b) Gửi vào trường học để luyện thành tài

c) Cả hai ý (a) và (b)

Câu 5 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đâm trong câu dưới đây: Mức 2 (1 điểm )

Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu

Trang 9

Câu 7 Viết một câu có hình ảnh so sánh Mức 4 (1 điểm)

B Kiểm tra viết:

I Chính tả : 60chữ / 15 phút (4 điểm)

Trang 10

II Tập làm văn: ( 6 điểm) Thời gian: 25 phút

Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 7 đến 8 câu) để thăm hỏi sức khoẻ một người bạn thân hoặc một người bạn ở xa

Theo gợi ý sau:

Người đó tên là gì?Cách xưng hô như thế nào?

Hỏi thăm hỏi về sức khỏe ,học tập của bạn

Kể về sức khỏe ,việc học của mình cho bạn biết

Viết lời hứa và hẹn gặp

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

A: KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (CHO TẤT CẢ CÁC ĐỀ)

Đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

Trang 11

1 Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: (1 điểm)

- Đọc đúng nội dung bài, dấu thanh, âm vần: (1 điểm)

- Ngắt nghỉ đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy, các cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm)

- Trả lời đúng, rõ ràng nội dung câu hỏi do GV đưa ra: (1 điểm)

1,5 điểm; đọc sai 9 hoặc 10 tiếng: 1 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm)

2.Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Câu 5 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đâm trong câu dưới đây: Mức 2 (1 điểm )

Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu

Cậu bé làm gì?

Câu6.Viết vào chỗ trống trong câu văn dưới đây để hoàn thành mẫu câu Ai thế nào

? Mức 3( 1 điểm ) Trong lớp em, bạn Hoa rất

Trong lớp em, bạn Hoa rất chăm chỉ học bài ( chú ý nghe giảng .)

Câu 7 Viết một câu có hình ảnh so sánh: Mức 4 (1 điểm)

Trăng tròn như quả bóng Hai bàn tay em như hoa đầu cành Cô giáo như mẹ hiền .Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm

B: KIỂM TRA VIẾT

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày

không sạch sẽ, … bị trừ 1 điểm toàn bài

4.Tập làm văn: 6 điểm

Bài viết cần đạt các yêu cầu cơ bản sau:

 Viết đúng thể loại.:1 điểm

 Bố cục rõ ràng Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy.: 2 điểm

 Bài viết có cảm xúc.: 1 điểm

 Viết đúng từ và câu, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ.: 2 điểm

Trang 12

Bài làm đạt được tất cả các yêu cầu trên: 6 điểm

ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

I Ma trận câu hỏi đề kiểm tra Tiếng Việt học kì 1 lớp 3

Q

TL

T

N K

Bài 1: Giọng quê hương (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 4)

Bài 2: Đất quý đất yêu (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 16)

Bài 3: Nắng phương Nam (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 30)

Bài 4: Người con của Tây Nguyên (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 44)

Bài 5:Cửa Tùng (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 51)

Bài 6: Hũ bạc của người cha (Sách Tiếng Việt 3 -Tập1 b - trang 69)

Trang 13

Bài 7:Đôi bạn (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 82)

Bài 8: Mồ Côi xử kiện (Sách Tiếng Việt 3 -Tập 1b - trang 96)

II Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Bài đọc:

BỘ LÔNG RỰC RỠ CỦA CHIM THIÊN ĐƯỜNG

Chim Thiên Đường đi tha rác về lót tổ, chuẩn bị cho mùa đông đang tới gần Mỗi khi tìm chiếc lá đẹp, các bạn chim như: Sáo Đen, Gõ Kiến…ngỏ lời xin, Thiên Đường đều vui vẻ tặng lại các bạn

Lâu lắm, Thiên Đường mới lại tìm được cụm cỏ mật khô vàng như màu nắng Về qua

tổ Mai Hoa, thấy bạn ốm, tổ tuềnh toàng, Thiên Đường gài cụm cỏ che gió cho bạn Rồi Thiên Đường lấy mỏ rứt từng túm lông mịn trên ngực mình, lót tổ cho Mai Hoa

Mùa đông đến, gió lạnh buốt cứ thổi vào chiếc tổ sơ sài của Thiên Đường Bộ lông nâu nhạt của Thiên Đường xù lên trông thật xơ xác, tội nghiệp Chèo Bẻo bay ngang qua, thấy vậy vội loan tin cho các bạn chim Các bạn chim lập tức bay đến sửa lại tổ giúp Thiên Đường Chẳng mấy chốc, Thiên Đường đã có một chiếc tổ thật đẹp, vững chắc Mỗi bạn còn rứt một chiếc lông quý, dệt thành chiếc áo tặng Thiên Đường

