TiÕn tr×nh lÞch sö v¨n häc ViÖt Nam.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
Tiết148-149 Tổng kết Tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
-Giúp học hình dung lại hệ thống các văn bản tác phẩm văn học đã đợc học và đọc thêm trong chơng trình Ngữ văn toàn cấp THCS
-Hình thành những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam: các bộ phân văn học, các thời kì lớn, những đặc sắc nổi bật về t tuởng và nghệ thuật
-Củng cố và hệ thông hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì trong tiến trình vận động của văn học Biết vận dụng những hiểu biết này để
đọc và hiểu đúng các tác phẩm trong chơng trình
2 Kĩ năng.
-Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, khái quát hóa, tóm tắt các nội dung, tìm
và chững minh các luận điểm trong bài Ôn tập , nhận diện và phân tích thê rloại các văn
bản đã học và đọc thêm
3 Thái độ.
-Có ý thức tổng hợp, lập bảng thống kê, vận dụng lí thuyết đã học vào thực hành cảm nhận tác phẩm văn học
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Giáo viên: Chuẩn bị nội dung lên lớp, su tầm thêm bài tập cho h/s luyện tập.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1: Kiểm tra bài cũ ( 2)
GV kiểm tra công tác chuẩn bị bài ở nhà của học sinh theo hớng dẫn SGK/181
2: Giới thiệu bài ( 1)
Trong chơng trình Ngữ văn THCS chúng ta đã tìm phần lớn Văn học Việt nam để giúp
các em có cái nhìn toàn diện về nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm đó chúng ta cùng thực
hiện tiết tổng kết Văn học
3: bàI Mới( 87)
A Thông kê các tác phẩn đã học trong chơng trình theo loại hình và thể loại.
dụng 1.Tự sự dân gian
a,Truyền thuyết
-Con Rồng cháu Tiên
-Thánh Gióng
-Sơn Tinh, Thủy Tinh
-Sự tích Hồ Gơm
1.Trữ tình dân gian -Những câu hát về tình cảm gia đình
-Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời -Những câu hát than thân
1.Nghị luận dân gian
-Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
-Tục ngữ về con
1.Kịch dân gian
-Quan âm thị kính
1.Lớp 6 -Cầu Long Biên
- Chứng nhân lịch sử
-Bức th của thủ lĩnh da đỏ
Trang 2b.Cổ tích
-Sọ Dừa, Em bé thông
minh, Cây bút thần
-Ông lão đánh cá và
con cá vàng.
c Truyện ngụ ngôn
-ếch ngồi đáy giếng,
Thầy bói xem voi, Đeo
nhạc cho mèo; Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miêng
d.Truyện cời
-Treo biển, Lớn cới áo
mới.
-Những câu hát châm biếm ngời và xã hội -động Phong
Nha
2.Tự sự trung đại
a Truyện trung đại.
-Con hổ có nghĩa
-Mẹ hiền dạy con
-Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng
b Truyện văn xuôi chữ
Hán
-Chuyện ngời con gái
Nam Xuơng
-Chuyện cũ trong
phut chúa Trịnh
-Hoàng Lê nhất
thông chí
c.Truyện bằng thơ
Nôm
-Truyện Kiều
-Truyện Lục Vân Tiên
2.Trữ tình trung đại
a Trữ tình trung đại Việt Nam.
-Nam quốc sơn ha -Phò giá về kinh -Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Truờng trông ra.
-Bài ca Côn Sơn -Chinh phụ ngâm khúc -Bánh trôi nớc -Qua Đèo Ngang -Ban đến chơi nhà
b.Thơ đờng
-Xa ngắm thác nú L -Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
-Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới
về quê -Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
2 Nghị luận trung
đại.
