Nhưng cổng trường khoá, trốn ra sao được. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng[r]
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
NĂM 2017-2018
Trang 21 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học An Tường 1
2 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Chiềng Đông A
3 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Hoài Tân
4 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm
5 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Lương Tài
6 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Minh Thuận
7 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Mỹ Thành
8 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến
9 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé
10 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 -
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Trang 311 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 -
Trường Tiểu học Tả Van
12 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 -
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo
13 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 -
Trường Tiểu học Vĩnh Ninh
14 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 -
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
Trang 4Trường Tiểu học An Tường 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2
NĂM HỌC: 2017 - 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT
- Bông hoa Niềm Vui (HDHTV2.Tập 1B - Tr.44 )
- Câu chuyện bó đũa (HDHTV2.Tập 1B - Tr.57 )
- Hai anh em (HDHTV2.Tập 1B - Tr.70 )
- Con chó nhà hàng xóm (HDHTV2.Tập 1B - Tr.84)
* Thời lượng: Khoảng 40 tiếng/ phút
2 Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút
Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường Minh chui đầu ra Nam đẩy Minh lọt
ra ngoài Đến lượt Nam đang cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em
: “Cậu nào đây ? Trốn học hả ?” Nam vùng vẫy Bác càng nắm chặt cổ chân Nam Sợ
quá, Nam khóc toáng lên
Bỗng có tiếng cô giáo :
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớp tôi
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy Cô phủi đất cát lấm lem trên
người Nam và đưa em về lớp
Vừa đau vừa xấu hổ, Nam bật khóc Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở
cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi :
………
………
Trang 5- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?
Hai em cùng đáp :
- Thưa cô, không ạ Chúng em xin lỗi cô
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ, rồi tiếp tục giảng bài
Theo Nguyễn Văn Thịnh
1 Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Trốn học, đi bắt châu chấu
B Trốn học, ra phố xem xiếc
C Đi dạo quanh sân trường
2 Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Cô nói chuyện với bác bảo vệ, đỡ Nam ngồi dậy, phủi đất cát trên người em và đưa em về lớp
B Cô mắng Nam
C Cô giáo để mặc Nam cho bác bảo vệ giữ lại
3 Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Cô vỗ vai Nam an ủi
B Cô ôm Nam an ủi
C Cô xoa đầu Nam an ủi
4 Người mẹ hiền trong bài là ai? Viết câu trả lời của em:
………
5 Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động?
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Minh B Cô giáo C Trốn
6 Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu văn sau:
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy
………
7 Từ trái nghĩa với “khóc” là …
8 Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) – là gì? để nói về học sinh
………
………
Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm):
1 Chính tả (nghe - viết) (15 phút)
Trang 6Đoạn 1 bài: “ Bông hoa Niềm Vui” (Từ Mới sáng tinh mơ…đến cơn đau.) ( HDH
Tiếng Việt 2/ Tập 1B/ Tr.44):
Trang 72 Tập làm văn (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân của em
Trang 8ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM:
Phần I: (10 đ)
1 Đọc thành tiếng (4 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Đọc hiểu (6 điểm):
Câu 1: B Trốn học, ra phố xem xiếc (0,5 điểm)
Câu 2:A.Cô nói chuyện với bác bảo vệ, đỡ Nam ngồi dậy, phủi đất cát trên người
em và đưa em về lớp (0,5 điểm)
Câu 3: C Cô xoa đầu Nam an ủi (0,5 điểm)
Câu 4: Người mẹ hiền trong bài là cô giáo (1 điểm)
Câu 5: C Trốn (0,5 điểm)
Câu 6 : Ai nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy? (1 điểm)
Trang 9Câu 7: cười (1 điểm)
Câu 8: VD: Bạn Lan là học sinh giỏi (1 điểm)
Phần II: (10đ)
1 Chính tả: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
2 Tập làm văn: 6 điểm
- Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu
cầu nêu trong đề bài
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Trang 10ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2017-2018
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG ĐÔNG A
I KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
1 Kiểm tra đọc thành tiếng:
2 Đọc thầm và làm bài tập: (Thời gian 15 – 20 phút):
Đọc thầm bài: “Hai anh em” ( Sách TV2 Tập 1 – Tr 119) và làm bài tập:
Tìm và viết lại ý trả lời em cho là đúng trong mỗi câu hỏi sau vào chỗ …
Câu 1: Hai anh em chia lúa như thế nào?