Từ đó, Thiên Đường luôn khoác chiếc áo rực rỡ sắc màu, kỉ niệm thiêng liêng của biết bao loài chim bè bạn

Theo Trần Hoài Dương

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Thiên Đường đã làm gì với những chiếc lá kiếm được ?Mức 1 (0,5đ)

a Làm một chiếc lá mới

b Tặng cho các bạn chim

c Lót thêm vào tổ

2 Về qua tổ Mai Hoa, thấy bạn ốm, Thiên đường làm gì ? Mức 1 (0,5đ)

a Xù lên trông thật xơ xác, tội nghiệp

b Gài cụm cỏ che gió cho bạn Rồi Thiên Đường lấy mỏ rứt từng túm lông mịn trên ngực mình, lót tổ cho Mai Hoa

Trang 14

c Rứt một chiếc lông quý, dệt thành chiếc áo tặng các bạn

3 Các bạn chim làm lại tổ và tặng lông quý cho Thiên Đường vì Thiên Đường: Mức

2 (1đ)

a Biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc khó khăn

b Tìm được cụm cỏ mật khô vàng như màu nắng

c Biết lót tổ, chuẩn bị cho mùa đông đang tới gần

4 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? Mức 3 (1đ)

a Chim Thiên Đường đi tha rác về lót tổ, chuẩn bị cho mùa đông đang tới gần

b Lâu lắm, Thiên Đường mới lại tìm được cụm cỏ mật khô vàng như màu nắng

c Bộ lông nâu nhạt của Thiên Đường xù lên, trông thật xơ xác, tội nghiệp

5 Điền dấu phẩy vào câu : Mức 2 (1đ)

“Thức ăn chủ yếu của chim Thiên Đường là trái cây côn trùng.”

6.Em gạch chân dưới từ chỉ hoạt động của chim Thiên Đường: Mức 3 (1đ)

Thiên Đường lấy mỏ rứt từng túm lông mịn trên ngực mình, lót tổ cho Mai Hoa

Trang 15

II Tập làm văn: (6 điểm)

Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu kể về thầy giáo (cô giáo) đã dạy em ở những năm học trước

Gợi ý: Cô giáo dạy em tên gì?Khi em học lớp mấy?

Cô có dáng người như thế nào? Nước da, mái tóc ra sao? Giọng nói ,cử chỉ của cô giáo

để lại cho em ấn tượng gì?

Tình cảm của em đối với cô

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐÁP ÁN A.Phần đọc : ( 10 điểm) I Đọc thành tiếng( 4 điểm) - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm Tùy theo mức độ đọc của hs mà giáo viên cho điểm II Đọc hiểu: ( 4 điểm) Câu 1(0,5đ) Câu 2(0,5đ) Câu 3(1đ) Câu 4(1đ) b B a B 5 Điền dấu phẩy vào câu :1đ “Thức ăn chủ yếu của chim Thiên Đường là trái cây , côn trùng.” 6.Em gạch chân dưới từ chie hoạt động của chim Thiên Đường: 1đ Thiên Đường lấy mỏ rứt từng túm lông mịn trên ngực mình, lót tổ cho Mai Hoa ………

7 Đặt câu có hình ảnh so sánh:1đ

Tùy học sinh đặt được câu có hình ảnh so sánh là được

Trang 17

………

B.Phần viết:

Viết chính tả: 4 điểm

Âm thanh thành phố

Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất

cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô

Theo Tô Ngọc Hiến Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm

*Mỗi lỗi chính tả viết sai (âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) trừ 0,25 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày

không sạch sẽ, … bị trừ 1 điểm toàn bài

4.Tập làm văn: 6 điểm

Bài viết cần đạt các yêu cầu cơ bản sau:

 Viết đúng thể loại.:1 điểm

 Bố cục rõ ràng Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy.: 2 điểm

 Bài viết có cảm xúc.: 1 điểm

 Viết đúng từ và câu, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ.: 2 điểm

Bài làm đạt được tất cả các yêu cầu trên: 6 điểm

Trang 18

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM 2017-2018

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG ĐÔNG A

A KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10đ)

I Đọc thành tiếng: (4d)