-Chiếu dời đô
-Hịch tớng sĩ -Nớc Đại Việt ta -Bàn luận về phép học
2.Kịch nói hiện đại Ông Giuốc
-đanh mặc lễ phục
-Bắc Sơn -Tôi và chúng ta
2 Lớp 7 -Cổng trởng
mở ra -Mẹ tôi -Cuộc chia tay của những con búp bê
-Ca Huế trên sông Hơng
3.Tự sự hiện đại
a.Lớp 6
-Bài học đờng đời đầu
tiên
-Sông nớc Cà Mau
-Bức tranh của em
gái tôi
-Vợt thác
b.Lớp 7
-Sống chết mặc bay
-Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội
3.Trữ tình hiện đại
a.Lớp 6 : Cảnh khuya, rằm tháng giêng, Tiếng gà tra
b.Lớp 8:
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Hai chữ
nớc nhà, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hơng, Khi con tu hú, Tức cảnh Pắc Bó, Ngắm trăng, Đi
đờng,
3.Nghị luận hiện
đại -Thuế máu -Đi bộ ngao du -Bàn về đọc sách -Tiếng nói của văn nghệ
-Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
-Chó sói và Cừu non trong thơ
3.Lớp 8 -Thông tin về ngày trái đất năm 200 -Ôn dịch thuốc lá
-Bài toán dân số
2
Trang 3c.Lớp 8:
-Tôi đi học, Trong
Lòng mẹ, Tức nớc vỡ
bờ, Lão Hạc
d.Lớp 9
-Làng, Lặng lẽ Sa Pa,
Chiếc lợc ngà,Bến
quê, Những ngôi sao
xa xôi.
c.Lớp 9 :
Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Bài thơ về tiểu đội
xe không kính, Khúc hát ru những em bé lón trên lng mẹ,
ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con,
ngụ ngôn La Phông- ten
4.Kí hiện đại
a.Lớp 6
-Cô Tô, Cây tre Việt
Nam, Lòng yêu nớc,
Lao xao
b.Lớp 7
-Một thứ quà của lúa
non, Sài gòn tôi yêu,
Mùa xuân của tôi
4.Lớp 9.
-Phong cách
Hồ Chí Minh,
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình -Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
5.Truyện nớc ngoài
-Cô bé bán diêm
-Đánh nhau với cối
xay gió
-Chiếc lá cuối cùng
-Hai cây phong
-Rô-bin-xơn ngoài đảo
hoang
-Bố của Xi-Mông
-Con chó Bấc
( Tiết 2 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của H/S
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh đọc phần A
trang/186
? Văn học Việt Nam đợc tạo
thành từ những bộ phận nào?
Hãy kể tên?
? Văn học dân gian có từ bao
giờ? Do ai sáng tác? Đợc lu
-Độc lập
-Trình bày
B Nhìn chung về văn học Việt Nam.
I Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam.
-Văn học Việt Nam đợc tạo thành từ hai bộ phận văn học dân gian và văn học Viết
1.Văn học dân gian
-Văn học dân gian ra đời từ thời viễn cổ (nằm trong tổng thể văn hóc dân gian: ca
Trang 4truyền bằng phơng pháp nào?
? Văn học dân gian có những thể
loại nào và có vai trò gì trong đời
sống dân tộc Việt Nam?
GV khái quát:
-VHDG là nguồn nuôi dỡng tâm
hồn, trí tuệ của con ngời Việt
Nam qua mọi thời đại và là kho
tàng chất liệu vô cùng phong phú
cho các văn nghệ sĩ khai thác và
phát triển
? Văn học viết Việt Nam có từ
bao giờ? Từ đó đến nay, ông cha
ta đã dùng những chữ viết nào để
sáng tác văn học?
-Nhận xét
-Nghe
-Trình bày
múa dân gian, tranh dân gian ) và đợc phát triển, bổ sung qua các thời kì lịch sử -Văn học dân gian do quần chúng nhân dân sáng tác, chủ yếu là tầng lớp bình dân, nên
đợc coi là văn học bình dân và mang tính tập thể
-Văn học dân gian đợc lu truyền chủ yếu bằng phơng thức truyền miệng, nên thờng
có hiện tợng dị bản ( cùng một tác phẩm
nh-ng có nhữnh-ng văn bản khônh-ng giốnh-ng nhau hoàn toàn)
-Thể loại:
+ Tự sự dân gian: Thần thoại, truyền thuyết,
cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn
+ Trữ tình dân gian: ca dao-dân ca, vè, truyện thơ
+ Sân khấu dân gian: chèo, tuồng, + Nghị luận dân gian: tục ngữ
2.Văn học Viết.
