RÌn kÜ n¨ng nãi: Dùa vµo trÝ nhí vµ tranh minh ho¹ toµn bé c©u chuyÖn theo gîi ý. KÓ tù nhiªn biÕt thay ®æi giäng kÓ cho phï hîp víi tõng ®o¹n. RÌn kÜ n¨ng nghe.. *) Híng dÉn chuÈn bÞ..[r]
Trang 1Ngày soạn : 5/12/2009 Tuần : 17
Ngày giảng thứ 2: 7/12/2009 Tiết : 49,50
- Đọc đúng các từ ngữ: vùng quê nọ, nông dân, công đờng, vịt rán, miếng cơm nắm, hít
hơng thơm, giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật, đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó đợc chú thích ở cuối bài: công đờng, bồi thờng
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ đợcbác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Kể tự nhiên biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
2 Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi gợi ý kể từng đoạn chuyện
III Các hoạt động dạy học:
B Dạy bài mới( 45- 50 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
GV giải nghĩa thêm mồ côi: ngời bị mất
cha( mẹ) hoặc cả cha lẫn mẹ khi còn bé
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- GV: Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS đọc mục chú giải để nêu nghĩa của từ và tập đặt câu với từ
bồi thờng
- 2 HS một nhóm đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
- 3 nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc
đoạn 3
1.Chủ quán Kiện
Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
Vao quan hit mui thuc an
- HS nghe
Trang 2oan, làm cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải ”
tâm phục, khẩu phục ”
- HS nghe, sau đó quan sát tranh minh hoạ
-1 em đọc đoạn 2 và đoạn 3
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?
Khi bác nông dân nhận có hít hơng thơm của
thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam
không thể cãi vào đâu đợc và bác nông dân
chắc là rất sung sớng, thở phào nhẹ nhõm.
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
GV yêu cầu HS nêu ND bài
Bác này đã bồi thờng đủ cho chủ quán
Gọi 3 em đọc Nhận xét
Kể chuyện(20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học
2 Hớng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV lu ý HS có thể kể ngắn gọn, đơn giản
theo sát tranh minh hoạ, cũng có thể sáng
tạo thêm nhiều câu chữ của mình
- GV yêu cầu HS tập kể trong nhóm rồi
- Giáo viên khắc sâu và liên hệ
- 2, 3 HS nói ý nghĩa truyện
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
Trang 3
- Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức cho HS.
II Các hoạt động dạy học:
- GV nêu tiếp: Muốn thực hiện phép tính
30 + 5 trớc rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể
kí hiệu nh thế nào?
- GV thống nhất cách kí hiệu: Muốn thực
hiện phép tính 30 + 5 trớc rồi mới chia cho
5 sau, ngời ta viết thêm kí hiệu dấu ngoặc
( ) vào nh sau( 30 + 5) : 5 rồi quy ớc là:
Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì trớc tiên
phải thực hiện phép tính trong ngoặc
- GV lu ý cách đọc.
- GV yêu cầu HS tính cụ thể theo quy ớc
đó rồi nêu lại cách làm một cách vắn tắt
- GV viết tiếp biểu thức 3 x ( 20 - 10) lên
bảng rồi yêu cầu HS thực hiện theo quy ớc
- Rút ra quy tắc tính giá trị biểu thức có
- GV cho HS nêu cách làm trớc rồi mới
tiến hành làm cụ thể từng phần sau đó cho
- 2, 3 HS đọc lại biểu thức có ngoặc
- HS tính lại biểu thức trên theo quy ớc GV vừa nêu và nhắc lại cách làm
Trang 4Bài 2: (5)
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- Hỏi HS về cách làm
- GV bỏ ngoặc ở 1, 2 biểu thức rồi cho HS
nhẩm nhanh kết quả sau đó so sánh giá trị
của 2 biểu thức để HS thấy chúng khác
Tự nhiên – Xã hội Xã hội
An toàn khi đi xe đạp
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu quy định chung khi đi xe đạp:
+ Đi bên phải, đi đúng phần đờng dành cho đi xe đạp
+ Không đi vào đờng ngợc chiều
+ Nêu đợc các trờng hợp đi xe đạp đúng luật và sai luật giao thông
+ Thực hành đi xe đạp đúng quy định
+ Có ý thức tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ trong SGK phóng to
- Giấy A4 cho HS vẽ và phiếu thảo luậnIII.Hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : (1 )’)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làng quê và đô thị khác nhau ở điểm nào?
