Trong cuéc sèng hµng ngµy chóng ta thêng giao tiÕp víi mäi ngêi ®Ó trao ®æi t©m t, t×nh c¶m cho nhau. Em sÏ nãi hay viÕt cho ngêi kh¸c.[r]
Trang 1Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
Tuần : 1 tiết 1 Ngày soạn: 15/8/2009.Ngày dạy: 18/8/2009 Văn bản : Con rồng cháu tiên
( Truyền thuyết *-)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện
- Kể lại đợc truyện
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu truyện, kể truyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tự hào về nguồn gốc cao quý của dân tộc, giáo dục tinh
thần yêu nớc, đoàn kết dân tộc
B Chuẩn bị :
- Thầy: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh( nếu có)
- Trò: Sách giáo khoa, vở bài soạn
C Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số: - 6A1: - 6A3: - 6A5 :
2 Kiểm tra bài :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giảng bài mới :
a) Dẫn vào bài:
Truyền thuyết là loại truyện nh thế nào? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên giúp ta hiểu đợc điều gì về dân tộc, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn điều đó.
b) Các hoạt động dạy – học:
*) Hoạt động 1 : tTìm hiểu
chung.
- Giáo viên đọc truyện và gọi
HS đọc tiếp theo
- Gọi học sinh nhận xét cách
đọc của bạn
- Y/c HS kể lại câu chuyện
- Cho học sinh tìm hiểu chú
thích
+ Gọi học sinh đọc chú
thích () Giáo viên chốt lại
3 ý chính của truyền thuyết
+ Gọi học sinh giải thích các
chú thích (1); (2); (3); (5); (7)
- Học sinh đọc
Nhận xét
- HS kể
- Học sinh trình bày theo SGK
I Tìm hiểu chung
1 Đọc:
2 Kể:
3 Chú thích:
(SGK – 7)
4 Truyền thuyết :
- Là loại truyện dân gian
truyền miệng, kể về các nhân
vật và sự kiện lịch sử thời quá
khứ ;
- Thờng có yếu tố tởng thợng
kỳ ảo ;
- Thể hiện thái độ và cách
đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lich sử
*) Hoạt động 2 : tìm hiẻu văn
bản.
- Văn bản đợc chia bố cục
làm mấy phần? Danh giới
từng phần và nội dung chính
của các phần đó?
*Phân truyện làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu Long
Trang
+ Đoạn 2: Tiếp theo lên
đờng
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Văn bản thuộc thể loại gì?
- Truyện kể về những ai? Kể
ý kiến cá nhân
- Văn bản đợc chia làm 3
đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu Long
Trang: "Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ".
+ Đoạn 2: Tiếp theo lên
đờng: "Việc sinh con và chia con của LLQ- AC"
+ Đoạn 3: Phần còn lại: "Sự trởng thành của các con LLQ- AC".
- Thể loại truyền thuyết
- Thảo luận nhóm, cử đại diện
II Tìm hiểu văn bản:
* Bố cục:
- 3 phần
- Thể loại: Truyền thuyết
1 N hân vật Lạc Long Quân
và Âu Cơ:
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 1
Trang 2Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
về việc gì?
+ Gọi học sinh tóm lại truyện
“Từ đầu Long Trang”
- Trong trí tởng tợng của ngời
xa, LLQuân hiện lên với
những đặc điểm gì?
- Theo em, sự phi thờng ấy là
biểu hiện của một vẻ đẹp nh
thế nào?
- Âu Cơ hiện lên với những vẻ
đẹp đáng quý nào?
- Em có nhận xét gì về những
chi tiết trên?
GV: Cả 2 vị thần đều là những
vị anh hùng kiến tạo nền văn
minh Âu Lạc Truyện hấp dẫn
ngời đọc với những chi tiết
Rồng ở dới nớc và Tiên trên
non gặp nhau, yêu thơng nhau
và kết duyên vợ chồng, phản
ánh thời kỳ gia đình của ngời
Việt cổ
-Cuộc hôn nhân của Lạc Long
Quân và Âu Cơ có gì kỳ lạ?
- Chuyện sinh nở của Âu Cơ
có gì đặc biệt?