-Văn học viết có từ thế kỉ X với những sáng tác bằng chữ Hán : Quốc tộ ( Vận nớc) của nhà s Đỗ Pháp Thuận, Sông núi nớc Nam ( Lí Thờng Kiệt), Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn)
-Văn học viết của ta ban đầu dùng chữ Hán, chịu ảnh hởng của văn hóa Trung Quốc về thê rloại, chất liệu, song cha ông ta đã thể hiện tâm hồn, cuộc sống của ngời Việt
-Văn học chữ Nôm xuất hiện từ thế kỉ XIII,
đến thế kỉ XV có thành tựu đáng kể chủ yếu
là thơ, đến thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ: Truyền Kiều (Nguyễn Dù), Thơ Nôm ( Hồ Xuân Hơng), Chinh phụ ngâm khúc ( Đoàn Thị Điểm)
4
Trang 5GV yêu cầu H/S đọc phần II
? Nhìn tổng thể văn học Việt
Nam phát triển qua mấy thời kì?
? Văn học trung đại phát triển
trong môi trờng xã hội nh thế
nào?
? Từ dầu thế kỉ XX đến năm
1945 văn học Việt Nam phát
triển trong hoàn cảnh xã hội nh
thế nào?
-Độc lập
-Nhận xét
-Nhận xét
-Thế kỉ XVII chữ quốc ngữ đợc đặt ra lúc
đầu chỉ dùng trong các nhà thơ Thiên Chúa Giáo, cuối thế kỉ XIX đợc phổ biến ở Nam
bộ, đầu thế kỉ XX chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán, chữ Nôm góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nớc nhà Sau cách mạng tháng
8 chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Nôm
và chữ Hán
II Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.
-Văn học Việt Nam phát triển qua ba thời kì
+Từ thế kỉ X-XIX đây là thòi kì văn học trung đại
+Thế kỉ XX đến 1945 là thời kì hiện đại +Từ 1945 đến nay : nền văn học của thời
đại mới
* Bối cảnh xã hội của văn hoc trung đại.
-Xã hội phong kiến qua các đời Lí, Trần,
Lê, Mạc, Tây Sơn, Nguyễn Văn học thời kì này bao gồm văn học chữ Hán và chữ Nôm
đều có đặc điểm chung về t tởng, quan niệm thẩm mĩ, về hệ thống thể loại và về ngôn ngữ
-Văn học trung đại có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ với các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn
Du, Tú Xơng, Hồ Xuân Hơng, Cao Bá Quát, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Đình Chiểu
* Bối cảnh xã hội của văn học Việt Nam
từ đầu thế kỉ XX đến 1945.
-Năm 1858 Pháp xâm lợc nớc ta, đến cuối thế kỉ XIX nớc ta và cả xứ Đông Dơng đã bị
đặt dới ách thống trị của TDP, tiếp đến là hai cuộc khai thác thuộc địa của t bản Pháp
đã đa đến nhiều biến đổi quan trọng trong xã hội, trong lĩnh vực t tởng văn hóa, văn học
-Văn học có bớc phát triển mạnh mẽ theo h-ớng hiện đại hóa,đến giai đoạn 30-45 đã kết
Trang 6? Xã hội Việt nam sau cách
mạng tháng 8 năm 45 nh thế
nào?
? Văn học đợc chia làm mấy thời
kì?
GV yêu cầu đọc thầm phần III
SGK/191
? Văn học Việt Nam tập chung
thể hiện những giá trị nội dung
nào?
? Nêu biểu hiện của tinh thần
yêu nớc và ý thức cộng đồng
trong văn học Việt Nam?
-Nhận xét
-Nhận xét
-Khái quát
-Trình bày
tinh đợc những thành tựu xuất sắc ( thơ mới, tiểu thuyết của Tự lực văn đoàn, tiểu thuyết hiện thực phê phán )
* Bối cảnh xã hội của Văn học Việt Nam
từ 19465 đến nay.
-Sau khi giành đợc độc lập đất nớc bớc vào hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
-Văn học phát triển qua hai thời kì
+Văn học 1945-1975: văn học tích cực phục
vụ cho hai cuộc kháng chiễn với các nhiệm
vụ cách mạng và đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trên mọi mặt: sáng tác, nghiên cứu, phê bình, lí luận văn học
-Từ sau năm 1975 văn học bớc vào thời kì
đỏi mới, tiếp cận hiện thực đời sống trong tính toàn vẹn và đa chiều, tập chung khám phá con ngời ở nhiều mặt và nhiều mối quan hệ; các thể loại văn học đều có sự biến
đổi, có nhiều tìm tòi mạnh dạn đổi mới trong phơng thức thể hiện, trong ngôn ngữ văn học