- Để giúp các em an toàn chúng ta học bài
tìm hiểu luật giao thông nói chung và an
toàn khi đi xe đạp nói riêng
b) Hoạt động 1: Đi đúng, sai luật giao
thông
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Cho HS quan sát tranh và trả lời nội dung
- 2 HS nêu: Làng quê và đô thị khác nhau:+ Nhà cửa: ở đô thị nhiều, san sát, cao tầng,
ít cây cối, đờng lớn, xe cộ đông+ Làng quê: Nhà cửa bé, có rừng, vờn cây,
đờng nhỏ
> HS nêu: Xe máy, xe đạp, đi bộ,
- Nghe giới thiệu
- HS chia nhóm 4 thảo luận: Quan sát tranhtrong SGK, mỗi nhóm thảo luận 1 bức tranh
- Các nhóm thảo luận đa ra ý kiến đúng+ H1: Ngời đi xe máy đi đúng luật giaothông vì đèn xanh, còn ngừơi đi xe máy và
em bé đi sai luật giao thông vì sang đờnglúc không đèn báo hiệu
+ H2: Ngừơi đi xe đạp sai luật giao thông vì
họ đã đi vào đờng ngợc chiều+ H3: Ngời đi xe đạp phía trớc là sai luật vì
đó là bên trái đờng+ H4: Các bạn HS đi sai luật vì đi trên vỉa
hè dành cho ngời đi bộ+ H5: Anh thanh niên đi xe đạp là sai luậtvì chở hàng cồng kềnh vớng vào ngời khác
dễ gây tai nạn+ H6: Các bạn HS đi đúng luật hàng một và
đi bên tay phải
Trang 6- Nhận xét các ý kiến của HS, đa ra đánh
giá đúng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV giao nhiệm vụ:
+ Đi xe đạp thế nào là đúng luật? Thế nào
- Đại diện các nhóm đa ra ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi và đa ra ý kiến
đúng trình bày trớc lớp
Đi xe đạp
Đúng luật Sai luật
- Đi về phía tayphải
- Chở hàng quá
cồng kềnh
- HS chơi dới sự hớng dẫn của GV:
Xếp hàng đi theo biển báo mà GV đa ra:
Đèn xanh, đèn đỏ Từng cặp HS làm độngtác quan sát đèn đỏ, xanh và thực hiện:+ Đèn xanh đợc qua
Trang 7- Gv khắc sâu kiến thức
5 dặn dò (1 phút)
Về nhà tập quan sát biển báo và tự tìm
hiểu luật giao thông
- Gv nhận xét giờ
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
-
Ngày soạn: 6/12/2009 Tuần : 17
Ngày giảng: T3/8/12/2009 Tiết : 33
II Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức : (1 )’)
2.Bài cũ (5’ ) )
- Viết bảng: trong vắt, công cha, trong
nguồn, tròn
- Kiểm tả bài tập của học sinh
3.Bài mới:Giới thiệu bài- ghi đầu bài
(1’ ) )
a)H ớng dẫn nghe- viết
*) Hớng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- 3 học sinh đọc lại, lớp đọc theo
-đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức,…
Bài tách thành 2 đoạn, 2 lẫn xuống dòng, chữ đầu viết hoa
Trang 8Viết bảng con, giáo viên quan sát, sửa
chữa
*) Viết bài
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
- Lu ý cho học sinh các t thế viết
*) Chấm, chữa bài (5’ ) )
- Cho học sinh soát bài
- Học sinh chữa lỗi bằng bút chì
- Chấm 5 7 bài để nhận xét
- Giáo viên chữa các lỗi sai phổ biến của
học sinh
b H ớng dẫn học sinh làm bài tập (5’ ) )
- Đọc yêu cầu bài tập
+ Bài yêu cầu gì?
Gọi 2 tốp, mỗi tốp 6 em tiếp nối nhau
- Gì, dẻo, ra, duyên, ríu ran,
- ( Cây mây, cây gạo )
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
Tuần : 17
- Biết ứng xử và đánh giá hành vi của bản thân và bạn bè về nội dung biết ơn thơng
binh và gia đình liệt sĩ
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Một số tranh ảnh về tấm gơng những ngời anh hùng
III Các hoạt động dạy học:
Trang 91 ổn định tổ chức : (1 )’)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải biết ơn thơng binh và gia đình
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh
( hoặc ảnh ) của TRần Quốc Toản, Lý Tự
Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
+ Ngời trong tranh hoặc ảnh là ai?
+ Em biết gì về gơng chiến đấu hy sinh của
ngời anh hùng liệt sĩ đó?
+ Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh
hùng liệt sĩ đó?