1 Phần em nhiều hơn
b Phần anh nhiều hơn
c Chia thành hai phần bằng nhau
d Chia thành bốn phần bằng nhau
Ý trả lời đúng là: ………
Câu 2: Đêm đến hai anh em ra đồng làm gì?
a.Cho thêm lúa sang phần của nhau
b Lấy lúa của phần người kia
c Gộp chung lúa cả hai phần lại
d Cả ba ý trên đều đúng
Ý trả lời đúng là: ………
Trang 11Câu 3 Điền đúng sai vào câu trả lời sau mỗi người cho thế nào là công bằng?
Câu 4 : Nội dung chính của bài “Hai anh em” nói lên điều gì?
a Ca ngợi tình anh em
b Ca ngợi người em
c Ca ngợi người anh
d Nói về sự đoàn kết
Ý trả lời đúng là: ………
Câu 5: Câu nào nói về tình cảm gia đình?
a) Chăm chỉ, sạch sẽ, ngoan ngoãn
b) Yêu thương, chăm sóc, đùm bọc
c) Kiên trì, bền bỉ, nhẫn nại
d Sạch sẽ, chăm sóc, đùm bọc
Ý trả lời đúng là: ………
Câu 6: Những cặp từ ngữ nào dưới đây là cặp từ cùng nghĩa
a Chăm chỉ – siêng năng
b Chăm chỉ – ngoan ngoãn
c Thầy yêu – bạn mến
d Ngoan ngoãn - bạn mến
Ý trả lời đúng là: ………
Trang 12Câu 7 Từ chỉ hoạt động trong câu: "Hai anh em cày chung một đám ruộng"
Đống lúa …… biết nói ………….!
II Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn, bài):
1 Chính tả (nghe - viết) (khoảng 15 phút)
Viết bài: Hai anh em (Sách TV2 – Tập 1- Trang 119)
Viết đoạn: “Cho đến một đêm… ôm chầm lấy nhau”
Trang 132 Viết đoạn, bài (khoảng 20 phút)
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn (Từ 3 đến 5 câu) kể về nghề nghiệp của một người thân
trong gia đình theo các gợi ý sau:
1 Gia đình em kể là ai ?
2 Những người trong gia đình em làm nghề gì ?
3 Những công việc cụ thể mà những người trong gia đình em thường làm ?
4 Ước mơ sau này của em ?
Trang 14ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2017-2018
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀI TÂN
A Đọc Hiểu
Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau từ 10 > 12 phút sau đó làm các bài tập bên dưới
Con búp bê vải
Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi Mẹ bảo Thủy chọn một thứ đồ chơi
em thích nhất Đi dọc gần hết phố bán đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết nên mua gì
vì thứ nào em cũng thích Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp
bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại Bà cụ nhìn hai mẹ con Thủy, cười hiền hậu :
- Cháu mua búp bê cho cụ đi!
Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt được chấm mực không đều nhau:
- Mẹ mua con búp bê này đi!