- Theo truyện này thì ngời
Việt là con chúa của ai?
- Em Hiểu thế nào là chi tiết
t-ởng tợng kỳ ảo? Truyện này
có những chi tiết tởng tợng kỳ
ảo nào? Hãy nói rõ vài trò của
các chi tiết này trong truyện
trình bày
- Học sinh tóm tắt
- Lạc Long Quân: Con trai thần Long Nữ, mình rồng, sức khoẻ vô địch
Thần có tài năng phi thờng:
diệt trừ Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, khai phá vùng biển, vùng rừng núi, vùng
đồng bằng
- Âu Cơ: Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở
Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao
- ý kiến cá nhân
- khác ngời thờng
- LL Quân và Âu Cơ
- Thảo luận nhóm theo bàn,
cử đại diện trả lời:( 2 phút) + Sinh ra bọc trăm trứng
(Khác ngời thờng) ; + Hồng hào, đẹp đẽ, không
cần cần bú mớm mà cũng lớn
nh thổi, mạnh nh thần
* Nhân vật Lạc Long Quân:
- Là con thần Biển
- Có nhiều phép lạ
- Giúp dân diệt trừ yêu quái
- Dạy dân cách trồng trọt
LLQuân mang vẻ đẹp của một ngời anh hùng
* Nhân vật Âu Cơ:
- Thuộc con thần Nông, xin
đẹp tuyệt trần
- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi
Âu Cơ cũng mang phẩm chất đẹp đẽ, lớn lao
2 Việc kết duyên, sinh con
và ý nghĩa của việc chia con.
- Sự kết duyên của LLQuân và
Âu Cơ là sự kết duyên cuả 2
vị thần
- Sinh ra bọc trăm trứng
(Khác ngời thờng) ; hồng hào,
đẹp đẽ, không cần cần bú mớm mà cũng lớn nh thổi, mạnh nh thần
- 50 ngời con xuống biển, 50
ngời con xuống biển để cai quản các phơng.
=> Theo truyện thì ngời Việt
là con cháu của LL Quan và
Âu Cơ (Con một nhà, con cháu của thần)
3 Các chi tiét kỳ ảo và vai trò của nó:
- Các chi tiết kỳ ảo: (không có thật)
+ Hình tợng các nhân vật có nhiều phép lạ
+ Sinh ra bọc trăm trứng
+ Hồng hào, đẹp đẽ, không
cần cần bú mớm mà cũng lớn
nh thổi, mạnh nh thần
- Vai trò:
+ Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân vật
+ Thần kỳ hoá nguồn gốc , giống nòi, dân tộc đẻ chúng ta tôn kính tổ tiên , tự hào về dan tộc mình
+ Lam tăng sức hấp dãn cho
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 2
Trang 3Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
* Hoạt động 3:
- Theo em truyện Con Rồng“
Cháu Tiên” có ý nghĩa nh thế
nào?
- Nhờ các yếu tố nào mà
truyện trỡ nên hấp dẫn ngời
độc
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm trong thời gian 2 phút
+ GiảI thích …
+ Thẻ hiện …
-> Phản ánh mối quan hệ và thống nhất của các c dân ngời Việt thời xa
- Nhắc lại nội dung trên
- HS đọc ghi nhớ
truyện
III Tổng kết :
1 Nội dung:
- Truyện nhằm giảI thích, suy tôn nguyồn gốc, giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết , thống nhất của cộng
đồng ngời Việt (Cộng đồng ngời Việt dù miền xuôi hay miền ngợc đều là con một nhà)
2 Nghệ thuật (Cách viết truyện)
- Truyện có sử dụng nhiều chi tiết tởng tợng kỳ ảo
* Hoạt động 4 : Cũng cố – dặn dò :
4 Củng cố:
5 Hớng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Tập kể lại câu chuyện
- Học bài theo nội dung bài học
- Soạn và tìm hiểu nội dung bài tiếp "Bánh chng, bánh giầy
………
Tuần : 1 tiết 2 Ngày soạn: 15/8/2009.Ngày dạy: 18/8/2009 Văn bản : BáNH CHƯNG, BáNH GIầY
( Truyền thuyết *-)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy là hai thứ bánh quan trọng trong dịp Tết
- Qua cách giải thích tác giả dân gian muốn đề cao sản phẩm nông nghiệp, đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôi và mơ ớc có một đấng minh quân thông minh giữ cho dân ấm no, đất nớc thái bình
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc , tìm hiểu ý nghĩa của truyện
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc
B Chuẩn bị :
- Thầy: Bài soạn, tranh( Nếu có)
- Trò : Soạn bài theo câu hỏi sgk
d tiến trình giờ dạy:
1 ổ n định lớp :
- Kiểm tra sỹ số: - 6A1: - 6A3: - 6A5 :
2 Kiểm tra bài :
- Kể tóm tắt truyện
- Trình bày những hiểu biết của em về nhân vật LLQ và Âu Cơ
- Qua câu chuyện truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" tác giả dân gian muốn nói gì về dân tộc
ta?