* GV tóm tắt lại gơng chiến đấu hy sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở hs
* KL chung: Thơng binh, liệt sĩ là những
ngời hy sinh xơng máu vì Tổ quốc Chúng
- Học bài và chuẩn bị bài sau ôn tập
- Thơng binh liệt sĩ là những ngời có cônglao to lớn với đất nớc
- Các nhóm nhận tranh ảnh và cho biết :
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
điều tra tìm hiểu
- Lớp nhận xét bổ sung
- Hs hát múa, đọc thơ, kể chuyện
- Lớp nhận xét
Trang 10IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Chơi trò chơi: Chim về tổ Yêu cầu biết tham gia chơi tơng đoíi chủ động
- giáo dục cho hoc sinh ý thức tập thể
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh sạch sẽ
- Phơng tiện: Còi, dụng cụ cho trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
xung quanh sân trờng
- Trò chơi: Làm theo hiệu
dóng hàng, quay phải, quay
trái, đi đều 1 4 hàng dọc,
di chuyển hớng phải tái
(2m)
1 – Xã hội 2’ ) 1’ ) 1’ ) 3’ )
8 – Xã hội10’ )
5 – Xã hội 6’ )
- Cán sự điều khiển
- Giáo viên quan sát, uốn nắn
- Giáo viên cho học sinh tập luyện
1 lợt
- Giáo viên cho học sinh tập hợp hàng ngang 2, 3 lần cả lớp
- Tập dóng hàng và điểm số, mỗi nội dung 3 lần
- Cho học sinh đi vợt chớng ngại vật
Trang 11Giáo viên làm trọng tài để phân thắng thua.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có ngoặc
- áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “ >, <, = ”
II Các hoạt động dạy học:
- Bài yêu cầu gì?
- Giá trị của biểu thức đợc tính theo qui tắc
Trang 12- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Em hãy nêu lại qui tắc tính giá trị của biểu
thức trơng hợp có dấu ngoặc?
Bài 2(6)
- Bài yêu cầu gì?
- GV thực hiện nh với bài 1
- GV cho HS nhận xét về cách viết và kết
quả tính giá trị của 2 biểu thức trong BT2 để
phân biệt rõ cách thực hiện biểu thức có
ngoặc và không có ngoặc
- Em có nhận xét gì về từng cặp phép tính?
Ta thực hiện nh thế nào?
Bài 3:(6)
- Đọc yêu cầu bài 3
- Bài yêu cầu gì?
- Muốn điền đúng dấu vào phép tính ta
- Ta vừa luyện tập các kiến thức nào?
- Nêu lại các qui tắc tính giá trị của biểu
có ngoặc, do đó cách thực hiện khác nhau
- HS đổi vở KT chéo bài làm của nhau
450 – Xã hội (25 – Xã hội 10) = 450 – Xã hội 15 = 435
450 – Xã hội 25 – Xã hội 10 = 425 – Xã hội 10 = 415
- Học sinh xếp hình theo mẫu.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 13I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn
rịp
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài, biết về các con vật: đom đóm, cò bợ, vạc
- Nắm đợc nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làngquê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức : (1 )’)
2 Bài cũ( 3 phút)
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới( 37 phút)
a Giới thiệu bài( 2 phút)
- GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và
giảng cho học sinh hiểu nghĩa các từ
ngữ( cuối bài)
GV giải nghĩa thêm: mặt trời gác núi và
giới thiệu thêm về tranh, ảnh các con vật có
? Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
GV giảng : Trong thực tế, đom đóm đi ăn
GV: Đêm nào anh Đom Đóm cũng lên
đèn đi gác suốt đến tận sáng cho mọi ngời
ngủ yên giấc Đom Đóm thật chăm chỉ.
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Mồ
Côi xử kiện, nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS nghe đọc kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- Mỗi HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ
- HS đọc mục chú giải nêu nghĩa của từ
- Từng cặp HS đọc cho nhau nghe kết hợp chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp các đoạn
Trang 14Gv: Trong đêm, anh Đóm nhìn thấy rất
nhiều cảnh vât, nhiều hình ảnh đẹp, anh
thấy vui vì mình đã làm việc có ích … Đó Đó
chính là cảnh vật của làng quê vào ban
+ Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Giáo viên khắc sâu liên hệ
5 dặn dò (1 phút)
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị
bài sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
……… -
Tuần : 17
Tiết : 17
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu “ Ai thế nào?” – Dấu phẩy Dấu phẩy
I M ụ c tiêu:
- Rèn luyện về từ chỉ đặc điểm
- Rèn luyện về mẫu câu: Ai thế n o?ào?
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy
2 Kiểm tra b i c ài c ũ:
- Gọi 2 h/s lên bảng l m miào? ệng b i tào? ập
1, 2 của giờ luyện từ v của tuào? ần 16
- Nhận xét v cho ào? điểm cho h/s
3 b i m ài c ới:
a./ Gi ớ i thi ệ u b iào? :
- Ghi tên b i:ào?
b./ Ôn luy ệ n v ề t ừ ch ỉ đặ c đ i ể m :
- Gọi h/s đọc yêu cầu của b i 1.ào?