Trên đường về, mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Thủy cười:
- Vì con thương bà Bà già bằng bà nội mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở nhà Con mua búp bê cho bà vui
Theo Vũ Nhật Chương
Câu 1:Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? ( 0,5đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng :
A Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi
B Để Thủy được chọn mua búp bê vải
C Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất
D Để Thủy được chọn mua món quà em thích nhất
Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? ( 0,5đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng :
Trang 15A Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì
B Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích
C Vì nhiều đồ chơi nhưng Thủy chưa thích thứ gì
D Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp
Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? ( 0,5đ)
Em hãy viết lại câu văn nói về đặc điểm của món quà Thủy đã chọn mua
Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? ( 0,5đ)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau:
Vì đó là món quà đẹp nhất
Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh
Vì em thấy con búp bê đó có vẻ đẹp khác lạ
Vì con búp bê đó làm bằng vải Câu 5: Qua câu chuyện, em thấy Thủy là một cô bé có tính tình như thế nào? ( 0,5đ) Câu 6: Em hãy viết một câu nói về bạn Thủy ( 0,5đ) Câu 7: Em học tập được điều gì ở bạn Thủy qua câu chuyện này? ( 1đ) Câu 8: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để thành từng cặp từ trái nghĩa ( 0,5đ) ( cao, trắng, ít, khen) đen /
nhiều /
chê /
thấp /
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân trong câu sau: ( 0,5đ)
Thủy mua con búp bê vải để bà cụ vui
Câu 10: Điền dấu phẩy thích hợp vào mỗi câu sau: ( 1đ)
a Buổi sáng, sương muối phủ trắng cành cây bãi cỏ
b Vân thật xứng đáng là con ngoan trò giỏi
B Kiểm tra viết
Trang 16Giáo viên viết đề bài lên bảng rồi đọc đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy có
kẻ ô li
Quả sồi
Nằm dưới mặt đất ẩm thấp, quả sồi ngước nhìn những cành cao trên cây sồi già và ao ước được nằm trên đó để tắm nắng, ngắm sông, ngắm núi
Thế rồi, quả sồi nhờ cây sồi đưa nó lên cành cao Cây sồi bảo:
- Hãy tự mọc rễ nhanh lên, rồi cháu sẽ trở thành một cây cao như bác
C Tập làm văn
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 6 câu) nói về anh, chị, em ruột (hoặc anh, chị, em họ) của em
Trang 17Cả lớp đang ngồi học, bỗng một phụ nữ bước vào, khẽ nói với thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp Nhà trường đã nhận cháu vào học
- Mời bác đưa em vào - Thầy giáo nói
Bà mẹ bước ra dẫn bé gái vào Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng về phía cô
bé nhỏ xíu - em bị gù
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để bạn cảm thấy bị chế nhạo” Các trò ngoan của thầy đã hiểu - các em vui vẻ, tươi cười nhìn người bạn mới
Thầy giáo giới thiệu:
- Mơ là học sinh mới của lớp ta Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào?
Cả tám bạn ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn
Mơ ngồi vào bàn và nhìn các bạn mới với ánh mắt dịu dàng, tin cậy
Trang 18THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH , SẼ RỌC ĐI MẤT
/ 4đ II ĐỌC THẦM (25phút)
Em đọc thầm bài “Người bạn mới” rồi thực hiện các yêu cầu dưới đây :
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4):
/0.5 đ 1/ Người bạn mới (Mơ) có đặc điểm gì?
b Bạn học sinh bé nhất xin nhường chỗ
c Tám bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ
/ 0.5đ 3/ Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy?
a Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình
b Vì Mơ thấy có mẹ của mình đứng bên cạnh
c Vì Mơ rất dịu dàng
/ 0.5đ 4/ Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?
a Mơ bé nhỏ nhất lớp
b Mơ là bạn học sinh mới
c Các bạn tươi cười đón Mơ
/ 0.5đ 5/ Trả lời câu hỏi :
Nếu lớp em có bạn mới chuyển đến thì ngoài việc nhường chỗ ngồi, em cần làm gì để giúp đỡ bạn?
………
………
/ 0.5đ 6/ Tìm các từ chỉ hoạt động có trong câu sau: “Mơ ngồi vào bàn và nhìn các
bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.”
Từ chỉ hoạt động:………
/ 0.5đ 7/ Điền dấu câu thích hợp vào ô trống mỗi câu sau
Ai đã nhường chỗ cho bạn Mơ
/ 0.5đ 8/ Đặt câu theo mẫu Ai là gì? nói về một bạn trong lớp em
………
………
Trang 19HỌ TÊN :
LỚP : Hai / ……
KTĐK CUỐI HỌC KÌ I– NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 2
Bài: Bé Hoa (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 121)
(Học sinh viết tựa bài và đoạn: “Em Nụ ……bố nhé!”)
Hướng dẫn chấm chính tả
- Sai 1 lỗi trừ 0.5 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ toàn bài 1 điểm
Trang 20THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
4/ Tình cảm của người đó đối với em ra sao?