- Nêu những chi tiết kỳ ảo trong truyện (Con rồng, cháu tiên) và vai trò của các yếu tố đó
3 Bài mới:
a) Dẫn vào bài:
Bánh chng, bánh giầy là những sản vật không thể thiếu trong ngày Tết Nguồn gốc của hai thứ bánh này có từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
b) Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1 : Tim hiểu
chung
- Hớng dẫn học sinh đọc
Gọi 2 đến 3 HS đọc
HS khác nhận xét I Tìm hiểu chung :1 Đọc văn bản :
2 Chú thích: 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12,
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 3
Trang 4Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
văn bản
- Hớng dẫn tìm hiểu 1 số
từ khó
- Truyện gồm những sự
việc chính nào?
- GV yêu cầu HS kể
truyện
- Gọi Hs chia bố cục
truyện
- Gọi HS nhắc thể loại
truyện
1/ Nhân lúc về già, Vua
Hùng thứ 7 trong ngày lễ
Tiên Vơng có ý định chọn ngời nối ngôi
2/ Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng những mâm cỗ thật hậu
3/ Riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo dùng 2 loại bánh dâng lễ Tiên
V-ơng
4/ Vua Hùng chọn bánh
để lễ Tiên Vơng và tế trời
đất nhờng ngôi báu cho chàng
5/ Từ đời Vua Hùng thứ
7, nớc ta có tập tục làm bánh chng, bánh giầy để
đón tết
- HS nhắc lại
13, 14
3 Kể lại văn bản : Tóm tắt
4 Bố cục : 3 phần
-Đ1 : Đầu đến chứng giám ( hoàn cảnh, mục đích chon ngời nối ngôi vua)
- Đ2 : Tiếp theo đến hình tròn ( Cuộc thi tài )
- Đ3 : Còn lại( Kết quả của cuộc thi)
5 Thể loaị : truyền thuyết
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu
nội dung văn bản
- Vua Hùng chon ngời nối
ngoii trong hoàn cảnh nào,
với ý định ra sao , bằng
hình thức gì ?
- Qua các chi tiết trên
chứng tỏ vua Hùng là ngời
nh thế nào ?
- 3 HS trả lời 3 ý trong câu hỏi
+ Hoàn cảnh
+ ý vua
+ Hình thức
- Tự đánh giá vè vua Hùng
II Tìm hiểu văn bản :
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi :
- Hoàn cảnh : + Giặc ngoài đã dẹp yên, vua có thể tập trung chăm lo cho cho dân đợc
ấm no
+ Vua đã già , muốn truyền ngôi
- ý của Vua : Muốn ngời nối ngôi
vua phải nối đợc ý vua (phải tốt) ,
không nhất thiết phải là con trởng
- Hình thức : Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt
đẻ thi tài ( nhân lễ Tiên vơng, ai làm vừa ý vua, , sẽ đợc truyền ngôi)
=> Là ông vua tài trí, sáng suốt, công minh.
- Cách là của Lang Liêu có
già khác so với các lang
khác ?
- Vì sao lang Liêu đợc
thần giúp đỡ ?