- 2 h/s lên bảng thực hiện yêu cầu, h/s cả lớptheo dõi v nhào? ận xét
- H/s lắng nghe nhắc lại toàn b i.ào?
- 1 h/s đọc yêu cầu lớp theo dõi
Trang 15- Yêu cầu h/s suy nghĩ v ghi ra giào? ấy tất
cả những từ tìm được theo yêu cầu
- Yêu cầu h/s phát biểu ý kiến về từng
nhân vật, ghi nhanh ý kiến
- Giáo viên nhận xét đúng/sai
- Yêu cầu h/s ghi các từ vừa tìm được
v o vào? ở
- Những từ ngữ chúng ta vừa học chỉ
điều gì của con ngời?
( Tính cách, đặc điểm của con ngời)
c./ Ôn luy ệ n m ẫ u câu: Ai th ế n oào? ?
- Gọi h/s đọc đề b i 2.ào?
- Yêu cầu h/s đọc mẫu
+ Bài yêu cầu gì?
- Hôm nay lạnh cóng tay cho ta biết điều
gì về buổi sớm hôm nay?
- Hướng dẫn: Để đặt câu miêu tả theo
mẫu Ai thế n o? Vào? ề các sự vật được
đúng, trước hết em cần tìm được đặc
điểm của sự vật được nêu
- Yêu cầu h/s tự l m b i.ào? ào?
- Khi đặt câu theo mẫu Ai thế nào? ta
chú ý điều gì?
+ Em hãy nêu câu theo mẫu?
- Gọi h/s đọc câu của mình, sau đó chữa
b i v cho ào? ào? điểm
d./ Luy ệ n t ậ p v ề cách dùng d ấ u ph ẩ y :
- Gọi h/s đọc đề b i 3.ào?
+ Bài yêu cầu gì?
+ Dấu phấy đợc đặt ở vị trí nào trong
câu? Có tác dụng gì? ( Dấu phấy đợc
đặt ở giữa các cụm từ, ngăn cách các bộ
phận đồng chức )
- Gọi 2 h/s lên bảng thi l m b i nhanh,ào? ào?
yêu cầu h/s cả lớp l m b i v o vào? ào? ào? ở b iào?
- L m b i cả nhóm.ào? ào?
- Nối tiếp nhau nêu các từ chỉ đặc điểm củatừng nhân vật Sau mỗi nhân vật, cả lớpdừng lại để đọc tất cả các từ tìm được để chỉđặc điểm của nhân vật đó, sau đó mớichuyển sang nhân vật khác
- Đáp án:
a./ Mến: Dũng cảm, tốt bụng, sẵn s ng chiaào?
sẻ khó khăn với người khác, không ngầnngại khi cứu người,
b./ Anh Đom Đóm: Cần cù, chăm chỉ,chuyên cần, tốt bụng, có trách nhiệm, c./ Anh Mồ Côi: Thông minh, t i trí, tào? ốtbụng, biết bảo vệ lẽ phải,
d./ Người chủ quán: Tham lam, xảo quyệt,gian trá, dối trá, xấu xa,
- 1 h/s đọc, lớp đọc thầm
- 1 h/s đọc trước lớp
- Câu văn cho ta biết về đặc điểm của buổisớm
- Hôm nay l lào? ạnh cóng tay
- Mẫu Ai thế n o? Vào? ề các sự vật được đứng,trước sự vật được nêu
-Từ chỉ về đặc điểm của ngời đó
- 3 h/s lên bảng l m b i, h/s cào? ào? ả lớp l m b iào? ào?
v o vào? ở b i tào? ập
- Đáp án:
a./ Bác nông dân cần mẫn/ chăm chỉ/ b./ Bông hoa trong vườn tươi thắm/ rực rỡ c./ Buổi sớm mùa đông thường rất lạnh/ giólạnh
- 1 h/s đọc đề b i, mào? ột h/s đọc lại các câuvăn
Trang 16- Khi đọc gặp dấu phẩy em phải làm gì?
- hãy nêu lại tác dụng của dấu phẩy
- Về nh làm lào? ại các b i tào? ập vào?
chuẩn bị b i sau.ào?
c./ Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòngsông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọncây, hè phố
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
……… -
Giúp HS: Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức
II Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS nêu các BT có trong tiết học
- Yêu cầu HS làm vào vở
+ Các biểu thức ở trong trờng hợp nào?
- 4 HS nêu 4 quy tắc tính giá trịcủa biểu thức đã học
- HS nêu các BT trong tiết học rồi lần lợt làm vào vở
- Mỗi bài 4 HS lên chữa, nêu cách làm
- HS nêu thứ tự làm các phép tính đó
- HS tính giá trị của từng biểu thức rồi nốicác kết quả tơng ứng với kết quả
87- (36-4) 47150: (3+2) 3012+70: 2 180