- Gọi từng HS lên bốc thăm bài, HS đọc một đoạn

- Đọc đoạn 1 của bài Đọc đúng đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 50 - 55 tiếng/phút) Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 1 - 2 đoạn thơ đã học ở HKI

Bài 1 Người liên lạc nhỏ (Tg 112)

II KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6đ)

Đọc thầm bài: MỒ CÔI XỬ KIỆN (S¸ch TV 3 tËp 1) (Tg 139)

Ngày xưa ở một vùng quê nọ, có chàng Mồ Côi được dân tin cậy giao

cho việc xử kiện

Một hôm, có người chủ quán đưa một bác nông dân, đến công đường

Chủ quán thưa:

- Bác này vào quán của tôi hít hết mùi thơm lợn quay, gà luộc, vịt rán mà

không trả tiền Nhờ Ngài xét cho

Mồ côi hỏi bác nông dân Bác trả lời:

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

Mồ côi bảo:

- Nhưng bác có hít hương thơm thức ăn trong quán không?

Bác nông dân đáp:

- Thưa có

Trang 19

Mồ Côi nói

- Thế thì bác phải bồi thường Chủ quán muống bồi thường bao nhiêu?

- Thưa ngài hai mươi đồng

- Bác hãy đưa hai mươi đồng đây, tôi phân sử cho!

Nghe nói bác nông dân giãy nảy:

- Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?

Bác cứ đưa tiền đây

Bác nông dân ấm ức

- Nhưng tôi chỉ có hai đồng

- Cũng được: Mồ côi vừa nói vừa thản nhiên cầm lấy hai đồng bạc bỏ vào một cái bát, rồi úp một cái bát khác lên đưa cho bác nông dân nói:

- Bác hãy sóc lên cho đử mười lần Còn ông chủ quán ông hãy chịu khó mà nghe Hai người tuy chưa hiểu gì nhưng cũng cố làm thẹo Khi đồng bạc trong bát úp đã kêu lách cách đến lần thứ mười Mồ Côi phán:

Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền Một bên “hít mùi thịt”, một bên

“ Nghe tiếng bạc” Thế là công bằng

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Câu chuyện xảy ra ở đâu? (0,5đ)

a.Thành phố b Vùng quê c Thành thị

2 Đoạn văn ca ngợi sự thông minh của ai? (0,5đ)

a Bác nông dân b Người chủ quán c Mồ côi

3 Bác nông dân đã hít mấy mùi thơm của thức ăn? (0,5đ)

a Một mùi b Hai mùi c Ba mùi

4 Chủ quán đòi bác nông dân bồi thường bao nhiêu tiền? (0,5đ)

a Hai mươi đồng b Ba mươi đồng c Bốn mươi đồng

5 Câu chuyện nói lên điều gì? (1điểm)

a Mô Côi là người hiền lành

b Mô Côi là người tài trí thông minh

c Mô Côi là người tài

Trang 20

6 Trong câu: “Mồ côi là người rất thông minh” thuộc kiểu câu nào? 1đ

a Ai là gì? b Ai thế nào? c Ai làm gì?

7 Câu nào nói đúng tính cách của bác nông dân ? (0,5đ)

a Hiền lành b Giả dối c Thật thà

8 Ý nào dưới đây đều là từ chỉ hoạt đông ? (0,5 điểm)

a Ngủ, đứng, ngồi

b Nhảy, chạy, đi

c Ngạc nhiên, thương yêu, đoàn kết

9 Đặt một câu nói có từ: chăm học (1 điểm)

B Kiểm tra viết: 10 đ

1 Viết chính tả nghe viết: 4 đ (15’)

Nghe - viết tương đối đúng quy định bài chính tả (tốc độ viết khoảng 50 - 55 chữ /15 phút)

Bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM

2 Viết đoạn bài: 6 đ (35’- 40’)

Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn (5; 7 câu) kể về gia đình em?

- Gia đình em gồm mấy người?

- Mỗi người làm những việc gì?

- Em yêu quý ai nhất?

- Tình cảm của em đối với mọi người như thế nào và mọi người đối với em ra sao?

Đáp án đề thi kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt 2017 - 2018 TH Chiềng Đông A

A KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10đ)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Điểm 4 đ: Đọc to, rõ ràng, lưu loát, tốc độ đảm bảo

- Điểm 3 đ: Đọc tương đối lưu loát, tốc độ chậm

- Điểm 2 đ: Chưa đạt các yêu cầu trên

Ngày đăng: 20/04/2021, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w