- lang Liêu : Làm bánh
- Các lang khác : đi tìm sơn hào hải vị
- Chú ý : + Hoàn cảnh của lang Liêu
+ Mối quan hệ của lang Liêu với thần
2 Cuộc đua tài giành ngôi báu
- Trong các lang( con vua) Lang Liêu là ngời thiệt thòi nhất
- Tuy là lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng chỉ chăm lon việc
đồng áng , trông lúa , trông khoai
(Con vua nhng phận thì gàn gủi với dân thờng )
- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần, và thực hiện đợc ý thần
=> Chàng đợc thần giúp đỡ
- Vì sao hai thứ bánh của
lang Liêu đợc vua cha
chòn đẻ tế Trời, Đất và
Tiên vơng và lang Liêu đợc
- HS thảo luận theo bàn
trong vòng thời gian 2 phút và cử đại diện trả
lời
3 Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua:
- Hai thức bánh Lang Liêu làm ra
có ý nghĩa thực tế ( quý trong nghề nông, quý trong hạt gạo nuôI sóng con ngời, và là SP do chính con ng-Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 4
Trang 5Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
nối ngôi vua ?
- GV : nhận xét và kết luận
từng vấn đề
GV : đem thứ quý nhất
trong trời đất, đồng ruộng ,
do chính tay con ngời làm
ra mà tiến cúng tiên vơng ,
dâng lên cha thì đúng là
ngời có tài năng , thông
minh , hiếu thảo , trân
trọng những ngời sinh
thành ra mình
=> chú ý ở ý nghĩa của bánh ời làm ra)- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa:
T-ờng trời, tT-ờng đất ,tợng muôn loài
- Hai thức bánh hợp với ý vua cha, chứng tỏ tài đức của con ngời có thẻ nối đợc chí vua
=> Vì vậy chành đợc nối ngôI vua
* Hoạt động 3 : Tổng kết.
- Hãy nêu ý nghĩa của
truyền thuyết Bánh chng ,
bánh giầy ?
- Truyện hấp dãn ngời đọc
nhờ vào đâu ?
- Học sinh chú ý câu hỏi
4 trong phần sạon bài để trả lời
- Chú ý : + Cách chon ngời của vua
+ Yếu tố thần kỳ
III Tổng kết:
1 Nội dung: Truyền thuyết Bánh chng, bánh dày có ý nghĩa:
- Giải thích nguồn gốc của bánh
ch-ng , bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dng nớc với tháI độ đề cao lao động , đề cao nghề nông và thẻ hiện sự thờ kính Trời , Đất , tổ tiên của nhân dân ta
2 Nghệ thuật:
- Truyện đợc hấp dẫn nhờ vào cách thức chon ngời nối ngôi của vua Hùng(mở cuộc thi tài)
- Có yếu tố thần kỳ ( Lang Liêu đợc thần giúp đỡ)
* Hoạt động 4: cũng cố – dặn dò:
4 Củng cố:
5 Hớng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Nắm nội dung, ý nghĩa của truyện
- Soạn bài tiếp theo: "Thánh Gióng".
- Giờ sau học TV, bài "Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt".
Tuần 1; Tiết 3: Ngày soạn: 17.8.2009; Ngày dạy: 19.8.2009
Tiếng Việt: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu đợc từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ?
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 5
Trang 6Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết tiếng, từ, biết phân biệt các loại từ và đặt câu
3 Thái độ:
- Dùng từ, đặt câu chính xác
B Chuẩn bị :
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ( nếu có)
- Trò : Đọc và làm bài trớc ở nhà.
C tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Giảng bài mới:
a) Dẫn vào bài:
ở bậc Tiểu học ta đã học về từ, để hiểu rõ hơn từ là gì? Từ có cấu tạo nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ về điều đó.
b) Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
về từ
- Yêu cầu HS đọc, lập
danh sách từ và tiếng
trong câu (sgk/13)
- Yêu cầu HS phân biệt
từ và tiếng có gì khác
nhau ? ( theo gợi ý sgk)
GV : kết luận – chuyển
nội dung
- Có 12 tiếng ; 9 từ)
- nêu chức năng của
từ đơn vị
I Từ là gì ?
1 - Phân biệt : Tiếng và từ :
( 12 tiếng ; 9 từ )
2 - Phân biệt sự khác nhau giữa tiếng và từ.