5/ Tình cảm của em đối với người đó như thế nào ?
Lưu ý: HS có thể viết theo cảm nhận riêng của bản thân, không cần theo gợi ý
Bài làm
Trang 21UBND QUẬN TÂN BÌNH
TRƯỜNG TH LÊ THỊ HỒNG GẤM
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 –HỌC HK1 năm học 2017-2018
BÀI KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I Đọc thành tiếng: 6 điểm
- Thực hiện theo hướng dẫn in trong đề kiểm tra
II Đọc thầm: 4 điểm
1/ Khoanh tròn vào chữ trước ý trả lời đúng nhất:
- Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5đ
1a , 2c , 3a , 4a
Câu 5:Học sinh trả lời đúng nội dung : giúp đỡ bạn, thân thiện, hòa đồng, vui vẻ trò chuyện… (đạt
0.5đ)
Câu 6: HS tìm đúng 1 từ chỉ hoạt động: ngồi, nhìn có trong bài được 0.5 đ
Câu 7: HS điền dấu chấm hỏi vào ô trống đúng được 0.5 đ
Câu 8: HS đặt đúng 1 câu theo mẫu Ai là gì đúng chủ đề được 0.5 đ
- Đầu câu không viết hoa và cuối câu không có dấu chấm : không cho điểm
BÀI KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
1 Chính tả: 5 điểm
- Sai 1 lỗi trừ 0.5 điểm ( lỗi về âm, vần, thanh,…)
- Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch đẹp trừ tối
đa : 1 điểm
- Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần
2 Tập làm văn: đảm bảo các yêu cầu sau đạt 5điểm:
- Học sinh viết được một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về một người thân trong gia đình em
HS có thể kể theo gợi ý hoặc kể theo ý riêng của mình
- Cách kể chân thật, lời văn tự nhiên Diễn đạt ý rõ ràng, sắp xếp các ý hợp lí, thể hiện rõ nội dung
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, biết sử dụng dấu câu đã học , không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, dễ đọc, trình bày bài sạch sẽ
Trang 22ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2017-2018
TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG TÀI
A.KIỂM TRA ĐỌC
I Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu: (6 điểm)
Đọc thầm bài: Ong xây tổ (Theo Tập đọc lớp 3 – 1980)
Ong xây tổ
Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng
chuỗi Con nào cũng có việc làm Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hàng lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để chú khác tiến lên xây tiếp Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền
B Bằng vôi vữa D Bằng xi- măng và cát
Câu 2: Những chú ong nào tham gia xây tổ ?
A Ong thợ trẻ C Ong thợ già
B Ong non D Cả đàn ong
Câu 3: Những chú ong nào lấy giọt sáp của mình để xây tổ ?
A Những anh ong non C Những bác ong thợ già
B Những chú ong thợ trẻ D Bác ong chúa
Câu 4: Ong nào làm nhiệm vụ sưởi ấm những giọt sáp ?
A Ong thợ già C Ong thợ trẻ
Trang 23B Ong non D Ong thợ già và ong non
Câu 5: Tổ ong được xây dựng trong thời gian bao lâu ?
A Trong vài ngày C Trong vài tháng
B Trong vài tuần D Trong một năm
Câu 6: Hình ảnh nào dùng để tả tổ ong ?
A Một toàn nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau
B Một tòa lâu đài nguy nga, lộng lẫy, đầy màu sắc
C Một ngôi nhà nhỏ, xinh xắn, đáng yêu với nhiều cửa sổ
D Một ngôi nhà nhiều tầng xinh xắn
Câu 7: Kẻ chân dưới từ chỉ hoạt động trong hai câu sau:
Một bầy ong đang xây tổ Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi
Câu 8: Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) – là gì? để nói về loài ong
Câu 9: Em yêu thích các chú ong thợ trẻ, các bác ong thợ già hay các anh ong non? Vì sao?
B KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm )
I Chính tả ( 4 điểm )
Nghe - viết bài: " Con chó nhà hàng xóm " Tiếng Việt 2 tập một - trang 131
II Tập làm văn ( 6 điểm )
Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, ) trong gia đình của em
Đáp án đề thi kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2017 - 2018 TH Lương Tài
A KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thành tiếng (4 điểm): Kiểm tra trong các tiết ôn tập và kiểm tra cuối kì I
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
* Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
Các bài tập đọc kiểm tra:
Trang 24- Sáng kiến của bé Hà (TV2.Tập 1 - Tr.78 )
- Bà cháu (TV2.Tập 1 - Tr.86 )
- Sự tích cây vú sữa (TV2.Tập 1 - Tr.96 )
- Bông hoa Niềm Vui (TV2.Tập 1 - Tr.104 )
- Câu chuyện bó đũa (TV2.Tập 1 - Tr.112 )
- Hai anh em (TV2.Tập 1 - Tr.119 )
- Con chó nhà hàng xóm (TV2.Tập 1 - Tr.128 )
- Tìm ngọc (TV2.Tập 1 - Tr.138 )
II Đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu: (6 điểm)
Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6: Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Nêu được chú ong mình thích giải thích được lý do
(VD: Em yêu thích các chú ong thợ trẻ vì các chú chăm chỉ, siêng năng,…)
Câu 9: 1 điểm
Đặt được câu đúng ngữ pháp, đúng kiểu câu
(VD: Ong là con vật chăm chỉ.)
B KIỂM TRA VIẾT: (10đ)
I Chính tả: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Trang 25- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
II Tập làm văn: 6 điểm
- Nội dung: 3 điểm:
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
- Kĩ năng: 3 điểm:
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Trang 26ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2017-2018
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
A Phần Đọc Hiểu
1 Buổi sớm hôm ấy, như thường lệ, sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn Đến gần cây đa, Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất Chắc là trận gió đêm qua làm nó rơi xuống Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy :
- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé !
2 Theo lời Bác, chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống Nhưng Bác lại bảo:
Theo tập sách BÁC HỒ KÍNH YÊU
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
1/Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì ? (0,5điểm)
a/ Cuốn chiếc rễ lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp
b/ Nhặt bỏ vào thùng rác
c/ Bỏ một góc vườn
d/ Vứt vào một góc sân
2/Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào ? (0,5điểm)
a/ Cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, rồi cắm xuống đất
Trang 27b/ Vùi chiếc rễ xuống
c/ Cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất
d/ Buộc vào hai cái cọc
3/ Trong câu “Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt
đất ” trả lời cho câu hỏi nào ? (0,5điểm)
d/ chăm chỉ/ siêng năng
7/ Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn thể hiện điều gì về tình thương của Bác Hồ?
(0,5điểm)
………
8/ Tìm 2 từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (0,5điểm)
………
Trang 289/ Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì ? (1 điểm)
Em tưới nước cho cây để cây tươi tốt
B Tập làm văn (6 điểm): Viết một đoạn văn ngắn kể về người thân của em
Dựa vào những gợi ý sau:
- Người thân của em kể là ai? Bao nhiêu tuổi?
- Người thân của em làm nghề gì ?
- Người thân yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
C Đọc Thành Tiếng
Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài
Bài 1: Bà cháu ( Tiếng việt 2 tập 1 SGK trang 86)
Bài 2 :Sự tích cây vú sữa ( Tiếng việt 2 tập 1 SGK trang 96)
Bài 3: Bông hoa niềm vui ( Tiếng việt 2 tập 1 SGK trang 104 )
Bài 4: Hai anh em ( Tiếng việt 2 tập 1 SGK trang 119 )
Bài 5: Con chó nhà hàng xóm ( Tiếng việt 2 tập 1 SGK trang 128 )
Sau khi học sinh đọc xong, giáo viên đặt câu hỏi tương ứng với đoạn học sinh vừa
đọc Nếu học sinh chua trả lời được giáo viên có thể gợi ý hoặc hỏi câu khác
Cách cho điểm
Đọc to, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
Đúng tiếng, từ ( sai không quá 5 tiếng ) 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng chổ, đúng câu : 1 điểm
Trả lời đúng nội dung câu hỏi : 1 điểm
Tùy vào mức độ sai mà trừ điểm
B Chính tả (4 điểm) (khoảng15 phút)