III Một số nét đặc sắc về nội dung của văn học Việt Nam
-Tinh thần yêu nớc, ý thức cộng đồng
-Tinh thần nhân đạo
-Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan
1 Tinh thần yêu nớc và ý thức cộng đồng.
- Yêu nớc đợc hiển hiện trong tinh thần phục hng dân tộc ở thơ văn thời Lí, trong hào khí Đông A thời Trần, trong ý thức tự hào dân tộc ở thơ văn Nguyễn Trãi
-Tinh thần yêu nớc và ý thức dân tộc lại sôi nổi, mạnh mẽ, thiết tha hơn bao giờ hết trong thơ văn chống Pháp xâm lợc thế kỉ XIX, trong thơ văn yêu nớc và cách mạng
đầu thế kỉ XX, đặc biệt trong văn học của hai thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
-Tinh thần yêu nớc còn đợc thể hiện trong
6
Trang 7? Tinh thần nhân đạo đợc biểu
hiện cụ nh thế nào?
? Tinh thần lạc quan và niềm vui
sống ?
-Trình bày
-Trình bày
những rung động trớc cảnh thiên nhiên đất nớc mĩ lệ hoặc giản dị, gần gũi, trong hoài niệm về quá khứ của dân tộc; trong tình yêu
đối với tiếng nói của dân tộc
2 Tinh thần nhân đạo.
-Trong văn học dân gian tinh thần nhân đạo thể hiện ở sự khẳng định những giá trị tốt
đẹp ở con ngời và thể hiện nguyện vọng và mơ ớc của nhân dân
-Văn học cuối thế kỉ XVIII và nửa đầu thế
kỉ XIX tinh thần nhân đạo thể hiện ở sự lên tiếng mạnh mẽ bênh vực quyền sống của con ngời, đặc biệt là phụ nữ, đồng thời nêu lên khát vọng về hạnh phúc, mơ ớc tự do, -Khi văn học bớc vào con đờng hiện đại hóa thì tinh thần nhân đạo thể hiện ở sự thức tỉnh về ý thức cá nhân, ở chủ đề giải phóng cá nhân, chống lễ giáo phong kiến, đòi quyền tự do trong hôn nhân,
-Trong văn học hiện thực 30-45 tinh thần nhân đạo thể hiện ở chỗ hớng vào những tầng lớp nghèo khổ, tố cáo những bất công trong xã hội, những thế lực thống trị, lên tiếng đòi quyền sống cho con ngời
-Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 tinh thần nhân đạo trong văn học thể hiện ở sự khẳng
định những phẩm chất tốt đẹp và sức mạnh của quần chúng nhân dân lao động, ngợi ca tình đồng chí, đồng bào,
3.Tinh thần lạc quan và niềm vui sống
-Tinh thần lạc quan đợc thể hiện với nhiề sắc thái mức độ: Từ niềm mơ ớc về sự chiến thắng của cái thiện trong các truyện cổ tích
đến tiếng cời với nhiều cung bậc trong truyện cời, truyện trạng; từ cốt cách hiên ngang, cứng cỏi nh cây tùng, câu bách trong thơ Nguyễn Trãi đến bản lĩnh và cá tính độc
đáo trong thơ Hồ Xuân Hơng hay tiếng cời sắc nhọn trong thơ Tú Xơng
Trang 8? Nêu giá trị nghệ thuật?
GV khái quát
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
-Trình bày
- Đọc
IV Giá trị nghệ thuật.
-Về quy mô và kết tinh nghệ thuật: văn học Việt Nam không hớng tới sự bề thế, đồ sộ
mà thờng là kết tinh ở những tác phẩm có quy mô vừa và nhỏ, chú trọng đến cái đẹp tinh tế, hài hòa, gảin dị
-Những bài ca dao trong trẻo, mợt mà, những bài thơ trữ tình ngắn gọn, những truyện thơ Nôm vừa và phải, những tiểu thuyết không dài
Ghi nhớ: SGK/194
4: Hớng dẫn học bài ở nhà ( 1)
- Hệ thống lại nội dung tổng kết
- Luyện tập các kiểu văn bản nghị luận, tự sự, thuyết minh
- Chuẩn bị bài: Tôi và chúng ta
8