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vị tạo nên câu
- Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
3 Kết luận : 2 Ghi nhớ: (SGK – 13)
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhở nhất dùng để đặt
câu
Hoạt động 2 : tìm hiểu
từ đơn và từ phức
- Yêu cầu HS đọc ngữ
liệu sgk Sau đó trau đổi
với bạn trong bàn về kết
quả của bài tập 1 và ghi
kết quả đó vào vở của
mình Sau đó phát biêủ
khi GV yêu cầu
- Đọc ngữ liệu
- Trao đổi với bạn đẻ phân tích ngữ liệu
- phát biểu khi có yêu cầu
II Từ đơn và từ phức
a Ngữ liệu:
(SGK – 13)
b Phân tích ngữ liệu:
- Từ một tiếng: Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề,
và, có, tục, ngày, Tết, làm
- Từ có 2 tiếng: Trồng trọt, chăn nuôi, bánh
ch-ng, bánh giầy
c Nhận xét:
- Từ có 1 tiếng là từ đơn.
- Từ có 2 tiếng là từ phức:
+ Từ ghép: Có 2 tiếng quan hệ về nghĩa + Từ láy: Có quan hệ láy âm (vần).
Bảng phân loại :
và, có, tục, ngày, Tết, làm
giầy
- GV : Hớng dãn HS
thảo luận nhóm 4 em
nêu cấo tạo giống và
khác nhau về từ ghép và
từ láy
- GV : kết luận bài
- Thảo luận tro vòng
2 phút cử đại diện nêu kết quả
- nghe , ghi
2
Điểm giống và khác nhau gữa từ ghép và từ láy
- Giống nhau : đều do 2 tiếng tạo thành
- Khác nhau : giữa các tiếng của từ láy có quan
hệ láy âm, vần ( lấp lánh, lao xao) ; còn giữa các tiếng của từ ghép không có hiện tợng này
* Ghi nhớ : sgk /14
Hoạt động 3 : hớng dẫn
luyện tập
- Yêu cầu HS trau đổi
bài với bạn, làm bài tập
1 và tự ghi két quả vào
vở ( GV hớng dẫn)
- HS tự làm bài ttạp 1 vào vở
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
a Từ: nguồn gốc, con cháu từ ghép
b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn,
gốc gác, gốc rễ.
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cô dì, chú bác, anh chị, chú cháu
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 6
Trang 7Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
- Hớng dãn HS tự tìm từ
ghép ở bài tập 2
- Yêu cầu HS tiếp tục
tìm cấu tạo từ ghép có từ
bánh cho sẵn
- Nhắc HS về nhà làm
bài 4,5
- HS tự hoạt động cá
nhân
- Gọi 2 HS lên bnảg làm , các HS còn lại
tự tìm và ghi vào vở
- Đánh dấu về nhà làm
2 Bài tập 2:
*) Sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ,
anh chị
- Theo bậc (trên, dới): Bác cháu, ông cháu, cha
con,
3 Bài tập 3:
*) Điền từ:
- Cách chế biến bánh: Bánh rán, bánh nớng,
bánh tráng, bánh hấp,
- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh
sắn, bánh đậu xanh,
- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh
phồng,
- Hình dáng của bánh: bánh tai heo, bánh
gối., bánh tằm
4/ Bài tập 4, 5:
(Về nhà làm)
Hạot động 4 : cũng cố - dặn dò :
4 Củng cố:
- Bài học hôm nay chúng ta gồm bao nhiêu đơn vị kiến thức? Đó là những đơn vị kiến thức nào?
- Phân biệt từ ghép và từ láy?
5 Hớng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị cho bài sau:
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung bài học và nội dung ghi nhớ, làm các bài tập còn lại vào vở
- Soạn bài: "Giao tiếp, văn bản và phơng biểu đạt".
Tuần 1, tiết 4 NS: 20/8/2009, ND: 21.8.2009
Tập làm văn: giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Huy động kiến thức về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ:
- Học sinh biết sử dụng các phơng thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
B Chuẩn bị :
- Thầy: Bài soạn,
- Trò : Bài học, vở bài tập.
c Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài : không
3 Giảng bài mới:
a) Dẫn vào bài:
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng giao tiếp với mọi ngời để trao đổi tâm t, tình cảm cho nhau Mỗi mục đích giao tiếp đều cần có một phơng thức biểu đạt phù hợp Vậy giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt là gì ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
b) Các hoạt động hạy và học:
HOạT ĐÔNG CủA
Hoạt động1: HD học
sinh học sinh tìm hiểu
chung về văn bản và phơng
thức biểu đật
- Yêu cầu HS đọc VB sgk và
thảo luận nhóm trong thời
gian 3 phút Sau đó cử đại
- Thức hiên thảo luân nhóm 4 em sau đó của đại
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt:
a) Văn bản và mục đích giao tiếp:
*) Ngữ liệu: sgk/15,16.
*) Phân tích ngữ liệu:
a Em sẽ nói hay viết cho ngời khác
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 7
Trang 8Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận
diện nêu kết quả
- Vậy thế nào là giao tiếp?
- Văn bản đợc hiểu nh thế
nào?
diện nêu kết quả các yeu cầu ở mục 1
- Tự kết luân trả lời
-Tự kết luân trả lời
biết
b Em phảI tạo lập văn bản ( viết nội dung ấy ra giấy gửi cho họ)
c Nhận xét câu ca dao:
- Dể khuyên ngời khác
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- 2 câu liên kết theo luật thơ lục bát: 6/8 ( có vần), ý của câu sau làm rõ cho
ý câu trớc
d Là một văn bản Vì là chuổi lời nói
, có chủ đề, có nội dung mạc lạc, có các hình thức liên kết với nhau ( văn bản nói)
đ PhảI Vì đó là văn bản viết , có
cách thức trình bày , có chủ đè xuyên suốt , là thông báo tình hình và quan tâm đén ngời nhân th
e PhảI vì: chúng có muc đích, yêu cầu
thông tin và thẻ thức nhất định
*) Nhận xét:
- Giao tiếp: là hoạt dộng truyền đạt , tiếp nhân t tởng , tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ ( nói và viết)
- Văn bản: là chuổi lời nói bằng miệng hay viết có chủ đề thống nhất , có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Yêu cầu HS đọc bảng và
tìm ví dụ
- GV hớng đãn cụ thể các
VB khó
- HS thực hiện đọc vàd tìm theo yêu cầu
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt:
TT Kiểu VB,
ph-ơng thức biểu
đạt
2 Miêu tả TáI hiên trạng tháI sự vật, con ngời , Cô giáo em có mặc áo dài
thớt tha
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm , cảm xúc Mẹ ơi, con yêu mẹ nhiều
lắm
4 Nghị luận Nêu ý kiên đánh giá, bàn luận Ngời đẹp một phần nhờ ăn
mặc đẹp
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng pháp Xe đạp là loại xe phảI dùng
sức ngời đạp thì nó mới chuyển động
6 Hành chính-
công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa ngời và ngời
Đơn xin chuyển trờng Giấy xin phép …
- Yêu cầu học sinh tự đọc
và làm bài tạp áp dung vào
vở
- Học sinh tự làm vào vở cá nhân Bài tập: - Hành chính ; Tự sự
- Miêu tả.; Thuyết minh
- Biểu cảm ; Nghị luận
* Ghi nhớ : sgk/17 Họat động 2: HD luyện
tập
- Yêu cầu học sinh tự xác
đinh kiểu văn bản
- Hớng dẫn HS làm bài tập
2
- 1 HS lên bảng làm
- con lại tự làm vào vở
- HS dựa theo bảng kiểu văn bản để trả lời miệng
II Luyện tâp:
1 Xác đinh văn bản biểu đạt
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d biểu cảm
đ Thuyết minh
2 Tự sự Vì VB đó có mục đích là trình bày diến biến sự việc
Hoạt động 3:
- Dặn các em về học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Thầy thi đua dạy tốt Trò thi đua học tốt 8
Trang 9Giáo án Ngữ văn 6 - N¨m häc 2009 - 2010 - GV: Đinh Cơng Thuận
ThÇy thi ®ua d¹y tèt Trß thi ®ua häc tèt 9